Xét phần bên trái mặt cắt... Xét phần bên phải mặt cắt... Kiểm tra biểu đồ đã vẽ bằng phương pháp liên hệ vi phân:Kiểm tra lại biểu đồ nội lực đã vẽ bằng phương pháp vi phân : Đi từ trái
Trang 1ĐỀ BÀI : 9
HỆ SỐ K7 : 1,40
a = 2m
P1 = Kiqa = 1,40 x q x 2 = 2,8q
M = Kiqa2 = 1,40 x q x 22 = 5,6q
Q = q x 2a = q x 2 x 2 = 4q
E = 2.1011 N/m2
[σ ] = 16 kN/cm2
I Vẽ biểu dồ nội lực Qy và Mx bằng phương pháp mặt cắt:
2,4q 3,2q 4,08q
1,2q 1,2q
4q 4q 2,8q
B D
C A
q
M=5,6q Q=4q
a=2
a=2 1,4a=2,8
0,6a=1,2
P=2,8q
[kN]Qy
Mx
[kNm]
Biểu đồ nội lực số 1 (không kể tải trọng bản thân thanh)
Trang 21. Xác định phản lực tại gối:
∑Z = –XB = 0
∑Y = –P + YC – Q + YB = 0
⇒YB + YC = P + Q
∑MB = M + 2a.Q – 2,4a.YC + 3a.P =0
⇒YC = 2,4a (M1 + 2a.Q + 3a.P)
= 2,4.2 (5,6q+2.2.4q + 3.2.2,8q) 1
= 4,8 (38,4q) = 8q1
(1)⇒YB = 6,8q – YC = 6,8q – 8q = –1,2q
Nhận xét: Trên toàn thanh AB không có lực tác dụng theo phương X ⇒ Nz=0 trên toàn thanh
Dùng mặt cắt 1–1 cắt AC tại O1, O1 cách A đoạn z1 (0 ≤ z1 ≤ 1,2) Xét phần bên trái mặt cắt
1
1
∑Z = Nz1 = 0
∑Y = –P –Q1 – Qy1 = 0
⇒Qy1 = –(P + Q1) = – (2,8q + z1.q) (bậc 1) Các đầu thanh:
z1 =0 ⇒ Qy1 = – (2,8q + 0.q) = –2,8q <0 (chiều ngược với giả thiết)
z1 =1,2 ⇒ Qy1 = – (2,8q + 1,2.q) = –4q <0 (chiều ngược với giả thiết)
∑M01 = Mx1 + z1
2 Q1+ z1.P = 0
Trang 3⇒Mx1 = –(z1
2 Q1+ z1.P)
= –(q.z12
2 + 2,8q.z1) = –(z12
Tìm cực trị:
Trên AC, Qy1 ≠ 0 ⇒ x1
1
dM
dz ≠ 0
⇒Mx1 không đạt cực trị trên AC
Dễ thấy Mx1 sẽ lõm theo chiều của q
Các đầu thanh:
z1 =0 ⇒ Mx1 = –(02 + 2,8.0)q =02
z1 =1,2 ⇒ Mx1 = –(1,22 + 2,8.1,2)q = –4,08q <0 (căng trên)2
Giữa đoạn CD:
z1 =0,6 ⇒ Mx1 = –(0,62 + 2,8.0,6)q = –1,86q <0 (căng trên)2
Dùng mặt cắt 2–2 cắt CD tại O2, O2 cách C đoạn z2 (0 ≤ z2 ≤ 2,8) Xét phần bên trái mặt cắt
Q2= q(1,2+z2)
O 2 2
2
Q y2
M x2
N z2
z 2
∑Z = Nz2 = 0
∑Y = Qy2 + Q2 – YC + P= 0
⇒Qy2 = – (P + Q2 –YC)
= – (2,8q + q(1,2+z2) – 8q)
Các đầu thanh:
z2 =0 ⇒ Qy2 = –q(0– 4) = 4q >0 (cùng chiều giả thiết)
