LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Trong qu¸ tr×nh häc tËp, nhiÖm vô lµm tiÓu luËn m«n häc lµ rÊt cÇn thiÕt, ®ã lµ h×nh thøc tù häc tËp sau mçi giê lªn líp, nh»m ph¸t huy tÝnh tù chñ, n¨ng ®éng s¸ng t¹o cña mçi sinh viªn. Tuy nhiªn, chän mét ®Ò tµi t×m hiÓu ®Ó ®¹t ®îc nh÷ng môc ®Ých, hiệu quả cao th× trong néi dung cña c¶ m«n häc chän phÇn néi dung mµ b¶n th©n cßn cha ®îc hiÓu râ rµng, s©u s¾c. Từ những lý do đó em chọn đề tài “ tìm hiểu luật dân sự và pháp luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam”. Để tìm hiểu 2.Mục đích nghiên cứu Pháp luật dân sự Việt Nam là công cụ pháp lý thúc đẩy giao lưu dân sự, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Kế thừa và phát triển pháp luật dân sự Việt Nam từ trước đến nay, cụ thể hoá Hiến pháp năm 1992, Bộ luật dân sự có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật nước nhà, tạo cơ sở pháp lý nhằm tiếp tục giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội, quyền con người về dân sự. Bộ luật dân sự góp phần bảo đảm cuộc sống cộng đồng ổn định, lành mạnh, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hoá dân tộc hình thành trong lịch sử lâu dài xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, góp phần xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Như vậy mục đích nghiên cứu của đề tài là: Tìm hiểu về Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật dân sự Tìm hiểu Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự Tìm hiểu chủ thể của Luật dân sự Tìm hiểu Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự Tìm hiểu các nội dung của Bộ luật tố tụng dân sự MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 PHẦN I : TÌM HIỂU VỀ LUẬT DÂN SỰ 2 I. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật dân sự ………………. .. 2 1. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự 2. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự II. Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự………………………………… 3 1. Nguyên tắc thể hiện bản chất của quan hệ dân sự 1. Nguyên tăc thể hiện tính pháp chế 3. Những nguyên tắc thể hiện bản sắc, truyền thống dân tộc trong giao lưu dân sự III. Chủ thể của Luật Dân sự…………………………………………. 4 1. Cá nhân 2. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân 2. Pháp nhân 3. Hộ gia đình và tổ hợp tác 5. Đại diện III. Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế………………………..7 1. Tài sản 2. Quyền sở hữu 3. Quyền thừa kế 1. Khái niệm V. Pháp luật về hợp đồng ……………………………………….. 9 1. Khái niệm 2. Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng PHẦN II: TÌM HIỂU VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ…….10 I. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự……...10 II. Những nguyên tắc cơ bản …………………………………………. 11 III. Thẩm quyền của tòa án…………………………………………….11 1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: 2. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương IV. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và việc thay đổi người tiến hành tố tụng…………………………………………………..… 12 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát V. Thành phần giải quyết vụ việc dân sự…………………………..14 VI. Người tham gia tố tụng……………………………………….... 15 1. Đương sự trong vụ án dân sự : 2. Những người tham gia tố tụng khác VII. Chứng minh và chứng cứ…………………………………..….16 VIII. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng…………………..17 IX. Thời hạn tố tụng……………………………………………...17
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài
Trong quá trình học tập, nhiệm vụ làm tiểu luận môn học là rất cần thiết, đó là hìnhthức tự học tập sau mỗi giờ lên lớp, nhằm phát huy tính tự chủ, năng động sáng tạo củamỗi sinh viên Tuy nhiên, chọn một đề tài tìm hiểu để đạt đợc những mục đích, hiệuquả cao thì trong nội dung của cả môn học chọn phần nội dung mà bản thân còn cha
đợc hiểu rõ ràng, sâu sắc
Từ những lý do đú em chọn đề tài “ tỡm hiểu luật dõn sự và phỏp luật dõn sự của nước CHXHCN Việt Nam” Để tỡm hiểu
2.Mục đớch nghiờn cứu
Phỏp luật dõn sự Việt Nam là cụng cụ phỏp lý thỳc đẩy giao lưu dõn sự, tạo mụitrường thuận lợi cho sự phỏt triển kinh tế - xó hội của đất nước Kế thừa và phỏt triểnphỏp luật dõn sự Việt Nam từ trước đến nay, cụ thể hoỏ Hiến phỏp năm 1992, Bộ luậtdõn sự cú vị trớ quan trọng trong hệ thống phỏp luật nước nhà, tạo cơ sở phỏp lý nhằmtiếp tục giải phúng mọi năng lực sản xuất, phỏt huy dõn chủ, bảo đảm cụng bằng xóhội, quyền con người về dõn sự Bộ luật dõn sự gúp phần bảo đảm cuộc sống cộngđồng ổn định, lành mạnh, giữ gỡn và phỏt huy truyền thống đoàn kết, tương thõn,tương ỏi, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hoỏ dõn tộc hỡnh thành trong lịch sử lõudài xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, gúp phần xõy dựng nền kinh tế hàng hoỏnhiều thành phần theo cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
xó hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiờu dõn giầu, nước mạnh, xó hội cụng bằng, vănminh
Như vậy mục đớch nghiờn cứu của đề tài là:
- Tỡm hiểu về Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật dõn sự
- Tỡm hiểu Cỏc nguyờn tắc cơ bản của Luật Dõn sự
