CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU1.1 Tính Cấp Thiết Của Đề Tài 1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu Khái quát một số vấn đề lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích các nhân tố ảnh hưởng sản xuất kinh d
Trang 1BÀI THYẾT TRÌNH NHÓM 06
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TỪ ĐÓ ĐỀ RA GIẢI PHÁP CỤ THỂ PHÁP TRIỂN CÔNG
TY
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TỪ ĐÓ ĐỀ RA GIẢI PHÁP CỤ THỂ PHÁP TRIỂN CÔNG
TY
GVHD: NGUYỄN NGỌC THỨC
LỚP : ĐHKT8ATH
Trang 3CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính Cấp Thiết Của Đề Tài
1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
Khái quát một số vấn đề lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của công ty cố phần
MISA
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh cho công
ty trong thời gian tới
Trang 41.3 Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu
1.3.1 Đối Tượng Nghiên Cứu Của Đề Tài
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần MISA
1.3.2 Phạm Vi Nghiên Cứu Của Đề Tài
Địa điểm: công ty cổ phần MISA
Thời gian: từ ngày 21/11/2014-5/12/2014
Trang 5PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các Khái Niệm Cơ Bản
2.1.1 Khái Niệm Về Doanh Thu Và Các Loại Doanh Thu
2.1.1.1 Khái Niệm Doanh Thu
Doanh thu là khoản tiền thu được từ hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
2.1.1.2 Các Loại Doanh Thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Trang 62.1.2 Khái Niệm Chi Phí Và Các Loại Chi Phí
2.1.2.1 Khái Niệm
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định
2.1.2.2 Phân Loại Chi Phí
Phân loại chi
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan
hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ đơi tượng chịu chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ đơi tượng chịu chi phí
Trang 72.1.2.3 Phạm Vi Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh chỉ bao gồm những khoản chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, mà không bao gồm những khoản mục chi phí đầu tư dài hạn, chi phí phục vụ cho các hoạt động tổ chức toàn thể
Có một số chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và chế độ quản lý hiện
hành cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí
phòng cháy, chữa cháy, chi phí phòng chống bão lụt
Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng phát sinh do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như tiền phạt do vi phạm hợp đồng
Trang 82.2 Bản Chất Và Chức Năng Của Quá Trình Phân Tích Kết Quả SXKD Của Doanh nghiệp
2.2.1 Bản Chất Của Phân Tích Kết Quả SXKD
2.2.2 Chức Năng Của Phân Tích Kết Quả Hoạt Động SXKD
• chức năng kiểm tra
• chức năng quản trị
• Chức năng dự báo
Để hiểu rõ hơn bản chất của hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa váo việc phân biệt khái niệm kết quả và hiệu quả
Kết quả của hoạt động SXKD là những gì doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt đông SXKD của doanh nghiệp được sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị luôn đưa được các đại lượng khách nhau về cùng một đơn vị
Trang 92.3 Vị Trí Và Vai Trò Của Việc Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh
vụ cho nhu cầu của thị trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình
Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Đưa ra các chỉ tiêu dự báo về xu hướng phát triển, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đưa ra các chiến lược mang tính lâu dài trong tương lai của nhà quản lý
Trang 102.4 Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp
2.4.1 Các Nhân Tố Bên Ngoài
Nhân tố pháp
lý
Môi trường chính trị, văn hóa xã hội
Môi trường quốc tế
Môi trường thông tinMôi trường
kinh tế
Trang 11Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật
2.4.2 Các Nhân Tố Bên Trong
Trang 122.5 Phương Pháp Xác Định Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh
2.5.1 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh
2.5.1.1 Một Số Khái Niệm
- Doanh số bán hàng( doanh thu) là tiền thu được từ bán hàng hóa dịch vụ
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - các khoản giảm trừ
- Chi phí snr xuất = chi phí cố định + chi phí biến đổi
- Lãi gộp là phần còn lại của doanh số bán sau khi trừ chi phí biến đổi
- Gía vốn hàng bán: Phản ánh giá trị gốc của sản phẩm hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Trang 13-Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu và chi của hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định Kết quả đó đươch xác định theo công thức:
- Lợi nhuận từ HĐTC = thu nhập từ HĐTC - chi phí HĐTC
- Lợi nhuần thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động tài chính sau khi đã trừ đi cấc khoản chi phí
- LN thuần từ HĐSXKD =LNG + LN từ HĐSX- chi phí quản lý- chi phí bán hàng
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí khác trong thời kỳ nhất định
- Lợi nhuận khác = thu nhập khác – chi phí khác
- Từ các chỉ tiêu kinh tế về lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác của công ty thì cuối kỳ kế toán có nhiệm vụ tổng hợp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Từ kết quả kinh doanh đó xác định thuế phải nộp cho nhà nước
- Tổng LN trước thuế = LN từ HĐSXKD + LN từ HĐTC + LN khác
- Tổng LN sau thuế = Tổng LN trước thuế - thuế thu nhập
Trang 142.5.1.2 Hệ Thống Các Chỉ Tiêu Về Hiệu Quả Hoạt Động SXKD
Năng suất lao
động bình quân Năng suất lao động bình quân =
Sức sinh lời của
vốn cố định Sức sinh lời của vốn cố định =
tổng doanh thu tổng số lao động bình quân trong kỳ
lợi nhuận trong kỳ tổng số lao động bình quân trong kỳ
doanh thu tiê u thụ trong k ỳ
vố n cố đị nh b ình quâ n trong k ỳ
l ợ i nhu ậ n sau thu ế
vố n cố đị nh b ình quâ n trong k ỳ
Trang 15Tỷ suất lợi nhuận trên
DT
=
Trang 16Phần III Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu Và Phương Pháp
Nghiên Cứu
3.1 Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu
3.1.1 Lịch Sử Ra Đời Và Quá Trình Hình Thành Của Công Ty
*Công ty cổ phần MISA
*Tên giao dich : MISA
*Tên viết tắt : MISA ISC
*Số giấy phép đăng ký kinh doanh:
-Buôn bán thiết bị tin học.
-Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
-Kinh doanh thiết bị điện thoại và các dich
vụ viễn thông.
Thành lập từ năm 1994, công ty cổ phần MISA đã trở thành cái tên quen thuộc vớii các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp trên cả nước Các sản phẩm phần mềm của MISA đã giành được nhiều giải thưởng có uy tín, được ban lãnh đạo chương trình quốc gia về CNTT khuyến cáo sử dụng trên quốc gia và nhiều năm liền được khách hàng tin tưởng bình chọn
là giải pháp CNTT ưa chuộng nhất.
Giới thiệu về công ty cổ
phần Misa
Qúa trình hình thành và phát triển
Trang 17Giai đoạn 3: Vươn lên trở thành chuyên nghiệp( 2009-
Trang 183.1.3 Tình Hình Lao Động Của Công Ty
15 năm xây dựng và phát triển trưởng thành ,MISA tự hào đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân vên chuyên nghiệp không chỉ về chuyên môn mà còn về phong cách
Con người MISA đi tới đâu cũng tạo được những ấn tượng tốt đẹp với mọi người Đó là thành quả tất yếu của tầm nhìn chiến lược ,việc nhìn nhận đánh giá vị trí then chốt của yếu tố con người trong sự phát triển của một doanh nghiệp trong chính sách nhân sự của hội đồng quản trị, ban lãnh đạo công ty cổ pan MSIA
Trang bị cho mọi nhân viên lượng kiến thức ban đầu đủ để họ bắt tay vào công việc tại MISA một cách tự tin vưỡng vàng, không ngừng động viên, khuyến khích tạo điều kiện về mọi mặt để cán bộ nhân viên tham dự các khóa đào tạo nghiệp vụ nâng cao bên trong và bên ngoài công ty theo nhu cầu công việc
Trang 19
