1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty

73 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 365,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể Khái quát một số vấn đề lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanhPhân tích các nhân tố ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của công ty cốphần MISA Phân tích các nhân tố ảnh hưởn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -BÀI TIỂU LUẬN

MÔN: PHÂNT TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

MISA, TỪ ĐÓ ĐỀ RA GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TY

GIÁO VIÊN HD : NGUYỄN NGỌC THỨC SINH VIÊN TH : NHÓM 06

THANH HÓA, THÁNG 12 NĂM 2014.

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN

ST

3 Nguyễn Thị Thúy Điệp 12001143

4 Nguyễn Thị Thu Trang 12001083

7 Nguyễn Quang Sơn 12001853

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………ngày … tháng … năm 201

Giảng viên

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1.Đối Tượng Nghiên Cứu Của Đề Tài 2

1.3.2 Phạm Vi Nghiên Cứu Của Đề Tài 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Các khái niệm cơ bản 3

2.1.1 Khái niệm về doanh thu và các loại doanh thu 3

2.1.1.1 Khái niệm doanh thu 3

2.1.1.2 Các Loại Doanh Thu 3

2.1.2 Khái niệm chi phí và các loại chi phí 3

2.1.2.1 Khái niệm 3

2.1.2.2 Phân loại chi phí 4

2.1.2.3 Phạm Vi Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp 6

2.1.3 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh 7

2.2 Bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả sxkd của doan nghiệp 8

2.2.1 Bản chất của phan tích kết quả SXKD 8

2.2.2 Chức năng của phân tích kết quả hoạt động SXKD 9

2.3 Vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 11

2.3.1 Vị trí 11

2.3.2 Vai trò 11

2.3.3 Mục đích của đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh 12

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 12

Trang 5

2.4.1 Các nhân tố bên ngoài 12

2.4.1.1 Nhân tố pháp lý 12

2.4.1.2 Môi trường chính trị, văn hóa xã hội 13

2.4.1.3 Môi trường kinh tế 14

2.4.1.4 Môi trường thông tin 15

2.4.1.5 Môi trường quốc tế 15

2.4.2 Các Nhân Tố Bên Trong 15

2.4.2.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức 15

2.4.2.2 Nhân tố lao động và vốn 17

2.4.2.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật 18

2.4.2.4 Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp 18

2.5 Phương Pháp Xác Định Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh 18

2.5.1 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh 18

2.5.1.1 Một Số Khái Niệm 18

2.5.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động SXKD 19

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

3.1.1 Lịch sử ra đời của công ty 22

3.1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần MISA 22

3.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 23

3.1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của misa qua 3 giai đoạn: 23

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 24

3.1.3 Tình hình Lao động của công ty 25

3.1.4 Tình hình vốn của công ty 30

3.1.5 Tình hình cơ sở vật chất của công ty 32

3.1.6 Nguồn nhân lực 32

Trang 6

3.1.7 Sản phẩm và thị trường 32

3.1.7.1 Các sản phẩm chính 32

3.1.7.2 Các khách hàng tiêu biểu: 36

3.7.1.3 Đối thủ cạnh tranh 36

3.1.7.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công ty từ các đặc điểm của công ty 38

3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu 40

3.2.1.Phương Pháp Chung 40

3.2.1.1 Phương Pháp Thu Thập Tài Liệu 40

3.3.2 Phương pháp cụ thể 40

3.2.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế 40

3.2.2.2 Phương pháp phân tích 40

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần MISA 41

4.1.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 41

4.2 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 44

4.2.1 Đánh giá số lượng sản phẩm tiêu thụ 44

4.2.2 Đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí 46

4.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 49

4.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 49

4.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 51

4.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 53

4.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 53

4.3.2.3 Sức sinh sinh lợi của vốn kinh doanh 54

4.3.2.4 Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu 54

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sx kinh doanh của công ty .56

4.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 56

4.4.2 Các yếu tố bên ngoài 57

Trang 7

4.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của công ty 59

4.5.1 Cơ sở định hướng phát triển SXKD 59

4.5.1.1 Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của đất nước 59

4.5.1.2 Căn cứ vào tình hình phát triển của ngành công nghệ phần mềm ở Việt Nam 59

4.5.1.3 Căn cứ vào mục tiêu chiến lược phát triển công ty 59

4.5.2 Một số giải pháp SXKD của công ty 60

4.5.2.1 Xác định mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty 60

4.5.2.2 Giải pháp về tài chính vốn 60

4.5.2.3 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 60

4.5.2.4 Giải pháp về thị trường 61

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ 62

5.1 Đối với nhà nước 62

5.2 Đối với công ty 64

KẾT LUẬN 65

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trước tình hình kinh tế nước ta có sự hội nhập với nền kinh tếthế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt Đòi hỏidoanh nghiệp phải có các chiến lược và cách kinh doanh linh hoạt để nhằmđem lại hiệu quả kinh doanh cho mình Vì vậy việc nắm bắt nhu cầu, thu thập

và xử lý các thông tin để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh làrất quan trọng Từ việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giúp cho doanhnghiệp tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế để từ đó địnhhướng ra các chiến lược, những quyết định đầu tư… cho phù hợp với nguồnlực công ty, hạn chế được những rủi ro trong đầu tư khi không nắm bắt đượcthông tin

