1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác

96 477 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là một bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của một mỏ khi kết thúc khai thác, nó được làm cụ thể từng bước, từng chương theo quy định của Bộ Tài nguyên môi trường phù hợp cho các bạn học môi trường, khai thác làm về bên tư vấn mỏ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG 8

I.1 THÔNG TIN CHUNG 8

I.2 CÁC CƠ SỞ LẬP PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ.8 I.3 ĐẶC ĐIỂM KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG .11 1.3.1 Công tác khai thác khoáng sản 11

1.3.2 Hiện trạng môi trường 37

1.3.3 Mục tiêu của phương án cải tạo, phục hồi môi trường 46

CHƯƠNG 2 : CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 47

2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 47

2.1.1 Các đặc điểm có ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án cải tạo phục hồi môi trường 47

2.1.2 Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường 48

2.2 NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 53

2.2.1 Khối lượng thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 53

2.2.3 Trồng cây: 60

2.2.4 Chăm sóc cây trồng: 60

2.2.5 Chủng loại và mật độ: 60

2.2.6 Các thiết bị phục vụ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường 61

2.2.7 Tiến độ thực hiện CTPHMT 61

2.3 KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH CẢI TẠO 63

2.4 CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 63

2.5 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH CÁC CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 64

2.5.1 Kế hoạch quản lý, tổ chức giám định quá trình cải tạo, phục hồi môi trường 66

2.5.2 Chương trình quản lý các tác động xấu của quá trình cải tạo, phục hồi và các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường khu vực 67

2.6 KẾ HOẠCH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 68

CHƯƠNG 3 : DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 71

Trang 2

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

3.1 DỰ TOÁN CHI PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 71

3.1.1 Cơ sở lập tổng dự toán 71

3.1.2 Tổng dự toán 71

3.2 TÍNH TOÁN KHOẢN TIỀN KÝ QUỸ VÀ THỜI ĐIỂM KÝ QUỸ 89

3.2.1 Cơ sở phân bố nguồn vốn ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường 89

3.2.2 Tính toán khoản tiền ký qũy và thơì điểm ký quỹ 89

3.3 ĐƠN VỊ NHẬN KÝ QUỸ 89

CHƯƠNG 4 : CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN 92

4.1 CAM KẾT THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY 92

4.2 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 93

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Bảng toạ độ các điểm ranh giới khai thác 12

Bảng 1.2 Bảng tọa độ điểm góc khu vực bãi thải và mặt bằng SCN 14

Bảng 1.3: Nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm 15

Bảng 1.4: Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 16

Bảng 1.5: Số giờ nắng các tháng trong năm 2011, 2012, 2013, 2014 16

Bảng 1.6: Lượng mưa hàng tháng tại khu vực 16

Bảng 1.7: Bảng kết quả phân tích cơ lý đá 19

Bảng 1.8: Các thông số hệ thống khai thác 23

Bảng 1.9: Các thông số khoan nổ mìn 23

Bảng 1.10: Dự tính lượng nước chảy tràn phát sinh trên mặt bằng khu vực dự án 27

Bảng 2.6: Vị trí tọa độ các vị trí đo đạc và lấy mẫu không khí 41

Bảng 1.12: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án 41

Bảng 1.15: Kết quả phân tích nước sinh hoạt trong khu vực dự án 44

Bảng 1.16: Vị trí lấy mẫu đất 45

Bảng 2.1: Diện tích sườn tầng cải tạo phục hồi môi trường 54

Bảng 2.2: Tổng hợp khối lượng tháo dỡ công trình khu chế biến 56

Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng tháo dỡ công trình khu điều hành 57

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp khối lượng cải tạo 59

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp thiết bị 61

Bảng 2.5: Lịch thực hiện cải tạo 61

Bảng 2.6: Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 61

Bảng 2.7: Biện pháp khắc phục tác động xấu, sự cố trong quá trình cải tạo 64

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp nội dung thực hiện theo các giai đoạn 66

BẢNG 3.1: TỔNG DỰ TOÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 73

BẢNG 3.2: DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU KHAI TRƯỜNG 74

BẢNG 3.3: DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU BÃI THẢI 75

Trang 4

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”BẢNG 3.4: DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU ĐIỀUHÀNH MỎ 76BẢNG 3.5: DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU CHẾBIẾN 77BẢNG 3.6: DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI TUYẾNĐƯỜNG 78BẢNG 3.7: DỰ TOÁN CHI TIÉT CHI PHÍ CÁI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 79BẢNG 3.8: BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY KHU KHAITRƯỜNG 85BẢNG 3.9: BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY KHU BÃI THẢI 85BẢNG 3.10 BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY KHU ĐIỀUHÀNH MỎ 86BẢNG 3.11 BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY KHU CHẾ BIẾN 86BẢNG 3.12 BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY CÁC TUYẾNĐƯỜNG 87BẢNG 3.13: TỔNG HỢP CHI PHÍ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY 88

Trang 5

BẢNG GIẢI NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT

2 ĐTM Đánh giá tác động môi trường

4 BOD5 Nhu cầu oxy sinh hoá 5 ngày

8 KHCNMT Khoa học Công nghệ Môi trường

14 TN&MT Tài nguyên và môi trường

18 MXTLGN Máy xúc thuỷ lực gầu ngược

Trang 6

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng sự phát triển chung của đất nước, các côngtrình xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu đường, các công trình thủy điện không ngừng đượcđầu tư Chính vì thế nhu cầu sử dụng đá làm vật liệu xây dựng ngày càng gia tăng đòihỏi có chất lượng cao, đáp ứng cho yêu cầu chất lượng của các công trình Để phục vụnhu cầu tại chỗ cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong tỉnh,đồng thời nhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh tế trong khu vực, phát huy thế mạnh trongkhai thác khoáng sản của địa phương, năm 2015 Công ty TNHH Thương mại TổngHợp Thái Bảo có kế hoạch thực hiện dự án khai thác và chế biến đá làm vật liệu xâydựng thông thường tại điểm mỏ đá vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã KhánhYên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Thực hiện kế hoạch trên đồng thời tuânthủ theo các quy định của Luật khoáng sản hiện hành Công ty đã xin phép UBND tỉnhLào Cai được tiến hành thăm dò đánh giá trữ lượng khoáng sản đá vôi thôn Nà Lộc vàkhu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai làm cơ sở đểthực hiện dự án Báo cáo kết quả thăm dò đã được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt theoQuyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2015

Để có phương hướng và các giải pháp kinh tế kỹ thuật chủ yếu phục vụ quá trìnhkhai thác, Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Thái Bảo đã phối hợp với đơn vị tưvấn tiến hành lập dự án đầu tư cho dự án

Khi dự án đi vào hoạt động ngoài những tác động tích cực mà dự án đem lại thì

nó cũng sẽ gây ra những tác động tiêu cực đối với các thành phần môi trường tự nhiên

và xã hội của khu vực thực hiện dự án và vùng phụ cận Trong quá trình khai thác, kếtthúc khai thác mỏ sẽ tạo ra các moong khai thác, mặt bằng sân công nghiệp và bãi thảiđất đá làm ảnh hưởng tới điều kiện tự nhiên, cảnh quan, môi trường, thảm thực vật

Do đó, nhằm ổn định công tác sản xuất của mỏ, đảm bảo an toàn và vệ sinh môitrường đồng thời và tuân thủ luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 doQuốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng

6 năm 2014, Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Thái Bảo kết hợp với Công ty Cổphần Tư vấn Đầu tư mỏ Delta tiến hành lập Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

“Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác đá làm VLXD thông thường điểm mỏ đá vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” Phương án được lập trên cơ sở Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015

của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môitrường; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo,phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản Phương án này được lậpnhằm đưa ra các giải pháp, công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúckhai thác, xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong quá trình cải

Trang 7

tạo, phục hồi môi trường làm cơ sở cho việc ký quỹ và thực hiện đầu tư cải tạo, phụchồi môi trường sau khi khai thác mỏ để có cơ sở trình UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt.

Trang 8

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG I.1 THÔNG TIN CHUNG

a) Tên dự án: “ Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác đá làm VLXD

thông thường điểm mỏ đá vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh YênThượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

b) Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Thái Bảo.

- Người đại diện : Ông Lê Xuân Ngoãn Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ : Số 098, đường Cốc Lếu, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnhLào Cai

- Điện thoại : 091 207 1870 Fax:

- Mã số thuế: 5300221143

- Hình thức đầu tư và quản lý phương án:

+ Hình thức đầu tư: Hình thức đầu tư mở mỏ bằng nguồn vốn của Công ty vànguồn vốn vay của ngân hàng thương mại

+ Hình thức quản lý phương án: Hình thức quản lý dự án là chủ đầu tư trực tiếpquản lý dự án

I.2 CÁC CƠ SỞ LẬP PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ

- Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 về Quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 05 năm 2015 vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Trang 9

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu;

1 - Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định mứclương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổhợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn laođộng;

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/3/2015 của Chính phủ về việc quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môitrường;

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ xây dựnghướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 quy định về quản lý chất thảinguy hại;

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường ngày 29tháng 5 năm 2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số: 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoángsản;

- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 07 năm 2005 về việc banhành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sịnh rừng và bảo

vệ rừng;

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 52/2013/QĐ-UBN, ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh

Lào Cai về ban hành quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất vàphân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014;

- Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 19/08/2013 của UBND tỉnh Lào Cai V/vBan hành đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh năm 2013

Trang 10

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

- Quyết định 05/2014/QĐ-UBND ngày 25/02/2014 của UBND tỉnh Lào CaiBan hành quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Quyết định số 91/2014/QĐ-UBN, ngày 27 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh

Lào Cai về ban hành quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất vàphân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2015-2019

- Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thườngtrong “Báo cáo kết quả thăm dò đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn NàLộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”;

- Quyết định số 74/QĐ- SXD ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Sở Xây dựng tỉnhLào Cai về công bố chỉ số giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai tháng 1,

- Đơn giá xây dựng công trình số 408/UBND – XDCB ngày 29/02/2008 củaUBND tỉnh Lào Cai

b) Các tài liệu cơ sở:

- Báo cáo thăm dò khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường điểm mỏ

đá vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn,tỉnh Lào Cai;

- Bản đồ hiện trạng khu vực mỏ, hệ thống giao thông và các mạng hạ tầng kỹthuật của mỏ tính đến tháng 3/2015;

- TKCS Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác đá làm VLXD thông thườngđiểm mỏ đá vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện VănBàn, tỉnh Lào Cai;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác

đá làm VLXD thông thường điểm mỏ đá vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xãKhánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai;

Trang 11

- Các tài liệu liên quan khác của dự án.

c) Đơn vị lập dự án:

- Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư mỏ Delta

- Đại diện: Ông Hoàng Văn An Chức vụ: P.Giám đốc

- Địa chỉ: Số 11, ngách 61/17, đường Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, quậnCầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 043.756.7115

- Mã số thuế: 0104683625

1 Hoàng Văn An P.Giám đốc Ths Khai thác mỏ

10 Đoàn Thị Ngọc Huyền NV Cử nhân môi trường

I.3 ĐẶC ĐIỂM KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG1.3.1 Công tác khai thác khoáng sản

1 Vị trí địa lí khu vực thực hiện phương án

a Vị trí khai thác

Khu vực khai thác được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, ,8 thuộc địa phậnthôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn tỉnh LàoCai có diện tích 12,8 ha trên bản đồ địa hình tờ Trung Thành tỷ lệ 1:10.000, hệ toạ độVN-2.000 kinh tuyến trục 104045’ múi chiếu 30 Toạ độ các điểm góc được thể hiệnqua bảng 1.1

Trang 12

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

Bảng 1.1: Bảng toạ độ các điểm ranh giới khai thác

Khu vực Tên điểm

Hệ toạ độ VN200, kinh tuyến trục 104 0 45’,

mỏ là núi Lão Hò có đỉnh cao +389m (cách khoảng 500m) Phía Đông Nam là bản NàLộc với các hộ dân sinh sống (cách khoảng 900m) Phía Nam là bản Yên Thành, bảnYên Xuân và UBND xã Khánh Yên Thượng (khoảng cách gần nhất là 1,2km)

Toàn bộ diện tích khai thác nằm ở địa hình dương trên mực xâm thực địaphương Mạng lưới sông suối trong vùng kém phát triển, quanh khu vực khai thác chỉ

có nhánh suối nhỏ chảy xen giữa ranh giới khai trường khu 1 và khu 2 theo hướng Tâybắc- Đông nam, trong khu diện tích khai thác không có sông suối nào chảy qua chỉ cócác khe cạn có nước chảy vào mùa mưa Nằm giữa hai khu khai thác và bên cạnh mặtbằng sân công nghiệp có khe suối nhỏ chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Khesuối này được chắn bởi nhiểu đập với mục đích đi lại qua suối và giữ nước của ngườidân địa phương

Khu vực mỏ nằm gần quốc lộ 279 cách quốc lộ 279 khoảng 60 m về phíaTây vào mỏ có đường đất lớn đã được rải đá cấp phối; Mạng lưới điện Quốc gia đãđược kéo đến các thôn xóm trong khu vực

Trong diện tích cấp phép khai thác không có dân cư sinh sống, dân cư sống gầnkhu mỏ chủ yếu là dân tộc Tày thuộc thôn Nà Lộc với ngành nghề sản xuất nông nghiệp

là chính, ngoài ra còn có một số bộ phận nhỏ làm nghề thủ công và buôn bán nhỏ, số hộdân sinh sống gần khu vực mỏ là khá ít, do đó mức độ ảnh hưởng do công tác khai thác

mỏ đến đời sống dân cư là không lớn Đời sống văn hoá trong khu vực nhìn chung

Trang 13

tương đối phát triển Khu mỏ thuộc xã Khánh Yên Thượng nên các điều kiện về kinh tế

- xã hội khá tốt Trong khu vực có Trường tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm y tế và hệthống thông tin liên lạc khá phát triển, mạng thông tin liên lạc phủ sóng đến tận trungtâm thị trấn và xung quanh khu mỏ

Khu vực khai thác mỏ nằm trên địa bàn xã Khánh Yên Thượng,trải qua các thời kỳ phát triển tới nay dân số Khánh Yên Thượng cógần 4.000 người, gồm 4 dân tộc anh em Tày, Kinh, Dao, H’Môngchung sống Trong đó người Tày chiếm 63,3% dân số, cơ cấu kinh tếcủa xã là nông lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, dân sốsống bằng nghề nông lâm nghiệp chiếm 94,5% dân số toàn xã Giátrị sản phẩm nông nghiệp chiếm 85% tổng giá trị thu nhập của nôngdân Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, canh tác lúa nước vàcác loại rau màu là thế mạnh của Khánh Yên Thượng Chăn nuôi giasúc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản trong xã phát triển mạnh, tiểu thủcông nghiệp mới phát triển ở mức giới hạn, quy mô nhỏ chủ yếu làcác nghề thủ công truyền thống như: sản xuất nông cụ cầm tay, dệtvải, làm đệm bông lau , sản xuất đồ mộc dân dụng Những năm gầnđây trên địa bàn xã đã phát triển thêm ngành nghề xay xát lươngthực, nghiền thức ăn gia súc, sửa chữa nhỏ

Khoảng cách gần nhất từ khu mỏ đến hai hộ dân cư sinh sống gần mỏ khoảng150m về phía Đông Bắc so với khu I và về phía Tây so với khu II Các hộ dân này sinhsống gần suối nhỏ chảy giữa hai khu vực khai thác Các hộ dân này là người dân tộcTày Khoảng cách từ khu mỏ đến khu vực dân cư bản Yên Thành, bản Yên Xuân vàUBND xã Khánh Yên Thượng là 1,2km theo đường thẳng và khoảng 2km theo đườngquốc lộ 279 Tại khu vực trung tâm xã, thị trấn có trường tiểu học và trạm xá xã, cóchợ và hệ thống lưới điện Quốc gia, hệ thống thông tin liên lạc, vì vậy thuận tiện choviệc khai thác khoáng sản sau này

Đời sống văn hoá trong khu vực nhìn chung tương đối phát triển, các xã lân cậnkhu vực khai thác đều có trụ sở UBND Xã, trường tiểu học, trung học cơ sở và trungtâm y tế Hệ thống thông tin liên lạc khá phát triển, phủ sóng điện thoại di động đếntận trung tâm các xã và xung quanh khu vực khai thác

Trang 14

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu mỏ

b Vị trí mặt bằng sân công nghiệp

Khu điều hành được bố trí phía Đông nam khai trường khu vực 1, trên cao trình+250m (diện tích 1.700 m2) cùng hệ thống nhà văn phòng làm việc và điều hành sảnxuất, nhà ở công nhân, nhà ăn và nhà vệ sinh …

Khu nghiền sàng đá nằm trong diện tích khai trường khu vực 1 Khu nghiềnsàng đá bao gồm các công trình: trạm nghiền, bãi chứa các sản phẩm sau khi nghiềnsàng, đường ôtô nội bộ, nhà kho thiết bị vật tư và nhà bảo vệ

Bãi thải của mỏ được bố trí phía Tây khai trường khu vực 1, trên diện tích4.500m2, chiều cao đổ thải là 6m Tại chân bãi thải Công ty sẽ xây dựng tuyến đê chắnthải và cống thoát nước

Bảng 1.2 Bảng tọa độ điểm góc khu vực bãi thải và mặt bằng SCN

Hệ tọa độ VN - 2000, kinh tuyến

2 Điều kiện tự nhiên của khu vực thực hiện dự án

a Đặc điểm địa hình sông suối

Diện tích khu vực khai thác mỏ là các núi đá vôi ở độ cao khoảng + 240m  +426,8 m so với mực nước biển, sườn núi có độ độ dốc 300 450 có lớp đất phủ mỏng

và thảm thực vật chủ yếu là cây bụi, cây dây leo Bên cạnh đó, ở các vị trí thấp hơn đãđược người dân tiến hành làm lương trồng ngô, khoai, sắn, Khu vực phía Đông Bắc

Khu vực mỏ

Trang 15

của khu I (thông Nà Lộc) và phía Tây của khu II (khu Đán Đăm) bên trong diện tíchcấp phép có bề mặt địa hình tương đối rộng và bằng nên khối lượng phải san gạt đểđảm bảo mặt bằng phía dưới chân tuyến ít Tầng phủ mỏng, trong khối khai thác cócác khe nứt và cactơ, chính vì thế thảm thực vật kém phát triển Phía Đông Bắc của khu

mỏ là núi Lão Hò có đỉnh cao +389m (cách khoảng 500m) Phía Đông Nam là bản NàLộc với các hộ dân sinh sống (cách khoảng 900m) Phía Nam là bản Yên Thành, bảnYên Xuân và UBND xã Khánh Yên Thượng (khoảng cách gần nhất là 1,2km)

Toàn bộ diện tích khai thác nằm ở địa hình dương trên mực xâm thực địaphương Mạng lưới sông suối trong vùng kém phát triển, quanh khu vực khai thác chỉ

có nhánh suối nhỏ chảy xen giữa ranh giới khai trường khu 1 và khu 2 theo hướng Tâybắc- Đông nam, trong khu diện tích khai thác không có sông suối nào chảy qua chỉ cócác khe cạn có nước chảy vào mùa mưa Nằm giữa hai khu khai thác và bên cạnh mặtbằng sân công nghiệp có khe suối nhỏ chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Khesuối này được chắn bởi nhiểu đập với mục đích đi lại qua suối và giữ nước của ngườidân địa phương Hầu hết khe suối ở đây có lòng hẹp và ngắn, lượngnước ít Dân cư trong vùng thường dẫn nước từ các suối này về phục

vụ trồng hoa màu và nhu cầu sinh hoạt

b Đặc điểm khí tượng

* Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất hữu cơ, cáctác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và điều kiện vi khí hậu, môi trường laođộng là những yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ con người và đời sống hệ sinhthái động thực vật Điều đó cũng giải thích tại sao yếu tố nhiệt độ không khí đượcdùng để tính toán trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí và trongthiết kế hệ thống kiểm soát ô nhiễm môi trường

