LỜI MỞ ĐẦU Pháp luật dân sự Việt Nam là công cụ pháp lý thúc đẩy giao lưu dân sự, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Kế thừa và phát triển pháp luật dân sự Việt Nam từ trước đến nay, cụ thể hoá Hiến pháp năm 1992, Bộ luật dân sự có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật nước nhà, tạo cơ sở pháp lý nhằm tiếp tục giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội, quyền con người về dân sự. Bộ luật dân sự góp phần bảo đảm cuộc sống cộng đồng ổn định, lành mạnh, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hoá dân tộc hình thành trong lịch sử lâu dài xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, góp phần xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Luật tố tụng dân sự cung cấp cho người đọc những kiến thức về trình tự, thủ tục yêu cầu và giải quyết yêu cầu, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, cơ quan và tổ chức tại tòa án. Qua quá trình học tập nói chung và tìm hiểu pháp luật nói riêng, đồng thời cùng với xu hướng phát triển của xã hội, em thấy việc nghiên cứu, học tập và tìm hiểu về luật dân sự và tố tụng dân sự rất cần thiết và quan trọng, giúp cho chúng ta thêm hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người công dân trong công cuộc xây dựng đổi mới đất nước.Đó là lí do em chọn đề tài :’’ Tìm hiểu về luật dân sự và tố tụng dân sự của nước CHXHCN Việt Nam’’. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 A. TÌM HIỂU VỀ LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM 2 I. Khái niệm Luật dân sự Việt Nam 2 II. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh Luật dân sự Việt Nam 2 III. Các nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự Việt Nam 3 IV. Chủ thể của Luật dân sự 3 V. Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế 5 VI. Pháp luật về hợp đồng 6 B.TÌM HIỂU VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM 6 I. Khái niệm luật tố tụng dân sự Việt Nam 6 II. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng dân sự Việt Nam 8 III. Các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng dân sự Việt Nam 8 IV. Chủ thể quan hệ pháp luật tố tụng dân sự 9 V. Thẩm quyền của tòa án nhân dân 9 VI. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự 11 VII. Thủ tục phúc thẩm dân sự 12 VIII. Thủ tục xét lại các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật 13 IX. Thủ tục giải quyết việc dân sự 14 X. Chứng minh và chứng cứ 14 XI. Cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng 14 TÌNH HUỐNG DÂN SỰ 15 LIÊN HỆ,VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN 16 KẾT LUẬN 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Pháp luật đại cương 2. Báo pháp luật và đời sống 3. Trang web tailieu.vn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Pháp luật dân sự Việt Nam là công cụ pháp lý thúc đẩy giao lưu dân sự, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Kế thừa và phát triển pháp luật dân sự Việt Nam từ trước đến nay, cụ thể hoá Hiến pháp năm
1992, Bộ luật dân sự có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật nước nhà, tạo cơ sở pháp lý nhằm tiếp tục giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội, quyền con người về dân sự Bộ luật dân sự góp phần bảo đảm cuộc sống cộng đồng ổn định, lành mạnh, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hoá dân tộc hình thành trong lịch sử lâu dài xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, góp phần xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh
Luật tố tụng dân sự cung cấp cho người đọc những kiến thức về trình tự, thủ tục yêu cầu và giải quyết yêu cầu, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, cơ quan và tổ chức tại tòa án
Qua quá trình học tập nói chung và tìm hiểu pháp luật nói riêng, đồng thời cùng với xu hướng phát triển của xã hội, em thấy việc nghiên cứu, học tập và tìm hiểu về luật dân sự và tố tụng dân sự rất cần thiết và quan trọng, giúp cho chúng ta thêm hiểu biết về quyền lợi và nghĩa
vụ của mỗi người công dân trong công cuộc xây dựng đổi mới đất nước.Đó là lí do em chọn đề tài :’’ Tìm hiểu về luật dân sự và tố tụng dân sự của nước CHXHCN Việt Nam’’
Trang 2NỘI DUNG
A TÌM HIỂU VỀ LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
I Khái niệm Luật dân sự Việt Nam
