• Trái phiếu Bond: Là một cơng cụ của nợ dài hạn, một chứng từ cĩ giá, do một tổ chức/người phát hành báncho nhà đầu tư để huy động nợ dài hạn, với cam kết phảithanh tốn cho người giữ tr
Trang 25.1 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỊNH GIÁ
TRÁI PHIẾU.
• Trái phiếu (Bond): Là một cơng cụ của nợ dài hạn, một
chứng từ cĩ giá, do một tổ chức/người phát hành báncho nhà đầu tư để huy động nợ dài hạn, với cam kết phảithanh tốn cho người giữ trái phiếu một khoản lãi xác
định hàng năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn
• Mệnh giá trái phiếu (Par value) M: Là giá trị bề mặt
của trái phiếu, giá trị mà tổ chức/người phát hành trái
phiếu sẽ phải thanh tốn cho người giữ trái phiếu khi đến
kỳ đáo hạn
Trang 3Ngày đáo hạn: Là ngày trái phiếu hết hạn được thanh toán.
Lãi suất huy động vốn (KD): Là lãi suất mà DN phát hành tráiphiếu hứa thanh toán cho những người cho vay vốn (trái chủ)
KD = không đổi cho đến kỳ đáo hạn
Lãi suất thị trường (KDM): Là thị giá của lãi suất vay vốn , nó
được hình thành trên thị trường vốn và theo quan hệ cung cầu về
vốn KDM thay đổi theo nhu cầu vốn trên thị trường
Lãi thanh toán (INT): Là khoản tiền thanh toán định kỳ của
người phát hành trái phiếu phải trả cho người giữ trái phiếu chođến kỳ đáo hạn
Trang 4PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU.
1 Căn cứ vào chủ thể phát hành:
a) Trái phiếu chính phủ
• Trái phiếu đơ thị
b) Trái phiếu cơng ty
2 Căn cứ vào kỳ hạn và cách thức trả lãi:
a) Trái phiếu khơng cĩ kỳ hạn
b) Trái phiếu cĩ kỳ hạn
• Trái phiếu được hưởng lãi định kỳ (năm & 6 tháng)
• Trái phiếu khơng được hưởng lãi định kỳ (hưởng lãi khi mua
hoăc hưởng lãi khi đáo hạn).
3 Căn cứ vào khả năng chuyển đổi:
a) Trái phiếu khơng chuyển đổi
b) Trái phiếu cĩ thể chuyển đổi
c) Trái phiếu cĩ điều khoản mua lại
Trang 5Trái phiếu công ty:
Ngày 16/5/2011 Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) phát hành 90 triệuUSD trái phiếu ra thị trường Quốc tế
-Trái phiếu của HAGL được Standard & Poor’s xếp hạng B
(triển vọng tích cực, và Fitch xếp hạng B (triển vọng ổn định)
- Lãi suất huy động r=9.875%/năm, n=5 năm, Đơn vị phát hành
có thể mua lại sau 3 năm
- Trái phiếu được bán theo quy chế S (quy chế chào bán chứngkhoán ngoài Hoa Kỳ) Dự kiến niêm yết trên SGDCK Singapore(SGX)
Xem: Nghị định về phát hành trái phiếu DN
NĐ số 90/2011/NĐ-CP
Trang 62 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU.
2.1 Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ hàng năm
Vb INT INT INT INT
M
0 1 2 3 … n
K D
n DM
n
t
t DM b
n DM
n DM DM
DM b
K
M K
INT V
K
M K
INT K
INT K
INT V
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1
(
1
2 1
Trang 8) 1 1 (
1000 )
1 1 (
80 )
1 1 (
80
%) 10 1
(
1000
* 08 0
3 3
2 1
Cho KDM Yêu cầu tính Vb bài toán xuôi
Cho Vb Yêu cầu tính KDM bài toán ngược
Trang 92.2 Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ nửa năm.
Công thức lượng giá trái phiếu như sau:
2.2 Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ nửa năm.
Công thức lượng giá trái phiếu như sau:
n M
n
t
t M
b
n M
n M
M M
b
Kd
M Kd
INT V
Kd
M Kd
INT Kd
INT Kd
INT V
2 2
1
2 2
2 1
) 2 / 1
( )
2 / 1
(
2 /
) 2 / 1
( )
2 / 1
(
2 /
) 2 / 1
(
2 / )
2 / 1
(
2 /
Trang 10a Phương pháp thử và loại.
Gọi Rb là lãi suất đáo hạn của trái phiếu
Xét giá trị Vb cho >, < hay = M KD >, < hay = KDM
Chọn và thử KDM tìm KdM sao cho giá trái phiếu =Vb đã
cho KDM = Rb
Công thức tính (công nhận, không chứng minh)
b Dùng hàm solver (trong Excel) để tính Rb:
Trang 112.4 Định giá trái phiếu khi lãi suất thay đổi theo thời gian.
Thí dụ 2: Trái phiếu có mệnh giá M = 1000$, lãi suất huy động
vốn 10%, đáo hạn sau 5 năm Vào thời điểm phát hành tráiphiếu, lãi suất thị trường của các trái phiếu cùng nhóm rủi rovới trái phiếu phát hành là 12% Các nhà đầu tư dự đoán rằngsau 2 năm phát hành lãi suất thị trường của trái phiếu có thểgiảm xuống còn 11% và giữ nguyên cho đến kỳ đáo hạn
Giá trái phiếu vào năm thứ 2 là bao nhiêu ?
