1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình khả năng sinh lời tại công ty cổ phầnXNK thực phẩm công nghiệp hải phòng

29 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được cơ hội vàthách thức này, khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức cổ phần, Công ty cổ phầnXNK thực phẩm công nghiệp Hải Phòng phải huy động và sử dụng vốn có hiệu quảtrong

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong kinh tế luôn có sự cạnh tranh quyết liệt Bất kỳ tổ chức nào cũng có mụctiêu để hướng tới, mục tiêu của nền kinh tế nói đến cùng là khả năng sinh lời Mọi hoạtđộng của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu là khả năng sinh lời, hướng tới khảnăng sinh lời và tất cả vì khả năng sinh lời Đây là vấn đề sống còn và phát triển củadoanh nghiệp

Thời gian sắp tới là giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ của đất nước với mục tiêuđưa nền kinh tế nước ta hội nhập với khu vực và thế giới Nhận thức được cơ hội vàthách thức này, khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức cổ phần, Công ty cổ phầnXNK thực phẩm công nghiệp Hải Phòng phải huy động và sử dụng vốn có hiệu quảtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá khả năng sinh lời.Chính vì vậy, khả năng sinh lời có ý nghĩa rất quan trọng Phân tích khả năng sinh lời

là cơ sở để doanh nghiệp đề ra biện pháp hữu hiệu trong kinh doanh, có thể khắcphục nhanh chóng những tình huống, những nhân tố gây bất lợi Đồng thời giúp cácnhà quản trị hình dung được bức tranh thực về hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mình Để tối đa hoá khả năng sinh lời thì phải nhận biết khả năng sinhlời của Công ty được cấu thành từ những yếu tố nào? Và chịu ảnh hưởng của các yếu

tố đó như thế nào? Nhằm đo lường mức ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sinhlời, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - khả năng sinh lời, nhận thức

được tầm quan trọng của việc phân tích khả năng sinh lời nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình khả năng sinh lời tại Công ty Cổ phầnXNK thực phẩm công nghiệp Hải Phòng” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, để từ đó đề ra những giải

pháp trong tương lai giúp Công ty đạt mục tiêu tối đa khả năng sinh lời

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích tình hình khả năng sinh lời của công ty qua các năm từ năm (2012 - 2014), nhằm tìm ra nguyên nhân và mức ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng sinh lời Từ

đó đề ra các biện pháp khắc phục những yếu tố bất lợi và khai thác tốt những nhân tố

có lợi nhằm không ngừng nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá các các chỉ tiêu

-Kết luận và đề xuất các giải pháp về vấn đề khả năng sinh lời tại công ty cổ phần XNK thực phẩm công nghiệp Hải Phòng

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Phạm vi không gian

- Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ ngày 25 tháng 12 năm 2014 đến ngày 10 tháng

3 năm 2015 tại công ty cổ phần XNK thực phẩm công nghiệp Hải Phòng

- Các số liệu dùng phân tích do phòng Kế toán, Tổng hợp cung cấp

3.2 Phạm vi thời gian

- Tiếp xúc thực tế với công ty từ ngày 27 tháng 12 đến ngày 3 tháng 03 năm 2015, sốliệu dùng phân tích được thu thập trong 3 năm từ 2012 đến 2014

4.Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp thu thập số liệu:

+Thông qua việc quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của công ty trong thời gian thực tập

+ Đồng thời thu thập số liệu thông qua các báo cáo và tài liệu liên quan vấn đề nghiên cứu do Phòng tài chính - kế toán và Phòng tổ chức - hành chánh của Công ty cổphần XNK thực phẩm công nghiệp Hải Phòng

- Phương pháp phân tích số liệu:

+Phương pháp so sánh: So sánh giữa kỳ thực hiện so kế hoạch, năm nay so với nămtrước để thấy hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 3

+ Dùng phương pháp tỷ trọng để nghiên cứu, đánh giá, phân tích kết cấu chi phí trong mối quan hệ chi phí - khối lượng - khả năng sinh lời.