Bảng 1.3: Nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm

Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2014,

(trạm quan trắc thành phố Lào Cai)

Trang 16

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

Độ ẩm tương đối trung bình tháng trong các năm 2011, 2012, 2013, 2014 củakhu vực được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.4: Độ ẩm trung bình các tháng trong năm

Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2014,

(trạm quan trắc thành phố Lào Cai)

* Nắng

Trung bình số giờ nắng quan sát ở thành phố Lào Cai là 148,45 h/năm (năm2014) Chế độ giờ nắng liên quan chặt chẽ với chế độ bức xạ và tình trạng mây Vào

tháng 1, 2, 3, 4 và 12 hàng năm tổng lượng bức xạ thấp nhất, bầu trời u ám, nhiều mây

nhất nên số giờ nắng là ít nhất trong năm

Bảng 1.5: Số giờ nắng các tháng trong năm 2011, 2012, 2013, 2014

Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2014,

(trạm quan trắc thành phố Lào Cai)

* Lượng mưa

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thải lỏng

Lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm Vì vậy vào mùa mưa, mức độ ô

nhiễm thấp hơn mùa khô Theo tài liệu trạm quan trắc khí tượng thuỷ văn tại thành phố

Lào Cai lượng mưa của khu vực công trình được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.6: Lượng mưa hàng tháng tại khu vực

Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2014,

(trạm quan trắc thành phố Lào Cai)

Trang 17

* Các dạng thời tiết đặc biệt

- Gió mùa Đông Bắc:

Gió mùa Đông Bắc là những khí áp cao hình thành từ lục địa Châu Á thổi quaHoa Nam (Trung Quốc) vào miền Bắc nước ta theo hướng Đông bắc từ tháng 9 đếntháng 5 Giữa mùa đông lạnh, số đợt gió mau hơn và sức gió mạnh hơn của các đợt sovới đầu và cuối mùa Mỗi đợt gió mùa Đông bắc tràn về ảnh hưởng tới thời tiết địaphương từ 3 tới gần chục ngày, với đặc trưng là nhiệt độ không khí hạ thấp đột ngột,rồi bị “nhiệt đới hóa” mà ấm dần lên Có những đợt gió mùa Đông Bắc tràn về đầumùa hoặc cuối mùa đông gặp không khí nhiệt đới nóng ẩm gây nhiễu loạn thời tiết,sinh ra giông, lốc xoáy, kèm theo mưa đá, tàn phá các địa phương khi chúng tràn qua

- Mây mù:

Vào cuối mùa xuân (khoảng tháng 3 - 4), nhất là ở những thung lũng kín, sườnnúi khuất gió hay có hiện tượng mây mù dày đặc, tầm nhìn mắt thường không quá 5m,đôi khi cả ngày không có ánh nắng mặt trời (trực xạ 0%) Dạng thời tiết này làmngưng trệ quá trình sinh trưởng của cây cối vì không quang hợp được

- Lũ quét và sạt lở đất:

Vào mùa mưa, ở Lào Cai thường xuất hiện các đợt mưa kéo dài với lượng mưatương đối lớn Các đợt mưa này sẽ làm cho nước ở các sông suối dâng cao dẫn đếnhiện tượng lũ quét, kéo theo đó là sạt lở đất tại các khu vực đồi núi Đây là hiện tượngthời tiết rất nguy hiểm thường xuất hiện ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, chủ đầu

đã được rải đá cấp phối, nên việc vận chuyển rất thuận lợi Nhìn chung, điều kiện giao

Trang 18

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”thông xung quanh khu mỏ rất thuận lợi cho công tác khai thác cũng như vận chuyểnsản phẩm đi tiêu thụ.

Mạng lưới điện Quốc gia đã được kéo đến các thôn xóm Nhìn chung giaothông qua khu vực rất thuận tiện cho công tác khai thác và vận chuyển nguyên vật liệu

và sản phẩm khai thác

- Thông tin liên lạc:

Thời điểm hiện tại mỏ đã có sóng điện thoại di động phủ tới nên mỏ chủ yếu sửdụng điện thoại di động làm phương tiện thông tin liên lạc chính

Nhìn chung khu mỏ có điều kiện thuận lợi về nhiều mặt, đáp ứng cho phát triểnkinh tế và công tác khảo sát tìm kiếm, khai thác của mỏ

3 Đặc điểm địa chất khu mỏ

a) Địa tầng

Căn cứ kết quả tổng hợp các tài liệu địa chất trước đây, kết hợp với kết quảkhảo sát sơ bộ cho thấy toàn bộ diện tích thăm dò nằm trong hệ tầng Đá Đinh (PR3€1

dd) thành phần chính là đá vôi, đá vôi silic, đá phiến sericit Đá vôi trong diện tích

thăm dò có dạng khối, phân lớp mỏng Thành phần khoáng vật tạo đá chủ yếu làcalcite: 90  95%, thứ yếu là dolomit: 1  5%, silic ít

Chiều dày của phân hệ tầng trên từ 200 - 400m

Quan hệ dưới nằm bất chỉnh hợp lên hệ tầng Cam Đường

b) Magma

Trong diện tích khu vực khai thác quan sát không thấy có các biểu hiện củahoạt động magma

c) Đặc điểm cấu tạo của đá vôi

Đá vôi nằm trong hệ tầng Đá Đinh nằm trải rộng khắp diện tích thăm dò,nằm dưới lớp đá bị phong hóa, chúng tạo thành một dải núi kéo dài theo phươngĐông bắc– Tây nam có độ cao tuyệt đối trên +425m, đá có cấu tạo dạng khối, phân lớpmỏng, phần trên mặt bị phong hoá mỏng vì vậy lớp phủ thực vật kém phát triển, mộtphần nhỏ diện tích bị phong hóa và lớp phủ dày

- Thành phần khoáng vật bao gồm chủ yếu là canxit đi cùng các khoáng vật phicacbonat như clorit,

Thân khoáng là núi đá vôi lộ gần như hoàn toàn, đôi chỗ có lớp phủ mỏng nênrất thuận lợi cho công tác khai thác lộ thiên Đá có thế nằm đơn nghiêng cắm về phíaTây -Bắc với góc dốc 78-80o

-Thành phần hoá học:

Trang 19

Bảng 1.7: Bảng kết quả phân tích cơ lý đá

CL.01 CL.02 CL.03 CL.04 CL.05 CL.06 CL.07 Max Min TB

1 Độ ẩm tự Nhiên, W (%) 0,06 0,16 0,11 0,22 0,03 0,06 0,12 0,22 0,03 0,11

2 Độ hút nước, Whn (%) 0,15 0,43 0,29 0,51 0,15 0,17 0,79 0,79 0,15 0,36

3 Khối lượng riêng, g/cm3 ) 2,72 2,73 2,73 2,72 2,72 2,71 2,72 2,73 2,71 2,72

4 Khối lượng thể tích tự nhiên, (g/cm3 ) 2,70 2,71 2,70 2,70 2,70 2,69 2,70 2,71 2,69 2,70

5 Khối lượng thể tích bão hòa, bh (g/cm3) 2,70 2,72 2,71 2,70 2,70 2,69 2,72 2,72 2,69 2,71

6 Khối lượng thể tích khô gió, c (g/cm3 ) 2,70 2,71 2,70 2,69 2,70 2,69 2,70 2,71 2,69 2,70

7 Độ lỗ rỗng, n (%) 0,74 0,73 1,10 1,10 0,74 0,74 0,74 1,10 0,73 0,84

8 Cường độ kháng nén khô gió, nbh, (KG/cm2) 1074 873 899 841 926 889 963 1047 841 920

9 Cường độ kháng nén bão hòa, nbh,

4 Đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất công trình

a Đặc điểm địa chất thủy văn

* Đặc điểm nước trên mặt

Trong diện tích khai trường mỏ không có sông, suối nào chảy qua Nằm xengiữa khu 1 và khu 2 của mỏ có khe suối nhỏ chảy theo hướng Tây bắc- Đông nam, tạithời điểm khảo sát suối có nước nhưng lưu lượng không lớn Trên các đoạn suối đãđược xây dựng các đập chắn phục vụ đi lại và giữ nước cho việc tưới hoa màu của các

hộ dân gần đó Do địa hình dốc nên khả năng thoát nước rất nhanh, vì vậy không ảnhhưởng đến hoạt động khai thác mỏ

* Đặc điểm nước dưới đất

Nước tàng trữ và lưu thông trong khe nứt và đứt gãy cắt qua đá vôi Nước trongđới này xuất lộ dọc theo các khe ở dạng thấm rỉ Nhìn chung, nước trong tầng này rấtnghèo, mùa khô cạn kiệt, do địa hình dốc nên có thể tự chảy, vì vậy không ảnh hưởngđến quá trình khai thác mỏ

b Đặc điểm địa chất công trình

Trang 20

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”Dựa vào đặc điểm độ bền cơ học của đất đá trong khu vực thăm dò có thể phânthành hai loại:

- Đá mềm yếu kém ổn định: Bao gồm lớp đất phủ có chiều dày từ 0,0 - 0,3 m.Đặc điểm của lớp đất phủ chủ yếu là mùn thực vật mềm yếu, bở rời, tuy nhiên dochiều dày của lớp nhỏ và diện phân bố rất hẹp nên không ảnh hưởng đến khai thác mỏ

- Đá rắn chắc ổn định: Đây là loại đá vôi còn tươi màu xám, xám xanh chưa bịphong hoá Đá cứng chắc, độ bền cơ học cao là đối tượng được khai thác làm vật liệuxây dựng

5 Tài nguyên, biên giới và trữ lượng khai trường

Trên cơ sở báo thăm dò trữ lượng đã được phê duyệt, trữ lượng đá của khu mỏ nhưsau:

- Trữ lượng địa chất trong biên giới mỏ theo báo cáo thăm dò được phê duyệt là:2.030.538m3

- Trữ lượng công nghiệp trong biên giới mỏ tính từ Cos+ 280m tại khu 1 và+310m tại khu 2 trở lên là: 1.406.493 m3 (trên cơ sở góc dốc bờ tầng kết thúc khai thác

6 Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ

a) Chế độ làm việc của mỏ

Chế độ làm việc của mỏ tuân theo chế độ ban hành của Nhà nước, cụ thể quyđịnh như sau:

- Đối với khai trường khai thác:

Số ca làm việc trong ngày: 1ca;

Thời gian làm việc 1 ca: 8h;

Số ngày làm việc trong năm: 250 ngày

- Đối với xưởng chế biến đá, trạm đập nghiền đá vật liệu xây dựng (VLXD):

Số ca làm việc trong ngày: 1ca;

Thời gian làm việc trong ca: 8h;

Trang 21

Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày.

