1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thí nghiệm in offset bài 1 – tìm hiểu thiết bị, vật liệu, quy trình vận hành

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thí nghiệm in offset bài 1 – Tìm Hiểu Thiết Bị, Vật Liệu, Quy Trình Vận Hành
Tác giả Sattaya Khampouvong
Người hướng dẫn Lưu Bách Hiệp
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ In
Thể loại Báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 71,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ IN □□óóó□□ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM IN OFFSET Giáo viên hướng dẫn Lưu Bách Hiệp Sinh viên thực hiện SATTAYA KHAMPHOUVONG Lớp KT in K 62[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN

KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ IN

□□óóó□□

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM IN OFFSET

Giáo viên hướng dẫn: Lưu Bách Hiệp

Sinh viên thực hiện: SATTAYA KHAMPHOUVONG Lớp: KT in - K 62

Hà Nội - 2021

Trang 2

BÀI 1 – TÌM HIỂU THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, QUY TRÌNH VẬN HÀNH

I Mục Đích Thí Nghiệm

- Tìm hiểu các bộ phận chính của một máy in offset tờ rời: hế thống vào giấy, in và ra giấy

- Tìm hiểu các loại giấy BB Couche với các định lượng khác nhau phục vụ trong in offset

- Xây dựng quy trình in cho máy in offset tờ rời SM74

1 Các bộ phận chính của máy in offset tờ rời SM74

Máy in offset tờ rời SM74 có các bộ phận chính như sau:

+ Bộ phận vào giấy :

-Hệ thống đầu bò đưa giấy vào,hệ thống chân vịt,hệ thống lưỡi gà, hệ thống băng chuyền và hệ thống tay kê biên

+Bộ phận ra giấy

-Hệ thống 2 quạt đầu,4 quạt đuôi,thanh vỗ 2 bên,thanh vỗ

+Bộ phận cấp mực

-Bộ phận điều chỉnh khe mực, máng mực, Khung sắt bảo vệ người lao động +Bộ phận ép in

Ống ép in, ống cao su, ống bản

II Nguyên vật liệu và thiết bị thí nghiệm

-Máy in offset SM74

-Giấy in Bãi bằng 60g/m2, couche 150,200

43x65, 52x72

-Mực in offset Hàn Quốc

-Dung dịch ẩm

-Dung dịch rửa bản, rửa máy, bột phun, giẻ lau

-Bản in offset

g/m2 với các khổ 32x43,

III. Bật nguồn máy in offset (hệ thống cấp ẩm đồng thời được khởi động) Trình tự vận hành máy

Độn lót cao su (cao su có độ dày 1,95mm), lót thêm 0,40mm để áp lực in vào khoảng 0,1-0,15mm

Nạp kích thước và chiều dày của giấy và đặt chiều tay kê

Đặt áp lực in (áp lực mặc định của máy là 0,10mm)

Căn chỉnh ẩm và tay kê, đặt giá trị ẩm, mực

Tiến hành vào giấy, điều chỉnh hơi hút đầu bò, băng chuyền, tay kê biên

Thông thường: giấy Bãi bằng 60: điều chỉnh khoảng 20% tổng hơi hút Giấy C150: điều chỉnh 30-35% tổng hơi hút

Giấy C200: điều chỉnh 35-45% tổng hơi hút

- Xúc mực vào máng, chạy máy chậm, mở khe hở cho đều, để các thanh gạt mực tại vạ

ch 5, sau đó chỉnh theo phần tử in trên bản

- Kiểm tra bản in và lắp lên máy

Trang 3

- Tiến hành chạy máy in (cho giấy vào)

- Điều chỉnh hệ thống ra giấy, phun bột

- Kiểm tra tờ in: màu sắc, hình ảnh để điều chỉnh mực, ẩm, cân bằng mực nước, tay

kê, độ chính xác chồng màu

 Chú ý: 

- Mở khóa cụm nhấn 2 lần liên tục vào ký hiệu khóa cụm 

- Muốn sử dụng cụm in nào thì phải mở khóa cụm in đó và tắt đi sau khi sử dụng xong, nếu 

mở cả 2 cùng 1 lúc thì sẽ không sử dụng được. 

- Các nút đều phải nhấn 2 lần (lần 1 còi báo, lần 2 bắt đầu hoạt động) 

- Trong quá trình chạy máy, nếu nhấc lắp bảo vệ máy sẽ dừng. 

- Giấy trước khi đưa vào máy phải được dỗ đều. 