Để giúp doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng sản xuất kinh doanhcũng như biện pháp để cải thiện rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh cũngnhư biện pháp để cải thiện và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh chochúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Phân tích kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty cổ phần MISA từ đó đề ra giải pháp giúp phát triển công ty ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần MISA để

đề xuất một số giải pháp nâng cao sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Khái quát một số vấn đề lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanhPhân tích các nhân tố ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của công ty cốphần MISA

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanhcho công ty trong thời gian tới

Trang 9

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1.Đối Tượng Nghiên Cứu Của Đề Tài

Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần MISA

1.3.2 Phạm Vi Nghiên Cứu Của Đề Tài

Địa điểm: công ty cổ phần MISA

Thời gian: từ ngày 10/1/2013-23/5/2013

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về doanh thu và các loại doanh thu

2.1.1.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu là khoản tiền thu được từ hoạt động bán hàng, hoạt động tàichính hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

2.1.1.2 Các Loại Doanh Thu

a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được từ hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp

b Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là khoản tiền thu được từ các hoạt độngtài chính của doanh nghiệp

2.1.2 Khái niệm chi phí và các loại chi phí

“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phíliên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ratrong một thời kỳ nhất định”

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, Ngoài hoạt động sản xuấtkinh doanh còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như:bán hàng, quản lý các hoạt động mang tín chất sự nghiệp Chi phí sản xuất

Trang 11

kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sảnxuất, từng sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc tính toán, tổnghợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định,

có thể là quý tháng, năm Các chi phí này cuối tháng sẽ được bù đắp bằngdoanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp

2.1.2.2 Phân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khácnhau về cả nội dung, tính chất, công cụ,mục đích … trong từng doanh nghiệpsản xuất Để thuận lợi cho công tác quản lý và hách toán cần phải tiến hànhphân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nângcao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý,lập kế hoạch đồng thời tạo cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nângcao hiệu quả kinh tế của chi phí Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu

a Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tếcủa chi phí

Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dungkinh tế được sắp xếp vào một loại yếu tố chi phí, không cả chi phí đó phátsinh ở lĩnh vực hoạt động nào, địa điểm nào và dùng mục đích gì trong sảnxuất kinh doanh Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ được chia làmcác yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

Trang 12

nhiên cách nhìn này không cho biết CPSX/ tổng chi phí của doanh nghiệp làbao nhiêu.

b Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí

Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm dựavào mục đích, công cụ của chi phí và mức độ phân bổ chi phí từng đối tượng.Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành cáckhoản mục

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chếtạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phi nhân công trực tiếp: gồm tiền lương,phụ cấp lương, tríchBHXH ,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với quy định tiền lương phát sinh

- Chi phí chung: những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sảnxuất ( trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

Ba khoản mục chi phí trên được tính vào gia trị sản xuất, ngoài ra khitính giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN Phân loạitheo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm,phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo địnhmức, cung cấp thông tin cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch giá thành sản xuất, phân tích ảnh hưởng của từng khoản mụcchi phí đến giá thành sản xuất cũng như cho thấy vị trí của CPSX trong quátrình SXKD của doanh nghiệp

c Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khốilượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ

Trang 13

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số

so với khối lượng công việc hoàn thành trong phạm vi nhất định

- Chi phí biến đổi (biên phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ

lệ so với khối lượng công việc hoàn thành

Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chiphí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinhdoanh Đồng thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi phí sảnxuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng như xác định phương án đầu

tư thích hợp

d Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

và mối quan hệ đơi tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản xuất hoặcđối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: là những CPSX có quan hệ đến sản xuất ra nhiềusản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng cho nên phải phân bổtheo đối tượng nhất định

Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháptập hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý

Nói chung việc phân bổ chi phí theo tiê thức nào là phải phù hợp vớiđặc điểm và yêu cầu của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập kế hoạch, phântích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí nhằm góp phầntiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh ngiệp

2.1.2.3 Phạm Vi Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp

Nền kinh tế thị trường song song với việc mở rộng môt trường kinhdoanh cho các doanh nghiệp có nghĩa các doanh nghiệp phải cạnh tranh vớigay gắt.Có thể nói cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là một cuộc chạyđua khốc liệt trên một tuyến đường với nhứng biển báo và luật lệ luôn thayđổi, không có tuyến đích và không có người chiến thắng vĩnh cửu.Mục tiêucủa doanh nghiệp trong cuộc chạy đua đó là lợi nhuận Nhưng lợi nhuận hạch