• Nếu phân theo trình độ học vấn thì tỷ lệ lao động có trình độ đại học ở công ty chiếm tỷ lệ cao Năm2010 có 185 người chiếm 88,10% tổng số lao động trong toàn công ty,tiếp theo là số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp có 15 người chiếm tỷ lệ 7,14%,số lao động có trình độ trên đại học là 10 người chiếm tỷ lệ 4,76% tổng số lao động trong toàn công ty
• Nếu phân tích theo tính chất sử dụng lao động, vì đây là đơn vị sản xuất nhưng sản phẩm mang tính chất vô hình nên số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ thấp Số lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ khá cao chủ yếu tập trung ở bộ phận bán hàng Cụ thể năm 2010 số lao động trực tiếp là 18 người chiếm 8,57% tổng số lao động của công ty.lao động gián tiếp là 182 người chiếm 91,43%
• Đồng hành với sự phát triển vượt bậc của MISA việc tuyển dụng ,đào tạo ,năng cao thường xuyên được tổ chức và đầu tư thích đáng Trang bị cho mọi nhân viên lượng kiến thức ban đầu đủ để họ bắt tay vào làm công việc tại MISA một cách tự tin vững vàng
Trang 203.1.4 Tình Hình Vốn Của Công Ty
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường là sức mạnh của doanh nghiệp trên đường đua tranh với các doanh nghiệp khac
Một doanh nghiệp có được nguồn vốn lớn thì sức mạnh hay khả năng kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được khẳng định mà vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau
• Để đánh giá được thực trạng của doanh nghiệp ta phải xam xét toàn bộ vốn của doanh nghiệp theo hai hình thái biểu hiện đó là : Giá trị tài sản và nguồn vốn
Trang 213.1.5 Tình Hình Cơ Sở Vật Chất Của Công Ty
• MISA đã chính thức góp mặt vào những Tập đoàn CNTT-TT hàng đầu nhận giấy chứng nhận đầu tư xây dựng trung tâm phát triển phần mềm MISA tại khu công nghiệp (CNC) cao Hòa Lạc
3.1.6 Nguồn Nhân Lực
Con người MISA đi tơi đâu cũng tạo được những ấn tượng tốt đẹp với mọi người
Đó là thành quả tất yếu của tầm nhìn chiến lược ,việc nhìn nhận đánh giá của một doanh nghiệp trong chính sách đánh giá vị trí then chốt của yếu tố con người trong
sự phát triển của một doanh nghiệp trong chính sách nhân sự của hội đồng quản trị, ban lãnh đạo của công ty cổ phần MISA
3.1.7 Sản Phẩm Và Thị Trường
3.1.7.1 Các sản phẩm chính
• *MISA SME.NET: phần mềm kế toán doanh nghiệp
• *MISA Mimosa.NET: Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp
• *MISA CRM.NET : Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng
• * MISA Bamboo.NET : Phần mềm kế toán xã
• *MISA-HRM.NET 2013 : Phần mềm quản trị nhân sự
Trang 223.1.7.2 Các Khách Hàng Tiêu Biểu
- Cấp Bộ gồm: Bộ Ngoại Thương ,bộ Y tế, Bộ khoa học và công nghệ ,Bộ Thương mại,Tổng cục thống kê, Bộ thủy sản, Bộ tư pháp, Bộ công nghiệp, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, Tổng công tư Giấy Việt Nam
- Cấp điạ phương : gồm các sở ban nghành phân bố rộng rải, trên khắp 64 tỉnh thành cả nước, cùng với trên 20000 khách hàng, đối tác khai thác
MISA là thành viên của các hiệp hội sau :
• Hội tin học Việt Nam
• Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam
• Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam
• Hội tin học viễn thông Hà Nội
• Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội
• Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Hà Nội
• Hội tin học Thanh phố Hồ Chí Minh
• Hội doanh nghiệp trẻ Thành Phố Hồ Chí Minh
• Hội doanh nghiệp trẻ Đà Nẵng
• Câu lạc bộ doanh nghiệp –doanh nhân Việt Nam
• Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp – Bộ tư pháp
Trang 233.7.1.3 Đối Thủ Cạnh Tranh
Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp tham gia và cung cấp sản phẩm phần mềm kế toán và phần mềm quản trị quan hệ khách hàng ,trong đó có các công ty sau cũng tham gia vào việc sản xuất và phát hành phần mềm kế toán nổi trội là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của MISA
• CDIT là công ty chuyên nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm phần mềm trong ngành bưu chính viễn thông và đã có nhiều sản phẩm ứng dụng thành công và thích hợp tốt.