z2 =2,8 ⇒ Qy2 = –q(2,8– 4) = 1,2q >0 (cùng chiều giả thiết)
Trang 4∑M02 = Mx2 + Q2(0,6+z2
2 ) – z2.YC + (1,2+z2).P1= 0
⇒Mx2 = 8qz2 – 2 (1,2+zq 2)2 – 2,8q(1,2+z2)
= q(–z22
Tìm cực trị:
Trên CD, Qy2 ≠ 0 ⇒ x2
2
dM
dz ≠ 0
⇒Mx2 không đạt cực trị trên CD
Dễ thấy Mx2 sẽ lõm theo chiều của q
Các đầu thanh:
z2 =0 ⇒ Mx2 = q(–02 +4.0 – 4,08) = – 4,08q <0 (căng trên)2
z2 =2,8 ⇒ Mx2 = q(–2,82 +4.2,8 – 4,08) = 3,2q >0 (căng dưới)2
Điểm giữa đoạn:
z2 =1,4 ⇒ Mx2 = q(–1,42 +4.1,4 – 4,08) = 0,54q >0 (căng dưới)2
Dùng mặt cắt 3–3 cắt DB tại O3, O3 cách B đoạn z3 (0 ≤ z3 ≤ 2) Xét phần bên phải mặt cắt
B
3
3
3
Q y3
N z3
z 3
∑Z = –Nz3 = 0
∑Y = Qy3 + YB = 0
∑M03 = Mx3 – YB.z3 = 0
Các đầu thanh:
z3 =0 ⇒ Mx3 = –1,2q.0 = 0
z3 =2 ⇒ Mx3 = –1,2q.2 = –2,4q <0 (căng trên)
Trang 5II Kiểm tra biểu đồ đã vẽ bằng phương pháp liên hệ vi phân:
Kiểm tra lại biểu đồ nội lực đã vẽ
bằng phương pháp vi phân :
Đi từ trái qua phải
Trên AC :
q bậc 0
⇒ Qy bậc 1, Mx bậc 2
Tại A :
QyA = P = –2,8q
MxA = 0
Tại C :
QyCtr = QyA – SqAC
=–2,8q–1,2q = –4q
MxCtr = MXA + SQyAC
= 0 + 12 (–2,8–
4)q.1,2
=– 4,08q
Trên CD :
q bậc 0
⇒ Qy bậc 1, Mx bậc 2
Tại C :
QyCph = QyCtr + YC = –4q + 8q = 4q
MxCph = MxCtr = –4,08q
Tại D :
QyDtr = QyCph – SqCD
= 4q–2,8q = 1,2q
MxDtr = MXCph + SQyCD
= – 4,08q + 12 (4+1,2)q.2,8 = 3,2q Trên DB :
Không có q ⇒ Qy bậc 0, Mx bậc 1
Tại D :
QyDph = QyDtr = 1,2q
MxDph = MxDtr – M = 3,2q – 5,6q = –2,4q
Tại B :
QyB = QyDph = 1,2q
MxB = MXDph + SQyDB
= –2,4q + 1,2q.2
= 0
KẾT LUẬN : Kết quả bài toán giải bằng phương pháp vi phân hoàn toàn đúng với kết quả giải được bằng phương pháp mặt cắt
2,4q 3,2q 4,08q
1,2q 1,2q
4q 4q 2,8q
M x
Q y
B D
C A q
Y C =8q Y B =-1,2q
X B =0 M=5,6q Q=4q
a=2
a=2 1,4a=2,8
0,6a=1,2
P=2,8q
Trang 6B CÁC SỐ LIỆU CẦN THIẾT CỦA TIẾT DIỆN CHỮ I N 0 18:
x x y
y
b=95 Thép I N 180
d = 0,5 cm Sx = 83,7 cm4
Trọng lượng bản thân : 184 N/m
THUẦN TÚY:
Xét phân tố ở trạng thái ứng suất đơn, chọn mặt cắt nguy hiểm có Mx max =4,08q Từ diều kiện bền ta có:
16.10 148.10
4,08
−
⇒ ≤
≤ σ
;
Sơ bộ chọn [q] = 5,7 kN/m
7
7
[P]= K [q].a = 1,40 5,7 2 = 15,96 kN
[M] = K [q].a = 1,40 5,7 2 = 31,92 kNm
⇒
PHẲNG:
I Vẽ lại biểu đồ nội lực có tính đến tải trọng bản thân của thanh:
Tải trọng bản thân: q0=184 N/m =0,184 kN/m
⇒Q0 =3aq0 =3.2.0,184 =1,104 kN
Xác định phản lực tại gối:
∑X = –XB = 0
∑Y = YC – Q0 + YB = 0
⇒YB + YC = Q0 = 1,104 kN (1)
∑MB = 1,5a.Q0 – 2,4a.YC =0
⇒YC = 2,4a 1,5a.Q1 0
Trang 7= 2,4 1,5.1,104 = 0,69 kN1
(1)⇒YB = 1,104 – Yc = 1,104 – 0,69 = 0,414 kN Trên AC :
q bậc 0 ⇒ Qy bậc 1, Mx bậc 2
Tại A :
QyA = 0
MxA = 0
Tại C :
QyCtr = QyA – Sq0AC = 0 – 1,2q0 = – 1,2.0,184 = – 0,221 kN <0
MxCtr = MXA + SQyAC = 0 + 12 (–0,221).1,2 = – 0,133 kNm < 0 (căng trên)
Trên AC, Mx đạt cực trị ⇔Qy =0 ⇔z1 = 0 (đầu A)
Mxmax=MxA=0
Trên CB :
q bậc 0 ⇒ Qy bậc 1, Mx bậc 2
Tại C :
QyCph = QyCtr + YC = –0,221 + 0,69 = 0,469 kN >0
MxCph = MxCtr = –0,133 kNm
Tại B :
QyBtr = QyCph – SqCB = 0,469 – 4,8.q0 = 0,469 – 4,8.0,184 ; – 0,414 kN <0
MxB = MXCph + SQyCB
= –0,133 + 2 (0,469 – 0,414).4,8 1 ; 0
Trên CB, Mx đạt cực trị ⇔Qy =0 ⇔z2 = 2,333 m
Mxmax=MxA= 0,4614
Tại D:
QyD = QyCph – SqCD = 0,469 – 2,8.q0 = 0,469 – 2,8.0,184 ; – 0,046 kN <0
MxB = MXCph + SQyCD
= – 0,133 + 12 (0,469 – 0,046).2,8 ; 0,459 >0 (căng dưới)
Trang 8B C
A
q 0 =0,184 kN/m
X B =0
Q 0 =1,104 kN
Mx
[kNm]
[kN]
0,133
0,414 0,469
0,221
Q y
Aùp dụng nguyên lý cộng tác dụng giữa biểu đồ nội lực thanh chỉ chịu tải trọng bản thân và thanh chịu tác dụng các lực từ bên ngoài, ta được biểu đồ nội lực của thanh có tính đến tải trọng bản thân:
X B =0
Y B =-1,2qB
[kNm] Mx
Q y [kN]
P=2,8q
a=2
Q=4q
M=5,6q
Y C =8q
q
15,96
23,021
23,269 6,794
6,426
23,389
18,699 13,221
Trang 9 Tính lại nội lực tại các điểm:
Tại A:
QyA = –2,8q + 0 = –2,8.5,7 = 15,96 kN
MxA = 0 + 0 = 0 kNm
Tại C:
QyCtr= –4q + (–0,221) = –4.5,7 – 0,221 = 23,021 kN
QyCph= 4q + 0,469 = 4.5,7 + 0,469 = 23,269 kN
MxC = –4,08q + (– 0,133) = –4,08.5,7 – 0,133 = –23,389 kNm