Trang 14

toán trên sổ sách để giải trình với bộ tài chính cao cũng đồng nghĩa phải nộpthuế thu nhập doanh nghiệp cao, mà các doanh nghiệp thì luôn luôn khôngmuốn tiền chạy ra khỏi túi mình Cho nên xu hướng chung của các doanhnghiệp là muốn đội chi phí sản xuất kinh doanh trên sổ sách hạch toán caohơn Nhà nước đã đưa ra các quy định trong luật thuế TNDN phần nào phảnánh đúng bản chất kinh tế tương đối đầy đủ các chi phí hợp lý phát sinh trong

kỳ trong quá trình SXKD của doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất kinh doanh chỉ bao gồm những khoản chi phí trựctiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, màkhông bao gồm những khoản mục chi phí đầu tư dài hạn, chi phí phục vụ chocác hoạt động tổ chức toàn thể

- Có một số chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất kinhdoanh nhưng do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và chế độ quản lý hiệnhành cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí phòngcháy, chữa cháy, chi phí phòng chống bão lụt

- Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanhnhưng phát sinh do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không được hạch toánvào chi phí sản xuất kinh doanh như tiền phạt do vi phạm hợp đồng…

- Xác định đúng phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh mới hạch toánđầy đủ, đúng đắn hợp lý các khoản chi phí, qua đó phản ánh chính xác hiệuquả hoạt động của SXKD của doanh nghiệp, cơ sở để nhà nước quản lý đề raquyết định chính xác, xác định đúng đắn nguồn thu cho NSNN

2.1.3 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong thời đại hiện nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất vàdịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuậnlợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận là đồng ý sử dụng sảnphẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khảnăng kinh doanh “nếu được loại bỏ các phần khác nhau nói về phươngtiện,phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu

Trang 15

kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinhdoanh trên thị trường”.

Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

+ Do một số chủ thể thực hiện và gọi chủ thể kinh doanh, chủ thể kinhdoanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

+ Kinh doanh gắn liền với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mốiquan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cungcấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà nước Các mốiquan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanhđưa doanh nghiệp của mình càng phát triển

+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: vốn là yếu tố quyếtđịnh cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không có hoạt động kinhdoanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bịsản xuất,thuê lao động…

+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh và lợi nhuận

2.2 Bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả sxkd của doan nghiệp

2.2.1 Bản chất của phan tích kết quả SXKD

Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểuhiện mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) đểđạt được những mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của doanhnghiệp là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Để hiểu rõ hơn bản chất của hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa váoviệc phân biệt khái niệm kết quả và hiệu quả

+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì doanh nghiệp đã đạt đượcsau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗidoanh nghiệp Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng chỉ phảnánh được mặt chất lượng hoàn toán có tích chất định tính như thương hiệu, uy

Trang 16

tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm.Chất lượng bao giờcũng là mục tiên của doanh nghiệp.

+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt đông SXKD của doanh nghiệp được

sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả và chi phí bỏ ra để có được kết quả đónhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơn vịtính đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị luôn đưa đượccác đại lượng khách nhau về cùng một đơn vị Trong thực tế ngưới ta sử dụnghiệu quả SXKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cùng nhưnhững trường hợp sử dụng nó như một công cụ để đo lường khả năng đạt đếnmục tiêu đã đặt ra

2.2.2 Chức năng của phân tích kết quả hoạt động SXKD

Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, con người thường xuyên phảiđánh giá kết quả từ đó rút ra những sai lầm, thiếu sót, tìm ra nhứng nguyênnhân ảnh hưởng tới kết quả, vạch rõ tiềm năng chưa được sửa dụng và đề rabiện pháp khắc phục, xử lý kịp thời để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịutác động của nhiều nhân tố Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định

xu hướng và mức độ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là

cụ thể hóa bản chất kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về chức năng của phân tíchchức năng của phân tích chức năng của kết quả hoạt động kinh doanh nhưngchung nhất thì phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất có 3 chứcnăng cơ bản sau:

- Chức năng kiểm tra

- Chức năng quản trị

- Chức năng dự báo

- Chức năng kiểm tra

Trang 17

Kiểm tra là thông qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

mà quản lý sự dụng sao cho hợp lý Thể hiện qua các giai đoạn sau

+ Kiểm tra quá trình sự dụng các yếu tố đầu vào của quá tình sản xuấtnhư: nguyên vật liệu, lao đông…

Kiểm tra quá trình sản xuất sản phẩm: như năng suất, chất lượng sảnphẩm, chất lượng lao động

+ Kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất như: thiết lập và sử dụng nguồn tàichính, các hoạt động khác

- Chức năng quản trị

Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuấtkinh doanh đều phải cần xây dựng cho mình phương hướng,mục tiêu đầu tư

và biện pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình

Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằmtrong mối liên hoàn với nhau Do đó chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạtđộng sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới giúp được doanh nghiệpđánh giá đầy đủ sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng tháithực của mình Từ đó đưa ra cách tổng quát các mục tiêu đồng thời phân tíchsâu sắc hơn các nhân tố tác động đến các mục tiêu đó

