1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH lời của CÔNG TY cổ PHẦN SÔNG đà

16 722 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 165,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 12GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ21.1. THÀNH LẬP21.1.1.Tên công ty21.1.2. Vốn điều lệ21.1.3.Quyết định thành lập21.1.4.Mục tiêu, nhiệm vụ định hướng phát triển của công ty21.1.4.1. Mục tiêu:21.1.4.2. Nhiệm vụ:31.1.4.3. Định hướng phát triển:31.1.5.1. Lĩnh vực kinh doanh41.1.5.2. Nghành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty4CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH52.1: CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH102.1.1: Nhóm tỷ số sinh lời102.1.2: Sức sinh lời cơ sở:102.1.3: Sức sinh lời trên tài sản:112.1.4: Sức sinh lợi trên vốn cổ phần112.2: CÁC TỶ SỐ THANH KHOẢN122.2.1: Khả năng thanh toán nhanh12CHƯƠNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP133.1: THỰC TRẠNG133.2: GIẢI PHÁP13 LỜI MỞ ĐẦUĐể một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững cần rất nhiều hoạt động nghiên cứu như :Nhu cầu thị trường,phân tích tình hình kinh tế,marketing ,tài chính,…Phân tích tài chính là công việc dựa vào các báo cáo tài chính do bộ phận kế toán cung cấp để xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ việc phân tích tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tận dụng các lợi thế, khắc phục những điểm yếu và phát huy hết tiềm năng của doanh nghiệpViệc phân tích tài chính rất quan trọng đối với cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Trong nội bộ doanh nghiệp các nhà quản lý sử dụng thông tin phân tích tài chính để lập kế hoạch và tìm ra các quyết định đầu tư. Đối với những người ngoài doanh nghiệp là các nhà đầu tư thì các kết quả được sử dụng để đánh giá khả năng kinh doanh khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì báo cáo tài chính là điều kiện để các doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua hoạt động của thị trường chứng khoán.Chính vì vậy mà nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “ Phân tích khả năng sinh lời của công ty CP. Sông Đà” nhằm làm rõ thêm về bài toán kinh tế của công ty.

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

-ddd -BÀI TIỂU LUẬN

MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ

GV HƯỚNG DẪN : NGUYỄN NGỌC THỨC

SV THỰC HIỆN :NHÓM 07

THANH HÓA THÁNG 11 NĂM 2012

Trang 2

Bài tiểu luận môn: Quản trị tài chính GVHD: Nguyễn Ngọc Thức

DANH SÁCH NHÓM 07

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 2

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2

1.1 THÀNH LẬP 2

1.1.1.Tên công ty 2

1.1.2 Vốn điều lệ 2

1.1.3.Quyết định thành lập 2

1.1.4.Mục tiêu, nhiệm vụ định hướng phát triển của công ty 2

1.1.4.1 Mục tiêu: 2

1.1.4.2 Nhiệm vụ: 3

1.1.4.3 Định hướng phát triển: 3

1.1.5.1 Lĩnh vực kinh doanh 4

1.1.5.2 Nghành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

2.1: CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 10

2.1.1: Nhóm tỷ số sinh lời 10

2.1.2: Sức sinh lời cơ sở: 10

2.1.3: Sức sinh lời trên tài sản: 11

2.1.4: Sức sinh lợi trên vốn cổ phần 11

2.2: CÁC TỶ SỐ THANH KHOẢN 12

2.2.1: Khả năng thanh toán nhanh 12

CHƯƠNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 13

3.1: THỰC TRẠNG 13

3.2: GIẢI PHÁP 13

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững cần rất nhiều hoạt động nghiên cứu như :Nhu cầu thị trường,phân tích tình hình kinh tế,marketing ,tài chính,…

Phân tích tài chính là công việc dựa vào các báo cáo tài chính do bộ phận

kế toán cung cấp để xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ việc phân tích tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tận dụng các lợi thế, khắc phục những điểm yếu và phát huy hết tiềm năng của doanh nghiệp