- Tỡm hiểu chủ thể của Luật dõn sự
- Tỡm hiểu Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dõn sự
- Tỡm hiểu cỏc nội dung của Bộ luật tố tụng dõn sự
NỘI DUNG
Trang 2PHẦN I : TÌM HIỂU VỀ LUẬT DÂN SỰ
I Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật dân sự
1 Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự
Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là nhóm quan hệ tài sản vàquan hệ nhânthân phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu thụsản phẩm hànghoá nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của các thành viên trong xã hội
a Quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản dưới dạng
tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ chuyển, sửa chữa tài sản đó trongquá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng Vì vậy, quan hệ tài sản bao giờ cũng gắn vớimột tài sản
Tài sản trong Luật Dân sự bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ có giá và các quyềntài sản.Tài sản trong Luật Dân sự được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ là vật thuộc về
ai do ai chiếmhữu, sử dụng và định đoạt mà còn bao gồm cả các quyền tài sản Quan
hệ tài sản rấtđa dạng và phức tạp bởi các yếu tố cấu thành của nó - chủ thể tham gia,khách thểđược tác động cũng như nội dung đa dạng và phong phú
Quan hệ tài sản trong Luật dân sự có những đặc điểm như sau:
+ Quan hệ tài sản được phát sinh giữa các chủ thể trong những quan hệ kinhtế cụthể của quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông tư liệu sản xuất, tư liệu tiêudùng vàcung ứng dịch vụ xã hội
+ Quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hoá, tiền tệ, biểuhiện bằng việc các tài sản được thể hiện dưới dạng hàng hoá và được quy thành tiền
Sự trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể theo qui luật giá trị thông qua hình thức tiền hàng
Trang 3-+ Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa - tiền tệ
là đặc trưng của quan hệ dân sự Tuy nhiên, không phải tất cả sự chuyển dịch tài sản,dịch vụ có sự đền bù tương đương như: hợp đồng tặng cho, thừa kế theo di chúc…
b Quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân là những quan hệ giữa người với người về những lợi ích phi vậtchất, không có giá trị kinh tế, không tính ra được thành tiền và không thể chuyển giao
và nó gắn liền với cá nhân, tổ chức nhất định Quan hệ này ghi nhận đặc tínhriêng biệt và sự đánh giá của xã hội đối với cá nhân hay tổ chức
Quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự bao gồm quan hệnhân thân liên quan đến tài sản và quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản
2 Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự
Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là những cách thức biện pháp mà nhànước tác động đến các các quan hệ tài sản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệnày phát sinh, thay đổi hay chấm dứt theo ý chí của nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, tất cả các đơn vị kinh tếkhông phân biệt hình thức sở hữu đều hoạt động theo cơ chế tự chủ kinh doanh, cạnhtranh và hợp tác với nhau, bình đẳng trước pháp luật Các chủ thể tham gia quan hệ tàisản có địa vị pháp lý như nhau, độc lập với nhau về tổ chức và tài sản nênphương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là bình đẳng, thoả thuận và quyền tự địnhđoạt của các chủ thể
II Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự
1 Nguyên tắc thể hiện bản chất của quan hệ dân sự
* Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết thoả thuận (Điều 4 Luật Dân sự 2005): Đặctrưng của giao lưu dân sự mang tính chất ý chí và quyền tự định đoạt của cácchủ thểtham gia được pháp luật thừa nhận, bảo hộ
Trang 4* Nguyên tắc bình đẳng (Điều 5 Luật Dân sự 2005).Bình đẳng về địa vị pháp lý, chủthể này không phụ thuộc vào chủ thể khác, không bên nào có quyền ra lệnh cho bênnào
* Nguyên tắc chí thiện, trung thực ( Điều 6 Luật Dân sự)
* Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự ( Điều 7 Luật Dân sự)
2 Nguyên tăc thể hiện tính pháp chế
* Nguyên tắc tôn trọng lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và nghĩa vụhợp pháp của người khác ( Điều 10 Luật Dân sự)
* Nguyên tắc tuân thủ pháp luật (Điều 11 Luật Dân sự)
* Nguyên tắc tôn trọng bảo vệ quyền dân sự (Điều 9 Luật Dân sự)
3 Những nguyên tắc thể hiện bản sắc, truyền thống dân tộc trong giao lưu
dân sự
* Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp (Điều 8)
* Nguyên tắc hoà giải (Điều 12)
III Chủ thể của Luật Dân sự
1 Cá nhân
a Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân được hưởng cácquyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự là khả năng, là tiền
đề và là điều kiện cần thiết để tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự
b Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ dân sự mà pháp luật quy định cho cá nhân Nộidung của năng lực pháp luật dân sự cá nhân được ghi nhận trong nhiều văn bản phápluật khác nhau, tập trung chủ yếu trong Hiến pháp và trong Bộ luật Dân sự Có thể liệt
kê một số quyền và nghĩa vụ như sau:
Trang 5- Cá nhân có quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, thu nhậphợp pháp, nhà ở, của cải để giành.