+ Phương pháp chỉ số liên hoàn: Phương pháp này phục vụ cho mục tiêu cụ thể là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình khả năng sinh lời của doanh nghiệp + Chi tiết các chỉ tiêu kinh tế thành các yếu tố cấu thành để xác định, kiểm tra, đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến tổng mức khả năng sinh lời của Công ty

+ So sánh các chỉ tiêu kinh tế nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động các chỉ tiêu giúp nhà kinh tế đánh giá chính xác chúng trong phạm vi phân tích

- Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, chuyên đề được kết cấu theo 3 chương sau

 Chương 1: Lý luận chung về khả năng sinh lợi của Doanh nghiệp

 Chương 2: Thực trạng khả năng sinh lợi tại công ty CP XNK thực phẩm công nghiệp Hải Phòng

 Chương 3: Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh lợi tại công ty CP XNK thực phẩm công nghiệp Hải Phòng

Trang 4

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA

DOANH NGHIỆP1.1 Cơ sở lý luận về phân tích khả năng sinh lời

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích khả năng sinh lời

(TS.Lưu thị Hương-TS Vũ Duy Đào”quản trị tài chính” năm 2006)

a) Khái niệm khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu

về so với các khoản chi phí bỏ ra Khả năng sinh lời của doanh nghiệp phụ thuộc vàochất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thường đầu tưvốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau nên khả năng sinh lời cũng được tạo ra từ nhiềunguồn khác nhau như: Khả năng sinh lời thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh,

từ hoạt động tài chính và hoạt động khác

Khả năng sinh lời trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động

Khả năng sinh lời sau thuế: là phần khả năng sinh lời còn lại sau khi nộp thuế thunhập doanh nghiệp cho nhà nước

Khả năng sinh lời giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Khả năngsinh lời giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lờigiữ lại còn gọi là khả năng sinh lời chưa phân phối

Khả năng sinh lời = Doanh thu – Chi phí

b) Ý nghĩa của khả năng sinh lời

- Khả năng sinh lời là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả ấy là điều kiện tồntại và phát triển của doanh nghiệp

- Khả năng sinh lời là nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân

và doanh nghiệp bởi vì khả năng sinh lời là nguồn hình thành nên thu nhập của ngânsách Nhà nước thông qua chính sách thuế, đồng thời một bộ phận khả năng sinh lờiđược để lại thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập củangười lao động và nâng cao phúc lợi xã hội

- Khả năng sinh lời là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

c) Nhiệm vụ của việc phân tích khả năng sinh lời

- Đánh giá tình hình khả năng sinh lời của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp

- Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình biến động khả năng sinh lời

- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.1.2 Mục đích việc phân tích khả năng sinh lời

- Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch

đề ra, để xem trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã có cố gắng trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra không, từ đó tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục

- Bên cạnh đó, việc phân tích giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt hàng ưu thếcủa mình trên thị trường, từ đó xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh có hiệu quả góp phần nâng cao tổng mức khả năng sinh lời của doanh nghiệp

- Phân tích khả năng sinh lời cũng giúp doanh nghiệp nhìn ra các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độảnh hưởng đó Từ đó giúp nhà quản trị đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Mối quan hệ chi phí – khối lượng – khả năng sinh lời

Phân tích khả năng sinh lời trong mối quan hệ chi phí và khối lượng không chỉ giúpdoanh nghiệp đánh giá tổng quát quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh, và cácnhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện khả năng sinh lời, mà còn là phương phápphân tích dựa trên những dữ liệu mang tính chất dự báo, phục vụ cho các quyết địnhmang tính chất quản trị trong lĩnh vực điều hành hiện tại và hoạch định kế hoạch trongtương lai Nhưng trong bài phân tích này, phân tích mối liên hệ chi phí - khối lượng -khả năng sinh lời chỉ dựa vào số liệu trong quá khứ Kết quả phân tích không mangtính định hướng cho tương lai

Công thức:

Khả năng sinh lời (LN) = Doanh thu - Chi phí

Mà: Doanh thu = Khối lượng * đơn giá

Chi phí = Chi phí khả biến + Chi phí bất biến

Trang 6

+ Yếu tố khối lượng

Yếu tố khối lượng trong đề tài này là khối lượng bán ra của những sản phẩm chọnlọc để nghiên cứu Nó là nhân tố quan trọng để làm tăng khả năng sinh lời Một sựbiến đổi nhỏ của khối lượng làm nên một sự biến đổi lớn trong khả năng sinh lời