- Chức năng dự báo

Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh có thể dự báo về xuhướng phát triển doanh nghiệp Mọi tài liệu phục vụ cho việc phân tích kinhdoanh đều rất quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanhngoài ra việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất kinh doanh còn

dự báo về xu hướng,phạm vi, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Như vậy cả 3 chức năng trên đều thực hiện cùng một lúc thông qua quátình phân tích các chức năng này có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau vì vậy việcthực hiện tốt chức năng này sẽ tạo điều kiện tốt cho các chức năng khác nhau

và ngược lại

Trang 18

2.3 Vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.1 Vị trí

Hoạt động sản xuất kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng trong mỗidoanh nghiệp.Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải định hướng chomình là sản xuất cái gì?Sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất ra các sảnphẩm đó phục vụ cho nhu cầu của thị trường

Hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nềnkinh tế.Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ traođổi các sản phẩm với nhau từ đó có thể tiến hành hợp tác cùng kinhdoanh.Hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở thiết yếu không thể thiếu được

và nhất lại là trong nền kinh tế thị trường hiện nay.Nếu mỗi donah nghiệp biếtkết hợp các yếu tố đầu vào tiến hành hoạt độn sản xuất kinh doanh thì sẽmang lại một hiệu quả rất lớn cho mình

2.3.2 Vai trò

Hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quán trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hànhbất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phảihuy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẳn có nhằm đạt được mục tiêu là tối

đa hóa lợi nhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong công cụ,phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó Thông qua việc tính toáncác chỉ tiêu hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đếncác hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tìm ra các biện pháp điều chỉnhphù hợp với thực tế của thị trường,phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Mỗi hoạt động sản xuất kinhdoanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trongcùng ngành cũng như ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cái hoạt động sản xuấtkinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động,

Trang 19

nâng cao chất lượng sản phẩm,… mới có thể nâng cao được sức mạnh củadoanh nghiệp trên thị trường vầ tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh ngiệp là một tất yếu khách quan.

Thông qua việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố sản xuất sẽ quan sátđược mối quan hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh, sẽbiết được những nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng cóhiệu quả các yếu tố, những nguyên nân nào đang hạn chế, ảnh hưởng đến khaithác năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể tìm đượccác giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sảnxuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh doanh

2.3.3 Mục đích của đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua việc phân tích nhằm tìm ra và giải thích được mối quan hệgiữa các hoạt động sản xuất và kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, từ đó đưa

ra các biện pháp quản lý tốt như tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, chống thấtthoát tài sản, tăng năng suất lao động… Do đó việc đánh giá kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp phải được mục đich cụ thể sau:

- Đưa ra các chỉ tiêu dự báo về xu hướng phát triển, sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đứa ra cácchiến lược mang tính lâu dài trong tương lai của nhà quản lý

- Giúp nhà quản lý đề ra được hướng phát triển trong tương lai củadoanh nghiệp vì hoạt động sản xuất kinh doanh luôn biến đổi không ngừngsao cho phù hợp với môi trường kinh doanh

- Thực hiện tốt các mục đích trên nhằm tìm ra xu hướng và phạm vi tácdụng của các nhân tố đấn các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và dựbáo xu hướng phát triển của doanh nghiệp

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

2.4.1 Các nhân tố bên ngoài

2.4.1.1 Nhân tố pháp lý

Trang 20

“ Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quyphạm kỹ thuật sản xuất… tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuât kinh doanhđều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt đông SXKD của doanhnghiệp” Đó là các quy định của nhà nước về thủ tục, vấn đề có liên quan đếnphạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khitham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấphành đúng những quy định đó.

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lýlành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạtđộng SXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theohướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mụctiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài các chính sách liên quan đến cáchình thức thuế,cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp

Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọidoanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động củamình Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể trách khỏi hiệntượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẻ thâu tóm nhứngdoanh nghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp

“ yếu thế” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnhvực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xãhội

Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất cứ mức độ nào đều

có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môitrường kinh doanh và mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổngthể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẻ tiến hành những hoạt độngkinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian luật thương mại,

vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội

2.4.1.2 Môi trường chính trị, văn hóa xã hội

Trang 21

Hình thức, thế chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyếtđịnh các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực,loại hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ

có tác động thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh,liên kết tạothêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD củamình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì khôngnhững hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như làkhông có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước củng gặpnhiều bất ổn

Môi trường văn hóa-xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội,phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân … Đây là những yếu tốrất gần gủi có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD củadoanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sảnphẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sốngcủa người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do cácnhân tố thuộc môi trường văn hóa- xã hội quy định

2.4.1.3 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tếcủa chính phủ, tốc độ tăng trưởng,…luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đếncác quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả hoạt độngSXKD của từng doanh nghiệp Là tiền đề Nhà nước xây dựng các chính sáchkinh tế vĩ mô nhu chính sách tài chính, chính sách ưu đãi với các doanhnghiệp,… ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và SXKD của mỗi doanhnghiệp

Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủcạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanhcủa mình Môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệpcùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều

Trang 22

kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiếtđúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế chocác doanh nghiệp.

