1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã

79 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ lương đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng pháp luật, kích thích tinh thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi người la

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KINH TẾ

GIẢNG VIÊN HD : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

KÝ TỰ VIẾT TẮT 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3

1.1.1 Khái niệm, nội dung, vai trò, nhiệm vụ của lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 3

1.1.1.1 Một số khái niệm 3

1.1.1.2.Vai rò của tiền lương 4

1.1.1.3.Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương 4

1.1.1.4 Nhiệm vụ cuả kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương 4

1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương) 5

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian 5

1.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 6

1.1.2.3 Lương khoán 8

1.1.2.4 Trả lương theo thời gian có thưởng 8

1.1.3 Một số chế độ khác khi tính lương 9

1.1.3.1 Chế độ thưởng 9

1.1.3.2 Chế độ phụ cấp 10

1.1.3.3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 10

1.1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 12

1.1.4.1 Các chứng từ hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH 12

1.1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng 12

1.2 PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17

1.2.1 Phạm vi 17

1.2.2 Nội dung 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ 18

2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 18

2.1.1 Lịch sử hình thành 18

2.1.2 Vốn điều lệ 18

2.1.3 Quyết định thành lập 18

Trang 4

2.1.6.3 Tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông

Mã: 24

2.1.4.3.1 Chế độ kế toán áp dụng: 24

2.1.6.3.2 Hình thức kế toán tại Công ty đang áp dụng: 24

2.1.6.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty: 25

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ 28

2.2.1 Tình hình tổ chức quản lý tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại công ty 28

2.2.1.1 Tình hình quản lý lao động tại công ty 28

2.2.1.2 Công tác quản lý lao động 28

2.2.1.3 Phương pháp xây dựng quỹ lương, nguyên tắc trả lương và các khoản trích theo lương 29

2.2.1.3.1 Phương pháp xây dựng quỹ lương 29

2.2.1.3.2 Nguyên tắc trả lương 29

2.2.1.3.3 Các khoản trích theo lương 29

2.2.1.4 Phương pháp tính lương, thanh toán lương và Bảo hiểm xã hội 31

2.2.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 31 2.2.2.1 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản phải trích theo lương 31

2.2.2.1.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã 31

2.2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 32

2.2.2.1.3 Hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã 33

2.2.2.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng 35

2.2.2.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty 47

2.2.2.2.1 Phương pháp tính lương và các khoản phải trích theo lương 47

2.2.2.2.2.Bảng tính lương 48

2.2.2.4 Sổ kế toán 61

CHƯƠNG 3: 69

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ 69

3.1 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG 69

3.1.1 Nhận xét đánh giá chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 69

3.1.2 Thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã 70

3.1.2.1 Những ưu điểm và thuận lợi: 70

Trang 5

2.1.2.2.Những hạn chế và khó khăn: 70

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ 71

3.2.1 Về thủ tục khi tiến hành tính lương 71

3.2.2 Về vấn đề nhân lực 71

3.2.3.Tuyển dụng và thu hút lao động chặt chẽ, nghiêm túc 71

KẾT LUẬN 73

Trang 6

KÝ TỰ VIẾT TẮT

1 Bảo hiểm xã hội BHXH

3 Kinh phí công đoàn KPCĐ

4 Bảo hiểm thất nghiệp BHTN

5 Lao động tiền lương LĐTL

6 Hồ sơ mời thầu HSMT

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta nhận thấy rằng trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõi nhất, cũng đồng thời là vấn đề tinh tế, phức tạp nhất Khai thác được những tiềm năng của nguồn lực con người chình là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt được thành công trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phân chia và kết hợp các lợi ích phải được xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng Các lợi ích đó bao gồm: Lợi ích các nhân người lao động , lợi ích của ông chủ hay của doanh nghiệp và lợi ích xã hội Lợi ích vật chất của

cá nhân người lao động được thể hiện ở thu nhập người đó

Đối với lao động , sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó là tiền công(lương) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) rất được người lao động quan tâm Trước hết là họ muốn biết lương chính thức được hưởng bao nhiêu, họ đươc hưởng bao nhiêu cho BHXH, BHYT, BHTN và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với các chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp

Còn đối với công ty đây là phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển Một công ty sẽ hoạt động tốt và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này Để tạo ra động lực to lớn Giải phóng được sức sản xuất, trước hết cần có quỹ lương đủ lớn để chi trả cho ngừời lao động Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ lương đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng pháp luật, kích thích tinh thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi người lao động, phát huy tác dụng của đòn bẩy kinh

tế của tiền lương trong sản xuất, đồng thời đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi lại là một vấn đề không đơn giản đối với các doanh nghiệp.Điều đòi hỏi doanh nghiệp phải

