Một công cụ nợ dài hạn trong đó người vay vốn đồng ý trả vốn và lãi, vào một ngày cụ thể cho người giữ trái phiếu... Ảnh hưởng của điều khoản mua lại Cho phép tổ chức phát hành ho
Trang 2Trái phiếu là gì?
Một công cụ nợ dài hạn trong đó
người vay vốn đồng ý trả vốn và lãi,
vào một ngày cụ thể cho người giữ
trái phiếu
Trang 3Thị trường trái phiếu
Được giao dịch chủ yếu trên thị trường the-counter (OTC)
over- Phần lớn TP được sở hữu và giao dịch giữa các định chế tài chính lớn
Các thông tin đầy đủ về giao dịch TP trên thị trường OTC thì không được công bố, nhưng các nhóm TP đại diện được niêm yết và giao dịch ở bộ phận TP của NYSE
Trang 4 Ngày đến hạn – số năm cho đến khi TP được hoàn trả
Ngày phát hành – thời điểm TP được phát hành
Lãi suất đến hạn (Yield to maturity – YTM) suất sinh lợi kiếm được nếu giữ TP cho đến ngày đáo hạn
Trang 5Ảnh hưởng của điều khoản mua lại
Cho phép tổ chức phát hành hoàn trả
trước hạn nếu lãi suất giảm (có lợi đ/v
tổ chức p/h, bất lợi đ/v nhà đầu tư)
Người vay vốn sẳn sàng trả nhiều
hơn, và người cho vay đòi hỏi nhiều
hơn
Phần lớn TP có điều khoản mua lại bị
trì hoản và giá mua lại giảm dần
Trang 6Quỹ mua lại TP (sinking fund)
Khoản dự phòng để trả theo kỳ hạn của TP thay vì trả tất cả ở thời điểm đến hạn
Tương tự như sự khấu trừ một khoản vay
Giảm rủi ro cho nhà đầu tư, làm kỳ hạn
trung bình ngắn lại
Nhưng không có lợi cho nhà đầu tư nếu lãi suất giảm sau khi phát hành
Trang 7Quỹ mua lại TP được thực hiện như thế nào?
Gọi x% của kỳ phát hành ở mệnh giá, để trích quỹ mua lại
Có thể được sử dụng nếu kd thấp hơn lãi suất
TP và TP bán ở giá cao hơn mệnh giá
Mua TP ở thị trường mở
Có thể được sử dụng nếu kd cao hơn lãi suất
TP và TP bán ở giá thấp hơn mệnh giá
Trang 8Giá trị của tài sản tài chính
n
n 2
2 1
1
k) (1
CF
k) (1
CF k)
(1
CF Value
Trang 9Các loại (tính chất) khác của TP
TP chuyển đổi (convertible bond) – có thể chuyển đổi thành CP phổ thông, theo sự lựa chọn của trái chủ
Warrant – quyền ưu tiên mua (dài hạn) một lượng
CP đã công bố trước với một giá cụ thể
TP có thể bán lại (putable bond)– cho phép trái chủ bán TP lại cho tổ chức phát hành trước khi đáo hạn
TP thu nhập (Income bond) – trả lãi khi cty có lãi
TP chỉ số (Indexed bond) – lãi suất TP được trả
theo tỷ lệ lạm phát
Trang 10Chi phí cơ hội của vốn nợ là gì?
Hệ số chiết khấu (ki ) là chi phí cơ hội
của vốn nợ, và là lãi suất có thể kiếm
được trong các cơ hội đầu tư khác có
cùng mức rủi ro
ki = k* + IP + MRP + DRP + LP
Trang 11Giá trị của một TP có kỳ hạn 10 năm, lãi suất 10% năm, nếu kd = 10% là bao
$100
(1.10)
$100 V
B
B
10 10
1 B
Trang 13Lạm phát giảm và k d
Giả sử lạm phát giảm 3%, làm cho kd =
7% Khi kd giảm dưới lãi suất TP, giá trị TP
tăng trên mệnh giá, và bán ở giá cao hơn
Trang 14Đường biểu diễn giá trái phiếu
Điều gì xảy ra với giá trị TP nếu suất sinh lợi cần thiết của nó duy trì ở mức 10%, hay 13%, hoặc 7% cho đến khi đến hạn?