Tại D:
QyD = 1,2q + (–0,046) = 1,2.5,7 – 0,046 = 6,794 kN
MxCtr= 3,2q + 0,459 = 3,2.5,7 + 0,459 = 18,699 kNm
MxCph= –2,4q + 0,459 = –2,4.5,7 + 0,459 = –13,221 kNm
Tại C:
QyC = 1,2q + (–0,414) = 1,2.5,7 – 0,414 = 6,426 kN
MxCtr= 0 + 0 = 0 kNm
Nhận xét: Tải trọng bản thân ảnh hưởng không đáng kể đến nội lực của thanh
II Kiểm tra bền cho phân tố ở TTƯS đơn:
Chọn mặt cắt nguy hiểm có Mx max =23,389kNm
x
158034kN / m
W 148.10−
max 15,8kN/ cm 16kN / cm
III Kiểm tra bền cho phân tố ở TTƯS trượt thuần túy:
Chọn mặt cắt nguy hiểm có Qy max =23,269kN
Theo thuyết bền số 4 (thuyết bền về thế năng biến đổi hình dáng cực đại):
τ = = 16 =9,238kN / cm2
Ứng suất tiếp lớn nhất:
−
;
x
max
29287,4kN / m
J d 1330.10 0,5.10 2,92874kN / cm 9,238kN / cm
IV Kiểm tra bền cho phân tố ở TTƯS phẳng đặc biệt:
Chọn mặt cắt nguy hiểm có Q và M đều lớn là mặt cắt qua C có :y x
y
x
Q 23,269kN
=
=
Chọn điểm K’ tiếp giáp giữa lòng và đế tiết diện để kiểm tra
Trang 102
144202,9kN/ Nm
−
−
−
=
x
2 y
zyK'
x
2
2
.d
.0,5.10
23,269 83,7.10 0,5.10 18.10 0,8.10
1330.10
23405,5kN/ Nm
=
[ ]
tđ zK ' zyK '
3 144202,9 3.23405,5 149792,9kN / m 14,97929kN / cm kN / cm
KẾT LUẬN: Với [q]=5,7kN/m, thanh bền Vậy chọn [q] = 5,7 kN/m
ĐỀU LỚN:
Chọn mặt cắt đi qua C là mặt cắt có Q và M cùng lớny x
y
x
Q 23,269kN
=
=
x x y
y
b=95 K'
Trang 1123405,4 1231,87
t=8
C 1
C
d=5
K'
b=95
y
y
max
τ
max
τ 2
σ
max
σ
min
σ
=158271,4
=-158271,4
2
kN / m
I Ứng suất tiếp:
- Momen tĩnh của phần tiết diện bị cắt đối với đường trung hòa:
2
C 1/ 2td
2
K thuộc phần bụng:
Thay vào công thức tính ứng suất tiếp của tiết diện chữ I cho các điểm thuộc phần bụng tiết diện:
x
29287,4 874774,4y (kN/ m )
−
−
τ
K tại đường trung hòa:
zy 29287,4kN/ m
K’ tại điểm tiếp giáp với đề:
2
zy 29287,4 874774,4.0,082 23405,4kN/ m
Đồ thị là một đường cong bậc 2 theo y (–0,082≤y≤0,082m)
K’ thuộc phần đế:
đế
x 2
1231,87(kN/ m )
−
−
τ
=
⇒Tại K’ (điểm tiếp giáp giữa bụng và đế) có bước nhảy của ƯS tiếp.