- Cá nhân có quyền tham gia các hợp đồng dân sự, có quyền thừa kế và để lại disản thừa kê
- Cá nhân có quyền lựa chọn nơi cư trú
- Cá nhân có các quyền nhân thân và tài sản, có quyền yêu cầu cơ quan nhà nướccóthẩm quyền bảo vệ các quyền nhân thân và tài sản của mình
- Cá nhân có các quyền về sử dụng đất
- Cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, làm tròn nghĩa vụ đốivới Nhà nước,
2 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Điều 14 Bộ luật Dân sự qui định: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là nhữngkhả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dânsự
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân không chỉ bao gồm khả năng tạo ra cácquyềnvà gánh vác các nghĩa vụ dân sự bằng chính hành vi của mình mà còn phải tựchịu trách nhiệm về những hậu quả pháp lý do chính hành vi của họ mang lại
3 Pháp nhân
a Khái niệm pháp nhân
Ngoài cá nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách chủ thể độc lập còn
có các tổ chức, cơ quan Nhà nước Các tổ chức tham gia vào các quan hệ pháp luậtvới tư cách là chủ thể riêng biệt trong các quan hệ pháp luật nói chung và pháp luậtdân sự nói riêng, pháp luật dân sự đưa ra khái niệm pháp nhân để phân biệt với cánhân
Vấn đề đặt ra là tại sao lại có pháp nhân, có thể đưa ra một số lý do sau:
Trang 6- Có nhu cầu tập hợp nhiều người thành một tập thể để hành động vì một mục tiêunhất định.
- Có sự cần thiết phải đảm bảo sự an toàn, sự ổn định nhất định cho các quan hệ xãhội mà các tập đoàn người đó tham gia, hay nói cách khác muốn cho quan hệ xã hội
ổn định thì trước hết chủ thể tham gia phải ổn định nghĩa là phải hợp pháp, chặt chẽ về
tổ chức và tài sản
b Các điều kiện của pháp nhân:
Các điều kiện của pháp nhân là các dấu hiệu để công nhận một tổ chức có tư cách
là chủ thể của quan hệ dân sự Các điều kiện của pháp nhân được qui định tại Điều 84của BLDS bao gồm:
Trang 7Trường hợp pháp luật qui định phải tự mình thực hiện giao dịch dân sự thì cá nhânkhông được uỷquyền cho người khác đại diện cho mình.