Việc phân tích tài chính rất quan trọng đối với cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Trong nội bộ doanh nghiệp các nhà quản lý sử dụng thông tin phân tích tài chính để lập kế hoạch và tìm ra các quyết định đầu tư Đối với những người ngoài doanh nghiệp là các nhà đầu tư thì các kết quả được sử dụng

để đánh giá khả năng kinh doanh khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì báo cáo tài chính là điều kiện để các doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua hoạt động của thị trường chứng

khoán.Chính vì vậy mà nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “ Phân tích khả năng sinh lời của công ty CP Sông Đà” nhằm làm rõ thêm về bài toán kinh tế

của công ty

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ

1.1 THÀNH LẬP

1.1.1.Tên công ty

- Tên tiếng việt: Công ty cổ phần Sông Đà 25

- Tên tiếng anh: Song Da 25 Join stock company

- Trụ sở chính : 100 Trường Thi- P.Trường Thi- TP.Thanh Hóa

- Điện thoại : 0373.385 248

- Fax : 037.754 720

- Số tài khoản : 501.10.00.000007.4 tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Thanh Hóa

1.1.2 Vốn điều lệ

- Vốn điều lệ : 18.384.000.000 đồng

- Số lượng cổ phần: 1.838.400 cổ phần

1.1.3.Quyết định thành lập

Ngày 13/12/2005 Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng có quyết định số 2284/QĐ-BXD chuyển công ty Sông Đà 25 thành công ty cổ phần, đổi tên là công ty CP Sông Đà 25

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2603000367 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thanh Hóa cấp, thay đổi lần 1 ngày 29/09/2007

1.1.4.Mục tiêu, nhiệm vụ định hướng phát triển của công ty

1.1.4.1 Mục tiêu:

+ Duy trì và phát triển cơ sở vât chất, kỹ thuật từng bước hiện đại hóa trang

thiết bị Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh

+ Khai thác, tận dụng triệt để trang thiết bị và nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất để phục vụ tốt nhất cho quá trình kinh doanh của công ty Đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 6

+ Đảm bảo thực hiện chiến lược kinh doanh lâu dài, giữ uy tín với KH Việc tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn phải tiến hành song song

+ Tạo điều kiện cho nhân viên đang làm việc tại công ty có cơ hội phát triển bản than và nâng cao năng lực quản lý

+ Tập thể cán bộ, CNV làm việc năng động nhiệt tình không ngừng sang tạo nỗ lực xây dựng và phát triển công ty

1.1.4.2 Nhiệm vụ:

+ Các kế hoạch và mục tiêu của công ty vạch ra đảm bảo hoàn thành đúng thời gian và đạt hiệu quả cao

+ Luôn tuân thủ nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế và pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với đất nước Giữ vững định hướng của đảng và nhà nước về mặt đường lối, tuân thủ luật pháp kinh doanh, đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người lao động, trung thành tuyệt đối với quyền lợi tập thể

+ Luôn cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vạt chất lẫn tinh thần, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, CNV bằng những biện pháp cao nhất để phát huy năng lực sáng tạo tối đa của những tài năng trong đơn vị

+ Đảm bảo vệ sinh môi trường, giữ gìn an ninh trính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo mối quan hệ tốt đối với chính quyền và nhân dân địa phương nơi đơn vị kinh doanh

1.1.4.3 Định hướng phát triển:

+ Dựa trên những dự báo về tiềm năng phát triển của nền kinh tế nói chung và nghành xây dựng nói riêng trong những năm tới, định hướng phát triển nghành xây dựng cùng với đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và vị thế của mình, công ty CP Sông Đà 25 đã xây dựng phương hướng, nhiệm vụ cụ thể trong năm tới là xây DOWNGJ và phát triển công ty trở thành doanh nghiệp xây lắp hàng đầu việt nam, làm chủ được các công nghệ xây dựng tiên tiến, kỹ thuật phức tạp, song song với duy trì chiến lược đầu tư đa dạng hàng hóa sản phẩm

+ Tích cực đổi mới, tăng cường đoàn kết xây dựng đội ngũ cán bộ CNV

Trang 7

có tri thức vững tay nghề, có đời sống vật chất ổn định và đời sống tinh thần phong phú

1.1.5.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.5.1 Lĩnh vực kinh doanh

-Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lơi, hạ tầng kỹ

thuật

- Thi công xây lắp đường dây tải điện và trạm biến thế

- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

- Đầu tư xây dựng, quản lý vận hành khai thác kinh doanh điện của các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ

-Đầu tư kinh doanh phát triển nhà ở

1.1.5.2 Nghành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty

Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng với các công trình xây lắp dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện nên sản phẩm sản xuất của công ty là những công trình lớn, có giá trị đầu tư cao, thời giant hi công cũng như thanh toán kéo dài, do vậy thị trường tiêu thụ cũng phụ thuộc lớn vào địa chất, thời tiết và cơ chế chính sách đầu tư của các cấp có thẩm quyền quyết định cũng như tại địa phương

Địa bàn kinh doanh của công ty khá rộng, thị trường xây lắp ở khắp tỉnh thanh hóa và nằm rải rác ở các tỉnh khác có dự án lớn như công trình thủy điên Cửa Đạt, thủy điện Sơn La, khu chung cư Mỹ Đình, Pháp Vân- Hà Nội, thủy điện Bản Vẽ- Nghệ An, thủy điện Sê San 3A, 4A…

Chính từ đặc điểm đó, Công ty CP Sông Đà 25 xác định mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhiêm vụ hàng đầu trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai

Trang 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Công ty Cổ phần sông đà 25 Mẫu số 1b –DN

Địa chỉ: 100 đường trường thi – TPTH Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011

Đơn vị tính:đồng

SỐ

Số cuối kỳ Số đầu năm

A

-Tài sản ngắn

hạn(100=110+120+130+140+150) 100 282.820.953.822 286.614.643.205 I.

Tiền và các khoản tương đương

-II.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn

2.

Dự phòng giảm giá chứng khoán

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 101.203.322.194 106.754.074.281

1 Phải thu khách hàng 131 92.823.982.972 96.267.351.141

2 Trả trước cho khách hàng 132 3.651.103.567 6.690.616.017

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4.

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

5 Các khoản phải thu ngắn hạn khác 135 5.284.524.694 4.640.807.923

6.

Dự phòng phải thu ngắn hạn khác

2.

Dự phòng giảm giá hàng tồn

V Tài sản ngắn hạn khác 150 4.821.928.178 2.333.842.037

Trang 9

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 470.497.018 17.711.937

3.

Thuế và các khoản phải thu Nhà

4 Tài sản ngắn hạn khác 158 4.351.431.160 2.316.130.100

B

-Tài sản dài

hạn(200=210+220+240+250+260) 200 24.052.504.856 27.489.773.799

1 Tài sản cố định hữu hình 221 22.266.802.581 24.989.174.287

- Nguyên giḠ222 50.547.537.993 50.268.974.356

- Gía trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (28.280.735.412) (25.279.800.069)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224

-giá trị hao mòn lũy kế(*) 226

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 12.037.572 12.037.572 IV.

Các khoản đàu tư tài chính dài

4.

Dự phòrg giảm giá đầu tư tài chính

V Tài sản dài hạn khác 260 1.408.564.703 2.050.622.540

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 1.408.564.703 2.050.622.540

2 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262

Tổng cộng tài sản (270=100+200)

270 306.873.458.678 314.104.417.004

số

A Nợ phải trả (300=310+330) 300 241.814.716.547 248.177.138.747

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 79.387.726.906 78.332.073.900

2 Phải trả người bán 312 105.632.450.303 85.830.816.452

3 Người mua trả tiền trước 313 33.849.637.271 61.167.060.354

4.

Thuế và các khoản pải nộp nhà

5 Phải trả người lao động 315 7.954.296.858 9.861.596.354

9.

Các khoản phải trả, phải nộp

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320

Trang 10

II Nợ dài hạn 330 1.894.526.098 3.331.053.134

1 Phải trả dài hạn người bán 331

2 Phải trả dài hạn nội bộ 332

6 Dự phòng trợ cấp mát việc làm 336 883.119.605 592.495.388

7 Dự phòng phải trả dài hạn 337

8 Doanh thu chưa thực hiện 338 504.669.233 558.669.233

b.