II ứng suất pháp:
Ta đã biết với tiết diện thép I đều cánh biểu đồ phân bố ứng suất pháp là đường bậc nhất phản xứng, ta cần xác định σzmax vàσzmin
Trang 122
y
158271,4kN/ Nm
−
−
=
Tiết diện I đều cánh ⇒σzmin = −σzmax = −158271,4kN/ Nm2
Ta có biểu đồ ứng suất cho mặt cắt ngang tại C như hình trên
SÁNH:
I Tiết diện tròn:
4
4
64
4
3 x
x
max
y
2
2
D
F
4
= π
Tại mặt cắt có Mx max=23,389kNm (mặt cắt qua C)
x
3
4
0,1
W
0,1
23,389 16.10
Sơ bộ chọn D=11,4cm ⇒F= D2 11,42 102,07cm2
Kiểm tra lại với phân tố ở TTƯS trượt thuần túy:
y max
Q =23,296kN (mặt cắt qua C)
[ ]
max
2 max
4Q 4.23,296 0,3043kN/cm 3F 3.102,07
9,238kN/ cm
⇒
Đối với tiết diện tròn không cần kiểm tra phân tố ở TTƯS phẳng đặc biệt
Vậy F tròn =102,07cm 2
I
D
X
Y
C
Y
X C
Trang 13II Tiết diện vuông:
J
12
4 3 x
x
max
a
2
= a2
F
Tại mặt cắt có Mx max=23,389kNm (mặt cắt qua C)
3
3 x
3
4
6 6.23,389
16.10
Sơ bộ chọn a=9,6cm ⇒F=a2 =9,62 =92,16cm2
Kiểm tra lại với phân tố ở TTƯS trượt thuần túy:
y max
Q =23,296kN (mặt cắt qua C)
[ ]
⇒
max
2 max
3Q 3.23,296 0,379kN/ cm
2F 2.92,16
9,238kN / cm
Đối với tiết diện vuông không cần kiểm tra phân tố ở TTƯS phẳng đặc biệt
Vậy F vuông =92,16cm 2
vuông
I
F 92,16 100% 395,5%
III Tiết diện hình chữ nhật (h=2b):
x b.h b.(2b) 2
3 x
x
max
2b 2b
F b.h b.2b 2b
Y
X C
b
Trang 142. Xác định D:
Tại mặt cắt có Mx max=23,389kNm (mặt cắt qua C)
3 x
3
4
3.23,389
2.16.10
Sơ bộ chọn b=6,1cm ⇒F=2b2 =2.6,12 =74,42cm2
Kiểm tra lại với phân tố ở TTƯS trượt thuần túy:
y max
Q =23,296kN (mặt cắt qua C)
max
2 max
3Q 3.23,296 0,46955kN/ cm
2F 2.74,42
9,238kN / cm
Đối với tiết diện chữ nhật không cần kiểm tra phân tố ở TTƯS phẳng đặc biệt
Vậy F chữ nhật =74,42cm 2
chữnhật
I
KẾT LUẬN: Vậy trong các tiết diện, tiết diện chữ I là tiết kiệm vật liệu nhất kế đến là các tiết diện: chữ nhật, vuông và tròn
Trang 15G XÁC ĐỊNH CHUYỂN VỊ MỘT SỐ ĐIỂM VÀ VẼ ĐƯỜNG ĐÀN HỒI CỦA DẦM:
I Thiết lập dầm giả tạo:
Aùp dụng nguyên lý cộng tác dụng phân tích biểu đồ nội lực của
dầm thành các phần như hình bên nhằm đưa dạng của biểu đồ mômen
về các dạng chuẩn
Thiết lập dầm giả tạo với các liên kết hợp lý như hình bên