2.4.1.4 Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ramạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.Để làm bất cứ mộtkhâu nào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lêncác lĩnh vực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩmmới, thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm,thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công haynguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạtđộng SXKD của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ,kịp thời chính xác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nềnkinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hóa

Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành côngtrong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong kinh doanh, giúp doanhnghiệp xác định phương hướng trong kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp

lý mang lại kết quả kinh doanh thắng lợi

2.4.1.5 Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay thì môi trườngquốc tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanhnghiệp Các xu hướng chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biếnđộng về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tàichính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sửdụng hàng hóa có liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.2 Các Nhân Tố Bên Trong

2.4.2.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Trang 23

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trịcủa doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặthàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kếhọach,chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế họach mở rộng thị trường, cáccông việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện phápcạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trongSXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hànhcủa bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụthể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắtthị trường, tiếp cận thi trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắtthời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những quan người tâmhuyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD củadoanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong

đó có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội văn hóa và củng cố cơ cấu tổ chứcnhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanhnghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học các thế mạnh của từng bộ phận

và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất,khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm của doanh nghiệp Không phảibất kỳ một doanh nghiệp nào củng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệuquả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinhdoanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kếhoạch kinh doanh

Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồngchéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu

Trang 24

quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thầntrách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt độngSXKD sẽ không cao.

2.4.2.2 Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kếthợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp

là vấn đề lao động Công tác tuyển dụng được tiến hành đảm bảo trình độ vàtay nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng caohiệu quả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPI Có thể nói chất lượng laođộng là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức laođộng hợp lý là điệu kiện đủ dể doanh nghiệp tiến hành hoạt đông SXKD cóhiệu quả

Trong quá trình sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanhnghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt độngsản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD Lực lượng lao động tạo ra nhữngsản phẩm có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tănglượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm

cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh

Lực lượng lao dộng là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năngxuất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn củng là một đầuvào có vai trò quan trọng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanhnghiệp duy trì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu

tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làmgiảm chi phí, năng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy

Trang 25

tín của doanh nghiệp, nâng cao tính hoạt động khai thác và sử dụng tối ưu đầuvào.

2.4.2.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động

và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đếnlĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hếtsức quan trọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đềnăng suất lao động và chất lượng sản suất, sản phẩm Sản phẩm dịch vụ cóhàm lượng kỹ thuật lớn mới có chổ đứng trong thị trường và được mọi ngườitin dùng so vói những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác

Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đứng thời điểm, đúng quytrình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao nhất chất lượngsản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm

ưu thế trên thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh

2.4.2.4 Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp.

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt độngSXKD.Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nềntảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định Có nó thì hoạt động SXKDmới được tiến hành

Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụthuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không

2.5 Phương Pháp Xác Định Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh

2.5.1 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh

Trang 26

- Chi phí sản xuất= chi phí cố định+ chi phí biến đổi.

- Lãi gộp là phần còn lại của doanh số bán sau khi trừ chi phí biến đổi

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị gốc của sản phẩm hàng hóa, thànhphẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Lợi nhuận gộp= Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng: Phản ánh tổng chi phí bán hàng trừ vào kết quả sảnxuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí quản lý: Là các chi phí bỏ ra trong công tác quản trị doanhnghiệp được trừ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ

LN từ HĐSXKD= LN gộp- Chi phí bán hàng- Chi phí quản lý

Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu và chi của hoạtđộng tài chính trong một thời kỳ nhất định Kết quả đó được xác định theocông thức:

Lợi nhuận từ HĐTC = Thu nhập từ HĐTC - Chi phí HĐTC

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính sau khi đã trừ đi các khoản chi phí

LN thuần từ HĐSXKD = LNG + LN từ HĐSX- Chi phí quản lý- chiphí bán hàng

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí kháctrong thời kỳ nhất định

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Từ các chỉ tiêu kinh tế về lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác của công

ty thì cuối kỳ kế toán có nhiệm vụ tổng hợp để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ Từ kết quả kinh doanh đó xác định thuế phải nộp cho nhà nước

Tổng LN trước thuế =LN từ HĐSXKD + LN từ HĐTC + LN khácTổng LN sau thuế = Tổng LN trước thuế - Thuế thu nhập

2.5.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động SXKD

* Năng suất lao động bình quân

Trang 27

Năng suất lao động bình quân= Tổng doanh thu : (Tổng số lao độngbình quân trong kỳ)

Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân cho biết một lao động tạo rađược mấy đồng doanh thu trong kỳ

*Lợi nhuận bình quân trên một lao động

LN bình quân một LĐ = Lợi nhuận trong kỳ: (Tổng số lao động bìnhquân trong kỳ)

Lợi nhuận bình quân trên một lao động cho biết bình quân trong mộtnăm doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một lao động