Nguồn vốn chủ sở hữu

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 43.437.000.000 43.437.000.000

2 Thặng dư vốn cổ phần 412 2.984.347.320 2.984.347.320

7 Quỹ đầu tư phát triển 417 12.774.048.193 12.363.589.400

8 Quỹ dự phòng tài chính 418 2.358.011.210 2.172.645.413

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419

10.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421

II.

Nguồn kinh phí phục vụ quỹ

3.

Nguồn kinh phí đã hình thành

Tổng cộng nguồn vốn (440 =300+400) 440 306.873.458.678 314.104.417.004

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Hoàng thế Minh Lê thị Dung Đỗ gia Ngân

Trang 11

Mẫu số B02b - DN

CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 2 Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-btc

100 đường Trường Thi – TP Thanh Hóa Ngày 20/03/2006 của bộ tài chính

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2011

Đơn vị tính : Đồng

số

Thuyết minh

1.Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

01 VI.25 251.035.858.18

8

197.252.596.49 0

2.Các khoản giảm trừ doanh

thu

03

3.Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ(10=01-02)

8

197.252.596.49 0

4.Giá vốn hàng bán 11 VI.27 82.201.133.165 71.221.067.364 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

(20=10-11)

0

126.031.529.00 0

6.Doanh thu hoạt động tài

chính

21 VI.28 35.527.982 82.782.885

7.Chi phí tài chính 22 VI.29 2.981.667.477 2.474.495.298 Trong đó : chi phí lãi vay 23 2.981.667.477 2.474.495.298

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh

doanh(30=20+(21-22)-(24+25)

0

121.665.468.90 0

13.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 401.120.427 -225.596.154 14.Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế (50=30+40)

0

121.439.872.70 0

15.thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp

51 VI.30 40.917.617.960 30.359.968.180 16.Lợi nhuận sau thuế thu 60 122.752.853.80 91.079.904.530

Trang 12

nhập DN(60=50-51) 0

17.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

Thanh hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2011

2.1: CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

2.1.1: Nhóm tỷ số sinh lời

• Lợi nhuận biên : MP=TR¿

Trong đó : + NI: lãi ròng cổ đông đại chúng

+TR : tổng doanh thu

• MP(Năm 2011)= 122752853800251035858188=0.489

• MP( năm 2010) =19725259649091079904530 = 0.462

• Nhận xét : Tỷ số lợi nhuận biên năm 2011 chứng tỏ với một đồng doanh thu thì thì có 0.489 lãi ròng cổ đông đại chúng Lợi nhuận biên của năm

2011 tăng 0.027 chứng tỏ lãi kỳ vọng năm 2011 nhiều hơn 2010 rất có lợi với các nhà đầu tư

2.1.2: Sức sinh lời cơ sở:

BEP =EBIT TA Trong đó: + EBIT : thu nhập trước lãi và thuế

+TA : tổng tài sản BEP(Năm 2011) = 163670471800306873458678=0.533

BEP(Năm 2010) =121439872700314104417004=0.387

 Nhận xét :Sức sinh lời cơ sở năm 2011 cho ta thấy một đồng vốn tạo ra 0.533 đồng lãi cho cổ đông đại chúng Vậy sức sinh lời cơ sở năm 2011 tăng 0.146 so với năm 2010

2.1.3: Sức sinh lời trên tài sản:

Trang 13

ROA = TA¿

Trong đó: + NI: lãi ròng cổ đông đại chúng

+TA: tổng tài sản ROA (Năm 2011) = 122752853800306872458678=0.4

ROA (Năm 2010) = 31410441700491079904530 = 0.29

Nhận xét : Một đồng tài sản năm 2011 được đảm bảo bằng 0.4 đồng lãi cho cổ đông đại chúng Số liệu sức sinh lợi trên tài sản năm 2011 tăng 0.11 so với năm 2010