Luật Dân sự Việt Nam là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó và có hiệu lực pháp lý trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
II Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh Luật dân sự Việt Nam
1 Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự Việt Nam
Gồm có hai nhóm quan hệ xã hội:
a Quan hệ về tài sản
- Quan hệ về tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản,tài sản được biểu hiện dưới các dạng khác nhau như: vật có thực,tiền,giấy tờ giá trị được bằng tiền và các quyền tài sản
- Đặc điểm:
+ Nó được phát sinh giữa các chủ thể trong những quan hệ kinh tế cụ thể của quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông tư liệu sản xuất,tư liệu tiêu dùng và cung ứng dịch vụ xã hội + Mang tính chất hàng hóa, tiền tệ, biểu hiện bằng việc các tài sản được thể hiện dưới dạng hàng hóa và được quy thành tiền Sự trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể thông qua quy luật giá trị, thông qua hình thức tiền hàng
+ Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng – tiền là đặc trưng của quan hệ dân sự
b Quan hệ nhân thân
- Quan hệ nhân thân là quan hệ liên quan đến các giá trị tinh thần của con người Các quyền nhân thân của con người là quyền dân sự gắn liền với một chủ thể không thể chuyển giao cho người khác Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân bằng cách xác định những giá trị nhân thân nào được coi là quyền nhân thân, đồng thời quy định các biện pháp thực hiện, bảo vệ các quyền nhân thân
- Quan hệ nhân thân mà luật dân sự điều chỉnh được chia thành hai loại: quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản và quan hệ thân nhân có liên quan đến tài sản
2 Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự Việt Nam
Cơ chế điều chỉnh các quan hệ xã hội bao gồm hệ thống các biện pháp, cách thức tác động vaò hành vi của các chủ thể, định hướng cách xử sự của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ đó Các phương pháp điều chỉnh được thể hiện ở những phương pháp như:
Trang 3- Các chủ thể tham gia các quan hệ dân sự độc lập, bình đẳng với hau về địa vị pháp lý, độc lập về tổ chức và tài sản Độc lập về tổ chức và tài sản là tiền đề tạo ra sự bình đẳng trong các quan hệ mà các chủ thể tham gia Bởi vì đa số các quan hệ tài sản mà luật dân sự điều chỉnh mag tính chất hang hóa tiền tệ và đền bù ngang giá
- Tôn trọng quyền tự định đoat của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ dân sự Tham gia vào các quan hệ thì mỗi chủ thể đều có mục đích và động cơ nhất định,do đó họ được tùy ý lựa chọn đối tượng để tham gia, tùy ý lựa chọn về nội dung, cách thức, phương pháp thực hiện quyền, nghĩa vụ và còn có thể tự đặt ra các biện pháp để bảo đảm cho các thỏa thuận của các bên chủ thể được thực hiện Tuy nhiên, những thách thức mà các chủ thể lựa chọn đều phải trong giới hạn pháp luật cho phép
- Các bên phải tự gánh chịu trách nhiệm với nhau, người vi phạm phải chịu trách nhiệm (chủ yếu là về tài sản) đối với bên có quyền lợi bị xâm phạm
III Các nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự Việt Nam
1 Nguyên tắc thể hiện bản chất của quan hệ dân sự
- Tự do, tự nguyện cam kết thỏa thuận: Đặc trưng của giao lưu dân sự mang tính chất ý chí và quyền tự định đoạt của các chủ thể tham gia được pháp luật thừa nhận và bảo hộ
- Bình đẳng: về địa vị pháp lý, chủ thể này không phụ thuộc chủ thể khác, không bên nào có quyền ra lệnh cho bên nào
- Chí thiện, trung thực (Điều 6 )
- Chịu trách nhiệm dân sự (Điều 7 )
2 Nguyên tắc thể hiện tính pháp chế
- Tôn trọng lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người khác (Điều 10)
- Tuân thủ pháp luật (Điều 11)
- Tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự (Điều 9)
3 Nguyên tắc thể hiện bản sắc, truyền thống dân tộc trong giao lưu dân sự
-Tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp (Điều 8)
- Hòa giải (Điều 12)
IV Chủ thể của Luật dân sự
1 Cá nhân
a.Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
- Là khả năng của cá nhân được hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự , là khả năng, tiền đề và là điều kiện cần thiết để tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự
b Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Trang 4- Là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ dâ sự mà pháp luật quy định cho cá nhân,được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau, tập trung chủ yếu trong Hiến pháp và Bộ luật dân sự + Cá nhân có quyền tham gia các hợp đồng dân sự, có quyền thừa kế và để lại di sản thừa kế + Cá nhân có quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dung, thu nhập hợp pháp, nhà ở, của cải để giành
+ Cá nhâ có quyền lựa chọn nơi cư trú
+ Cá nhân có các quyền nhân thân và tài sản, có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ các quyền nhân thân và tài sản của mình
+ Cá nhân có quyền về sử dụng đất
+ Cá nhân có quyền và nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước…
c Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
- Là những khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền , nghĩa vụ dân sự, không chỉ bao gồm khả năng tạo ra các quyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự bằng chính hành vi của mình mà còn phải tự chịu trách nhiệm về những hậu quả pháp lý
- 2 Pháp nhân
a.Khái niệm
- Các tổ chức tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách là chủ thể riêng biệt trong các quan hệ pháp luật nói chung và pháp luật dân sự ói riêng, khái niệm pháp nhân được đưa ra để phân biệt với khái niệm cá nhân:
+ Có nhu cầu tập hợp nhiều người thành một tập thể để hành động vì một mục tiêu nhất định + Có sự cần thiết phải đảm bảo an toàn, sự ổn định cho các quan hệ xã hội mà các tập đoàn người đó tham gia
b Các điều kiện (Được quy định tại điều 84) gồm:
- Được thành lập hợp pháp
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản độc lập với tài sả cá nhân
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật độc lập
c.Hộ gia đình và tổ hợp tác
- Hộ gia đình là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
- Tổ hợp tác là được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn
d Đại diện
- Là việc một người nhân danh người khác thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi thẩm quyền đại diện
Trang 5V Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế
1 Tài sản
Bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản:
- Vật là bộ phận của thế giới vật chất có thể đáp ứng một nhu cầu nào đó của con người
- Tiền là một loại hàng hóa, một vật cùng loại đặc biệt tronng lưu thông dân sự, là phương tiện lưu thông và thanh toán, được xác định bằng số lượng biểu hiện
- Giấy tờ có giá trị như: séc, cổ phiếu, công trái…
- Các quyền tài sản: là quyền tự giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân
sự như quyền đòi nợ, quyền yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng…
2 Quyền sở hữu
- Là chỉ tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất và tiêu dùng
a Quyền chiếm hữu
- Là quyền nắm giữ của chủ sở hữu tự mình nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình
Có hai lọai chiếm hữu tài sản:
+ Chiếm hữu hợp pháp: là hình thức chiếm hữu có căn cứ pháp luật
+ Chiếm hữu bất hợp pháp: là việc chiếm hữu của một người đối với một tài sản mà không dựa trên những cơ sở của pháp luật
b.Quyền sử dụng
- Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lơi tức từ tài sản, nghĩa là chủ sở hữu có quyền khai thác giá trị tài sản theo ý chí của mình bằng những cách thức khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất tinh thần của bản thân miễn không gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngươi khác
c Quyền định đoạt
- Là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc bỏ quyền sở hữu đó Như vậy, chủ sở hữu thực hiện quyền định đoạt của mình thông qua việc quyết định ‘’số phận ‘’ pháp lý hoặc thực tế của tài sản
3 Quyền thừa kế
a Khái niệm
- Là một chế định pháp luật dân sự bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, là quyền dân sự được pháp luật ghi nhận bao gồm quyền hưởng thừa kế và quyền để lại thừa kế theo di chúc hoăc theo pháp luật
b Các hình thức thừa kế
- Thừa kế theo di chúc: Là việc chuyển dịch di sản thừa kế của người đã chết cho những người khác theo ý chí của người đó khi còn sống thể hiện trong di chúc
Trang 6- Thừa kế theo pháp luật: Là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho những người thừa kế thực hiện theo trình tự mà pháp luật đã quy định
c Thời điểm mở thừa kế
- Là thời điểm người có tài sản chết
- Người thừa kế phải đảm bảo 2 điều kiện:
+ Là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế va sinh ra sau thời điểm đó nhưng đã thành thai trươc khi người để lại di sản đã chết