BÀI 2 - TÌM ÁP LỰC IN TỐI ƯU KHI THỰC HÀNH IN OFFSET

I Mục đích thí nghiệm:

-Khảo sát sự ảnh hưởng của áp lực in tới mật độ màu của sản phẩm in

-Tìm ra áp lực in tối ưu

II Thiết bị và vật tư:

-Máy in tờ rời SM7  

-Giấy in: couche 150g/m2 khổ 43x65  

-Mực in offset Hàn Quốc  

-Dung dịch ẩm, dung dịch rửa máy, rửa bản, bột khô, giẻ lau  

-Cao su, bản in  

-Máy đo mật độ  

-Thiết bị đo gia tăng tầng thứ 

III.   Trình tự tiến hành: 

- Bật nguồn máy in, đo kích thước và độ dày giấy in, nạp thông số vào máy 

nhờ bảng điều khiển, đưa giấy vào bộ phận vào giấy 

 -Cho máy chạy thử để máy đạt tới độ ổn định (6000 tờ/h)  

-Điều chỉnh áp lực in: ban đầu cho giá trị áp lực là 0,03

mm, sau đó tăng dần, mỗi lần tăng 0,21 mm, mỗi lần in lấy 5 tờ. 

 -Dùng máy đo mật độ đo các độ dày mực trên các tờ in, điền vào bảng.   -Dựng đồ thị mối quan hệ giữa áp lực in và mật độ đo được trên tờ in

(giá trị D trung bình).  

-Tìm được khoảng áp lực có mật độ đảm bảo, tiếp tục tìm áp lực tối ưu trong kh

oảng mật độ này 

Trang 4

 -Trong khoảng áp lực có mật độ đảm bảo, xây dựng đường cong gia tăng tầng t

hứ, với áp lực cao nhất ứng với giá trị gia tăng tầng thứ thấp nhất. Áp lực thấp  nhất ứng với giá trị gia tăng tầng thứ thấp nhất. 

 -Từ điểm giao của đường cong mật độ và đường cong tầng thứ,

ta tìm được áp lực in tối ưu trong khoảng áp lực.  

IV.   Báo cáo thí nghiệm: 

trong quá trình in 

Khi áp lực in không đủ: Lượng mực truyền sang tờ in không đủ, không đồng đều làm cho phần tử in không

no mực, độ dày mực không đạt, tờ in ra bị mờ, mật độ quang đo được thấp. 

Khi áp lực in vừa đủ: áp lực in vừa đủ cho hình ảnh in đẹp với chất l ượng cao, đồng thời nâng cao độ bền tấm cao su và bản in,

do đó có thể dùng để in số lượng lớn cho hiệu quả kinh tế cao. 

Khi áp lực in quá lớn: lớn: khi áp lực in quá lớn làm cho hình ảnh in trên tờ in bị sai lệch (chữ và hình ảnh có khuynh hướng bị kéo dài theo chiề

u quay của ống in), điểm t’ram bị vỡ, hình ảnh bị nhòe, bị kéo dài. Nếu áp lự

c in quá lớn còn làm cho giấy bị biến dạng, dẫn đến in chồng màu kém chín

h xác. Nếu in áp lực quá lớn trong thời gian dài sẽ làm hỏng máy. 

2. xử lý số liệu và vẽ đồ thị.

Trang 5

Nhận  xét:  

- Mật độ màu tăng với áp lực in từ 0,03 mm đến 0,09 mm sau đó không

tăng nữa cho dù áp lực in tăng. Mật độ màu đạt giá trị lớn nhất tại áp lực 0,09 mm

Do áp lực quá thấp thì mực không truyền đủ sang tờ in nhưng khi áp lực in quá lớn, mực có 

độ dính cao làm cho mực không được truyền lên giấy nữa mà bị bóc dính trở lại lô cao

su dẫn đến mật độ màu giảm. 

- Theo đồ thị trên ta thấy áp lực in phù hợp nhất trong khoảng: 0.09 - 0.15 mm. 

BÀI 3 – KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA GIẤY IN TỚI CHẤT

LƯỢNG SẢN PHẨM IN

I Mục đích thí nghiệm

-Tìm hiểu ảnh hưởng của giấy in tới chất lượng sản phẩm in

-So sánh chất lượng sản phẩm in giữa các loại giấy khác nhau, và giữa các định lượng khác nhau của cùng 1 loại giấy

II Thiết bị và vật tư:

- Máy in tờ rời SM74

- Giấy in: Giấy in Bãi bằng 60g/m2, couche 80.150,200 g/m2 với các khổ 32x43

- Mực in offset Hàn Quốc

- Dung dịch ẩm, dung dịch rửa máy, rửa bản, bột khô, giẻ lau

Trang 6

- Cao su, bản in

- Máy đo mật độ

III, Báo cáo thí nghiệm.