- Đối với hành chính, nghiệp vụ: 8h/ngày, số ngày làm việc trong năm là 300ngày (sau khi trừ các ngày: nghỉ chủ nhật 52 ngày; lễ, tết 13 ngày)

b) Công suất mỏ:

Công suất đá nguyên khai của mỏ được xác định trên cơ sở:

- Trữ lượng đá làm VLXD thông thường đã được hội đồng đánh giá trữ lượngkhoáng sản phê duyệt

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, năng lực hiện tại của Công ty TNHH Thươngmại Tổng hợp Thái Bảo và nhu cầu của thị trường địa phương cũng như nhu cầu củathị trường các tỉnh lân cận

Dự án chọn công suất khai thác mỏ như sau:

Công suất khai thác đá nguyên khối An = 50.000 m3/năm

c) Thời gian khai thác mỏ

Với sản lượng dự kiến khai thác là 50.000m3 thì thời gian khai thác hếttrữ lượng công nghiệp của mỏ được xác định theo như sau:

T = txd + tsx + tc, năm

Trong đó:

txd: thời gian xây dựng cơ bản mỏ (txd = 1 năm)

tsx: thời gian mỏ đạt công suất 50.000 m3/năm;

000 50

17.960 -

Q Q t

Q: trữ lượng công nghiệp toàn mỏ, Q = 1.406.493 m3;

Qxd: trữ lượng đá khai thác trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ, Qxd = 17.960m3;

An: công suất khai thác mỏ, An= 50.000m3;

tc: thời gian khai thác hết biên giới mỏ và đóng cửa mỏ phục hồi môi trường(tc =1 năm);

Vậy thời gian tồn tại của mỏ là:

Trang 22

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”Trên cơ sở điều kiện địa hình thực tế của mỏ, để phù hợp với sự phát triển của

mỏ và phát triển của đường vận tải khi mỏ mở rộng khai trường và xuống sâu, đồng thờitận dụng triệt để các công trình, cơ sở hạ tầng gần khu vực khai thác Thiết kế lựa chọn

mở mỏ cho khai trường khu 1 trước, vị trí tiến hành mở mỏ phía Tây bắc khai trường

Căn cứ vào điều kiện địa hình thực tế của khu mỏ, vị trí mở mỏ đã chọn và hệthống khai thác sẽ áp dụng, phương án mở mỏ được chọn là tạo bãi xúc dưới chân tuyếntiếp nhận đá, xây dựng hệ thống các hào bán hoàn chỉnh đến hào hoàn chỉnh chạy trongbiên giới khai trường (từ Đông bắc xuống Tây nam) nối liền khu vực bãi xúc chân tuyến

và vị trí khai thác đầu tiên Thực chất của quá trình này là tạo các tuyến đường lên cácđiểm mở mỏ để đưa người và thiết bị khai thác lên hoạt động

Công tác mở mỏ được thực hiện như sau:

+ Tuyến đường hào di chuyển người và thiết bị được thiết kế từ mức +280m(mặt bằng chân tuyến) lên bãi khoan đầu tiên tại cốt cao mức +310m, tuyến đườngchạy theo hướng Đông bắc – Tây nam

+ Các thông số cơ bản của tuyến hào cơ bản như sau:

Chiều rộng nền đường: 3 m;

Chiều dài tuyến đường: 111 m;

Độ dốc dọc tuyến đường: i ≤ 32,87%;

Khối lượng đào đường: 325 m3

+ Tạo bãi khoan đầu tiên ở mức +310 m:

Chiều dài trung bình: 60 m;

từ các tầng khai thác xuống mặt bằng tiếp nhận tiến hành khai thác những tầng trênđến biên giới cuối cùng của khai trường Tuyến công tác được thiết kế có dạng tuyếnthẳng Những lớp khấu tiếp sau sẽ được tiến hành từ trên xuống và từ ngoài vào trong,cho đến khi đạt biên giới cuối cùng theo phương đứng là cos +280m

Việc lựa chọn trình tự khai thác như trên cho phép giảm khối lượng xây dựng cơ bản,rút ngắn cung độ vận tải Đặc biệt đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quátrình thi công khai thác

Trang 23

b Hệ thống khai thác

Căn cứ địa hình thực tế khai trường và yêu cầu sản lượng hàng năm của mỏ là50.000 m3 Dự án chọn HTKT khấu theo lớp xiên cắt tầng nhỏ, chuyển tải đá bằngnăng lượng nổ mìn Các quá trình công nghệ khai thác gồm: Khoan - nổ lần thứ nhất;vận chuyển bằng nổ mìn xuống chân tuyến, phần còn lại bị lưu ở mặt tầng được gạtchuyển xuống chân tuyến bằng thủ công; phá đá quá cỡ bằng nổ mìn lỗ khoan con; xúcbốc tại chân tuyến lên ôtô; vận chuyển đá về trạm nghiền - sàng và thải đất

Các thông số chủ yếu của hệ thống khai thác được tính toán phù hợp với cấutrúc địa chất của của mỏ và đặc tính thiết bị lựa chọn Các thông số hệ thống khai thácxem bảng 1.8

Bảng 1.8: Các thông số hệ thống khai thác

5 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bctmin m 5

Trang 24

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

8 Lượng thuốc cho 1 lỗ hàng ngoàivà hàng trong Qlk1 , (Qlk2) kg 3,6 (3,12)

9 Chiều cao cột thuốc hàng ngoài vàhàng trong Lth m 2,4 (2,08)

10 Chiều cao cột bua thực tế hàngngoài và hàng trong Lbt m 2,2 (2,52)

12

Khoảng cách an toàn khi nổ mìn:

- Đối với người

- Đối với công trình

mm

300150

14 Lượng thuốc nổ sử dụng trongnăm kg 20.000

- Phương pháp và phương tiện nổ

Để đảm bảo chất lượng đập vỡ đất đá nổ mìn (giảm tỷ lệ đá quá cỡ) chọn sơ đồ

bố trí mạng lưới lỗ khoan theo mạng tam giác đều mà cạnh là khoảng cách giữa các lỗkhoan Đồng thời để giảm chi phí nổ mìn, dự kiến áp dụng phương pháp nổ mìn điện

Sơ đồ đấu ghép mạng nổ theo sơ đồ nối tiếp, nổ vi sai qua hàng

Thuốc nổ sử dụng là thuốc nổ AĐ1 ở dạng thỏi

Phương tiện nổ sử dụng là kíp điện thường, kíp vi sai, máy nổ mìn điện vớiphương pháp nổ mìn điện, vi sai qua hàng

Ưu điểm của phương pháp nổ mìn vi sai là:

- Giảm chiều rộng đống đá nổ mìn, giảm chấn động khi nổ mìn;

- Tăng mức độ đồng đều của đống đá nổ mìn, giảm lượng đá quá cỡ;

- Giảm chi phí thuốc nổ (10 ÷15%) so với khi nổ mìn tức thời

* Công tác xúc bốc

Công tác xúc bốc đá tại chân tuyến hàng năm là 50.000 m3/năm đá nguyên khốitương ứng 65.000 m3/năm đá nở rời;

Để phù hợp với quy mô của mỏ thiết kế lựa chọn sử dụng máy xúc Komatsu mã

hiệu PC150 có dung tích gầu 1,2m3 phục vụ công tác xúc bốc đá tại chân tuyến

Như vậy, để mỏ hoạt động tốt thì lượng máy xúc cần thiết là 01 máy xúcKomatsu dung tích gầu 1,2 m3 có mã hiệu PC150 (hoặc máy xúc có tính năng kỹ thuật

Trang 25

tương tự) Tuy nhiên do đặc thù của dự án thực hiện khai thác trên 2 khu vực nên thiết

kế lựa chọn số lượng máy xúc là 02 chiếc để cơ động trong công tác xúc bốc của mỏ

A: công suất mỏ là A = 50.000m3;

: khối lượng thể tích trung bình  = 2,70 T/m3;

Thay vào ta được: m = 50.000 2,70 = 135.000 tấn

* Lựa chọn ô tô vận chuyển:

Với quy mô và công suất của mỏ thiết kế lựa chọn ô tô vận chuyển trọng tải 7tấn Theo kinh nghiệm khai thác của các mỏ có công suất tương tự thì loại ô tô nàyhoàn toàn đảm bảo khả năng vận tải của mỏ

* Năng suất ôtô vận tải từ bãi bốc xúc về trạm đập nhà máy : 163 T/ngày

* Số ôtô cần thiết cho vận tải đá khai thác: 04 chiếc

* Xây dựng tuyến đường vận tải

Do đặc thù là mỏ khai thác đá làm VLXD thông thường, dây chuyền chế biến

và bãi thải được quy hoạch gần khu vực dự án nên công tác vận tải chính của mỏ làvận tải đá nguyên khai và đất đá thải diễn ra trong khu vực dự án Hiện tại, đã có tuyếnđường nối liền từ khu mỏ ra tới quốc lộ 279 bằng đường đá cấp phối có chiều rộng 5m.Khi mỏ đi vào hoạt động chỉ cần xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị lên khaitrường II từ vị trí đập tràn qua suối với bãi xúc của khai trường II ở mức +310 dài650m, rộng 5m, độ dốc dọc tuyến đường: i ≤ 32,87%; Khối lượng đào đường: 1950m3

b Công tác đổ thải

*Khối lượng đất đá thải của mỏ

Khối lượng đất đá thải của mỏ chủ yếu là lượng đất đá phủ trên bề mặt diện tíchkhai thác và một phần đất đá bẩn lẫn trong đá nguyên liệu được phân loại trước khiđưa vào chế biến Qua công tác thăm dò địa chất chiều dày đất phủ trên diện tích khu

mỏ không lớn, thay đổi từ 0,0- 0,3m, lấy giá trị trung bình là 0,2m để tính toán Thực tếcông tác bóc phủ chỉ tiến hành trên diện tích khai thác, do đó diện tích này là phần diệntích trữ lượng địa chất được khoanh nối Dựa trên phần mềm Autocad có thể xác địnhđược tổng diện tích bóc phủ tại 2 khu là 80.300m2 Như vậy tổng khối lượng đất phủ