Trang 8

Là sinh viên khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông

Mã, em đã có điều kiện củng cố, tích luỹ, làm sáng tỏ những kiến thức tiếp thu được trong nhà trường về cách thức tổ chức, nội dung trình tự công tác kế toán trong các doanh nghiệp Đồng thời, quá trình thực tập tốt nghiệp đã giúp em có thêm những kiến

thức thực tế về lĩnh lực mà em mong muốn được tìm hiểu kỹ hơn Đó là vấn đề “Hạch

toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” với việc nâng cao hiệu quả

sử dụng người lao động tại doanh nghiệp

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:

Chương 1 : Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

trong các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã

Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã

Trang 9

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1.1 Khái niệm, nội dung, vai trò, nhiệm vụ của lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1.1 Một số khái niệm

Lao động: Là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật tự

nhiên thành những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người

Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi lao động Lao động là điều kiện tự nhiên ,cần thiết cho sự tồn tại và phát triẻn của xã hội Là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sản xuất

Tiền lương :Là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp (Nhà

nước) trả cho người lao động theo số lượng, chất lượng lao động mà họ đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành các nhiệm vụ mà doanh nghiệp hoặc Nhà nước giao

Tiền công:Là giá cả hàng hóa, sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho

người lao động theo thỏa thuận giữa hai bên về lượng tiền và khối lượng công việc

Thù lao:Là khoản tiền mà người sử dụng lao động bồi dưỡng thêm cho người lao

động khi lao động khẩn trương, căng thẳng, mệt nhọc…(số tiền này là tùy vào sự hảo tâm của người sử dụng lao động)

Tiền thưởng:Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động vì

người lao động có thành tích trong sản xuất, trong công tác, trong hoàn thành nhiệm vụ

+Tiền thưởng có tính chất thường xuyên(Thưởng trong quỹ lương): Do tăng năng

Trang 10

để người lao động ăn vào giữa ca làm việc.

Thu nhập:Là toàn bộ những khoản tiền mà người lao động lĩnh được(tiền lương

thưởng,ăn ca,thù lao,tiền công…)

1.1.1.2.Vai rò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn, nó làm thỏa mãn nhu cầu lao động của người lao động Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động , người lao động đi làm cốt để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu của họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công và

kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại, lúc này cảc hai bên không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để các hai bên cùng có lợi, đồng thời kích thích người lao động tự giác hăng say lao động

1.1.1.3.Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương

Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốt: -Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương,quỹ bảo hiểm xã hội,đảm bảo cho việc trả lương

và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,đúng chế độ

-Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

-Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm được chính xác

1.1.1.4 Nhiệm vụ cuả kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.

-Ghi chép,phản ánh kịp thời,chính xác về số lượng lao động,thời gian lao động,kết quả lao động của từng người,từng bộ phận

-Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng tính giá thành

-Thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động,tiền lương đúng quy định

Trang 11

-Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời,chính xác.

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào hai yếu tố:

số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của người lao động

Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhưng nhược điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lượng, chưa quan tâm đến chất lượng, nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lương hạn chế

Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lương này để trả cho đối tượng công nhân chưa xây dựng được định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho công việc xét thấy trả lương theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao Để khắc phục nhược điểm của phương pháp trả lương theo thời gian, người ta áp dụng trả lương theo thời gian có thưởng

Trong những năm vừa qua, hình thức trả lương theo thời gian có xu hướng thu hẹp dần Nhưng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao, trình độ cơ giới hoá, tự động hoá cao thì hình thức lương theo thời gian lại được mở rộng ở đại bộ phận các khâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy móc thực hiện

Tiền lương thời gian được chia thành:

+Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động:

Tiền lương phải trả trong tháng = tiền lương ngày X Số ngày làm việc thực tế trong tháng

+Tiền lương tuần = (Tiền lương tháng X 12)/52 tuần

+Tiền lương ngày : Là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc

Trang 12

Tiền lương giờ = Tiền lương ngày / Số giờ tiêu chuẩn quy định

1.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Lương trả theo sản phẩm là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗi người tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lượng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công cho một sản phẩm Số lượng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép Đơn giá tiền công phụ thuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc

đó Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay không Định mức vừa là cơ sở để trả lương sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý

Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm đang là hình thức tiền lương chủ yếu đưọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Để đảm bảo hình thức tiền lương này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:

- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức Trong thực tế chúng ta thường áp dụng 4 hình thức trả lương theo sản phẩm sau:

* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt Đơn giá xác định như sau:

Trang 13

* Trả lương tính theo sản phẩm tập thể

Là một hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định mức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làm được nhưng không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tập thể Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lương sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động

* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ khi áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn:

Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy sản xuất phát triển Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bước:

Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT)

Sản lượng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng

ĐGGT = Lương cấp bậc tháng của gián tiếp

Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L)

Sản phẩm thực tế của Đơn giá

L = công nhân sản xuất x gián tiếp

* Lương theo sản phẩm luỹ tiến

Là một hình thức tiền lương sản phẩm nhưng dùng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho công nhân tăng sản lượng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những

sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vượt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung) Chế độ lương này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhưng nó vi phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suấtlao động Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặcvào

Trang 14

lùi Áp dụng với trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó.