• VCD đã có phần mềm kế toán trong bưu điện được ứng dụng trong toàn thể công ty
• Công ty cổ phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
• Công ty cổ phần phần mềm EFECT
• Công ty phần mềm kế toán Bravo
Các công ty tin học Việt Nam: hiện nay có khoảng vài trăm công ty phần mềm tại Việt Nam, các công ty hàng đầu có: FPT, FAST, EFECT, Bravi, Lạc Việt, Dosoft đây cũng là những công ty có mức độ cạnh tranh cao bởi kinh nghiệm trên thị trường, sự tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 24Dưới đây là bảng xếp hạng thứ hạng về cũng cấp các sản phẩm của 3 công ty FFECT,MISA,BRAVO do khách hàng của báo Thế giới vi tính bình chọn năm 2012
Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật mạng là thế mạnh so với doanh nghiệp phần mềm khác Công
ty có lợi thế về khách hàng so với các đối thủ khác vì là một trong những công ty đàu tiên sản xuât và cung ứng sản phẩm phần mềm
Trang 25b) Khó Khăn Của Công Ty
+ Đội ngũ nhân viên còn rất trẻ nhiệt tình, sáng tạo là những lợi thế to lớn của MISA Tuy nhiên, ngũ này còn thiếu kinh nghiệm và kĩ năng làm việc
+ Cơ chế hoạt động kinh doanh nghiệp vụ phần mền của MISA hiện nay còn chưa khuyến khích để thu hút và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch
vụ phần mền hơn nữa đồng thời gây lẵng phí về mặt tài nguyên, công nghệ
và cả con người
+ Vẫn phải đi thuê mặt bằng
+ Hệ thống thông tin thị trường còn yếu, điều này đã dẫn đến quan hệ với khách hàng nước ngoài chưa rộng, chưa chú trọng tới hoạt động xuất khẩu
và gia công phần mềm
+ Các hoạt đông Marketing của MISA còn hạn chế, thiếu kiến thức về lĩnh vực chuyên biệt của khách hàng nên không tạo ra những sản phẩm thực sự hài lòng khách hàng
Trang 263.2.1 Phương Pháp Chung
3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu
+ Sử dụng những tài liệu có sẵn trong các báo cáo công trình nghiên cứu khoa học, thu thập những cơ sở lí luận, tình hình thực tiễn vấn đề nghiên cứu
Trang 27• Nhận xét kết quả sản xuất
Qua bảng phân tích ta có được các số liệu sau, nhìn chung lợi nhuận của công ty liên tục tăng qua 3 năm: Mức lợi nhuân năm 2010 đạt 9,843.30 nhưng đến năm 2011 mức lợi nhuận đạt 10,429.04 tăng 6,41% sơ với năm
20010 Năm 2012 mức lợi nhuận tiếp tục tăng lên 11,029.40 tăng 5,76% so với năm 2011 Bình quân trong 3 năm lợi nhuận của công ty tăng 6.08%
Có được kết quả trên là do ảnh hưởng của các yếu tố sau:
động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh
Độ tăng của doanh thu thuần lớn nên lợi nhuận gộp của công ty cũng tăng mạnh
Do chi phí bán hàng thay đổi nên đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Lợi nhuận
từ hoạt động tài chính đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Lợi nhuận sau thuế: 3 năm qua công ty được hưởng nhiều chính sách ưu đãi
về thuế.