*Sức sinh lời của vốn cố định

Sức sinh lời của vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế : ( Vốn cố định bìnhquân trong kỳ)

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

*Sức sản xuất cảu vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn lưu động = Doanh thu : ( Vốn lưu động bình quântrong kỳ)

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu

*Sức sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế : ( Vốn lưu độngbình quân)

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ cóbao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 28

*Tỷ suất lợi nhuật theo chi phí

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí= Lợi nhuận : ( Tổng chi phí bỏ ra)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên DT = Lợi nhuận : (Doanh thu thuần)

Tỷ suất lợi nhuận so với chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận so vói chủ sở hữu = LN sau thuế : ( Vốn chủ sởhữu)

Trang 29

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Lịch sử ra đời của công ty

3.1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần MISA

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam

đã và đang bước vào thời kỳ hoạt động sôi nổi và hiệu quả Góp phần cơ bảntạo nên bức tranh chung này là sự gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO,

là sự đầu tư và tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của rất nhiều doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau Để có thể tồn tại và pháttriển, mọi công ty đều phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, tìm ra nhữngphương tiện để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh Một trong nhữngdoanh nghiệp đi đầu có những đóng góp to lớn không chỉ đối với nghànhcông nghệ thông tin mà còn đối với cả nền kinh tế xã hội đó là công ty cổphần MISA

Công ty cổ phần MISA

Tên giao dich: MISA

Tên viết tắt: MISA ISC

Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 0103000971 Với số vốn điều lệ là

3000000000 VNĐ

Mã số thuế: 0101243150

Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần MISA gồm:

Dịch vụ tư vấn nghiên cứu và triển khai , ứng dụng CNTT

Sản xuất phần mềm máy tính

Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao CNTT

Dịch vụ xúc tiến hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển về CNTT

Buôn bán thiết bị tin học

Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa

Trang 30

Kinh doanh thiết bị điện thoại và các dich vụ viễn thông.

MISA có trụ sở chính tại hà nội, 01 trung tâm phát triển phần mềm và

04 văn phòng đại diện tại hà nội TP Hồ Chí Minh TP Đà Nẵng, Buôn MaThuật với trên 300 nhân viên

MISA là thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực phần mềm công ty cổphần MISA có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động tin học công tác quản lýtại nhiều bộ, nghành và tại nhiều tỉnh thành Sản phẩm của MISA được banlãnh đạo chương trình quốc gia và CNTT khuyến cáo sử dụng trên toàn quốc.Với mục tiêu trở thành phần mềm phổ biến nhất, với những thành công vànhiều giải thưởng lớn có uy tín đã đạt được

3.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển

Thành lập từ năm 1994, công ty cổ phần MISA đã trở thành cái tênquen thuộc với các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp trên cảnước.Các sản phẩm phần mềm của MISA đã giành được nhiều giải thưởng có

uy tín, được ban lãnh đạo chương trình quốc gia về CNTT khuyến cáo sửdụng trên quốc gia và nhiều năm liền được khách hàng tin tưởng bình chọn làgiải pháp CNTT ưa chuộng nhất

3.1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của misa qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Xác lập chỗ đứng trên thương trường (1994-2000)

Đây là giai đoạn tìm hiểu, nghiên cứu và xác lập con đường đi lâu dàicho MISA: xây dựng chiến lược phát triển phần mềm đóng gói

Thực tế đã chứng minh phần mềm đóng gói MISA phục vụ công tác kếtoán doanh nghiệp là nền tảng cho các sản phẩm và hướng phát triển sau nàycủa công ty

MISA đã tìm được con đường đi không chỉ tồn tại mà còn đứng vữngtrên thị trường trong nước

Giai đoạn 2: Tận dụng cơ hội phát triển thương mại(2000-2009)

Mục tiêu của giai đoạn này là chiếm lĩnh thị trường trong nước xâydựng MISA thành một thương hiệu mạnh Vào cuối năm 90 của thế kỷ

Trang 31

trước,với sự đầu tư và thúc đầy việc phát triển và ứng dụng CNTT một cáchmạnh mẽ của Đảng và Nhà nước, thị trường Việt Nam đã dần hình thành vàđặc biệt phát triển mạnh mẽ trong khối các cơ quan nhà nước Việc xác định

và đầu tư cho sản phẩm này tưởng chừng như rất mạo hiểm và mông lungdưới con mát của đối thủ cạnh tranh Bởi thời điểm hầu như các đơn vị ứngdụng CNTT trong nước chỉ tập trung chủ yếu trong khối doanh nghiệp vànước ngoài

Đây là một thành quả tất yếu của một quá trình định hướng và chuẩn bịlâu dài của công ty Tận dụng được cơ hội vàng này MISA đã triển khai thànhcông phần mềm Misa-AD trên phạm vi toàn quốc và trở thành phần mềm tácnghiệp đầu tiên có tính phổ biến tại Việt Nam

Giai đoạn 3: Vươn lên trở thành chuyên nghiệp (2009- nay)

