1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

slide tìm hiểu nâm aspergillus

21 895 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Aspergillus là một trong những chi có tên lâu đời nhất của nấm. Đến năm 1926, Aspergillus đã trở thành một trong những nhóm nấm mốc nỗi tiếng và được nghiêm cứu nhiều nhất.Aspergillus là một trong những chi có tên lâu đời nhất của nấm. Đến năm 1926, Aspergillus đã trở thành một trong những nhóm nấm mốc nỗi tiếng và được nghiêm cứu nhiều nhất.

Trang 2

Tổng quan về vi nấm Aspergillus

Trang 3

Đặc điểm hình thái

• Aspergillus có dạng hình sợi, phân nhánh, có vách ngăn, không màu, màu nhạc hoặc trở nên nâu, nâu nhạt ở một số vùng nhất định trên khuẩn lạc

Trang 4

Quá trình dinh dưỡng và sinh trưởng

Các loài nấm sinh trưởng

phát triển sẽ ngưng khi không

có oxy và tất nhiên nước là yếu

tố cần thiết cho sự phát triển

.

Trang 5

Quá trình dinh dưỡng và sinh trưởng

Nấm có thể phát triển liên tục trong 400 năm hay hơn nếu các điều kiện môi trường đều thích hợp cho sự phát triển của

chúng.

Nấm mốc không có diệp lục tố nên chúng cần được cung cấp dinh dưỡng từ bên ngoài (nhóm

dị dưỡng), một số sống sót và phát triển nhờ khả năng ký sinh hay hoại sinh trên xác, chất hữu

cơ, cũng có nhóm nấm rễ hay địa y sống cộng sinh với nhóm thực vật nhất định

Trang 6

Phân bố chủ yếu trên bề mặt các loại lương thực thực phẩm trong quá trình bảo quản

Trang 7

Phân loại học của Aspergillus

Trang 8

Hệ enzyme của chủngaspergillus

Trang 9

Hệ enzyme amylase

• Thuộc nhóm enzyme thủy phân, tham gia xúc tác trong quá tình thủy phân tinh bột

• Các loại enzyme của nấm mốc A oryzea

Enzyme Độ pH tối thích Nhiệt độ tối thích

α -amylase 5,5-5,9 50-57 ° C

β -amylase 4,8 30° C

Glucoamylase 4,8 50 ° C

Trang 10

Sơ đồ thủy phân tinh bột bởi enzyme amylase

Trang 11

- β-1,4-D-glucanase: giải phóng đơn vị

cellobiosyl từ chuỗi cellulose

- Endo-1,4-D-glucanase: phân cắt liên kết glucosid bên trong cấu trúc cellulose

- β-glucosidase: tham ghi thủy phân

cellobiose, cellodextrin bậc cao

Trang 12

Quá trình thủy phân cellulose

Trang 13

Hệ enzyme Chitinase

• Chitinase là enzyme thủy phân chitin, chitinase xúc tác cắt liên kết C1 và C2 của hai đơn vị: β-1,4-N_acetylglucosamin (GlcNac)

Trang 14

Hệ enzyme protease

Giống Aspegillus có nhiều loài có khả năng sinh tổng hợp mạnh protease Các enzyme protease xúc tác cho quá trình thủy phân liên kết peptide trong các peptide hoặc protein

Ví dụ: A.fumigatus có dạng protease tạo thành là

protease acid và protease kiềm.

A.ochraceus tạo thành protease trung tính

Sơ đồ phân cắt của enzyme protease:

Trang 15

Cấu trúc không gian của enzyme protease

Trang 17

Một số ứng dụng của Aspergillus

• Ứng dụng trong kĩ thuật di truyền:

+ Làm tế bào chủ

+ Làm vectơ chuyển gen

• Làm giàu đạm và thức ăn cho chăn nuôi

• Công nghiệp chế biến dung môi hữu cơ; hay

công nghiệp xử lý rác thải và sản xuất phân

bón vi sinh

Giữ vai trò quan trọng trong những ứng dụng này

là chủng A niger và A.oryzae

Trang 18

Tác hại

Aspergillus flavus Nhiễm trùng giác mạc

Trang 19

Tác hại

Aflatoxin

Trang 20

Phòng chống

 Bảo quản nông sản đúng kĩ thuật, quy trình

 Không ăn những loại thực phẩm nhiễm nấm mốc

 Tăng cường sức đề kháng của cơ thể, có chế

độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lí

 Khám sức khỏe định kì

Ngày đăng: 18/09/2014, 01:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thủy phân tinh bột bởi enzyme amylase - slide tìm hiểu nâm aspergillus
Sơ đồ th ủy phân tinh bột bởi enzyme amylase (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w