Trang 26

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”toàn mỏ là: VĐP= 80.300 x 0,2 = 16.060 m3, như vậy khối lượng đất phủ của mỏ làtương đối lớn

Do lượng đất đá thải của mỏ được bóc và phân loại theo từng năm khai thác vìvậy khối lượng đất đá thải hàng năm là không nhiều, tính trên thời gian để khai tháchết trữ lượng công nghiệp của mỏ là 30 năm thì khối lượng đất đá thải hàng năm là535m3

* Vị trí bãi thải

Với khối lượng đất đá thải toàn mỏ là 16.060 m3, do đó để lựa chọn vị trí bãi thảihợp lý và chứa hết được lượng đất đá thải của mỏ thiết kế xác định vị trí đổ thải tại khuvực phía Tây khai trường khu 1, diện tích quy hoạch đổ thải dự kiến là 4.500m2, với chiềucao đổ thải là 6m có thể dự trữ được hết lượng đất đá thải toàn mỏ

* Các thông số bãi thải:

các thông số bãi đổ thải như sau:

- Cốt cao đổ thải: +290 m;

- Diện tích bãi thải: 4.500 m2;

- Chiều cao đổ thải: 6 m;

- Dung tích chứa thải đảm bảo chứa được khối lượng đất thải là: 18.000 m3

- Góc dốc sườn tầng thải: 30 – 32, độ;

- Góc dốc mặt bãi thải: 3-5%

* C«ng t¸c chèng tr«i lÊp b·i th¶i

Để đảm bảo an toàn cho đất đá thải không bị sạt lở và cuốn trôi xuống khu vựcđịa hình xung quanh trước khi tiến hành đổ thải cẩn đắp tuyến đê chắn thải tại châncủa bãi thải:

- Chiều dài tuyến đê: 57 m;

- Chiều rộng mặt đê: 1 m;

- Chiều cao tuyến đê: 3 m;

- Khối lượng đắp đê: 920 m3

Thực tế đất đá thải hàng năm của mỏ không lớn do đó việc mở rộng diện tíchbãi thải, xây dựng tuyến đê chắn thải được thực hiện đồng thời với quá trình đổ thải

c Thoát nước mỏ

* Tính lượng nước chảy vào khai trường:

- Xác định nguồn nước chảy vào mỏ:

- Nước trên mặt: Trong diện tích khai trường mỏ không có sông, suối nào chảyqua Nằm xen giữa khu 1 và khu 2 của mỏ có khe suối chảy theo hướng Tây bắc-Đông nam, tại thời điểm khảo sát suối có nước nhưng lưu lượng không lớn Do địahình dốc nên khả năng thoát nước rất nhanh, vì vậy không ảnh hưởng đến hoạt độngkhai thác mỏ

Trang 27

- Nước dưới đất: Nước tàng trữ và lưu thông trong khe nứt và đứt gãy cắt qua

đá vôi Nước trong đới này xuất lộ dọc theo các khe ở dạng thấm rỉ Nhìn chung, nướctrong tầng này rất nghèo, mùa khô cạn kiệt, do địa hình dốc nên có thể tự chảy, vì vậykhông ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ

- Dự tính lượng nước chảy vào mỏ:

Dựa vào kết quả điều tra địa chất thuỷ văn - địa chất công trình khu mỏ, quy mô vàchiều sâu khai thác có thể đưa ra những nhận định về điều kiện khai thác mỏ như sau:

- Mỏ đá vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyệnVăn Bàn, tỉnh Lào Cai cótrữ lượng khai thác khu 1 được tính từ cos+280m và khu 2 làcos +310m trở lên bề mặt địa hình hiện tại, cao hơn mực xâm thực địa phương nênnước mặt và nước ngầm không ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ

- Khu chế biến được bố trí xây dựng trong diện tích khai trường khu 1, trên caotrình +260m, khu vực bãi thải bố trí trên cao trình +290m và và khu điều hành xâydựng trên cao trình +250m phía Đông nam khu 1, đều cao hơn mực xâm thực địaphương nên nước mặt và nước ngầm cũng không ảnh hưởng tới các khu vực này

- Lượng nước chảy vào khu vực dự án chủ yếu là nước mưa, do vậy để bảo đảm sảnxuất liên tục cần phải tháo khô mỏ bằng hệ thống tiêu thoát nước tự chảy vào mùa mưa

Lượng nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích trên được xácđịnh như sau:

Qm = F x Z x ψ , m3Trong đó:

Qm: lượng nước chảy tràn trên bề mặt hứng nước, m3;

F: là diện tích của từng khu vực hứng nước mưa (Văn phòng điềuhành: 1.700 m2; khu vực bãi thải: 4.500 m2; tổng diện tích khai trường mỏ:128.000m2);

Z: là lượng mưa tháng tại khu vực (mm/tháng) lấy theo số liệu

lượng mưa năm 2014 của khu vực

ψ: hệ số dòng chảy bề mặt tham khảo tại TCVN 7957:2008: Thoát nước - Mạnglưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế Lấy ψ = 0,75

Bảng 1.10: Dự tính lượng nước chảy tràn phát sinh trên mặt bằng khu

vực dự án

(mm/tháng) Ψ

Nước chảy tràn theo tháng, Q(m3/tháng)

Khai trường Khu vực bãi thải Khu văn phòng +

Trang 28

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

Qua bảng dự tính lượng nước chảy tràn phát sinh trên mặt bằng khu vực dự án

ta thấy Lượng nước thải ra môi trường nhìn chung không lớn và sẽđược xử lý triệt để đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả thải vàonguồn nước mặt khu vực Tuy nhiên, với lượng nước mưa chảy trànnày nếu không được xử lý tốt sẽ cuốn theo nhiều bùn cặn lơ lửngxuống khe suối gần khu vực mỏ, làm ảnh hưởng đến chất lượng nướcmặt và có thể gây ách tắc dòng chảy

* Sơ đồ và giải pháp thoát nước mỏ:

Giải pháp thoát nước đối với các khai trường cụ thể như sau:

Để tháo khô lượng nước chảy vào các khu vực mỏ và giảm khả năng gây ô nhiễm củanước mặt tới môi trường trong khu vực, biện pháp khả thi nhất là bố trí hợp lý công trìnhkhai thác mỏ và cần có mương rãnh thoát nước với kích thước rãnh 0,4m x 0,4m x 0,4mnối liền đáy công trình khai thác với dòng chảy trên mặt ở địa hình trũng thấp để xử lý cặn

lơ lửng sau đó nước được cho thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực Tại cácrãnh thoát nước có các hố ga có kích thước hố 1,5m x 1,5m x 1,5m và cách nhau từ 30 - :-50m để lắng các cặn lơ lửng và thực hiện nạo vét hố thu sau mỗi đợt mưa

9 Công tác chế biến khoáng sản

a) Công suất

Công suất trạm nghiền là 50 tấn/giờ

b) Công nghệ sản xuất tại trạm nghiền

- Quy trình sản xuất đá vật liệu xây dựng được thể hiện theo sơ đồ dưới đây

Trang 29

Phễu nhận đá nguyên khai ô tô vận chuyển đến

Sàng lựa đất lẫn trong đá

Băng tải 5m tải đất Sàng rung cấp liệu cho nghiền má

Nghiền má 50 tấn/h kích thước nhận nguyên liệu 0 x 340

Băng tải đưa nguyên liệu lên sàng rung phân loại (Băng tải gồm 5 mét, băng tải thượng 10m)

Sàng rung có 3 lớp, sàng rung phân loại đá Sản phẩm 1x2 + đá mạt Sản phẩm 2x4 Sản phẩm 4x6

Nghiền côn đường kính 600

Băng tải 8m gầm nghiền côn đưa sản phẩm về băng tải thượng

đến sàng rung phân loại sản phẩm

- Sản phẩm sau khi chế biến:

Toàn bộ khối lượng đá nguyên khai khai thác được của mỏ đều được chuyển tớikhu vực chế biến (nghiền sàng) Như vậy, công suất đầu vào của công tác nghiền sàng

đá là:

Công suất đá nguyên khối khai thác là A = 50.000 m3 tương ứng 65.000m3 đá

nở rời sau khai thác/năm

Trang 30

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”Sản phẩm đá sau khi chế biến:

Tỷ lệ và chủng loại sản phẩm này sẽ được điều chỉnh trong quá trình sản xuất

để đáp ứng theo yêu cầu của thị trường trong tổng giai đoạn

10 Sửa chữa cơ điện và kho tàng

a Sửa chữa cơ điện

Do mỏ có có công suất thuộc vào loài vừa và nhỏ cùng với điều kiện vị trí giaothông khá thuận lợi, nên Công ty sẽ không xây xưởng sửa chữa mà hợp đồng với xưởngsửa chữa trong khu vực ở gần đó