1.1.2.3 Lương khoán

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến khích lợi ích vật chất Mức thưởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng

1.1.2.4 Trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lương mà tiền lương nhận được của công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gjan làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đựơc định mức lao động, khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lương được tính như sau:

Mức lương bình

quân/ngày = Mức lương cơ bản x Bậc lương 26

Lương thời gian

nghỉ việc hưởng =

Mức lương cơ bản x Bậc lương x Số ngày

nghỉ việc 26

Lương nghỉ

hưởng = Mức lương cơ bản x Bậc lương26 x Số ngày nghỉ việc x BHXH được Số %

*Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế đọ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu số lượng hoặc chất lượng quy định

Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công việc phục vụ như công nhân sữa chữa, điều chỉnh thiết bị …Ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc những công nhân tuyệt đói phải đảm bảo chất lượng

Công thức tính sau:

Trang 15

Tiền lương phải trả

cho người lao động = Tiền lương trả theo thời gian + Tiền thưởng

- Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng

đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiêm và công tác của mình

 Nguyên tắc trả lương

-Lương chỉ trả khi công việc đã làm xong

-Lương phải trả kịp thời để bồi dưỡng sức lao động cho công nhân viên

-Khi trả lương phải khấu trừ các khoản công nhân viên còn nợ doanh nghiệp:tiền tạm ứng chưa chi,tiền điện nước…

-Tuyệt đối không ứng trước lương để trả dần

1.1.3 Một số chế độ khác khi tính lương

1.1.3.1 Chế độ thưởng

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằn quán triệt hơn nguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc

- Đối tượng xét thưởng: Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 1 năm trở lên, có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mức thưởng: Mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương theo nguyên tắc sau:

+ Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể hiện qua năng suất lao động, chất lượng công việc

Trang 16

- Các loại tiền thưởng : tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy từ quỹ khen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh( thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến).

+ Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh( thường xuyên): hình thức này có tính chất lương, đây thực chất là một phầm của quỹ lương được tách ra để trả cho người lao động dưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định

+ Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: Khoản tiền này được tính trên cơ sở tỷ lệ quy định chung( không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sản phẩm cấp thấp

+ Tiền thưởng thi đua (không thường xuyên): Loại tiền thưởng này không thuộc quỹ lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới hình thức phân loại trong một kỳ ( quý, nửa năm, năm)

1.1.3.2 Chế độ phụ cấp

- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng Đối với doanh nghiệp, phụ cấp này được tính vao đơn giá tiền lương và tính vào cho phí lưu thông

- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoài giờ, làm thêm

- Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn

do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

1.1.3.3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Bảo hiểm xã hội (BHXH):

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành nhằm mục đích trả lương cho công nhân viên (CNV) khi nghỉ hưu hoặc giúp đỡ cho CNV trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, mất sức lao động phải nghỉ việc… Quỹ BHXH dược hình thành bằng cách tính thêm vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định của tiền lương phải trả cho CNV Theo

Trang 17

chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số lương bảo lưu , phụ cấp chức vụ, thâm niên, khu vực, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất của các bộ phận sử dụng lao động, còn lại 7% dược tính trừ vào lương của người lao động Số tiền thuộc quỹ BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, tiền tuất… Các khoản chi cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản… được thanh toán theo chứng từ phát sinh thực tế.

Bảo hiểm y tế (BHYT):

Qũy bảo hiểm y tế (BHYT) được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định tính theo tiền lương cơ bản của công nhân viên trong tháng Theo chế độ hiện hành BHYT được trích theo tỷ lệ 4,5% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số lương bảo lưu, phụ cáp chức vụ, thâm niên, khu vực, đất đỏ của CNV, trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí 3%, người lao động chịu 1,5% được trừ vào lương

Qũy BHYT được nộp cho cơ quan BHYT dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc men cho người lao động khi bị ốm đau phải vào bệnh viện

Kinh phí công đoàn(KPCĐ):

Kinh phí công đoàn được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của CNV trong doanh nghiệp Theo quy định một phần của KPCĐ được sử dụng phục vụ cho hoạt động của công đoàn trong doanh nghiệp Phần còn lại nộp cho công đoàn cấp trên.KPCĐ cũng được hình thành do doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng bằng 2% tiền lương phải trả cho CNV Toàn bộ KPCĐ được tính hết vào chi phí sản xuất – kinh doanh của

bộ phận sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc(BHTN):

Theo quy định tại Thông tư số 82/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ tài chính Qũy

dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động

Trang 18

Mức trích BHTN là 2% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp đóng 1% và người lao động đóng 1% Khoản trích lập BHTN được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.Thời điểm trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: là thời điểm khóa sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm.