1, Mục đích và ý nghĩa của việc thay đổi các loại giấy 

- Mục đích: Tìm hiểu ảnh hưởng của giấy in tới chất lượng sản phẩm in. 

-Ý nghĩa: Trong thực tế có rất nhiều loại giấy, định lượng giấy khác nhau. Việc khảo sát và s

o sánh các loại giấy in, các định lượng khác nhau của cùng một loại  sẽ giúp doanh nghiệp c họn lựa được loại giấy, định lượng phù hợp với sản phẩm in của mình. 

2, Ảnh hưởng của giấy in tới chất lượng sản phẩm in trong quá trình in 

- Khái niệm giấy: là một nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp in ví như “vàng trắ ng”. Giấy được sản xuất từ các loại bột gỗ (gỗ bồ đề, bạch đàn), tre nứa, giấy cũ. Ngoài bột  giấy trong thành phần của giấy còn có một số loại chất độn để làm thay đổi độ trắng, độ nhẵ

n, độ bền cơ học của giấy. 

- Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng quá trình sản xuất in: 

+ Khả năng in (độ nhẵn phẳng, khả năng hấp thụ, khả năng hút ẩm): 

 Độ nhẵn phẳng: Độ nhẵn phẳng bề mặt giấy có ảnh hưởng đến sự đồng 

đều của lớp mực và khả năng thể hiện các chi tiết ảnh. Bề mặt giấy lồi lõm dẫn đế

n sự tiếp xúc không đồng đều với khuôn in, quá trình truyền mực diễn ra không đ ồng đều trên toàn bộ diện in và kết quả là các chi tiết in có thể bị mất hoặc không r

õ nét. Bề mặt giấy nhẵn còn có tác dụng làm tăng độ tương phản và độ sắc nét của  hình ảnh in. Các giấy có độ nhẵn mịn cao sẽ cho phép in hình ảnh có độ phân giải  cao. 

 Khả năng hấp thụ: Nó thể hiện sự tương quan giữa giấy- và các chất lỏn

g khác-ở đây chỉ nói đến khả năng thấm hút mực của giấy. Lượng mực truyền phụ thuộc  vào đặc trưng của bề mặt giấy. Bề mặt giấy càng nhám thì lượng mực hút càng lớ n Cho nên bề mặt giấy càng thô thì lượng mực tốn càng nhiều, mà mực in trên khuô

n in có giới hạn nên phần tử in không thể phủ kín được dẫn đến không nét hoặc m

ất nét 

 Khả năng hút ẩm: Mỗi loại giấy giữ một độ ẩm ở một nhiệt độ nhất định

 ở điều kiện không khí ẩm thì xảy ra hiện tượng giấy hút ẩm. Giấy có độ hút ẩm ca

o, có khả năng thay đổi độ ẩm tùy thuộc vào độ ẩm của môi trường. Nếu độ ẩm tă

ng đến mức chấp nhận thì tăng độ ẩm của giấy cũng có chiều hướng tốt: sợi sẽ lin

h động, tạo khả năng dễ gấp, giấy trở nên mềm mại và có khả năng chịu sự co giã

n lớn. Nếu thời tiết quá khô hanh, độ ẩm không khi giảm, dẫn đến giấy quá khô tr

Trang 7

Khi gặp ẩm kích thước của giấy thay đổi một trong những hiện tượng là trương n

ở của sợi dẫn đến sự sai lệch trong quá trình chồng màu khi in. 

+ Giá trị pH của giấy: Các loại giấy khác nhau có độ pH khác nhau. Chỉ số pH của giấy có ả

nh hưởng đến các tính chất của mực. Với mực in

offset sử dụng chất làm khô là muối kim loại Co,

Mn thì các muối này có thể kết tủa trên bề mặt giấy có độ axit cao và do vậy không còn tác  dụng tăng tốc độ khô của mực. Giấy in offset phải có độ pH>5.  

+ Khả năng làm việc (sức căng/

tính co giãn): Trong quá trình in, giấy phải chịu tác động rất lớn của áp lực in và lực căng ké o

Do đó giấy cần phải có tính co giãn đáp ứng được yêu cầu của phương pháp in. Giấy có sức  căng, tính co dãn kém sẽ dễ bị đứt trong quá trình kéo giấy nhưng giấu có độ bền kéo quá l

ớn thường có khả năng co giãn kéo nhiều gây nên những sai lệch trong quá trình in chồng 

màu. 