Đặt tải phân bố cho dầm giả tạo với lực phân bố đồng dạng với
Mx (vì E.Jx = const) và có độ lớn = x
x
M q EJ
II Tính nội lực trên dầm giả tạo:
B D 2 2,8
C 10,64/EJx
21,28/EJx 4,104/EJx
9,31/EJx 11,172/EJx
Ω 6=8,689
Ω 7=1,159
Ω 5=13,9
Ω 8=9,31
3,467 2,467
1,167 2,217 2,333
19,152/EJx
4,104/EJx
9,31/EJx 11,172/EJx
10,64/EJx
19,152/EJx
/EJx
/EJx
/EJx
/EJx
/EJx /EJx
Phương trình cân bằng cho phần dầm phụ:
C
Ω 1
0,6
Ω 2
3,467
Ω 3
Ω 4
1,6 2,467
Ω 5
1,167
Ω 6
2,333
Ω 7
2,217
Ω 8
B
∑Y = VC + VB + Ω1 + Ω4 + Ω3 – Ω5 – Ω7 – Ω6 – Ω2 – Ω8 = 0
= (– 17,237 – 9,85 – 21,28 + 13,9 + 1,159 + 8,69 + 5,32 + 9,31)/(E.Jx) = –9,988/(E.Jx)kN
9,31 11,172
1,2 2,8
5,7
4,104
D C A 5,7
2,8 1,2
10,64
1,8
21,28 19,152
1,2 2,8
D C A
M=31,92
2,8 1,2
P=15,96
[kNm] Mx
P=15,96
1,2 2,8
M=31,92 5,7
23,256
18,24 13,68
b1 b1 b1 b1
b1 b2
b2 b2 b1
Mx [kNm]
Mx [kNm]
Mx [kNm]
2 B
B
2 2
B
2
2 B
Sơ đồ tầng Dầm giả tạo Dầm thực
≠
Qgt 0Mgt=0
Mgt=0 Qgt 0 ≠
≠
Qgt 0Mgt 0≠
y=0 0
≠ θ≠y=00
≠
y 0 0
D C
A
5,7
M=31,92 P=15,96
1,2
B D
C A
2 2,8
11,172/EJx 9,31/EJx
10,64/EJx C
2
Sơ đồ phân bố tải trọng giả tạo
19,152
A
1,2
Trang 16∑MC = 4,8VB + 0,6Ω1 + 1,6Ω4 + 3,467Ω3 – 1,167Ω5 – 2,217Ω7 – 2,333Ω6 – 2,467Ω2 – 3,467Ω8 =0
x
1 4,8EJ (–0,6.17,237– 1,6.9,85– 3,467.21,28+ 1,167.13,9+ 2,217.1,159+ 2,333.8,69+ 2,467.5,32+
3,467.9,31)=
x
-3,211
EJ kN
⇒VC = –9,988/(E.Jx) – VB =
x
-9,988
EJ – -3,211EJx
=
x
-6,777
EJ kN
Phương trình cân bằng cho dầm chính:
∑Y = QyA + Ω9 + Ω10 – VC = 0
= [– 11,491 – 1,642 + (–6,777)]/(E.Jx)
=
x
-19,91
EJ kN
∑MA = MA + 0,8Ω9 + 0,9Ω10 – 1,2VC =0
x
1
EJ [–0,8.11,491– 0,9.1,642– 1,2.
(– 6,777)] =
x
-18,803
Dùng mặt cắt 1 – 1 đi qua A, xét cân bằng
phần bên trái, ta dễ thấy MgtA = – MxA
=
x
18,803
EJ
⇒ yA = MgtA= 2.10 1330.10818,803 -8
=0,00707m = 7,07 mm
là trung điểm đoạn AC:
Dùng mặt cắt 2 – 2 đi qua A1, xét
cân bằng phần dầm chính bên trái mặt
cắt
C A
1,2
Q yA
M A
0,8 Ω 9
Ω 10
0,9
/EJx /EJx
1,2
A
19,152 4,104
/EJx /EJx
/EJx /EJx
0,9
0,8
Ω 10=1,642
Ω 9=11,491 4,104 19,152
V C =-6,777/EJx
C A
0,6
Q yA
M A
0,4 Ω 9
Ω 10
0,45
/EJx /EJx
0,6
A
9,576 1,14
/EJx /EJx /EJx
0,45 0,4
Ω 10= 0,228
Ω 9= 2,873
1,14