1.1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.4.1 Các chứng từ hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH.

* Các chứng từ hạch toán lao động bao gồm:

-Mẫu số : 01a –LĐTL – Bảng chấm công : Do các tổ sản xuất hoặc do các phòng ban lập nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động trong tháng , hoặc theo tuần ; Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu 01b- LĐTL)

- Bảng thanh toán lương – mẫu 02 – LĐTL

- Mẫu số : 05- LĐTL - Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành

- Mẫu số: 06- LĐTL - Bảng thanh toán lao động làm thêm giờ

- Mẫu số : 08 –LĐTL - Hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 07 – LĐTL –Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Mẫu số: 09- LĐTL - Bảng thanh lý( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 10- LĐTL- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Mẫu số: 11- LĐTL- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xax hội

* Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp BHXH

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXH được duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau:

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số:02- LĐTL)

Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng ban quản lý một bảng thanh toán lương, trong đó kê tên và các khoản lương được lĩnh của từng người trong đơn vị

- Danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH

-Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số :03- LĐTL)

1.1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thực hiện như sau:

Trang 19

Sau khi căn cứ vào bảng chấm công làm cơ sở để tính lương và các khoản trích theo lương kế toán tiến hành lập “bảng thanh toán lương” cho từng phòng, từng bộ phận làm căn cứ trả lương cho cán bộ công nhân viên Cuối tháng trên cơ sở “bảng thanh toán lương” của từng bộ phận kế toán lập “bảng thanh toán lương” cho từng bộ phận và gửi lên cho kế toán tiền lương tại phòng tài vụ để kế toán tổng hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản

lý Đồng thời kế toán ra ngân hàng rút tiền mặt về nhập quỹ để chi trả lương, lên danh sách những nhân viên nợ lương, chưa thanh toán lương để thuận tiện cho công tác kiểm tra đối chiếu

Trong quá trình tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương diễn ra gồm nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để phản ánh chính xác các khoản phải trả công nhân viên, kế toán tiền lương của công ty sử dụng hai tài khoản chính là:

TK 334: Phải trả công nhân viên

TK338: phải trả phải nộp khác

+TK3381:Tài sản thừa chờ giải quyết

+TK3382:Kinh phí công đoàn

+TK3383:Bảo hiểm xã hội

Trang 20

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại

Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã

và khấu trừ lớn hơn số đã trảChênh lệch số đã trả

BHXH phải trả

Phải trả cho CNVTính lương

Tính thưởng cho CNVtrên tiền lương CNV

Khấu trừ các kho¶n

TK338TK138

cho CNV

Trang 21

a)TK 334_Phải trả công nhân viên:

TK334 Bên nợ:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng, BHXH và các khoản khác đã ứng

cho CNV

+ Các khoản khấu trừ vòa lương, tiền

lương của cán bộ công nhân viên

+ Các khoản tiền công đã ứng trước hoặc

đã trả với lao động thuê ngoài

Bên có:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho công nhân viên

+ Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Số dư bên nợ: Phản ánh số trả thừa cho

cán bộ công nhân viên

Số dư bên có: Phản ánh tiền lương, tiền

công, các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên

b) TK 338 _Phải trả phải nộp khác:

* TK338.2: Kinh phí công đoàn

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp

Tài khoản này có kết cấu như sau:

+ Kinh phí công đoàn được cấp bù

Nếu dư nợ: Kinh phí công đoàn vượt chi

được cấp bù

Nếu dư bên có: Kinh phí công đoàn chưa

chi hoặc chưa nộp tại đơn vị

Trang 22

* TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích nộp và sử dụng quỹ BHXH tại doanh nghiệp Tài khoản này có kết cấu như sau:

TK338.3

Bên nợ:

+ Bảo hiểm xã hội nộp cho cơ quan bảo

hiểm xã hội

+ Bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ

công nhân viên

+ Bảo hiểm xã hội chi vượt được cấp bù

Nếu dư nợ: Số BHXH vượt chi chưa

được cấp bù hoặc BHXH nộp quá số phải

nộp

Nếu dư có: Số BHXH còn chưa nộp hoặc

chưa chi tiết

* TK 338.4: Bảo hiểm y tế

Tài khoản này được dùng để phản ánh việc trích nộp quỹ BHYT ở doanh nghiệpTài khoản này có kết cấu như sau:

TK338.4 Bên nợ: BHYT nộp cho cơ quan bảo

hiểm y tế

Bên có: BHYT tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh và trừ vào lương

Dư có: BHYT còn chưa nộp

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK11, TK112, TK622, TK642

Trang 23

1.2 PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thực trạng công tác kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã

- Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH

CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ 2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

- Công ty TNHH Công Nghệ Sông Mã là đơn vị được sáng lập bởi các thành viên

cổ đông.Đăng ký kinh doanh số: 2801844376 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 23 tháng 01 năm 2006