Hãy định giá trái phiếu ?
0 1 2 3 … 5
12% 11%
Trang 12n DM b
n DM
n DM DM
DM b
K
M V
K
M K
INT K
INT K
INT V
) 1
(
) 1
( )
1 (
) 1
( )
Thí dụ 3: Giả sử ngân hàng đầu tư và phát triển phát hành trái
phiếu không trả lãi, thời hạn 3 năm, mệnh giá 100.000 đồng Nếulãi suất yêu cầu của nhà đầu tư là 10% thì giá trái phiếu là baonhiêu ?
Vb= 100000*(1+10%) -3= 0,7513*100000= 75130 đồng
Trang 13ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU KHÔNG KỲ HẠN.
Trái phiếu khơng kỳ hạn là trái phiếu khơng bao giờ
đáo hạn.
) KDM (
INT )
K (
INT VB
) K (
INT
) K (
INT
) K (
INT )
K (
INT V
t DM t
DM
n DM
n DM
DM B
1
1 1
1 1
Trái phiếu khơng kỳ hạn là trái phiếu khơng bao giờ đáo hạn
Trang 14r n
r
r INT
V
B
n B
Trang 155.2 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG
MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỊNH GIÁ CỔ
PHIẾU THƯỜNG.
Cổ phiếu thường: Là chứng từ cĩ giá, xác nhận mức gĩp vốn
của cổ đơng trong cơng ty phát hành CK
P0: Thị giá cổ phiếu thường (Giá hiện tại của CPT trên thị
Trang 16Cổ phiếu bluechips:
• Cổ phiếu bluechip là cổ phiếu của các công ty danh tiếng với các
khoản thu nhập ổn định và không bị nợ đọng vượt quá khả năngchi trả
• Hầu hết các cổ phiếu bluechip đều cho cổ tức đều đặn ngay cả
khi công việc kinh doanh không thuận lợi ở thời điểm nào đó
• Cổ phiếu bluechip được định giá bởi các nhà đầu tư tìm kiếm sự
an toàn và tính ổn định mặc dù giá một cổ phiếu loại này thường làcao
• Thông thường, những cổ phiếu như vậy được tin tưởng là sẽ tạo
ra các khoản lãi đáng tin cậy mặc dù không lớn, và rủi ro thấp
• Rất nhiều cổ phiếu bluechip là bộ phận cấu thành nên các chỉ số
chứng khoán phổ biến như Dow Jones Industrial Average và S&P500
Trang 172 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG.
2.1 Định giá cổ phiếu thường khi cổ phiếu được giữ vĩnh
) 1
(
) 1
(
) 1
(
) 1
( )
1 (
1 1
0
2
2 1
1 0
g K
D K
D P
K
D K
D K
D K
D P
S t
t S t
S
n S
n S
Trang 18Dt = D0 * ( 1 + g )t D1 = D0 * ( 1 + g ) Trường hợp đặc biệt khi g = 0 Dòng ngân lưu vô hạn và
bằng nhau, ta có công thức tính:
S s
D g
K
g D
g K
Khi g 0 Ta có hai trường hợp :
KS > g Tính P0 theo công thức ( 5.6)
KS < g Tính P0 theo phương pháp g tăng siêu
(5.7)
Trang 19Định giá cổ phần thường trong trường hợp g tăng siêu (Ks<g)
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tính dòng thu nhập của CPT trong khoảng thời gian g
thay đổi (g > Ks) Tính hiện giá của dòng thu nhập
Bước 2: Tính giá CPT vào cuối thời điểm g thay đổi
(g < Ks và g = const) Tính hiện giá của CPT
Trang 20Lời giải:
Tính dòng thu nhập của CPT( từ năm 1-4 )
D1 = D0 (1+ g) = 1,15*(1+ 30%) = 1,4950D2 = 1,4950 (1+ 30%) = 1,9435
0 134 0
7287 2
4
.
)
g K
(
D P
Trang 2153 50
%) 4 13 1
(
5266
2
%) 4 13 1
(
9435
1
%) 4 13 1
(
4950
1
3 3
2 1
Trang 222.2 Định giá cổ phiếu thường khi CPT được bán vào
n n
t
t S t
n S
n n
S
n S
S
K
P K
D P
K
P K
D K
D K
D P
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
1 0
2
2 1
1 0
Trang 23Từ mô hình chiết khấu dòng ngân lưu ta có thể tính giá CPT ở cácthời điểm khác nhau:
n S
n n
t
t S t
n S
n n
S S
S S
S S
K
P K
D P
K
P D
K
D K
D P
K
P D
K
D P
K
P
D P
K
P
D P
) 1
( )
1 (
) 1
(
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 ( )
1 (
) 1
(
1 0
2
2 1
0
2
2 2
1 0
2 2
1
1 1
Trang 243 SUẤT SINH LỜI TRÊN VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG (KS).
3.1 Mô hình chiết khấu dòng ngân lưu.
Từ công thức định giá CPT theo mô hình chiết khấu dòng NL (5.6)
ta có:
g P
D K
g K
Trang 253.2 Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM).
Suất sinh lời trên vốn CSH được tính theo công thức:
KSi = K RF + (K M – K RF )* i (5 10)
Trong đó:
KRF = Suất sinh lời phi rủi ro (= lãi suất KBNN)
KM = Suất sinh lời kỳ vọng của thị trường chứng khoán
= Hệ số bê ta rủi ro của chứng khoán i