3, Thiết bị và vật tư: 

- Máy in tờ rời SM74  

- Giấy in: Giấy in offset 150g/m2, couche 150, 200

g/m2 với các khổ 32x43cm  - Mực in offset Apex  

- Dung dịch ẩm, dung dịch rửa máy, rửa bản, bột khô, giẻ lau  

- Cao su, bản in  

- Máy đo mật độ 

4, Trình tự tiến hành: 

- Bật nguồn máy in, đo kích thước và độ dày giấy in, nạp thông số vào máy nhờ bảng điều k hiển, đưa giấy vào bộ phận vào giấy, lựa chọn hướng thớ giấy thống nhất với các tờ in. 

- Cho máy chạy thử để máy đạt tới độ ổn định (6000tờ/h)  

- Điều chỉnh áp lực in phù hợp, in ứng mỗi loại giấy 10 tờ  

- Dùng máy đo mật độ đo mật độ màu trên các tờ in, điền vào bảng.  

- Đánh giá cảm quan bằng kính soi t’ram và bằng máy đo mật độ

IV, Kết quả thí nghiệm 

Bảng kết quả:

Giấy C150 C 1.47 1.46 1.47 1.48 1.52 1.52 1.49 1.49 1.51 1.54 1.495

M 1.59 1.58 1.59 1.57 1.57 1.54 1.52 1.56 1.53 1.51 1.556 Giấy offset 150 C 1.20 1.10 1.12 1.08 1.08 1.08 1.08 1.06 1.06 1.10 1.096

M 1.10 1.07 1.07 1.05 1.08 1.05 1.06 1.03 1.05 1.06 1.062 Giấy C200 C 1.60 1.66 1.57 1.57 1.56 1.54 1.53 1.50 1.51 1.50 1.554

M 1.53 1.49 1.48 1.52 1.53 1.45 1.43 1.43 1.44 1.49 1.479

Nhận  xét: - Từ kết quả đo được ở hai mẫu giấy offset và giấy couche, nhận thấy giấy couch

e có mật độ màu cao hơn mật độ màu của giấy offset (khi được in ở cùng một điều kiện). 

Trang 8

Do: 

+ Giấy Couche có bề mặt bóng, mịn, láng,

in rất bắt mắt và sáng. Giấy có bề mặt nhẵn bóng, được tráng phủ nên tính thấm hút mực thấ

p hơn và từ đó các hạt sắc pigment nằm lại được bên trên bề mặt của giấy, áp lực thích hợp 

sẽ tạo cho lực bám dính của mực trên giấy tốt

Do vậy mật độ màu trên giấy Couche cao hơn mật độ màu trên giấy Off. 

+ Hình ảnh in trên giấy offset có độ tương phản và độ sắc nét không cao,

do bề mặt của giấy offset nhám, làm cho khuôn in không tiếp xúc đồng đều được với bề mặ

t giấy, nên lớp mực rên bề mặt giấy không đồng đều, giấy có nhiêu vi lỗ làm cho mực bị thấ

m hút vào bên trong vi lỗ, dẫn đến các hạt sắc pigment nằm được bên trên bề mặt của giấy ít , điều đó làm cho hình ảnh in không được sắc nét. Mặt khác các vi lỗ cũng gây ra hiện tượn

g tán xạ ánh sáng và làm cho hình ảnh in có độ sắc nét và độ đậm không cao

BÀI 4 – KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ IN TỚI CHẤT LƯỢNG MÀU

SẮC SẢN PHẨM IN

I Mục đích thí nghiệm

-Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ in tới chất lượng màu sắc sản phẩm in

-So sánh chất lượng sản phẩm in giữa các tốc độ in khác nhau.

II Báo cáo thí nghiệm 

1 Trình bày mục đích và ý nghĩa của việc thay đổi tốc độ in 

- Mục đích: Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ in tới chất lượng màu sắc sản phẩm in 

- Ý nghĩa:

Trong quá trình máy in hoạt động, khi thay đổi vận tốc của máy in, các quá trình truyền mự

c, truyền ẩm, cân bằng mực/ ẩm liên tục thay đổi, dẫn đến sự thay đổi mật độ màu sắc trong  quá trình in, do đó cần khảo sát để tìm ra tốc độ phù hợp với máy in và sản phẩm. 

2. Phân tích ảnh hưởng của tốc độ in tới chất lượng màu sắc sản phẩm in trong quá trì

nh in. 

