1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cách định giá chứng khoán

25 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 132,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trái phiếu Bond: Là một cơng cụ của nợ dài hạn, một chứng từ cĩ giá, do một tổ chức/người phát hành báncho nhà đầu tư để huy động nợ dài hạn, với cam kết phảithanh tốn cho người giữ tr

Trang 2

5.1 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỊNH GIÁ

TRÁI PHIẾU.

Trái phiếu (Bond): Là một cơng cụ của nợ dài hạn, một

chứng từ cĩ giá, do một tổ chức/người phát hành báncho nhà đầu tư để huy động nợ dài hạn, với cam kết phảithanh tốn cho người giữ trái phiếu một khoản lãi xác

định hàng năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn

Mệnh giá trái phiếu (Par value) M: Là giá trị bề mặt

của trái phiếu, giá trị mà tổ chức/người phát hành trái

phiếu sẽ phải thanh tốn cho người giữ trái phiếu khi đến

kỳ đáo hạn

Trang 3

Ngày đáo hạn: Là ngày trái phiếu hết hạn được thanh toán.

Lãi suất huy động vốn (KD): Là lãi suất mà DN phát hành tráiphiếu hứa thanh toán cho những người cho vay vốn (trái chủ)

KD = không đổi cho đến kỳ đáo hạn

Lãi suất thị trường (KDM): Là thị giá của lãi suất vay vốn , nó

được hình thành trên thị trường vốn và theo quan hệ cung cầu về

vốn KDM thay đổi theo nhu cầu vốn trên thị trường

Lãi thanh toán (INT): Là khoản tiền thanh toán định kỳ của

người phát hành trái phiếu phải trả cho người giữ trái phiếu chođến kỳ đáo hạn

Trang 4

PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU.

1 Căn cứ vào chủ thể phát hành:

a) Trái phiếu chính phủ

Trái phiếu đơ thị

b) Trái phiếu cơng ty

2 Căn cứ vào kỳ hạn và cách thức trả lãi:

a) Trái phiếu khơng cĩ kỳ hạn

b) Trái phiếu cĩ kỳ hạn

Trái phiếu được hưởng lãi định kỳ (năm & 6 tháng)

Trái phiếu khơng được hưởng lãi định kỳ (hưởng lãi khi mua

hoăc hưởng lãi khi đáo hạn).

3 Căn cứ vào khả năng chuyển đổi:

a) Trái phiếu khơng chuyển đổi

b) Trái phiếu cĩ thể chuyển đổi

c) Trái phiếu cĩ điều khoản mua lại

Trang 5

Trái phiếu công ty:

Ngày 16/5/2011 Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) phát hành 90 triệuUSD trái phiếu ra thị trường Quốc tế

-Trái phiếu của HAGL được Standard & Poor’s xếp hạng B

(triển vọng tích cực, và Fitch xếp hạng B (triển vọng ổn định)

- Lãi suất huy động r=9.875%/năm, n=5 năm, Đơn vị phát hành

có thể mua lại sau 3 năm

- Trái phiếu được bán theo quy chế S (quy chế chào bán chứngkhoán ngoài Hoa Kỳ) Dự kiến niêm yết trên SGDCK Singapore(SGX)

Xem: Nghị định về phát hành trái phiếu DN

NĐ số 90/2011/NĐ-CP

Trang 6

2 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU.

2.1 Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ hàng năm

Vb INT INT INT INT

M

0 1 2 3 … n

K D

n DM

n

t

t DM b

n DM

n DM DM

DM b

K

M K

INT V

K

M K

INT K

INT K

INT V

) 1

( )

1 (

) 1

( )

1 (

) 1

( )

1

(

1

2 1

Trang 8

) 1 1 (

1000 )

1 1 (

80 )

1 1 (

80

%) 10 1

(

1000

* 08 0

3 3

2 1

Cho KDM  Yêu cầu tính Vb  bài toán xuôi

Cho Vb  Yêu cầu tính KDM  bài toán ngược

Trang 9

2.2 Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ nửa năm.

Công thức lượng giá trái phiếu như sau:

2.2 Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ nửa năm.

Công thức lượng giá trái phiếu như sau:

n M

n

t

t M

b

n M

n M

M M

b

Kd

M Kd

INT V

Kd

M Kd

INT Kd

INT Kd

INT V

2 2

1

2 2

2 1

) 2 / 1

( )

2 / 1

(

2 /

) 2 / 1

( )

2 / 1

(

2 /

) 2 / 1

(

2 / )

2 / 1

(

2 /

Trang 10

a Phương pháp thử và loại.

Gọi Rb là lãi suất đáo hạn của trái phiếu

Xét giá trị Vb cho >, < hay = M  KD >, < hay = KDM

Chọn và thử KDM  tìm KdM sao cho giá trái phiếu =Vb đã

cho  KDM = Rb

Công thức tính (công nhận, không chứng minh)

b Dùng hàm solver (trong Excel) để tính Rb:

Trang 11

2.4 Định giá trái phiếu khi lãi suất thay đổi theo thời gian.

Thí dụ 2: Trái phiếu có mệnh giá M = 1000$, lãi suất huy động

vốn 10%, đáo hạn sau 5 năm Vào thời điểm phát hành tráiphiếu, lãi suất thị trường của các trái phiếu cùng nhóm rủi rovới trái phiếu phát hành là 12% Các nhà đầu tư dự đoán rằngsau 2 năm phát hành lãi suất thị trường của trái phiếu có thểgiảm xuống còn 11% và giữ nguyên cho đến kỳ đáo hạn

Giá trái phiếu vào năm thứ 2 là bao nhiêu ?

Hãy định giá trái phiếu ?