Sau năm 2000 cùng với sự ra đời của luật doanh nghiệp mới,số lượngcác doanh nghiệp tại Việt Nam tăng nhanh từ vài chục ngàn rồi tới vài nămngàn như hiện nay Nhận thức thất các doanh nghiệp việt nam là vừa và nhỏ,trình độ quản lý thấp, vốn ít và nhận thức ít trong việc ứng dụng CNTT chưacao nhưng MISA đã xác lập một quyết tâm hết sức quyết liệt trong việc khaiphá thị trường này Sản phẩm PMKT doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA- SME

ra đời trong bối cảnh này

Bằng hàng loạt các biện pháp khác nhau cuối cùng MISA cũng tìmđược cách tiếp cận cho MISA-SME mà hiệu quả của nó được thể hiện thôngqua hàng loạt các chiến dịch như “sóng thần”,… làm tăng trưởng số lượngkhách hàng sử dụng MISA-SEM lên gấp đôi năm 2012 và nếu so sánh vớinhiều đối thủ khác thì riêng số lượng khách hàng năm 2013 cũng đã vượt sốlượng khách hàng của một số đối thủ cạnh tranh có được trong vòng 5-6 năm

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 32

3.1.3 Tình hình Lao động của công ty

20 năm xây dựng và phát triển trưởng thành, MISA tự hào đã xâydựng được một đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp không chỉ về chuyênmôn mà còn về phong cách Con người MISA đi tới đâu cũng tạo được những

ấn tượng tốt đẹp với mọi người.Đó là thành quả tất yếu của tầm nhìn chiếnlược ,việc nhìn nhận đánh giá vị trí then chốt của yếu tố con người trong sựphát triển của một doanh nghiệp trong chính sách nhân sự của hội đồng quảntrị,ban lãnh đạo công ty cổ phần MSIA Đồng hành với sự phát triển vượt bậccủa MISA việc tuyển dụng,đào tạo nâng cao thường xuyên được tổ chức và

Trang 33

đầu tư thích đáng Trang bị cho mọi nhân viên lượng kiến thức ban đầu đủ để

họ bắt tay vào công việc tại MISA một cách tự tin vưỡng vàng, không ngừngđộng viên,khuyến khích tạo điều kiện về mọi mặt để cán bộ nhân viên tham

dự các khóa đào tạo nghiệp vụ nâng cao bên trong và bên ngoài công ty theonhu cầu công việc MISA đặc biệt khuyến khích các nhân viên tự nâng caokiến thực đặc biệt là về ngoại ngữ và chuyên môn để ngày càng đáp ứng tốtcông việc…

Đối với nhân viên mới tuyển dụng trước khi được tiếp nhận,các ứngviên sẽ tham dự một khóa đào tạo miễn phí các nghiệp vụ,kĩ năng,văn hóa…gắn với công việc của mình trong vòng 3 tới 4 tuần

Ta có tình hình lao động của công ty cổ phần MISA qua bảng 1

Trang 34

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty cổ phần MISA từ năm 2010-2013

Chỉ tiêu

SL (người )

Cơ Cấu(%

)

SL (người )

Cơ Cấu(%

)

SL (người )

Cơ Cấu(%

)

5

148.00I.Phân theo trình độ học vấn

0

150.00

1

102.38

7

127.27II.Phân theo tính chất

1

130.00

9

149.57III.Phân theo giới tính

4

139.24

2

152.05

Trang 35

Nếu phân theo trình độ học vấn thì tỷ lệ lao động có trình độ đại học ởcông ty chiếm tỷ lệ cao Năm 2010 có 185 người chiếm 88,10% tổng số laođộng trong toàn công ty,tiếp theo là số lao động có trình độ cao đẳng và trungcấp có 15 người chiếm tỷ lệ 7,14%,số lao động có trình độ trên đại học là 10người chiếm tỷ lệ 4,76% tổng số lao động trong toàn công ty Năm 2011 sốlao động có trình độ đại học tăng lên 210 người chiếm 84% tổng số lao độngtoàn công ty số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 8,8% tăng

so với năm 2010 là 1,72% tương ứng với 7 lao động.Số lao động có trình độtrên đai học là 18 người chiếm 7,2% tăng 2,44% tương ứng với 8 người.Xét

về tốc độ tăng bình quân trong vòng 3 năm qua ta thấy lao động có trình độtrên đại học có tốc độ bình quân cao nhất là 50% điều này chứng tỏ được rằngnhân viên trong công ty không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ củamình.Tiếp đến là tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp là 27% Tốc