-Trong quá trình máy in hoạt động, khi thay đổi vận tốc của máy in, các quá trình truyền mự

c, truyền ẩm, cân bằng mực/ ẩm liên tục thay đổi, dẫn đến sự thay đổi mật độ màu của sản p hẩm in, do đó cần khảo sát để tìm ra tốc độ phù hợp với máy in và sản phẩm in. 

-Khi máy in hoạt động với vận tốc cao đồng nghĩa với việc ẩm được chà lên bề mặt bản nhiề u,

Trang 9

do đó gây ra hiện tượng nhũ tương hóa mực quá nhiều, làm giảm mật độ màu của sản phẩm 

in. 

- Nhũ tương là hỗn hợp của dung dịch ẩm và mực Trong quá trình in

dung dịch làm ẩm phân bố thành những giọt rất nhỏ trên lô và chiếm tỉ lệ 20% trong hỗn hợ

p nhũ tương được hình thành này, lúc này mực sẽ truyền xuống bản in tốt. Nếu lượng dung  dịch chiếm tỉ lệ nhiều hơn, lượng nhũ tương sẽ trở nên không ổn định, khả năng tách dính c

ủa mực giảm đồng nghĩa với khả năng truyền mực sẽ bị giảm theo: mực sẽ bị nhũ tương nhi

ều hơn, khi nhũ tương hình thành nhiều sẽ gây ra hiện tượng bắt dơ trên bản in. Nếu nhũ tư ơng hình thành quá ít mực sẽ không thể truyền tới những điểm t’ram của vùng hình ảnh in t rên bản và sẽ xuất hiện hiện tượng màu sắc bị nhòe, tại những vùng tối xuất hiện đốm sáng,  mất t’ram ở vùng trắng trên bản in, mật độ màu không đều. 

3. Kết quả thí nghiệm 

Giấy C: định lượng 150 

Độ dày: 0,13 

Áp lực: 0,15 

Bảng số liệu:

bình

\

Nhận xét: 

Trang 10

-Từ bảng số liệu ta thấy khi tốc độ in tăng thì mật độ giảm từ 3000 đến 6000 tờ/h và tiếp tục giảm khi tăng lên đến 12000 tờ/h. 

-Khi tốc độ in là 3000 tờ/h, tờ in có hiện tượng bị bẩn do dung dịch ẩm được cấp ít, phần tử không

in nhận thêm mực, lớp mực dày lên làm khuôn in bẩn. 

-Khi tốc độ in là 6000 tờ/h, tốc độ của lô chà ẩm tăng

lên điều này dẫn đến lượng dung dịch ẩm tăng dần, phủ kín vùng phần tử khôn

g in trên bề mặt bản, tốc độ lô mực cũng tăng

lên, mực phủ kín phần tử in, nhũ tương hóa giữa mực và ẩm đạt tỉ lệ thích hợp,  mật độ màu trở nên ổn định. 

-Khi tốc độ in là 12000 tờ/h, tốc độ quá nhanh làm cho dung dịch ẩm lên khuôn là quá nhiều, tràn cả sang vùng phần tử không

in, điều này làm cho hiện tượng nhũ tương không ổn định, mực không thể truyền sang những điểm t’ram của vùng phần t

ử in trên bản, làm giảm mật độ màu của sản phẩm, thời gian khô của mực cũng lâu hơn. Mặt khác,

khi tốc độ quá cao, nhíp vừa nhả tờ in, tờ in phía trước chưa kịp xuống thì nhíp  của tờ in sau tới làm các tờ in

va chạm vào nhau và bị nhíp cào xước, rách bề mặt tờ in. 

BÀI 5 – KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỰC IN TỚI CHẤT

LƯỢNG SẢN PHẨM IN

I Mục đích thí nghiệm

-Tìm hiểu ảnh hưởng của mực in tới chất lượng sản phẩm in

-So sánh chất lượng sản phẩm in giữa các loại mực của các hãng khác nhau

1. Trình bày mục đích và ý nghĩa của việc thay đổi các loại mực - Mục đích: ảnh hưởng

của mực in tới chất lượng sản phẩm in

-Ý nghĩa: Mực in là nguyên liệu quyết định sự hình thành của một sản phẩm in Nó là yếu

tố chính quan trọng nhất tạo nên màu sắc cho sản phẩm là yếu tố quyết định tính chất mỹ thuật của sản phẩm in Việc thay đổi các loại mực khác nhau ta sẽ thấy được chất lượng

c ủa mực được sử dụng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của sản phẩm nó có phù hợp với vật liệu in hay không

2. Phân tích ảnh hưởng của mực in tới chất lượng sản phẩm in trong quá trình in Ảnh

hưởng của mực in cụ thể là:

Ngày đăng: 22/05/2023, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w