* Kho mìn: Để đảm bảo phá đá của mỏ không bị gián đoạn và tự chủ trong sảnxuất, Công ty cần xây dựng một kho mìn để dự trữ vật liệu nổ phục vụ khai thác đá Theothiết kế, để đảm bảo quá trình khai thác mỏ kho mìn cần dự trữ được 3 đợt nổ mìn,mỗi lần nổ 240 kg/đợt nổ nên 3 đợt nổ: 240*3 = 720 kg (thông thường mỏ 3 ngày nổmìn phá đá nguyên khối trên bờ tầng một lần, nổ mìn phá đá quá cỡ diễn ra thườngngày vào lúc 17h chiều), như vậy kho mìn cần thiết kế để dự trữ được tối thiểu 720kgtương đương 0,72 tấn là đảm bảo cho công tác nổ mìn khai thác mỏ Với hạng mụckho mìn, chủ dự án sẽ đề cập ở một đề án riêng với cảnh sát phòng cháy chữa cháy vàđơn vị cung ứng vật liệu nổ đảm bảo an toàn

11 Cung cấp điện

Hiện nay, khu mỏ đã có đường điện lưới quốc gia 35kV đi qua gần khu mỏ Để phục

vụ cung cấp điện cho mỏ, dự án chọn máy biến ápTBA 6/0,4kV - 200 kVA để phục vụkhu điều hành, nhà ở công nhân và chế biến

12 Cung cấp nước và thải nước

a Cung cấp nước:

Nước phục vụ cho hoạt động của mỏ đá vôi Thôn Nà Lộc và khu vực ĐánĐăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai chủ yếu là cung cấpnước sinh hoạt cho 50 người hoạt động trên mỏ và khu chế biến Ngoài ra còn một

số lượng phục vụ cho công tác chữa cháy, tưới đường…

Trang 31

Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ xây dựng(Bảng 2.1, mục 2 của TCXDVN 33 - 2006) thì lượng nước cần cho 1 người là:200270 l/người, ta lấy giá trị để tính toán là 200 l/người ngày, tương ứng 0,2

Tổng lượng nước cho toàn mỏ là Q = 20,0 m3/ng.đ

Để dự trữ nước phục vụ cho sản xuất Công ty đã xây dựng 01 bể nước đặt tạitrạm nghiền sàng (gần bãi cấp liệu)

Công ty đã lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước từ các khe suối gần khu vực

về cung cấp nước sinh hoạt cho công nhân làm việc trên mỏ

b Xử lý nước thải:

Để giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu tập kếtnguyên vật liệu, cũng như đảm bảo chất lượng nước và kiểm soát nước thải, trong suốtquá trình thi công, xây dựng sẽ áp dụng các biện pháp sau:

- Do thời gian tồn tại của dự án là 30 năm (theo giấy chứng nhận đầu tư) do vậykhu vực nhà ở, sinh hoạt của công nhân cần được xây dựng kiên cố Đặc biệt hệ thốngthu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phải đảm bảo QCVN 14:2008/BTNMT- Nướcthải sinh hoạt, bằng cách xây dựng kiên cố các bể tự hoại thông thường hoặc loại bể tựhoại tiên tiến

- Toàn bộ lượng nước chảy qua mỏ được thu gom bằng hệ thống cống, rãnh lộthiên Sau đó, chảy qua bể lắng, làm trong trước khi chảy vào hệ thống thoát nước củakhu vực;

- Các thiết bị, máy móc trước khi rửa cần lắp đặt và bảo dưỡng các thiết bị chống

rò rỉ dầu, mỡ cho máy móc, thiết bị tại công trường để tránh ô nhiễm vào nguồn nước

- Toàn bộ lượng nước chảy trên mặt bằng sân công nghiệp được thu về hố lắngthông qua hệ thống rãnh thoát nước Tại đây nước được xử lý để loại bỏ hạt rắn đikèm, các chất rắn được lưu lại và sẽ được nạo vét định kỳ

13 Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy.

a Kỹ thuật an toàn

Trong quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến phải nghiêm chỉnh chấp hànhtheo đúng quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nước Việt Nam như:

Trang 32

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”+ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên: QCVN04: 2009/BCT;

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động trong khai thác và chế biến

đá (QCVN 05:2012/BLĐTBXH);

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng,

và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp QCVN 02-2008/BCT;

+ Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên (TCVN 5326 - 2008)

Ngoài ra cần thực hiện một số giải pháp cụ thể như sau:

+ Với các khu vực có máy xúc hoạt động phải thường xuyên cập nhật sự thay đổiđịa hình vào bản đồ hiện trạng đảm bảo tính chính xác cao nhất của hộ chiếu;

+ Hộ chiếu khoan lập phản ánh đủ các thông số của hộ chiếu, bao gồm: Thứ tự

lỗ khoan, số lỗ khoan, khoảng cách giữa các lỗ khoan, khoảng cách giữa các hàng lỗkhoan, khoảng cách an toàn từ mép tầng tới hàng lỗ khoan đầu tiên, chiều sâu từng lỗkhoan vv Dùng máy trắc địa cắm mốc giao đơn vị thi công, sau khi khoan xong cậpnhật lại vị trí và đo kiểm tra chiều sâu các lỗ khoan theo thực tế, nếu sai số vượt quá trị

số cho phép thì phải yêu cầu khoan lại

* An toàn về công tác nổ mìn

Hộ chiếu nổ mìn phải được lập trên cơ sở hộ chiếu khoan và tiến hành thi côngtheo đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật đã lập Phải tính toán chi tiết, cụ thể các thông số củatừng lỗ khoan như: Chỉ tiêu thuốc nổ căn cứ vào độ kiên cố, mức độ nứt nẻ, phân lớp củađất đá, chiều cao cột thuốc, chiều cao bua, lượng thuốc nổ mồi, loại thuốc nổ sử dụng.Phương pháp điều khiển nổ Trường hợp đặc biệt phải thay đổi trong phạm vi một bãimìn, thì nhất thiết phải được sự đồng ý của trưởng phòng kỹ thuật khai thác và phó giámđốc kỹ thuật mỏ mới được phép thay đổi

Khoảng cách an toàn đối với người và các thiết bị phải tính toán chi tiết cụ thểcho từng bãi mìn theo quy phạm an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên

* An toàn trong khâu xúc bốc

Các máy xúc hoạt động trên gương tầng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 33

+ Thực hiện đúng giới hạn kế hoạch và trình tự thi công theo hộ chiếu đã đượcphê duyệt.

+ Trong quá trình xúc nếu gặp sự cố mô chân tầng, đá treo trên gương tầng, sụtlún, sạt lở vv gây nguy hiểm cho người và thiết bị phải có biện pháp xử lý tạm thời vàbáo ngay cho các phòng ban có liên quan để tìm biện pháp khắc phục đảm bảo an toàn

+ Khi hết ca làm việc trong thời gian bàn giao ca các máy xúc đều phải rút rakhỏi gương xúc và cách mép chân tầng một đoạn  20m

+ Luôn duy trì khoảng cách an toàn từ mép tầng đến vị trí thiết bị làm việc từ2,5  3 m

+ Khi có những trận mưa lớn kéo dài, có thể gây ra hiện tượng lũ quét, phảinghỉ việc, di chuyển thiết bị ra khỏi vùng có thể bị ảnh hưởng của lũ

+ Do khai thác với bờ mỏ có độ dốc lớn, nên phải thường xuyên (nhất là saucác trận mưa lớn) kiểm tra và quan trắc hiện tượng tụt lở bờ vách và trụ để có biệnpháp xử lý kịp thời

* An toàn về công tác vận tải

Các xe ô tô trước khi làm việc đều phải kiểm tra an toàn, chỉ những xe đảm bảođầy đủ điều kiện an toàn theo quy định của Nhà nước mới được đưa vào làm việc Khihoạt động các lái xe phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về luật lệ giao thông, tuân thủhướng dẫn của tài xế lái máy xúc về hiệu lệnh còi, vị trí đổ nhận và của tài xế lái máy gạt

ở trên bãi thải đúng vị trí đổ thải và trình tự đổ thải

Hệ thống đường vận tải phải thường xuyên được duy tu bảo dưỡng, đảm bảođúng các thông số kỹ thuật theo thiết kế và quy phạm an toàn khai thác mỏ đã đượccác cơ quan chức năng ban hành đối với từng loại thiết bị sử dụng

* An toàn về thoát nước

+ Khai trường khu 1 kết thúc khai thác ở mức +280m và khu 2 ở mức +310m; + Mặt tầng khai thác được thiết kế có độ dốc đảm bảo mặt tầng luôn khô ráo.Đường vận tải phải xây dựng hệ thống mương thoát nước, cống thoát như thiết kế

* An toàn về điện

- Chống sét mặt bằng sân công nghiệp:

Chống sét mặt bằng sân công nghiệp và các nhà xưởng: Dùng các cột thu lôiđộc lập có chiều cao h = 19,5m Tiếp địa cho các cột thu lôi chống sét từng cột riêngbiệt Điện trở tiếp địa của mỗi hố đo sau khi thi công xong phải đảm bảo Rđ  10;

Các trạm biến áp 6/0,4kV, các máy công tác sử dụng điện và lưới điện trên khaitrường theo phương thức trung tính không nối đất Các trạm biến áp, máy công tác sử

Trang 34

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”dụng điện và lưới điện trên mặt bằng, xưởng Sửa chữa cơ khí, xưởng Sàng, bơm nướcsinh hoạt theo phương thức trung tính nối đất.

