1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở và NGUYÊN tắc CHIẾT rút ALKALOID

19 704 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật, thường có dược lực mạnh và cho những phản ứng hoá học với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alkaloid”.

Trang 1

CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC

CHIẾT RÚT ALKALOID

RA KHỎI SINH VẬT

Trang 2

Alkaloid là gì?

 : “alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng

kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi

trong động vật, thường có dược lực mạnh và cho những phản ứng hoá học với một số

thuốc thử gọi là thuốc thử chung của

alkaloid”

Trang 3

Phân bố trong thiên nhiên

Alkaloid phổ biến

trong thực vật, hầu

hết ở thực vật bậc

cao.

Khoảng trên 6000

alkaloid từ hơn 5000

loài

Trang 5

Dạng tồn tại alkaloid trong sinh vật

 Alkaloid ít khi ở trạng thái tự do (alkaloid base),

mà thường ở dạng muối của axit hữu cơ

 Alkaloid kết hợp với đường tạo ra dạng

glycoalkaloid như solasonin và solamacgin trong

cây là xẻ (Solanum laciniatum).

Trang 6

CƠ SỞ VÀ

NGUYÊN TẮC

CHIẾT RÚT

ALKALOID KHỎI MẪU SINH VẬT

Trang 7

Tính chất hoá học

 Alkaloid là các base yếu, do sự có mặt của các nguyên tử Nitơ

 Tính base giảm dần theo thứ tự amin bậc 4, amin 1, amin 2, amin3

 Ứng dụng trong việc tách các nhóm alkaloid

có trị số pKa khác nhau

Trang 8

Tính hoà tan

 Hầu hết alkaloid base không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ

 Ankaloid có Nitơ bậc 4 và Nitơ oxit khá tan trong nước và trong kiềm và rất ít tan trong các dung môi hữu cơ

Trang 9

Nguyên tắc

 Chiết alkaloid dưới dạng muối của nó với các acid hữu cơ hoặc vô cơ bằng các dung môi phân cực như nước, hoặc các alcohol như

EtOH hoặc MeOH

 Chiết alkaloid dưới dạng base tự do bằng

các dung môi hữu cơ thường là không phân cực như CHCl3, CH2Cl2 ,ete,…

 Trên cơ sở alkaloid có thể chuyển từ dạng

base tự do thành dạng muối với các acid và ngược lại, sơ bộ loại các tạp chất

Trang 10

Một số đặc tính khác cần chú ý

trong quá trình chiết xuất

 Dược liệu có nhiều tannin thì cần dung môi

có độ phân cực mạnh hơn hoặc chiết nóng

 Alkaloid là este như Atropin, Cocain,

Heliotrin, hạn chế sử dụng nhiệt độ cao

 Alkaloid tồn tại trong cây dưới dạng

Glycoside, cần có giai đoạn thuỷ phân

 Hợp chất thuộc dẫn xuất indol rất dễ bị huỷ hoặc biến chất bởi ánh sáng và các tác nhân oxi hoá khử

Trang 11

Phương pháp A: Chiết bằng dung môi hữu cơ

Bột dược liệu tẩm kiềm Chiết nóng CHCl 3

Dịch chiết CHCl 3 lắc nước axit 1-3%

Dịch chiết axit lắc dung

môi loại tạp

Dịch alkaloid đã loại tạp kiềm hoá, chiết CHCl 3

Dịch chiểt CHCl 3 cất thu hồi

Cất thu hồi CHCl 3 hoà

cắn vào nước axit 1%

Dung dịch axit kết tủa

bằng kiềm

DD axit chiết ở pH khác nhau

pH 2: alkaloid base

yếu

pH 7:alkaloid base trung bình

Trang 12

Phương pháp B: Phương pháp chiết axit-base

Dược liệu chiết cồn hoặc nước axit

Cô còn 1/3-1/5 thể tích

Nếu chiết cồn, cất thu

hồi cồn

Nếu chiết cồn, cất thu

hồi cồn

Dung dịch axit qua cột

cationit

Dung dịch cô (axit) để yên

1-3 ngày Lọc

Dung dịch axit để loại

tạp

Kiềm hoá cột bằng

NH4OH

Dịch lọc +kiềm chiết CHCl3

Dịch lọc kiềm hoá pH

12

Rửa cột bằng kiềm Dịch chiết CHCl3

cất thu hồi

Hoà tan tủa vào dd axit, tủa lại với kiềm

Alkaloid toàn phần

Trang 14

Chiết alkaloid pyrolizidin

N

H

OH

CH

CHCH3

OH

N

N

H

OH

CH

CHCH3

OH

H Zn+HCl

Trang 15

Nguyên liệu

Dịch chiết

Dạng alkaloid este thường

Dịch lọc axit

Ngâm kiệt với dung dịch axit 1-3%

Kiềm hoá pH:10-12 Chiết CHCl3

Cất dung môi Axit hoá với HCl pH:1-2

+ Bột kễm Kiềm hoá pH: 10-12

Trang 16

Tách riêng alkaloid

- Tách phân đoạn bằng dung môi có độ

phân cực khác nhau

- Mỗi phân đoạn lại tách riêng bằng dung môi

ở môi trường pH khác nhau

- Các phân đoạn còn là hỗn hợp 3,4 chất thì

sử dụng sắc ký cột tách riêng

Trang 17

Chiết xuất solasodin từ lá cà úc

(Solanum laciniatum Ait)

Trang 18

Bột Lá Solanum laciniatum

Chiết isopropanol HCl 2N

Đun sôi 3h Bổ sung CaO (pH= 11)

Thu hồi hết dung môi, lọc lấy tủa

Chiết 3 lầnchloroform

Thu hồi dung môi, cắn hoà vào xylol

Chiết lỏng-lỏng với isopropanol-acid acetic-nước (2:2:6)

Xử lý với than hoạt

Kiềm hoá 25% NH4OH, pH=11, Kết tinh

Solasodin

Ngày đăng: 23/09/2014, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w