Trang 15Giá trị trái phiếu theo thời gian
Ở ngày đến hạn, giá trị TP phải bằng với
mệnh giá của nó
Nếu kd cố định:
Giá trị của một TP bán giá cao sẽ giảm
theo thời gian, cho đến khi nó bằng mệnh
giá $1,000
Giá trị TP bán giá thấp sẽ tăng theo thời
gian, cho đến khi nó đạt mức $1,000
Giá trị của một TP bán ở mệnh giá ở mức
Trang 16Hệ số hoàn vốn YTM của một TP kỳ hạn
10 năm, lãi suất 9% năm, mệnh giá
$1,000 đang bán giá $887 là bao nhiêu?
Phải tìm kd qua công thức dưới đây:
10 d
10 d
1 d
N d
N d
1 d B
) k (1
1,000 )
k (1
90
) k (1
90
$887
) k (1
M )
k (1
INT
) k (1
INT V
Trang 17Sử dụng máy tính tài chính để
tìm YTM
Tìm I/YR, hệ số hoàn vốn YTM của TP này
là 10.91% Trái phiếu này bán ở giá chiết
khấu, bởi vì YTM > lãi suất TP
Trang 18Tìm YTM, nếu giá trái phiếu là
$1,134.20
Tìm I/YR, hệ số hoàn vốn YTM của trái
phiếu là 7.08% Trái phiếu này đang bán
với giá cao hơn mệnh giá, bởi vì YTM < lãi
suất trái phiếu
INPUTS
Trang 19return total
Expected
price
Beginning
price
in
Change (CGY)
yield gains
Capital
price Current
payment coupon
Annual (CY)
yield Current
Trang 20Suất sinh lợi hiện hành (CY) và vốn thặng dư (CGY)
Tìm CY và CGY của TP 10 năm, lãi suất 9% năm bán ở giá $887, có mệnh giá
$1,000
CY = $90 / $887
Trang 21Tính CGY (capital gains yield)
YTM = Current yield + Capital gains yield
Trang 22Rủi ro lãi suất (hay giá) là gì?
Rủi ro lãi suất là khi kd tăng sẽ làm cho giá trị
của TP có lãi suất cố định giảm
% change 1 yr k d 10yr % change
+4.8% $1,048 5% $1,386 +38.6%
$1,000 10% $1,000
-4.4% $956 15% $749 -25.1%
Trang 23Rủi ro lãi suất tái đầu tư là gì?
Là khi kd giảm, và dòng tiền (CFs)
tương lai sẽ phải tái đầu tư ở lãi suất
thấp hơn, và do đó làm giảm thu nhập
Giả sử bạn vừa thắng xổ số $500,000
Bạn dự kiến đầu tư khoản tiền trên và
sống bằng tiền lãi kiếm được.
Trang 24Ví dụ
Bạn có thể đầu tư hoặc vào TP có kỳ hạn 10
năm hoặc mười TP có kỳ hạn 1 năm Cả TP
10-năm và 1-năm có CY là 10%
Nếu bạn chọn chiến lược đầu tư TP 1-năm:
Sau 1 năm, bạn nhận được $50,000 thu
nhập và có $500,000 để tái đầu tư Nhưng, nếu lãi suất 1- năm giảm 3%, thu nhập
hàng năm của bạn giảm tới $15,000
Nếu bạn chọn chiến lược đầu tư TP 10-năm:
Trang 25Kết luận về rủi ro lãi suất và rủi ro lãi suất tái đầu tư
Kết luận: Nothing is riskless!
TP ngắn hạn VÀ/HOẶC lãi suất
cao
TP dài hạn VÀ/HOẶC lãi suất
thấp Rủi ro lãi suất Thấp Cao
Rủi ro lãi suất
tái đầu tư Cao Thấp
Trang 26TP trả lãi nửa năm một lần
1. Nhân số năm với 2: số kỳ = 2n
2. Chia lãi suất danh nghĩa cho 2: lãi suất
Trang 27Tính TP có kỳ hạn 10-năm, lãi suất 10% trả lãi nửa năm một lần (semiannual
coupon bond), nếu kd = 13%
Trang 28Bạn thích mua TP 10-năm, lãi suất 10% trả lãi hàng năm hay TP tương tự trả lãi 2 lần trong năm?