- Tiếp đất an toàn cho người và thiết bị bao gồm: Trạm biến áp, các nhà xưởng,đường dây cao thế, đường dây và cáp hạ thế 0,4kV, khu vực khai trường dùng các dâythép tròn  = 10mm nối với các động cơ, vỏ tủ điện bảng điện và lõi thứ 4 của cápđiện… rồi nối xuống hệ thống dây và cọc tiếp địa chôn ngầm dưới đất Điện trở tiếpđịa của cả hệ phải bảo đảm bảo Rđ 4

b Vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy, nổ

* Vệ sinh công nghiệp

Trang bị bảo hộ lao động, chống tiếng ồn, chống bụi, an toàn lao động cho côngnhân mỏ theo đúng quy định của tổng liên đoàn lao động Việt Nam

Trên các máy khoan phải trang bị hệ thống thu lọc, phun nước sương mù nhằmhạn chế tối đa lượng bụi, bảo vệ môi trường môi sinh

Hạn chế các loại khí như CO, NO cần sử dụng những loại thuốc nổ có cân bằngôxy bằng 0

* Phòng chống cháy, nổ

Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy và chữacháy Tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy do các cơ quan chứcnăng ban hành

+ Thông tin, biển báo cho mọi người làm việc, qua lại về mức độ nguy cơ cháy

nổ, lối thoát hiểm v.v

+ Trang thiết bị báo cháy và chữa cháy

+ Cán bộ công nhân viên làm công tác quản lý, vận chuyển, bảo quản và sửdụng vật liệu nổ, vật dễ cháy phải được học tập, kiểm tra sát hạch, hiểu biết về quyphạm an toàn vật liệu (TCVN-3146-86), an toàn cháy nổ (TCVN-3255-86 và QCVN02-2008)

14 Tổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng

a Tổng mặt bằng

Tổng mặt bằng mỏ được xây dựng với mục đích phục vụ cho sản xuất, do đócác công trình trong mặt bằng cần tính toán bố trí hài hòa, hợp lý thuận tiện cho côngtác sản xuất của mỏ Tổng mặt bằng mỏ bao gồm các hạng mục sau:

- Khai trường mỏ:

Tổng diện tích khai trường mỏ là 12,8 ha (trong đó khu vực 1 là 2,8ha và khuvực 2 là 10,0ha) nằm trong dải đá vôi làm VLXD thông thường mỏ đá vôi thôn Nà

Trang 35

Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

- Khu điều hành và sinh hoạt:

Mặt bằng khu vực điều hành được xây dựng trên diện tích S = 1.700 m2 đượcsan gạt, cao trình +250m bao gồm các hạng mục công trình sau:

+ Nhà điều hành sản xuất và nhà ở cán bộ: S = 138 m2 Nhà được xây tườnggạch, cấp 4, mái lợp tôn, trần nhựa với 6 gian trong đó 2 gian sử dụng để làm việc vàđiều hành sản xuất, 3 gian để ở của cán bộ công nhân viên

+ Nhà ăn ca: S = 108 m2 Nhà được xây tường gạch, cấp 4, mái lợp tôn, trầnnhựa

+ Nhà vệ sinh: Nhà được xây tường gạch, cấp 4, mái lợp tôn S = 5 m2

+ Hệ thống rãnh thoát nước với kích thước 0,4m x 0,4m dài 100m

Xung quanh mặt bằng khu điều hành có trồng cây che chắn gió, bụi

- Khu chế biến đá:

Khu chế biến đá được xây dựng tại khai trường I trên cao trình +260 (sau khikhai thác xong), nằm phía Tây Bắc khu điều hành, trên tuyến đường nối từ Quốc lộvào khai trường Diện tích của khu chế biến là 5.000 m2

Khu chế biến bao gồm các hạng mục công trình sau:

- Một dây chuyền chế biến đá vật liệu xây dựng bố trí phía Bắc của mặt bằng;

- Bãi chứa đá thành phẩm 3.000 m2;

+ Kho thiết bị vật tư: S = 72 m2 Nhà được xây tường gạch, cấp 4, mái lợp tôn.+ Nhà bảo vệ: Nhà được xây tường gạch, cấp 4, mái lợp tôn, trần nhựa S = 9

m2

+ Hệ thống rãnh thoát nước với kích thước 0,4m x 0,4m dài 140m

Xung quanh mặt bằng chứa đá nguyên khai và đá thành phẩm có trồng cây chechắn gió, bụi

- Bãi thải:

Bãi thải của mỏ được bố trí phía Tây khai trường khu vực 1, trên diện tích4.500m2, chiều cao đổ thải là 6m Tại chân bãi thải Công ty sẽ xây dựng tuyến đê chắnthải bằng đá hộc với chiều dài 57m, chiều rộng mặt đê 1m và chiều cao 3 m

b Vận tải ngoài

Từ mặt bằng sân công nghiệp đã có đường dải đá cấp phối rộng 6m ra tới quốc

lộ 279 trải nhựa Khoảng cách từ mặt bằng sân công nghiệp ra tới quốc lộ 279 khoảng60m

Trang 36

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

Đá sau khi khai thác tại khai trường được vận chuyển về trạm đập đá bằng thiết

bị ô tô tự đổ loại 7 tấn Đá thành phẩm từ trạm nghiền được phân loại thành các cỡ đádăm phục vụ cho nhu cầu xây dựng Các sản phẩm này cơ bản được điều chỉnh theohợp đồng với khách hàng và xuất tại chỗ

Vật liệu, thiết bị được chuyên chở bằng ô tô từ các đại lý về mặt bằng sân côngnghiệp

Nhìn chung điều kiện vận tải ngoài rất thuận lợi cho việc khai thác mỏ

c Tổ chức xây dựng

* Nguồn cung cấp vật liệu

Các loại nguyên vật liệu chính như sắt thép, xi măng lấy tại trung tâm huyện vàđược vận chuyển đến công trình bằng ô tô, được bảo quản tại các kho vật tư trên côngtrường Các loại vật liệu khác như đá hộc v.v được lấy tại mỏ

* Nguồn cung cấp điện nước

Điện dùng cho thi công được đấu nối từ đường điện lưới quốc gia 35kV nối vềtrạm biến áp của mỏ Nước cho thi công được lấy từ khe suối gần khu vực mỏ

* Nguồn cung cấp thiết bị chính

- Các thiết bị khai thác: Máy khoan, máy xúc, ô tô, máy nén khí được các hãng nước ngoài cung cấp

- Máy nghiền do các hãng nước ngoài cung cấp

- Các thiết bị băng tải do các hãng trong nước cung cấp vận chuyển đến chân công trình

- Các thiết bị bun ke, máy sàng do các Công ty trong nước chế tạo và vậnchuyển đến chân công trình

- Các thiết bị bơm, điện động lực, cáp điện mua chào hàng cạnh tranh trên thịtrường theo qui định

* Công tác san gạt mặt bằng, đào móng

- San gạt mặt bằng khu điều hành và nhà ở công nhân mỏ được thực hiện bởimáy xúc thuỷ lực gầu ngược (MXTLGN) có dung tích gầu 1,2m3 và ô tô có tải trọng 7tấn của mỏ, đất đá đổ mặt bằng là đá thải tại chỗ Đầm nén mặt bằng được thực hiệnbằng chính ôtô chở đá thải, xe lu lèn và máy gạt

- San gạt mặt bằng khu xưởng nghiền được thực hiện bằng máy gạt và ôtô của

mỏ

- Công tác đào hố móng được thực hiện bằng MXTLGN có dung tích gầu 1,2

m3

Trang 37

* Công tác xây gạch đá bê tông

Vật liệu được tập kết tại chân công trình theo tiến độ xây dựng, bê tông liềnkhối trộn tại chỗ bằng máy trộn bê tông di động kết hợp với thủ công

Công tác xây gạch đá chủ yếu bằng thủ công, các cấu kiện bê tông đúc sẵn đượcgia công tại sân bãi của đơn vị xây lắp và vận chuyển bằng ô tô đến chân công trình

1.3.2 Hiện trạng môi trường

1 Điều kiện địa hình tự nhiên

Diện tích khu vực khai thác mỏ là các núi đá vôi ở độ cao khoảng +240m +426,8 m so với mực nước biển, sườn núi có độ độ dốc 300 450 có lớp đất phủ mỏng

và thảm thực vật chủ yếu là cây bụi, cây dây leo Bên cạnh đó, ở các vị trí thấp hơn đãđược người dân tiến hành làm lương trồng ngô, khoai, sắn, Khu vực phía Đông Bắccủa khu I (thông Nà Lộc) và phía Tây của khu II (khu Đán Đăm) bên trong diện tíchcấp phép có bề mặt địa hình tương đối rộng và bằng nên khối lượng phải san gạt đểđảm bảo mặt bằng phía dưới chân tuyến ít Tầng phủ mỏng, trong khối khai thác cócác khe nứt và cactơ, chính vì thế thảm thực vật kém phát triển Phía Đông Bắc của khu

mỏ là núi Lão Hò có đỉnh cao +389m (cách khoảng 500m) Phía Đông Nam là bản NàLộc với các hộ dân sinh sống (cách khoảng 900m) Phía Nam là bản Yên Thành, bảnYên Xuân và UBND xã Khánh Yên Thượng (khoảng cách gần nhất là 1,2km)

2 Hệ thống đường giao thông

Khu mỏ có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi, trong khu vực khai thác hệthống đường liên xã tương đối phát triển; Khu vực mỏ nằm gần quốc lộ 279 cáchquốc lộ 279 khoảng 60 m về phía Tây vào mỏ có đường đất lớn đã được rải đá cấpphối, nên việc vận chuyển rất thuận lợi Nhìn chung, điều kiện giao thông xung quanhkhu mỏ rất thuận lợi cho công tác khai thác cũng như vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.Mạng lưới điện Quốc gia đã được kéo đến các thôn xóm Nhìn chung giao thôngqua khu vực rất thuận tiện cho công tác khai thác và vận chuyển nguyên vật liệu và sảnphẩm khai thác

Trang 38

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”bắc- Đông nam, trong khu diện tích khai thác không có sông suối nào chảy qua chỉ cócác khe cạn có nước chảy vào mùa mưa Nằm giữa hai khu khai thác và bên cạnh mặtbằng sân công nghiệp có khe suối nhỏ chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Khesuối này được chắn bởi nhiểu đập với mục đích đi lại qua suối và giữ nước của ngườidân địa phương.