Để đo lường mức độ này ta sử dụng công thức:

Dol = Số dư đảm phí / khả năng sinh lời

Dol càng lớn thì độ nhạy cảm của khả năng sinh lời đối với khối lượng càng cao

Yếu tố chi phí ( lê phước hương- kế toán quản trị- năm 2008)

Đây là mối quan hệ giữa chi phí khả biến, chi phí bất biến và khả năng sinh lờitrong doanh nghiệp Độ lớn của đòn cân hoạt động phụ thuộc vào chi phí bất biến caohay thấp Hay nói cách khác, nó phụ thuộc vào kết cấu chi phí Tùy theo điều kiện củamôi trường kinh doanh ảnh hưởng đến khối lượng bán hoặc doanh số bán mà doanhnghiệp chọn kết cấu chi phí hợp lý

Trường hợp doanh nghiệp có khối lượng bán tăng, doanh nghiệp có chi phí bất biếnnhiều sẽ có khả năng tạo ra khả năng sinh lời nhiều, có ưu thế cạnh tranh về chi phí.Ngược lại, trường hợp doanh nghiệp có khối lượng bán ra giảm, doanh nghiệp nào có

sử dụng chi phí khả biến nhiều hơn sẽ có khả năng chống đỡ tổn thất tốt hơn

- Chi phí khả biến: Khoản mục được xem là chi phí khả biến khi căn cứ ứng xữ của

nó biến động theo tổng số tiền nó thay đổi Còn tính theo một đơn vị căn cứ ứng xữ nó

lại không thay đổi

- Chi phí bất biến: Khoản mục được xem là chi phí bất biến khi căn cứ ứng xữ của nó

biến động tính theo tổng số tiền nó không thay đổi, còn tính theo một căn cứ ứng xữ

nó thay đổi

- Số dư đảm phí: Là khả năng sinh lời trước khi bù đắp cho tổng chi phí bất biến.

Hoặc số dư đảm phí là phần đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến và

có lãi

Công thức tính: Số dư đảm phí (SDĐP) = Doanh thu – Chi phí khả biến

Số dư đảm phí là một công cụ lập kế hoạch khả năng sinh lời tức thời một cáchhữu hiệu

1.1.4 Môi trường kinh doanh: (PGS.TS Lê Văn Tám giáo trình quản trị chiến

lược,đại học kinh tế quốc dân.)

Trang 7

Là tập hợp các yếu tố các điều kiện thiết lập nên khung cảnh sống của chủ thể,người ta thường cho rằng môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố các điều kiện

có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4.1 các loại môi trường kinh doanh

a) Môi trường vĩ mô

Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp nhà quản trị trả lời một phần cho câu hỏi:Doanh nghiệp đang trực diện với những gì?

Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm: Yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và pháp luật,yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên và công nghệ, yếu tố môi trường Quốc tế Mỗi yếu tốmôi trường vĩ mô nói trên có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trongmối liên kết với các yếu tố khác

b) Môi trường tác nghiệp

Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnhđối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinhdoanh đó

Có năm yếu tố cơ bản là: Đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủmới tìm ẩn và sản phẩm mới thay thế

Vì ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự miễn cưỡng đối với tất cảcác doanh nghiệp, nên chìa khoá để ra được một chiến lược thành công là phải phântích từng yếu tố chủ yếu đó Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giúp các doanhnghiệp nhận ra mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà

ngành kinh doanh đó gặp phải

c) Môi trường bên trong

Hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bêntrong của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải cố gắng phân tích một cách cặn kẽ cácyếu tố nội tại đó nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình Trên cơ sở

đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt đượclợi thế tối đa Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lỉnh vực chức năng như: Nguồnnhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, Marketing và văn hoádoanh nghiệp

Trang 8

Sự phân tích xem xét hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp cho thấy rằng sự sống còncủa doanh nghiệp suy cho cùng phụ thuộc vào khả năng nó có được hoặc không, cácnguồn lực chủ yếu để tồn tại bao gồm: Tiền vốn, con người và nguyên vật liệu.