9,576/EJx
'
'
' '
M gtA1
Q gtA1 A 1
Trang 17∑MA1 = MgtA1 – 0,2Ω9’– 0,15Ω10’– 0,6QyA + MA =0
x
1
EJ [0,2.11,491+ 0,15.1,642+ 0,6(–19,91)– (–18,803)]
=
x
9,402
EJ kNm
yA1 = MgtA1 = 2.10 1330.1089,402 -8 = 0,00353m = 3,53mm
Dùng mặt cắt 3 – 3 đi qua C1, xét cân bằng phần dầm phụ bên trái mặt cắt
1,867 1,244 0,933 0,7 0,018
Q gtC1
M gtC1
V C =-6,777
Ω 3
Ω 4
Ω 6
Ω 5
Ω 7
1,813
1,167
Ω 7= 13,905
0,933 0,622
Ω 5= 1,49 0
0,604 Ω 3= 17 ,361
1,849
Ω 4 =0 ,019
11,172/EJx
2,508/EJx 4,104/EJx
19,152/EJx 0,709/EJx
2,508/EJx
11,172/EJx
4,104/EJx 19,152/EJx 0,709/EJx C
1,867
C 1
C 1
'
'
'
'
' '
' '
∑MC1 = MgC1+ 0,018Ω4’+ 0,7Ω7’– 0,933Ω6’– 1,244Ω5’– 1,262Ω3’– 1,867VC=0
x
1
EJ [–0,018.0,019– 0,7.13,905+ 0,933.4,682+ 1,244.1,490+ 1,262.17,361+ 1,867.(–6,777)] =
x
5,745
EJ kNm
yA1 = MgtA1 = 2.10 1330.1085,745 -8 = 0,00216m = 2,16mm
Trang 186. Tính chuyển vị tại D:
Dùng mặt cắt 4 – 4 đi qua D, xét cân bằng phần dầm phụ bên phải mặt cắt
V B
'1,333 B
2
9,31/EJx 1,71/EJx 21,28/EJx
2
B
0,667
Ω 3=21,28Ω 2= 1,7 1
Ω 1 = 9,31 '
' '
0,667
Ω 2= 1 ,71
0,667
1,71/EJx
0,667
Ω 3= 21,28
9,31/EJx
Ω 1=9,3 1
M gtD
Q gtD
21,28/EJx
∑MD = MgD + 0,667(Ω1’– Ω2’– Ω3) – 2VB =0
x
1
EJ [– 0,667(9,31– 1,71– 21,28) + 2(–3,211)] = x
2,703
EJ kNm
yD = MgtD = 82,703 -8
2.10 1330.10 = 0,00102m = 1,02mm
Trang 197. Tính chuyển vị tại D 1 là trung điểm đoạn DB:
Dùng mặt cắt 4 – 4 đi qua D, xét cân bằng phần dầm phụ bên phải mặt cắt
V B
B
' '
10,64/EJx
1 0,333
0,333
0,333
M gtD1
Q gtD1
0,855/EJx
4,655/EJx
Ω 2= 0,428
Ω 3= 5,32
Ω 1= 2,328
'' ' '
''
Ω 3= 5,32
Ω 2=0,428 ''
'
Ω 1= 2,328 '
B
1
10,64/EJx 4,655/EJx
∑MD1 = MgD1 + 0,333(Ω1’’– Ω2’’– Ω3’’) – VB =0
x
1
EJ [– 0,333(2,328– 0,428– 5,32) + (–3,211)] = -2,072EJ kNmx
yD = MgtD = 2.10 1330.108-2,072 -8 = –0,00078m = –0,78mm<0 (A dịch chuyển lên trên)
Trang 20III Vẽ đường đàn hồi:
Ta có các điểm đã xác định được chuyển vị:
A yA = 7,07mm
A1 yA1 = 3,53mm
C yC = 0
C1 yC1 = 2,16mm
D yD = 1,02mm
D1 yD1 = –0,78mm
B yB = 0 Đường đàn hồi:
Đường đàn hồi với biến dạng được phóng lớn 100 lần
-0,78 1,02 2,16 0
3,53 7,07
B D1 D C1 C A1 A
B D C A
5,7 M=31,92
2 2,8 1,2
P=15,96
[mm]