IV Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế
1 Tài sản
Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản
- Vật là bộ phận của thế giới vật chất có thể đáp ứng một nhu cầu nào đó củacon người Không phải bất cứ bộ phận nào của thế giới vật chất cũng được coi làkhách thể của quan hệ pháp luật dân sự như nước dưới sông, không khí, nhưng khicon người đóng chai, bình khí đem bán coi là khách thể của quan hệ pháp luật
- Tiền là một loại hàng hoá, một vật cùng loại đặc biệt trong lưu thông dân sự.Tiền là phương tiện lưu thông và thanh toán, tiền được xác định bằng số lượng biểuhiện
tiền tệ giấy bạc chứ không phải là số tờ giấy bạc Với tư cách là khách thể củaQHPLDS tiền chủ yếu đóng vai trò thanh toán các khoản nợ, có thể thay thế các vậtkhác Tuy nhiên với tư cách là đại diện cho chủ quyền quốc gia người sở hữu tiền phảituân thủ nghiêm ngặt những qui định của pháp luật
- Giấy tờ có giá như: các loại séc, cổ phiếu, công trái, sổ tiết kiệm,
- Các quyền tài sản: quyền tài sản là quyền tự giá được bằng tiền và có thểchuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ Quyền tài sản có thể là:quyền đòi nợ, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, quyền sở hữu đốivới phát minh, sáng chế,
2 Quyền sở hữu
Quyền sở hữu là chỉ tổng hợp các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng vàđịnhđoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
a Quyền chiếm hữu
Trang 8Là quyền nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình Trong trường hợpchủ
sở hữu của mình Trong trường hợp chủ sở hữu tự mình chiếm hữu tài sản của mìnhthì chủ sở hữu thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lýtài sản.Việc chiếm hữu của chủ sở hữu là chiếm hữu có căn cứ pháp luật bị hạn chếgiai đoạnthời gian
Quyền chiếm hữu bao gồm hai loại:
- Chiếm hữu có căn cứ pháp luật (chiếm hữu hợp pháp):
- Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật (chiếm hữu bất hợp pháp)
b Quyền sử dụng
Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, nghĩa là chủ sởhữu có quyền khai thác giá trị tài sản theo ý chí của mình bằng những cách thức khácnhau nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất tinh thần của bản thân miễn là không gây thiệthại và làm ảnh hưởng đến lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợppháp của người khác
c Quyền định đoạt
Điều 195 Bộ luật Dân sự qui định: “Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền
sở hữu tài sản hoặc bỏ quyền sở hữu đó“ Như vậy chủ sở hữu thực hiện quyền địnhđoạt của mình thông qua việc quyết định “số phận“ pháp lý hoặc “số phận“ thực tếcủa tài sản Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền định đoạt tài sản theo uỷquyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật
3 Quyền thừa kế
a Khái niệm
Quyền thừa kế được hiểu là một chế định pháp luật dân sự (chế định thừa kế) baogồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành quy định về thừa kế,về
Trang 9việc bảo vệ và điều chỉnh, chuyển tài sản của người đã chết cho những người cònsống.
Quyền thừa kế của cá nhân là quyền dân sự được pháp luật ghi nhận baogồmquyền hưởng thừa kế và quyền để lại thừa kế theo di chúc hoặc theo phápluật Như vậy, quyền thừa kế của cá nhân là quyền để lại tài sản của mình theo di chúchoặc cho những người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặctheo pháp luật
b Thời điểm mở thừa kế
Khoản 1 Điều 633 quy định: Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sảnchết Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế
là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật Dân sự
Người thừa kế
Đối với người thừa kế theo pháp luật là cá nhân được hưởng thừa kế theo hàngthừa kế quy định tại Điều 676 hoặc thừa kế thế vị theo Điều 677 Bộ luật dân sự.Người thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân hoặc tổ chức Người thừa kế phải đảmbảo điều kiện sau:
* Người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra
và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại disảnchết
* Người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải còn tồn tại vào thời điểm
mở thừa kế, nghĩa là chưa bị giải thể, phá sản, theo quy định của pháp luật
V Pháp luật về hợp đồng
1 Khái niệm
Pháp lệnh Hợp đồng dân sự được ban hành (có hiệu lực từ 01.7.1991) thì kháiniệm hợp đồng dân sự được quy định như sau: "Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận
Trang 10giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên 2.
2 Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
- Hình thức của hợp đồng:
Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì các bên tham gia hợp đồng có thể lựa chọnnhững hình thức khác nhau (trừ trường hợp pháp luật có quy định về hình thứcthì phảituân theo quy định của pháp luật)
+ Hợp đồng bằng lời nói (hợp đồng miệng):
+ Hợp đồng bằng văn bản (thường):
+ Hợp đồng có công chứng, chứng thực, trong trường hợp pháp luật có quyđịnh hoặc các bên có thỏa thuận thì hợp đồng dân sự phải được công chứng, chứngthực
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Điều 405 Bộ Luật Dân sự quy định: "Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm giaokết, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác" Khi hợp đồng cóhiệu lực buộc các bên tham gia phải thực hiện đúng các điều khoản theo hợp đồng đãcam kết thỏa thuận, trong các bên không được tự ý sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng Hợpđồng dân sự có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quyđịnh
PHẦN II: TÌM HIỂU VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
I Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự
Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự;trình tự, thủ tục khởi kiện để Toà án giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dânsự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Toà án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dânsự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc
Trang 11dân sự) tại Toà án; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơquan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia
tố tụng, của cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) cóliên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng,chính xác, công minh và đúng pháp luật
Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, tăng cường phápchế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cánhân, cơ quan, tổ chức; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
II Những nguyên tắc cơ bản
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết thoả thuận
- Nguyên tắc bình đẳng
- Nguyên tắc chí thiện, trung thực
- Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự
III Thẩm quyền của tòa án
1 Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
(sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theothủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của
Bộ luật này;
- Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h
và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;
- Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này