Mỗi bộ phận chức năng của doanh nghiệp chịu trách nhiệm tìm kiếm hoặc bảo toànmột hoặc nhiều nguồn lực nói trên Vì các nguồn lực mà doanh nghiệp cần nắm ởtrong tay các doanh nghiệp và tổ chức bên ngoài, cho nên thường mỗi bộ phận chuyênmôn dao dịch với một hoặc nhiều doanh nghiệp bên ngoài và đó là “mắt xích” liên kếtgiữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp, các tổ chức đó Những quản trị viên có thểphát huy nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại nhờ phân tích các yếu tố chủ yếu đểlàm rõ các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh được vận dụng để đánh giá, phân tích mức ảnh hưởng củacác nhân tố khả năng sinh lời tại Công ty Cổ Phần Mía Đường Cần Thơ năm 2009

1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích

- Đòn cân hoạt động (Dol) = Số dư đảm phí / khả năng sinh lời ròng

Tỉ số này thể hiện tốc độ biến động của khả năng sinh lời so với doanh thu.

- Số dư an toàn:

Số dư an toàn = Doanh số thực hiện – doanh số hoà vốn (2.1.5)

Mà doanh số hoà vốn = Tổng CP bất biến / tỷ lệ số dư đảm phí

Mà tỷ lệ số dư đảm phí = Số dư đảm phí / doanh số

 Số dư an toàn = Doanh số thực hiện – ((Tổng CP bất biến x Doanh số) / số dưđảm phí)

Số dư an toàn đánh giá khả năng tránh xa phát sinh lỗ trong kinh doanh

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp( PGS - TS

Phạm Thị Gái Phân tích hoạt động kinh doanh NXB Giáo Dục, 1997.)

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ:

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sảnxuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc kýkết hợp đồng tiêu thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng,vận chuyển và thanh toán tiền hàng, giữ vững nguyên tắc thanh toán,

Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng và khảnăng sinh lời cho doanh nghiệp

- Kết cấu mặt hàng:

Trang 9

Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản đơn, chi phí tươngđối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao, nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuấtphức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp.

Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bánhàng Mỗi loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãnnhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội

Vì vậy, khi phấn đấu tăng doanh thu, khả năng sinh lời, các doanh nghiệp phải đảmbảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với khách hàng và xem khách hàng như làthượng đế Nếu không sẽ mất khách hàng, khó đứng vững trong cạnh tranh

- Giá bán sản phẩm:

Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởngtrực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng Thông thường những sản phẩm,những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân thì Nhà nướcmới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định

Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc sao cho giábán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và cókhả năng sinh lời để thực hiện tái đầu tư

- Giá thành sản phẩm: Giá thành tăng lên hoặc giảm xuống đều có ảnh hưởng lớn

đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, giá thành tăng thì sẽ làm cho khả năng sinhlời giảm xuống và ngược lại

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời công ty Do đó,chúng ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách cẩn thận để có thể giảm cácloại chi phí đến mức thấp nhất để làm tăng khả năng sinh lời

1.2 Phương pháp phân tích ( PGS - TS Phạm Thị Gái Phân tích hoạt động kinh

doanh NXB Giáo Dục, 1997.)

* Bằng phương pháp liên hoàn, xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng mức khả năng sinh lời Phương pháp phân tích này thể hiện rất rõ trong tổng mức khả năng sinh lời mà Công ty đạt được, nó chịu ảnh hưởng của từng mức nhân tố cụ thể Mỗi mức nhân tố đó nó sẽ góp phần làm tăng hoặc giảm mức khả năng sinh lời chung bao nhiêu đơn vị

Trang 10

Khi áp dụng cách phân tích trên thì nhà quản trị dể dàng nhận thấy mức nhân tố nàothuận lợi trong quá trình đạt khả năng sinh lời mục tiêu, từ đó có quyết định chiến lượctrong kinh doanh Trong phần này có sử dụng các kí hiệu sau:

1.2.1 Mức ảnh hưởng của nhân tố khối lượng hàng hoá

Ki Ki

Ki i

P Q

P Q L

Q: Mức ảnh hưởng của nhân tố khối lượng hàng bán

LK: Khả năng sinh lời kế hoạch

Qli: Khối lượng thực tế của sản phẩm

Pki: Giá bán kế hoạch của sản phẩm

Qki: Sản lượng kế hoạch của sản phẩm

1.2.2 Mức ảnh hưởng của nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm

K: Mức ảnh hưởng của nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm

Zki: Giá thành kế hoạch của sản phẩm i

CBhki: Chi phí bán hàng kế hoạch của sản phẩm i

CQlki: Chi phí quản lý kế hoạch của sản phẩm i

Tki: Thuế kế hoạch của sản phẩm i

1.2.3 Mức ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm

CBH: Mức ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng

CBhli: Chi phí bán hàng thực tế của sản phẩm i

1.2.5 Mức ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lí đơn vị sản phẩm

Trang 11

C QLQ1iC QL1iC QLKi (1.2.5)

 Trong đó

CQL: Mức ảnh hưởng của chi phí quản lý

CQlli: Chi phí quản lý thực tế của sản phẩm thứ i

1.2.6 Mức ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán

Z Q1iZ1iZ Ki (1.2.6)

Trong đó:

Z: Mức ảnh hưởng của nhân tố giá thành

Zli: Chi phí giá thành thực tế của sản phẩm i

*trong đó:

: mức ảnh hưởng của nhân tố thuế

1.2.7 Công thức xác định khả năng sinh lời kế hoạch

LNK =  QK (PK – ZK – CBHK – CQLK ) (1.2.7)

Trong đó:

LNK: Khả năng sinh lời kế hoạch

Công thức này dùng để xác định mức khả năng sinh lời đạt được theo kế hoạch đã lập ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.2.8 Công thức xác định khả năng sinh lời thực hiện

LN1 =  Q1( P1 – Z1 - CBH1 – CQL1 ) (1.2.8)

Trong đó:

LNl: Khả năng sinh lời thực hiện

Công thức này dùng để xác định mức khả năng sinh lời đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 12

Chương 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI CÔNG TY

CỔ PHẦN XNK CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG

GIAI ĐOẠN 2012-2014

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp Cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng.

2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng là một doanh nghiệp

tư nhân hoạt động trong lĩnh vực vận tải và giao nhận khá thành công Ngay từ đầu từkhi thành lập vào năm 2007 đến nay, công ty luôn luôn định hướng lại cơ cấu hoạtđộng đồng thời cải tiến lại tổ chức và phương thức chiến lược kinh doanh để khôngnhững thích nghi với tình hình kinh tế đất nước mà còn khẳng định vị trí của mìnhtrong ngành này ở trong và ngoài nước Bên cạnh đó, Công ty còn đẩy mạnh các loạihình kinh doanh dịch vụ hỗ trợ như vận tải nội địa, phát triển hệ thống đại lý vận tảiquốc tế, khai thuê hải quan, xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng, cung cấp cácdịch vụ trọn gói như cho thuê kho bãi, bốc xếp và hỗ trợ xuất nhập khẩu theo các thỏathuận ký với các doanh nghiệp khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp nhà nước

và tư nhân có qui mô lớn Mặc dù, điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càngcạnh tranh gay gắt với những công ty giao nhận mọc lên như nấm nhưng với phươngchâm hoạt động của doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng là : “

uy tín, tận tâm – an toàn, chất lượng – mọi lúc mọi nơi – giá cả chất lượng ” và thựchiện theo đúng phương châm đã đề ra, trong những năm gần đây doanh nghiệp đượcxem là một trong những công ty giao nhận kinh doanh hiệu quả tại thành phố HảiPhòng

Một vài nét về doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng

Giám đốc : Vũ Mạnh Hùng

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM HẢI

PHÒNG

Tên giao dịch quốc tế: HAI PHONG INDUSTRY FOODSTUFFS IMPORT

EXPORT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VINALIMEX JSC HAI PHONG

Trang 13

Trụ sở chính : Số 3, Lương Văn Can, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành

Phố Hải Phòng

Vốn điều lệ: 21.000.000.000 (21 tỷ đồng)

Điện thoại : (8431) 3827959

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Dịch vụ vận tải, giao nhận và xuất nhập khẩu thực phẩm ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đốingoại, đặc biệt từ khi nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới Để đáp ứng sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ giao nhận cũng như nhu cầu chuyên chở hàng hoá

do hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh, giao nhận và kho vận Việt Nam đã có những thay đổi kịp thời nhằm thoả mãn những nhu cầu trên, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng cường và mở rộng thị trường vận tải giao nhận Công ty doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng là một trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh trên

Doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng là một doanh nghiệp tưnhân hoạt động với tư cách pháp nhân theo qui định hiện hành của Nhà nước, có condấu riêng và tự chủ về mặt tài chính với tài khoản nội tệ và ngoại tệ tại các ngân hàng.Được thành lập chính thức vào ngày 10/07/2007 theo giấy phép kinh doanh số

0200729953 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp Doanh nghiệp cổphần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng được xem là một trong những công tyhoạt động lâu năm và là một doanh nghiệp năng động cung cấp đến khách hàng nhữngsản phẩm dịch vụ với chất lượng và giá cả hợp lý

2.1.3 Đặc điểm sản xuất và chức năng ,nhiệm vụ,quyền hạn của doanh nghiệp

* Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nước để tổ chức chuyên chở, giao nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, hàng hội chợ triển lãm,hàng tư nhân, tài liệu chứng từ liên quan, chứng từ phát nhanh

Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê kho bãi, mua bán cước các phươngtiện vận tải (ô tô, tàu biển máy bay, xà lan, container…) thực hiện các dịch vụ khácliên quan đến hàng hóa nói trên như : việc gom hàng, chia hàng lẻ, làm thủ tục xuất

Trang 14

khẩu, nhập khẩu, thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa và giao hàng đó cho ngườichuyên chở để chuyên chở đến nơi quy định.

Thực hiện các dịch vụ tư vấn về vấn đề giao nhận , vận tải kho hàng và các vấn đềkhác có liên quan theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Tiến hành các dịch vụ giao nhận , vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa quácảnh qua lãnh thổ Việt Nam và ngược lại bằng các phương tiện vận chuyển khác nhau.Làm đại lý cho các hãng tàu, hãng hàng không trong và ngoài nước, liên doanh liên kếtvới các tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực vận chuyển, giao nhận , kho bãi ,thuê tàu…

* Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

Chức năng chủ yếu của Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh hàng nông sản thựcphẩm với mục tiêu bao tiêu sản phẩm của bà con nông dân, góp phần vào chuyển đổi

cơ cấu cây trồng mà UBND Thành phố đặt ra, giúp bà con nông dân trong tỉnh, tăngthu nhập, giảm chí phí, tạo việc làm ổn định cho bà con nông dân

Công ty luôn lấy phương châm xuất khẩu là chính, nhằm mục tiêu để phát triển sảnxuất tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động trong Công ty, thungoại tệ về cho thành phố nói riêng và cho đất nước nói chung Ngoài ra khai thác thịtrường trong nước, tạo những nơi tiêu thụ sản phẩm có tín nghiệm

* Quyền hạn của công ty:

- Hoạt động kinh doanh theo mục đích thành lập và theo ngành nghề đã đăng ký tronggiấy phép kinh doanh

- Tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộmáy quản lý, tự do tìm kiếm, lựa chọn và ký kết hợp đồng với khách hàng, tự do lựachọn thi trường kinh doanh… đến việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực củacông ty Tuy nhiên tất cả các hoạt động trên không được trái với quy định của phápluật

- Được quyền huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành

- Được quyền tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo, tiếp thị, tham giahội chợ, triển lãm… theo quy định của pháp luật

- Được quyền tố tụng, khiếu nại trước pháp luật đối với những hành vi vi phạm đến lợiích chính đáng của công ty

Ngày đăng: 20/04/2016, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng - Phân tích tình hình khả năng sinh lời tại công ty cổ phầnXNK thực phẩm công nghiệp hải phòng
2.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Hải Phòng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w