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, nhiệt điện, công trình ngầm, công trình ngoài biển, bưu điện văn hoá, thể thao, sân bay, bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, công trình cấp thoát nước và môi trường, công trình đường dây và biến thế điện

2.1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty

Được sự quan tâm giúp đỡ của ngành chủ quản, ngân hàng đầu tư, các ban ngành liên quan và UBND Tỉnh Công ty đã chuyển trụ sở văn phòng Công ty từ huyện Đông Sơn về thành phố Thanh Hoá, thuận lợi cho việc giao dịch, thông tin chỉ đạo thi công Các thiết bị thi công từng bước được tăng cường và hiện đại hoá Tập thể ban lãnh đạo công ty và CBCNV toàn Công ty là một khối đoàn kết thống nhất quyết tâm xây dựng Công ty TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông Mã thành một công ty mạnh của ngành Và hình thức sản xuất của Công ty bao gồm:

Trang 25

- Xây dựng các công trình giao thông, bến cảng.

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi; xây dựng dân dụng

- Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, khu công nghiệp

- Sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng

- Kinh doanh thiết bị

- Kinh doanh thương mại du lịch

- Tư vấn kỹ thuật xây dựng, giao thông, thuỷ lợi

Trang 26

2.1.6.Mô hình tổ chức của Công ty

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn phòng tổ chức hành chính)

2.1.6.1.Mô hình bộ máy quản lý:

- Tổng giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất sau Hội đồng quản trị , quyết định mọi vấn đề trong công ty và chịu trách nhiệm về tất cả việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị và pháp luật Việt Nam

- Các phó tổng giám đốc đảm nhiệm về nhân lực và tài chính dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và giám đốc điều hành

- Các công ty thành viên: Có chức năng thực hiện các nhiệm vụ do Công ty giao

- Phòng kế toán: tổ chức hạch toán kinh tế về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động các phần hành tài chính kế toán theo chế độ của nhà nước, cung cấp kịp thời chính xác các thông tin cho giám đốc

TỔNG GIÁM ĐỐC

PTGĐ PHỤ TRÁCH

SẢN XUẤT KT

PTGĐ PHỤ TRÁCH KẾ HOẠCH VT - TB

Các công ty

thành viên

Phòng kế toán

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng tổ chức hành chính

CÁC XÍ NGHIỆP THUỘC CÔNG TY

Trang 27

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, giám sát kỹ thuật các công trình đang thi công Nghiên cứu tập hợp đưa ra các giải pháp công nghệ mới có hiệu quả kinh tế, đề xuất giám đốc ra quyết định khen thưởng đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh như: Giám sát chất lượng công trình, quản lý thiết kế thi công các công trình, lập kế hoạch phát triển sản xuất, kế hoạch phát triển sản xuất, kế hoạch xây dựng

cơ bản

- Phòng tổ chức hành chính : là tổ chức nhân sự ,điều hành lao động , đào tạo và phát triển tay nghề cho công nhân, ký các hợp đồng lao động, quyết định khen thưởng,

kỷ luật, các thủ tục trong việc đối nội, đối ngoại

- Các xí nghiệp trực thuộc: Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian thi công dài và mang tính chất đơn chiếc… nên lực lượng lao động của công ty được tổ chức thành các xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức thi công cùng với kỹ thuật viên của đội kỹ thuật

2.1.6.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, dảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, chuyên môn hoá công tác kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc trưng tổ chức sản xuất đặc thù mà ngành xây dựng yêu cầu, cũng như trình độ quản lý của Công ty đòi hỏi, bộ phận kế toán của công ty, được phân công lao động một cách khoa học Bộ máy kế toán mà Công ty đang áp dụng hiện nay là mô hình kế toán tập trung Mô hình tạo điều kiện kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo Công

ty đối với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 28

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Kế toán tổng hợp:

Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Mọi báo cáo giấy tờ từ các đơn vị trực thuộc các đội xây dựng công trình đều phải qua kế toán tổng hợp duyệt Đồng thời còn tập hợp các sổ sách phục vụ cho kiểm

kê Kế toán vật liệu theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu cả về số lượng và giá trị

Ngoài ra kế toán tổng hợp còn nhận số liệu từ bộ phận kế toán tiền lương đồng thời sau khi đã tập hợp chi phí vật liệu, máy thi công, chi phí khác thì bộ phận này tiến hành kết chuyển các khoản chi phí trên vào TK154- chi phí sản phẩm dở dang Khi

Kế toán TSCĐ,vật liệu,BHXH

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán các đơn vị trực thuộc phòng hành

ccchính

Trang 29

công trình hoàn thành bàn giao thì chi phí đó được kết chuyển vào TK632- giá vốn hàng bán của sản phẩm xây lắp Sau đó kế toán tổng hợp kết chuyển già vốn xây lắp sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh và xác định doanh thu xây lắp thuần Kế toán tổng hợp theo dõi các TK sau:

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627- Chi phí sản xuất chung

TK 152 – Nguyên vật liệu

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 511 – Doanh thu bán hàng

TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN

Kế toán công nợ ngân hàng:

Theo dõi các khoản tiền chuyển khoản, tiền séc tiền vay ngân hàng và tiền gửi ngân hàng

Kế toán ngân hàng và TSCĐ theo dõi các TK sau:

TK 112 – TGNH

TK 311 – Vay ngắn hạn ngân hàng

TK 414 – Quỹ đầu tư và phát triển

TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Kế toán tài sản cố định ,vật liệu và bảo hiểm xã hội (KTTSCĐ,VL và BH):

Kế toán tài sản cố định: Phản ánh ghi chép số liệu phát sinh về giá trị TSCĐ hiện

có tại công ty, tính khấu hao TSCĐ, lập kế hoạch sữa chữa TSCĐ cho toàn công ty.Kế toán TSCĐ cũng kiêm luôn kế toán vật liệu: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật

tư và tình hình phân bổ vật tư của công ty và bảo hiểm xã hội có trách nhiệm tính lương cho cán bộ công nhân viên theo chế độ quy định, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương hàng quý kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế

độ hiện hành

Trang 30

TK 3382, TK3383, TK 3384, TK3389: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Kế toán tính giá thành sản phẩm:

Tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để tính giá thành sản phẩm

Kế toán tính giá thành theo dõi những tài khoản sau:

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 621: Chi phí NLV

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627: Chi phí sản xuất chung

Thủ quỹ:

Có trách nhiệm giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu thu phiếu chi kèm theo chứng từ gốc hợp lý hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ Cuối ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt và chuyển toàn bộ chứng từ thu chi sang kế toán thanh toán tiền mặt

Ngoài ra, ở mỗi đội xây dựng đều có một nhân viên kế toán Nhiệm vụ của kế toán

đội là tập hợp chứng từ chi phí từng công trình, lên bảng kê chứng từ phát sinh và định

kỳ chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp của công ty

2.1.6.3 Tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông Mã:

2.1.4.3.1 Chế độ kế toán áp dụng:

Căn cứ vào hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành, hệ thống chứng

từ kế toán mà Công ty TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông Mã lựa chọn là những chứng từ kế toán cần và vận dụng phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều lập chứng từ kế toán và lập một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán bắt buộc phải mua hoặc thiết kế dùng mẫu quy định cuả Bộ tài chính

2.1.6.3.2 Hình thức kế toán tại Công ty đang áp dụng:

Công ty TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông Mã đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, các bảng biểu theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính ban

Trang 31

hành theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 Sử dụng hình thức ghi sổ thống nhất trong toàn Công ty TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông Mã là hình thức chứng từ - ghi sổ Theo đó thì các phiếu nhập, phiếu xuất, các hoá đơn, chứng từ

sẽ được phân loại và hạch toán vào các sổ chi tiết như sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết TK 1362… và các sổ tổng hợp: sổ cái TK, sổ đăng ký chứng từ – ghi sổ

Niên độ kế toán Công ty áp dụng theo năm dương lịch (Từ 01/01 đến 31/12)

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh tổ chức bộ máy kinh doanh cũng như bộ máy kế toán, đáp ứng nhu cầu theo dõi và sử lý thông tin kế toán, tài chính, Công ty TNHH Công Nghệ và Thương Mại Sông Mã lựa chọn hình thức sổ chứng - từ ghi sổ để ghi chép với các quy định cụ thể sau :

Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 1/1/N đến 31/12/N

Đơn vị tiền tệ : Việt Nam đồng

2.1.6.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty:

Hệ thống sổ sách kế toán mà Công ty đang sử dụng gồm cả 2 loại sổ là sổ chi tiết

Sổ tổng hợp được ghi theo hình thức chứng từ – ghi sổ gồm:

+ Sổ đăng ký chứng từ – ghi sổ: được kế toán tổng hợp lập trên cơ sở các bảng kê chứng từ gốc

+Sổ đăng ký CT-GS : do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở các CT-GS

+ Sổ cái: cũng do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở các CT-GS

Trang 32

nhưng những nhân viên kế toán này chỉ làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu thu thập chứng từ, kiểm tra chứng từ, từ đó gửi chứng từ về phòng kế toán Công ty để kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ kế toán Quy trình hạch toán như sau:

Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi đối chiếu

Trình tự ghi sổ của Công ty có thể được mô tả như sau:

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo hợp lệ hợp pháp, kế toán ghi tập hợp trực tiếp vào sổ theo trình thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản

- Chứng từ ghi sổ được tập hợp sau đó đưa vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ làm căn

cứ để kiểm tra khi cần

- Những chứng từ gốc phản ánh hoạt động kinh tế tài chính cần quản lý chi tiết, hàng ngày vào chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên

Chứng từ gốc

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo

kế toán Chứng từ - ghi sổ

Sổ quỹ

Trang 33

- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái các chứng từ phát sinh trong ngày kịp thời

- Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết

số phát sinh và các dòng số liệu của từng tài khoản trên bảng đối chiếu số phát sinh Kiểm tra đối chiếu số liệu trên chứng từ thu, chi, số liệu tài khoản, tiền mặt trên bảnglng cân đối số phát sinh với số liệu ở sổ quỹ của thủ quỹ

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh với sổ cái của từng tài khoản tương ứng giữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và các dòng số liệu của từng tài khoản trên bảng đối chiếu số phát sinh Kiểm tra đối chiếu số liệu trên các chứng từ, số liệu tài khoản tiền mặt trên bảng đối chiếu số phát sinh với số liệu ở sổ quỹ và thủ quỹ chi tiết số phát sinh và bảng đối chiếu số phát sinh, lập báo cáo kế toán

Trang 34

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ

2.2.1 Tình hình tổ chức quản lý tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại công ty

2.2.1.1 Tình hình quản lý lao động tại công ty.

Loại hình sản xuất kinh doanh của công ty là sản phẩm thiết kế xây dựng công trình, quy hoạch công trình vì vậy công ty rất khắt khe trong việc tuyển dụng người lao động, đòi hỏi người lao động phải có trình độ, năng động, tỉ mỉ, sáng tạo trong công việc, nếu không đạt chất lượng cao nó sẽ gây hậu quả nghiêm trọng và ảnh hưởng tới

uy tín của công ty Vì vậy tài sản lớn nhất của công ty chính là con người Công ty dã tạo nhiều điều kiện nâng cao tay nghề cho nhân viên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín, lòng tin với khách hàng

Số lượng lao động ở công ty khá ổn định, số lượng tăng không đáng kể Công ty có chế độ thưởng phạt đích đáng đối với nhân viên, khuyến khích nhân viên sáng tạo, cần mẫn, có nhiều ý tưởng cũng như có sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

2.2.1.2 Công tác quản lý lao động

Quản lý lao động là quản lý quyết định nhất, bản chất nhất của lực lượng sản xuất, quản lý lao động đảm bảo xắp xếp lao động hợp lý duy trì tốt quan hệ để đạt được hiệu quả kinh tế cao Việc quản lý tốt lao động tức là sử dụng tốt kỹ năng, đúng sở trường sẽ tạo điều kiện tăng hiệu quả chuyên môn hóa, làm cho phân công lao động ngày càng hợp lý, hợp tác hóa lao động ngày càng rộng làm giảm chi phí tiền lương đồng thời đảm bảo quá trình tái sản xuất sức lao động

Việc quản lý lao động ở công ty luôn đảm bảo hai mục tiêu cơ bản:

- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm nhằm ko ngừng tăng năng suất lao động

- Bồi dưỡng sức lao động kể cả vật chất lẫn tinh thần nhằm tái tạo sản suất, mở rộng sức lao động và phát triển toàn diện con người

Việc quản lý lao động do từng phòng hàng ngày chấm công vắng mặt hay có mặt

để làm căn cứ để trả lương

Trang 35

2.2.1.3 Phương pháp xây dựng quỹ lương, nguyên tắc trả lương và các khoản trích theo lương

2.2.1.3.1 Phương pháp xây dựng quỹ lương

Chính sách lương của Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã là căn

cứ để trả thù lao thỏa đáng đối với đóng góp của nhân viên trên cơ sở cân đối chi phí, lợi nhuận và chiến lược phát triển của công ty Chính sách lương và chế độ thưởng nhằm mục đích khuyến khích mọi thành viên nỗ lực trong công việc, tự rèn luyện và nâng cao cuộc sống gia đình cho mỗi thành viên

Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong công ty, không sử dụng cho mục đích khác

Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm:

Quỹ lương theo đơn giá lương được cơ quan chức năng duyệt của năm kế hoạch Quỹ lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Quỹ lương bổ sung theo chế độ nhà nước quy định

Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

2.2.1.3.2 Nguyên tắc trả lương

Việc chi trả lương ở công ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào chứng từ

“Bảng thanh toán lương”, “Bảng thanh toán bảo hiếm xã hội” để chi trả các khoản cho cán bộ công nhân viên

Từ khi thành lập Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã luôn thực hiện tốt công tác trả lương cho cán bộ công nhân viên, căn cứ quy định mới của chính phủ

về đổi mới tiền lương và căn cứ vào tình hình lao động thực tế của công ty, nguyên tắc trả lương cho người lao động luôn được đảm bảo theo đúng quy chế

Việc phân chia tỷ lệ hưởng lương giữa các phòng ban luôn đảm bảo tính hợp lý, căn cứ vào quỹ lương kế hoạch do giám đốc duyệt