2.1.4: Sức sinh lợi trên vốn cổ phần

ROE = TE¿

Trong đó: + NI : lãi ròng cổ đông đại chúng

+TE: tổng cổ phần đại chúng ROE (Năm 2011) = 12275285380065058742131 = 1.89

ROE (Năm 2010) =9107990453065927278257= ¿1.38

Nhận xét : Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồn vốn chủ

sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Một đồng vốn năm 2011 bỏ ra thu được 1.89 đồng lãi cho cổ đông đại chúng Năm 2011 tăng

so với năm 2010 là 0.51 đồng Từ số liệu này cho chúng ta thấy ROE mang giá trị dương chứng tở công ty làm ăn có lãi, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE=1.89) lớn hơn (ROA=0.4) chứng tỏ đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác động tích cực ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư

Trang 14

2.2: CÁC TỶ SỐ THANH KHOẢN

2.2.1: Khả năng thanh toán nhanh

QR = Ti `ê nm ´ăt +k h oan p h ait h u

N ´ơ ng ´ă n h an

QR (Năm 2011) = 2163000667+10203322194+ 4821928178239920190449 =0.45

QR (Năm 2010) = 1441686574+10675407428+2333842037244846085613 = ¿0.44

Nhận xét :

Năm 201, lớn hơn 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.45 đồng nợ ngắn hạn, như vậy công ty có khả năng thanh toán chưa tốt, khả năng ty co thanh toán cho khách hàng còn chậm Năm 2011 có khả năng thanh toán cao hơn năm 2010 là 0.01 % Nó phải ánh đúng khả năng thanh toán nhanh của công

ty Điều này giúp cho công ty có biện pháp kịp thời nhằm tăng khả năng thanh toán của công ty mình lên

Khả năng thanh toán hiện thời

CR = tai san lưu động

n ´ơ ng ´ă n han

CR ( Năm 2011) = 282820953822239920190449=1.179

CR (Năm 2010) = 286614643205244846085613=1.171

Nhận xét : Một đồng nợ ngắn hạn năm 2011 của công ty được đảm bảo bằng 1.179 đồng tài sản lưu động Tỷ số hiện thời của công ty chưa cao, khả năng thanh toán nợ bằng tài sản ngắn hạn đang còn thấp

Trang 15

CHƯƠNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

3.1: THỰC TRẠNG

Thông qua nhóm tỷ số sinh lời ta nhận thấy công ty cổ phần sông đà năm 2011đạt hiệu quả cao hơn so với năm 2010 Doanh thu năm 2011 đạt

251035858188 cao hơn năm 2010(192252596490) là 58783261698, lãi dòng cổ đông đại chúng năm 2011 là 122752853800 cũng tăng so với năm 2010(91079904530) là 31672949270) do đó làm lợi nhuận biên (MP) tăng MP tăng cho thấy công ty hoạt động hiệu quả Do doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng làm cho các chỉ số khác tăng theo như :tỷ số suất sinh lời cơ sở( BEP) năm 2011(0,533) tăng 0,146 so với năm 2010(0,387); suất sinh lời trên tổng tài sản(ROA) năm 2011(0,4) tăng 0,11 so với năm 2010(0,29) ; suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) năm 2011(1,89) tăng 0,51 so với năm 2010(1,38)

Đạt được hiệu quả cao như vây là do công ty nhận được nhiều công trình xây dựng lớn: nhà ở, thủy lợi,điện…

Ngoài ra còn do công ty nhận được nhiều đỏn đặt hàng về vật tư xây dựng hơn Mặt khác do cong ty tiết kiêm một khoản chi phí khá lớn- chi phí bán hàng năm 2011(206367206) giảm 115523295 so với nam 2010(321890501) , chi phí khác năm 2011(478621766) giảm 1630663414 so với năm 2010(2109285180)

3.2: GIẢI PHÁP

Từ việc phân tích các chỉ số sinh lời trên ta thấy được tình hình phát triển của công ty đang ngày một tốt hơn tuy nhiên so với mặt bằng phát triển chung của ngành thì công ty vẫn đang còn nằm ở mức phát triển trung bình Chính vì vậy chúng ta phải có kế hoạch cụ thể để phát triển tài chính cho công ty trong những năm tới, sau đây là một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty:

- Tăng mạnh đầu tư ngăn hạn và dài hạn

- Tăng nguồn vốn băng cách thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

Ngày đăng: 04/10/2014, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH lời của CÔNG TY cổ PHẦN SÔNG đà
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w