4 Điều kiện kinh tế xã hội xã Khánh Yên Thượng năm 2015

a Dân số và lao động:

- Trong địa bàn xã Khánh Yên Thượng có 849 hộ với 3.970 nhân khẩu, bìnhquân 4,6 người dân/hộ, trong đó số hộ nghèo 187 hộ, số hộ cận nghèo 334 hộ, số hộgiàu 328 hộ

- Lao động: Số người trong độ tuổi lao động là 2.260 người Mặc dù lực lượnglao động trong vùng tương đối lớn so với tổng nhân khẩu nhưng phân công lao độngtheo các ngành nghề trong vùng có sự khác biệt Theo kết quả điều tra kinh tế - xã hộinăm 2015 thì đa số hộ trong xã sản xuất nông nghiệp chiếm 68%, công nghiệp chỉchiếm 12% và dịnh vụ thương mại chỉ chiếm 20%

b Điều kiện Kinh tế:

* Sản xuất nông nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu, các loại cây gieo trồng chính gồm Lúa,Ngô, ngoài ra là các loại cây lấy củ, rau các loại Tổng diện tích đất 2.693 ha, trong đóđất nông nghiệp là 1.720,89 ha Số hộ dân làm nông nghiệp là 648 hộ Sản lượnglương thực quy thóc 7,95 tấn/ha Thu nhập bình quân theo đầu người 3.000.000đồng/tháng

* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông xây dựng:

Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thị trấn ít, số

hộ dân sản xuất phi nông nghiệp 272 hộ

c Thực trạng xã hội và cơ sở kết cấu hạ tầng:

+Cơ sở hạ tầng:

- Giao thông: cơ sở hạ tầng giao thông trong xã Khánh Yên Thượng tương đốiphát triển Toàn xã không còn tuyến đường bằng đất, các tuyến đường được giải cấpphối chiếm 7,7km; đường bê tông gạch chiếm 12,5km; đường nhựa chiếm 4,4km, do

đó việc đi lại, giao lưu trao đổi hàng hoá giữa khu vực với các xã lân cận và với huyệntương đối thuận lợi Đa số các thôn bản có đường giao thông xe máy có thể đi lạiđược Trong quá trình thăm dò công ty đã mở tuyến đường giao thông kết nối giữa mỏvới đường Quốc lộ 279 (đường tránh xã Khánh Yên Thượng), toàn bộ tuyến đườngđược rải đá cấp phối với chiều rộng đường 5m ,trên tuyến đường bố trí hệ thống rãnhthoát nước nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực Về cơ bản tuyến đường

Trang 39

vận tải của mỏ đã phần nào đáp ứng được công tác vận tải trong giai đoạn xây dựng

cơ bản mỏ và cần được nâng cấp thêm nhằm vận tải đá thành phẩm trong giai đoạnhoạt động đi tiêu thụ

- Xây dựng: các công trình công ích phục vụ cộng đồng được Nhà nước quantâm đầu tư :Trường, lớp học; Bệnh viện, Trạm y tế; Trụ sở UBND thị trấn, Trong thịtrấn có 01 trường mẫu giáo, trường tiểu học có 02 cơ sở và trường trung học có 01 cơ

sở và 01 trạm y tế nhằm chăm sóc sức khỏe cho người dân trong xã Nhằm tránh tìnhtrạng người dân mai táng nhỏ lẻ theo tập tục, xã Khánh Yên Thượng đã xây dựng 01khu nghĩa trang

- Cung cấp điện : Trong xã đã có 849 hộ dân được cung cấp điện

- Cung cấp nước: Trong toàn xã có 849 hộ dân được cung cấp nước sạch và 358

hộ vẫn còn phải sử dụng nước sông, suối

+ Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội:

Trình độ giáo dục: số học sinh trong toàn xã là 439 học sinh, số giáo viên là 92người Chất lượng giáo dục đang được từng bước nâng cao, đến nay đã có 100% giáoviên tiểu học đạt chuẩn hoá

- Y tế: thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, phòng chống không để xảy radịch bệnh, bảo đảm công tác khám và điều trị bệnh Cơ sở vật chất trang thiết bị đangtừng bước được đầu tư tăng cường theo hướng chuẩn hoá Kết quả điều tra sức khỏecộng đồng cho thấy trạm y tế xã có 01 bác sỹ, 01 y sĩ, 02 y tá , các trang thiết bị y tế còn

sơ sài chưa được đầu tư thiết bị hiện đại để phục vụ khám chữa bệnh cho người dân, cácthiết bị phục vụ khám chữa bệnh gồm: 5 giường khám bệnh, máy đo đường huyết, nhiệt

kế Từ đầu năm 2015 đến nay, số lượt bệnh nhân khám chữa bệnh là 4.943 người,trong đó số bệnh nhân nội trú là 22 người, ngoại trú là 4.921 người; số bệnh nhân mắcbệnh truyền nhiễm 34 người (cúm, quai bị); số bệnh nhân mắc bệnh mãn tính là 47người, không có bệnh nhân mắc các bệnh nghề nghiệp; số bệnh nhân mắc các bệnh xãhội khác là 13 người Trong năm 2015 không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã

- Văn hoá thông tin: Các hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể dục - thể thao đượctriển khai tốt trên địa bàn xã, nhất là trong các dịp lễ tết; phong trào toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hoá khu dân cư, làng văn hoá gia đình văn hoá được tăng cường.Công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, chỉ thị nghị quyết của cấp uỷ, chính quyền được các cấp các ngành quan tâm Tỷ

lệ phủ sóng phát thanh đạt 100%, UBND xã được trang bị điện thoại liên lạc

- Định canh định cư: Công tác định canh định cư được quan tâm và triển khai

có hiệu quả đặc biệt là Nghị Quyết của tỉnh uỷ về xoá nhà tạm, dột nát; vay vốn pháttriển chăn nuôi

Trang 40

vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”

5 Hiện trạng tài nguyên sinh học

Do khu vực dự án được thực hiện tại thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xãKhánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai nên trong báo cáo chỉ khảo sát hiệntrạng tài nguyên sinh học tại khu vực này

a Khu hệ động vật

Thành phần loài : Đã thống kê được ở khu vực dự án có các loại động vật nhưthú rừng, chim, bò sát, ếch nhái Ngoài ra, dưới suối giữa 2 khai trường có một sốloài thủy sinh như tôm, cua, ca, rêu

Nguồn lợi động vật : Từ kết quả khảo sát trên các tuyến cho thấy nguồn tàinguyên động vật trên cạn tại khu vực dự án thuộc loại nghèo

Gần phạm vi khu vực khai thác chỉ có một số khe nước nhỏ có nước chảy vàomùa mưa Tại thời điểm khảo sát khe không có nước Điều này cho thấy nguồn tàinguyên động vật dưới nước rất nghèo nàn Hiện chưa có tài liệu nào nghiên cứu về vấn

đề này

b Khu hệ thực vật

- Cây cho rau quả và thực phẩm đều là cây trồng trong vườn nhà ở khu dân cư:Trữ lượng nói chung từng loài rất ít, chỉ có thể đáp ứng nhu cầu đời sống hàng ngàycủa gia đình vì vườn gia đình có diện tích nhỏ, cây trồng có lượng ít và không có loàiđặc sản nào Các cây cho quả ăn như Đu đủ, Chuối,

- Cây cho gỗ: chủ yếu là cây trồng và một số cây tự nhiên nhưng chỉ có các câytrồng là đạt kích thước sử dụng còn cây tự nhiên thì hầu như không còn cây lớn và sốlượng cũng rất ít

- Cây lương thực: Có hai loài quan trọng nhất vùng đó là lúa và ngô nhưng sảnlượng cũng không cao, chỉ đủ cung cấp nhu cầu tại chỗ của nhân dân

c Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng: Theo kết quả điều tra quy hoạch 2 loại rừng là rừng sản xuất

và rừng phòng hộ thì diện tích khu mỏ đều thuộc rừng sản xuất được phân cho các hộdân trong khu vực

6 Tài nguyên cảnh quan sinh thái du lịch.

Phạm vi Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác đá làm VLXD thôngthường điểm mỏ đá vôi thôn Nà Lộc và khu vực Đán Đăm, xã Khánh Yên Thượng,huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai không nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Khu vực mỏ

là vùng đồi núi, cảnh quan sinh thái không có gì đặc biệt, không hấp dẫn để tổ chức

du lịch Trong khu vực không có danh lam thắng cảnh, không có di tích lịch sử vănhóa, đền chùa, miếu nào

Ngày đăng: 29/02/2016, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
Bảng 1.3 Nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm (Trang 14)
Bảng 1.16: Vị trí lấy mẫu đất - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
Bảng 1.16 Vị trí lấy mẫu đất (Trang 44)
Bảng 2.12: Kết quả phân tích đất khu vực dự án - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
Bảng 2.12 Kết quả phân tích đất khu vực dự án (Trang 45)
Hình 2.1: Sơ đồ quản lý công tác cải tạo, phục hồi môi trường - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
Hình 2.1 Sơ đồ quản lý công tác cải tạo, phục hồi môi trường (Trang 65)
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp nội dung thực hiện theo các giai đoạn - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp nội dung thực hiện theo các giai đoạn (Trang 66)
BẢNG 3.2: DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU KHAI TRƯỜNG - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.2 DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU KHAI TRƯỜNG (Trang 74)
BẢNG 3.3:  DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU BÃI THẢI - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.3 DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU BÃI THẢI (Trang 76)
BẢNG 3.4:  DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU ĐIỀU HÀNH MỎ - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.4 DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU ĐIỀU HÀNH MỎ (Trang 77)
BẢNG 3.5:  DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU CHẾ BIẾN - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.5 DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI KHU CHẾ BIẾN (Trang 78)
BẢNG 3.6: DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI  TUYẾN ĐƯỜNG - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.6 DỰ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI TUYẾN ĐƯỜNG (Trang 79)
BẢNG 3.7:  DỰ TOÁN CHI TIÉT CHI PHÍ CÁI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.7 DỰ TOÁN CHI TIÉT CHI PHÍ CÁI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG (Trang 80)
BẢNG 3.8: BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY KHU KHAI TRƯỜNG - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.8 BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY KHU KHAI TRƯỜNG (Trang 86)
BẢNG 3.11.  BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY KHU CHẾ BIẾN - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.11. BẢNG CHÊNH LỆCH NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY KHU CHẾ BIẾN (Trang 87)
BẢNG 3.13: TỔNG HỢP CHI PHÍ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
BẢNG 3.13 TỔNG HỢP CHI PHÍ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY (Trang 89)
Bảng lương  A2.4 - Bậc 3  nhóm II - thuyết minh báo cáo cải tạo môi trường mỏ sau khi kết thúc khai thác
Bảng l ương A2.4 - Bậc 3 nhóm II (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w