độ tăng trưởng bình quân của lao động có trình độ đại học tương đối thấp2,38%

Nếu phân tích thêm tính chất sử dụng lao động,vì đây là đơn vị sản xuấtnhưng sản phẩm mang tính chất vô hình nên số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệthấp.Số lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ khá cao chủ yếu tập trung ở bộ phậnbán hàng.Cụ thể năm 2010 số lao động trực tiếp là 18 người chiếm 8,57%tổng số lao động của công ty Lao động gián tiếp là 182 người chiếm 91,43%.Tuy số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ thấp nhưng có vai trò cực kỳ quan trọngtrong quá trình phát triển của công ty Từ năm 2010-2013 tốc độ tăng trưởngbình quân của lao động gián tiếp là 34,68% nguyên nhân là do chiến lượcphát triển thị trường của toàn công ty nên số lao động gián tiếp chiếm tỷ lệkhá cao

Trong tổng số lao động của công ty qua các năm ta thấy tỷ lệ lao động

nữ luôn cao hơn lao động nam cụ thể: Năm 2010 có 55 lao động nam chiếm26,19% tổng số lao động trong công ty Trong khi đó lao động nữ có 155người chiếm 73,81% tổng số lao động của công ty Năm 2011 tỷ lệ lao đông

Trang 36

nam tăng lên 31,60% còn tỷ lệ lao động nữ là 68,40% Xét về tốc độ tăng bìnhquân trong 3 năm thì tốc độ tăng bình quân của lao động nam là 41,44% caohơn so với tốc độ tăng bình quân của lao động nữ là 31,8% nguyên nhân là donăm 2011 tỷ lệ lao động nam tăng nhanh.

Đồng hành với sự phát triển vượt bậc của MISA việc tuyển dụng,đàotạo, nâng cao thường xuyên được tổ chức và đầu tư thích đáng Trang bị chomọi nhân viên lượng kiến thức ban đầu đủ để họ bắt tay vào làm công việc tạiMISA một cách tự tin vững vàng,không ngừng động viên,khuyến khích tạođiều kiện về mọi mặt để cán bộ nhân viên tham dự các khóa đào tạo nghiệp

vụ nâng cao bên trong và bên ngoài công ty theo nhu cầu công việc … MISAđặc biệt khuyến khích các nhân viên tự nâng cao kiến thức đặc biệt là vềngoại ngữ và chuyên môn để ngày càng đáp ứng tốt yêu cầu công việc

Đối với nhân viên mới tuyển dụng, trước khi được tiếp nhân,các ứngviên sẽ tham dự một khóa đào tạo miễn phí các nghiệp vụ,kỹ năng,văn hóa …gắn với công việc sắp tới của mình trong vòng 3 đến 4 tuần

Đối với cán bộ công nhân viên chính thức,trong quá trình làm việc,căn cứ vào thực tế nâng cao trình độ cá nhân của công ty cán bộ công nhânviên MISA sẽ được cử đi học các lớp chuyên nghành với kinh phí do công tyđài thọ

Khen thưởng là động lực đòn bẩy thúc đẩy khả năng sáng tạo,sự cốnghiến hết mình cho con người

Với mục đích tôn vinh sự tận tâm,khả năng sáng tạo của con người đãđóng góp vào sự phát triển hùng mạnh của công ty MISA,cùng với hàng loạtchính sách khen thưởng tức thời,định kỳ,đột xuất theo công việc,chiến dịch…bằng vật chất,đề bạt các chức vị quan trọng cho những tập thể cá nhân cóthành tích xuất sắc.Giải thưởng gấu vàng là đỉnh cao của sự tôn vinh cácthành viên có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của MISA được xéttheo định kỳ hàng năm với tổng kinh phí lên gần tới 500 triêu mỗi năm tập thể

cá nhân xuất sắc

Ngày đăng: 18/12/2014, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty cổ phần MISA từ năm 2010-2013 - phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty
Bảng 1 Tình hình lao động của công ty cổ phần MISA từ năm 2010-2013 (Trang 31)
Bảng 4 :Xếp hạng về cung cấp sản phẩm - phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty
Bảng 4 Xếp hạng về cung cấp sản phẩm (Trang 42)
Bảng 5: Kết quả sản xuất của công ty cổ phần MISA - phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty
Bảng 5 Kết quả sản xuất của công ty cổ phần MISA (Trang 46)
Bảng 6: Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong 3 năm của công ty MISA - phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty
Bảng 6 Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong 3 năm của công ty MISA (Trang 49)
Bảng 7: Tổng hợp chi phí sản xuất của công ty qua 3 năm 2010-2012 - phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty
Bảng 7 Tổng hợp chi phí sản xuất của công ty qua 3 năm 2010-2012 (Trang 51)
Bảng 8: Năng suất lao động bình quân và lợi nhuận bình quân qua 3 năm 2010-2012 - phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty
Bảng 8 Năng suất lao động bình quân và lợi nhuận bình quân qua 3 năm 2010-2012 (Trang 54)
Bảng 9: Sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn - phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty
Bảng 9 Sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn (Trang 56)
Bảng 10: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của công ty chi phí và doanh thu của công ty - phân tích kết quả sản xuất của công ty cổ phần misa, từ đó đề ra giải pháp phát triển công ty
Bảng 10 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của công ty chi phí và doanh thu của công ty (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w