0 1 2 3 … 5

12% 11%

Trang 12

n DM b

n DM

n DM DM

DM b

K

M V

K

M K

INT K

INT K

INT V

) 1

(

) 1

( )

1 (

) 1

( )

Thí dụ 3: Giả sử ngân hàng đầu tư và phát triển phát hành trái

phiếu không trả lãi, thời hạn 3 năm, mệnh giá 100.000 đồng Nếulãi suất yêu cầu của nhà đầu tư là 10% thì giá trái phiếu là baonhiêu ?

Vb= 100000*(1+10%) -3= 0,7513*100000= 75130 đồng

Trang 13

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU KHÔNG KỲ HẠN.

Trái phiếu khơng kỳ hạn là trái phiếu khơng bao giờ

đáo hạn.

) KDM (

INT )

K (

INT VB

) K (

INT

) K (

INT

) K (

INT )

K (

INT V

t DM t

DM

n DM

n DM

DM B

1

1 1

1 1

Trái phiếu khơng kỳ hạn là trái phiếu khơng bao giờ đáo hạn

Trang 14

r n

r

r INT

V

B

n B

Trang 15

5.2 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG

MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỊNH GIÁ CỔ

PHIẾU THƯỜNG.

Cổ phiếu thường: Là chứng từ cĩ giá, xác nhận mức gĩp vốn

của cổ đơng trong cơng ty phát hành CK

P0: Thị giá cổ phiếu thường (Giá hiện tại của CPT trên thị

Trang 16

Cổ phiếu bluechips:

• Cổ phiếu bluechip là cổ phiếu của các công ty danh tiếng với các

khoản thu nhập ổn định và không bị nợ đọng vượt quá khả năngchi trả

• Hầu hết các cổ phiếu bluechip đều cho cổ tức đều đặn ngay cả

khi công việc kinh doanh không thuận lợi ở thời điểm nào đó

• Cổ phiếu bluechip được định giá bởi các nhà đầu tư tìm kiếm sự

an toàn và tính ổn định mặc dù giá một cổ phiếu loại này thường làcao

• Thông thường, những cổ phiếu như vậy được tin tưởng là sẽ tạo

ra các khoản lãi đáng tin cậy mặc dù không lớn, và rủi ro thấp

• Rất nhiều cổ phiếu bluechip là bộ phận cấu thành nên các chỉ số

chứng khoán phổ biến như Dow Jones Industrial Average và S&P500

Trang 17

2 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG.

2.1 Định giá cổ phiếu thường khi cổ phiếu được giữ vĩnh

) 1

(

) 1

(

) 1

(

) 1

( )

1 (

1 1

0

2

2 1

1 0

g K

D K

D P

K

D K

D K

D K

D P

S t

t S t

S

n S

n S

Trang 18

Dt = D0 * ( 1 + g )t D1 = D0 * ( 1 + g ) Trường hợp đặc biệt khi g = 0  Dòng ngân lưu vô hạn và

bằng nhau, ta có công thức tính:

S s

D g

K

g D

g K

Khi g  0 Ta có hai trường hợp :

KS > g  Tính P0 theo công thức ( 5.6)

KS < g  Tính P0 theo phương pháp g tăng siêu

(5.7)

Trang 19

Định giá cổ phần thường trong trường hợp g tăng siêu (Ks<g)

Các bước thực hiện:

Bước 1: Tính dòng thu nhập của CPT trong khoảng thời gian g

thay đổi (g > Ks) Tính hiện giá của dòng thu nhập

Bước 2: Tính giá CPT vào cuối thời điểm g thay đổi

(g < Ks và g = const) Tính hiện giá của CPT

Trang 20

Lời giải:

Tính dòng thu nhập của CPT( từ năm 1-4 )

D1 = D0 (1+ g) = 1,15*(1+ 30%) = 1,4950D2 = 1,4950 (1+ 30%) = 1,9435

0 134 0

7287 2

4

.

)

g K

(

D P

Trang 21

53 50

%) 4 13 1

(

5266

2

%) 4 13 1

(

9435

1

%) 4 13 1

(

4950

1

3 3

2 1

Trang 22

2.2 Định giá cổ phiếu thường khi CPT được bán vào

n n

t

t S t

n S

n n

S

n S

S

K

P K

D P

K

P K

D K

D K

D P

) 1

( )

1 (

) 1

( )

1 (

) 1

( )

1 (

1 0

2

2 1

1 0

Trang 23

Từ mô hình chiết khấu dòng ngân lưu ta có thể tính giá CPT ở cácthời điểm khác nhau:

n S

n n

t

t S t

n S

n n

S S

S S

S S

K

P K

D P

K

P D

K

D K

D P

K

P D

K

D P

K

P

D P

K

P

D P

) 1

( )

1 (

) 1

(

) 1

( )

1 (

) 1

( )

1 ( )

1 (

) 1

(

1 0

2

2 1

0

2

2 2

1 0

2 2

1

1 1

Trang 24

3 SUẤT SINH LỜI TRÊN VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG (KS).

3.1 Mô hình chiết khấu dòng ngân lưu.

Từ công thức định giá CPT theo mô hình chiết khấu dòng NL (5.6)

ta có:

g P

D K

g K

Trang 25

3.2 Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM).

Suất sinh lời trên vốn CSH được tính theo công thức:

KSi = K RF + (K M – K RF )* i (5 10)

Trong đó:

KRF = Suất sinh lời phi rủi ro (= lãi suất KBNN)

KM = Suất sinh lời kỳ vọng của thị trường chứng khoán

 = Hệ số bê ta rủi ro của chứng khoán i

Ngày đăng: 28/09/2014, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w