Lãi suất hiệu quả của 6 tháng:
10.25% > 10% (lãi suất hiệu quả năm),
vì thế bạn sẽ thích TP trả lãi 2 lần trong
10.25%
1 2
0.10 1
1 m
i 1 EFF%
Trang 29Nếu giá đúng của TP trả lãi 2 lần là
$1,000, thì giá đúng của TP trả lãi một lần
là bao nhiêu?
Lãi suất hiệu quả của TP trả lãi 2 lần là
10.25%, và TP trả lãi một lần cũng phải kiếm được cùng mức EAR Ở các giá này, các TP ở điểm cân bằng, khi chúng kiếm được cùng
mức lãi suất hiệu quả
Trang 30Một TP 10-năm, lãi suất 10% trả lãi 2 lần đang bán với giá $1,135.90 có thể được mua lại sau 4 năm với giá
$1,050, hệ số hoàn vốn (YTC) là bao nhiêu?
8% Tìm YTC cũng giống như tìm YTM, ngoại
trừ thời điểm mua lại và giá mua lại
Trang 31Hệ số hoàn vốn TP được mua lại (Yield to call, YTC)
3.568% biểu thị YTC nửa năm
YTCNOM = kNOM = 3.568% x 2 = 7.137%
là lãi suất mà người môi giới sẽ đưa ra
YTC hiệu quả có thể được tính:
YTCEFF = (1.03568)2 – 1 = 7.26%
Trang 32Nếu bạn mua các TP có thể mua lại,
bạn thích kiếm được YTM hay YTC?
Lãi suất TP = 10% so với YTC = 7.137%
Công ty có thể tăng vốn bằng cách phát
hành TP mới ở mức lãi suất 7.137%
Có thể thay việc trả $100 mỗi năm bằng
việc trả chỉ $71.37
Nhà đầu tư nên kỳ vọng việc mua lại TP
của cty, và kiếm được YTC là 7.137%,
thay vì YTM là 8%
Trang 33Khi nào việc mua lại TP có thể
xảy ra?
Nhìn chung, nếu một TP bán giá cao,
thì lãi suất TP > kd, vì thế việc mua lại
có thể xảy ra
Cho nên, kỳ vọng kiếm được:
YTC đ/v TP bán giá cao
chiết khấu
Trang 34Rủi ro tín dụng (Default risk)
Nếu tổ chức phát hành mất khả năng thanh
toán, nhà đầu tư nhận được ít hơn mức thu
nhập như đã được cam kết Do đó, thu nhập
kỳ vọng của TP công ty và TP đô thị thì có khả năng ít hơn thu nhập đã được cam kết
Bị ảnh hưởng bởi tình hình tài chính của tổ
chức phát hành và các điều khoản trong hợp
Trang 35Các loại trái phiếu
TP cầm cố bất động sản (Mortgage bonds)
Trái phiếu tín chấp (Debentures)
TP không đảm bảo rủi ro cao (Subordinated
debentures)
TP hạng BBB hoặc cao hơn theo S&P
(Investment-grade bonds) – TP khá an toàn khi đầu tư
TP lãi suất cao (Junk bonds – High yield
bonds)
Trang 36Đánh giá rủi ro tín dụng: xếp
hạng trái phiếu
ánh xác suất tổ chức phát hành có thể bị
Trang 37Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và hạng trái phiếu
Tỷ số tài chính
Hệ số nợ (Debt ratio)
Hệ số trả lãi (TIE ratio)
Tỷ số thanh toán hiện thời (Current ratio)
Trang 38 Nợ quỹ lương hưu
Các vấn đề liên quan đến người lao
động
Trang 40Trình tự ưu tiên được thanh toán
1. Các chủ nợ được bảo đảm bằng tài
Trang 41Tái cơ cấu
Trong trường hợp thanh lí tài sản, các chủ
nợ không được bảo đảm thường không
nhận được gì Do đó họ thường muốn tham gia vào quá trình tái cấu trúc thậm chí các yêu sách của họ có khả năng bị trì hoản
Các nhóm chủ nợ khác nhau bỏ phiếu cho
kế hoạch tái cấu trúc Nếu cả nhà đầu tư và quan tòa đồng ý, công ty “nổi lên” từ sự phá sản tới việc được giản nợ, giảm lãi phải trả,
và có cơ hội thành công