Người thực hiện: Triệu Minh Thi... Phát biểu quy tắc chia một đa thức A cho một đơn thức B trong trường hợp mỗi hạng tử của đa thức A chia hết cho B.. Muốn chia đa thức A cho đơn thức B
Trang 1Người thực hiện: Triệu Minh Thi
Trang 22 Phát biểu quy tắc chia một đa thức A cho một đơn thức B ( trong trường hợp mỗi hạng tử của đa thức A chia hết cho B)
Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau
(- 2x5 + 3x2 – 4x3) : 2x2
Trang 32x4 – 13x3 + 15x2 + 11x -3 x2 - 4x - 3 2x 4 : x 2 =
2x2
2x4 - 8x3 - 6x2
- 5x3
2x 2 x 2 = 2x?4
2x 2 (-4x) = - 8x? 3
2x 2 (-3) = - 6x?2
+ 21x2
- 5x
- 5x3 + 20x2 +15x
x2
4x 3
+ 1
x2
- 4x - 3
-0
Dư T1:
Dư T2:
Dư cuối cùng:
Ta có ( 2x4 – 13x3 +15x2 +11x -3) : ( x2 -4x -3) = 2x2 – 5x +1
+ 11x -3 Đặt phép chia
1.Phép chia hết
* Phép chia có dư cuối cùng bằng 0 gọi là phép chia hết
2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x -3 (1) cho đa thức x2 - 4x - 3 (2)
Hãy thực hiện phép chia đa thức
Ví dụ 1:
? Đặt tính rồi tính:
962:26
Trang 4? Kiểm tra lại tích có bằng
hay không
1.Phép chia hết
Ví dụ 1:
Ta có ( 2x4 – 13x3 +15x2 +11x -3) : ( x2 -4x -3) = 2x2 – 5x +1
=
Ta thấy:
- Nếu A là đa thức bị chia
B là đa thức chia (B 0)
Q là thương thì A = B.Q
≠
* Tổng quát:
Trang 51 Phép chia hết
x2 - 4x - 3 cho đa thức
(1) (2)
Hãy thực hiện phép chia
Ta có ( 2x4 – 13x3 +15x2 +11x -3) : ( x2 -4x -3) = 2x2 – 5x +1
* Phép chia có dư cuối cùng bằng 0 gọi là phép chia hết
Ví dụ 2: Thực hiện phép chia đa thức
cho đa thức
Trang 65x3 – 3x2 + 7 x2 + 1
- 3
3x2 - 5x + 7
5x + 10
Ta có : 5x3 - 3x2 + 7 = (x2 + 1)(5x – 3) – 5x +10
(Đa thức dư)
Dư T1
Dư T2
x2
2
5x.x = 5x.1 =
?
?
?
3
5x
5x
5x 5x
2 Phép chia có dư
1 Phép chia hết
Thực hiện phép chia đa thức
cho đa thức
Phép chia trong trường hợp này được gọi là phép chia có dư, -5x + 10 gọi là dư.
Ví dụ 2:
5x
Trang 7- Với đa thức A, B tùy ý của cùng một biến
- Tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q, R sao cho:
A = B.Q + R
R = 0, ta có phép chia hết
, ta có phép chia có dư.(bậc của R nhỏ hơn bậc của B)
1 Phép chia hết
2 Phép chia có dư
* Phép chia có dư cuối cùng bằng 0 gọi là phép chia hết
Ví dụ 2:
*Chú ý:
Ta có : 5x3 - 3x2 + 7 = (x2 + 1)(5x – 3) – 5x +10
Ta có ( 2x4 – 13x3 +15x2 +11x -3) : ( x2 -4x -3) = 2x2 – 5x +1
Ví dụ 1:
Trang 8Bài 67 Tr31(SGK)
Sắp xếp các đa thức sau theo luỹ thừa giảm dần của biến rồi làm phép chia :
a, (x3 – 7x + 3 – x2) : (x – 3)
- Tồn tại duy nhất Q, R sao cho: A = B.Q + R
R = 0, ta có phép chia hết
- Với A, B tùy ý của cùng một biến
, ta có phép chia có dư.(bậc của R nhỏ hơn bậc của B)
= (x3 – x2 – 7x + 3): (x – 3)
Trang 9x3 – x2 – 7x + 3 x – 3
x3 - 3x2
-2x2 – 7x + 3 2x2 – 6x
x + 3
- x + 3
-0
x2 + 2x - 1
- Tồn tại duy nhất Q, R sao cho: A = B.Q + R
R = 0, ta có phép chia hết
- Với A, B tùy ý của cùng một biến
, ta có phép chia có dư.(bậc của R nhỏ hơn bậc của B)
Thực hiện phép chia: (x 3 – x 2 – 7x + 3): (x – 3)
Trang 10Bài 67b, (2x4 – 3x3 – 3x2 – 2 + 6x) : (x2 – 2)
2x4 – 3x3 – 3x2 + 6x – 2 x2 – 2
x2 – 2
x2 – 2
0
2x2 - 3x + 1
- 3x3 + x2 + 6x – 2
Tồn tại duy nhất Q, R sao cho: A = B.Q + R
R = 0, ta có phép chia hết
- Với A, B tùy ý của cùng một biến
, ta có phép chia có dư.(bậc của R nhỏ hơn bậc của B)
Trang 11HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đọc lại SGK
- Học thuộc phần chú ý (sắp xếp đa thức sau đó mới thực hiện phép chia)
- Làm bài 68, 69 SGK/31 49;50;52 SBT/8