2.2.1.3.3 Các khoản trích theo lương

Bảo hiểm xã hội:

Trang 36

Mức trích BHXH là 24% trên tổng số tiền lương, trong đó:

+ Đơn vị sử dụng lao động chịu 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, trong đó nộp 10% cho cơ quan quản lý quỹ BHXH để chi về trợ cấp hưu trí

và tử tuất Còn 7% để chi cho trợ cấp ốm đau, thai sản và tai nạn lao động

+ 7% còn lại người lao động chịu trừ vào lương để chi trợ cấp hưu trí tử tuất và

do đơn vị nộp hộ cho cơ quan quản lý BHXH

+ 1.5% còn lại do người lao động chịu được trừ vào lương và nhờ đơn vị nộp hộ

Kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn là khoản chi kinh phí dùng để duy trì hoạt động của bộ máy công đoàn lao động cơ sở và liên đoàn lao động cấp trên và cũng được trích hàng tháng theo một tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng Cụ thể theo chế độ hiện nay mức trích này là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó 1% nộp công đoàn cấp trên và 1% dành chi cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở

Trang 37

Bảo hiểm thất nghiệp:

Bảo hiểm thất nghiệp tổng cộng là 2%, trong đã đơn vị sử dụng lao động chịu 1%, còn lại 1% do người lao động chịu và được trừ vào lương nhờ đơn vị nộp hộ

2.2.1.4 Phương pháp tính lương, thanh toán lương và Bảo hiểm xã hội.

Tính lương, thanh toán lương, BHXH cho công nhân viên được thực hiện tại

phòng kế toán Hàng tháng trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động cũng như chế độ, chính sách về lao động – tiền lương và BHXH mà Nhà nước ban hành Kế toán tiến hành tính toán tiền lương và BHXH phải trả cho công nhân Việc tính toán tiền lương, BHXH trả cho người lao động theo hình thức tiền lương thời gian như cách tính ở trên

2.2.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

2.2.2.1 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản phải trích theo lương

2.2.2.1.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Sông Mã

+ Bảng chấm công

+ Phiếu chi và các chứng từ có liên quan

+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

Trang 38

theo từng phòng ban, bộ phận có sự rà soát và xác nhận của các trưởng phòng ban, bộ phận đó.

Hàng ngày căn cứ vào số người lao động thực tế tại các phòng ban theo dõi chấm công cho từng cán bộ công nhân viên Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công

để làm cơ sở chấm công cho từng người

- Nguyên tắc của bảng chấm công:

+ Mỗi ngày đi làm bình thường ghi một dòng

+ Học, họp một ngày do công ty chỉ định

+ Một ngày nghỉ phép tính một công

Cơ sở lập bảng chấm công: Căn cứ vào giấy nghỉ ốm, phép và số ngày đi làm của cán bộ công nhân viên

• Bảng thanh toán tiền lương

Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lương dựa vào những ký hiệu chấm công trong bảng của từng người để tính ra số lượng của từng loại tương ứng Kế toán tiền lương dựa vào số ngày công quy ra của từng người để đưa vào bảng thanh toán lương Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lương cho từng bộ phận khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian, hưởng lương theo sản phẩm

Bộ phận kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán lương cho từng phòng ban trong Công ty, sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương cho toàn Công ty

• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH dùng để phân bổ tiền lương, công thực tế phải trả ( gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, học, họp, phép), BHXH, BHYT, BHTN phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương của các bộ phận, phòng ban và của toàn công ty.Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN kế toán sẽ lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

2.2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 334 “Phải trả người lao động”

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa công ty và người lao động về các khoản tiền lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng và các khoản thuộc

Trang 39

về thu nhập của người lao động.

Kết cấu

Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

Bên Có:- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Số dư bên Nợ (cá biệt): Số tiền đã trả quá số phải trả cho người lao động

TK 334 có 2 TK cấp 2:

+ TK 3341: Phải trả công nhân viên

+ TK 3348: Phải trả người lao động khác

TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại công ty

Kết cấu

Bên Nợ: - Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải nộp

Các khoản trợ cấp BHXH trả cho công nhân viên

Bên Có: - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

Nhận kinh phí về thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao động

Số dư bên Có: Số còn phải nộp về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đến cuối kỳ

Số dư bên Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chia chưa được thanh toán

Các TK cấp 2 của TK 338 mà công ty sử dụng:

+ TK 3382: Kinh phí công đoàn

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

+ TK 3384: Bảo hiểm y tế

Ngày đăng: 04/11/2014, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý (Trang 26)
Sơ đồ 2.2:  Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 28)
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã
Sơ đồ 2.3 Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 32)
BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG ĐVT : (đồng) - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã
ng (Trang 48)
BẢNG THANH TOÁN BHXH Tháng 12 năm 2013 - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã
h áng 12 năm 2013 (Trang 51)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 59)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh công nghệ thương mại sông mã
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w