+ Người thưa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
VI Pháp luật về hợp đồng
1 Khái niệm
- Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dung hoặc sản xuất kinh doanh
- Khi tham gia ký kết hợp đồng dân sự , các bên phải tuân thủ các nguyên tắc:
+ Hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, trung thực, thiện chí, không bên nào được ép buộc bên nào trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng
+ Được tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đậo đức xã hội
2 Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
- Hình thức của hợp đồng:
+ Hợp đồng bằng lời nói
+ Hợp đồng bằng văn bản
+ Hợp đồng có chứng thực, công chứng
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác
3 Nội dung của hợp đồng dân sự
Là tổng hợp các điều khoản trong hợp đồng Các điều khoản đó được chia làm ba loại:
- Điều khoản cơ bản
- Điều khoản thông thường
- Điều khoản tùy nghi
B.TÌM HIỂU VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM
I Khái niệm luật tố tụng dân sự Việt Nam
Theo Điều 9 Bộ luật dân sự (BLDS), tất cả các quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ; khi quyền dân sự của một chủ thể bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc yêu cầu cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền công nhận quyền dân sự của mình; buộc chấm dứt hành vi vi phạm; buộc
Trang 7xin lỗi, cải chính công khai; buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; buộc bồi thường thiệt hạị Theo Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các Toà án là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiệm vụ xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật để bảo
vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân
Do vậy, khi có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm thì cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác theo thủ tục do pháp luật quy định có quyền yêu cầu Toà án bảo vệ Nhận được yêu cầu bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể theo quy định của pháp luật Toà án phải xem xét giải quyết kịp thời để bảo vệ bảo vệ quyền dân sự của họ
Phân loại vụ việc dân sự
Các vụ việc được Toà án giải quyết, phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động được gọi là vụ việc dân sự Trong đó, đối với những
vụ việc có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các bên thì được gọi là vụ án dân sự; đối với những vụ việc không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các bên, đương sự chỉ yêu cầu Toà án xác định một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác hay yêu cầu Toà án công nhận cho mình quyền dân sự thì được gọi là việc dân sự
Để giải quyết được vụ việc dân sự, Toà án phải triệu tập các đương sự - các bên của vụ việc dân sự đến yêu cầu họ trình bày yêu cầu của mình, cung cấp chứng cứ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu đó; triệu tập người làm chứng đến trình bày về những vấn đề của vụ việc mà họ đã chứng kiến sự Ngoài ra, trong một số trường hợp Toà án còn phải triệu tập cả những người có kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn hoặc những người khác đến yêu cầu họ cho ý kiến về những vấn đề của vụ việc dân sự Từ đó, việc giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh các quan hệ khác giữa các cơ quan tiến hành tố tụng (Toà án, Viện kiểm sát) với những người tham gia tố tụng; giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với nhau và giữa những người tham gia tố tụng với nhau Để bảo đảm việc giải quyết nhanh chóng và đúng đắn vụ việc dân sự, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể Nhà nước phải đặt ra các quy phạm pháp luật quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân
sự Trong khoa học pháp lý, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự được gọi là “tố tụng dân sự” và tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự thành một ngành luật được gọi là luật tố tụng dân sự
Như vậy, luật tố tụng dân sự Việt Nam là ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan
Trang 8hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự nhanh chóng, đúng đắn, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức và lợi ích của Nhà nước
Hiện nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về tố tụng dân sự ý kiến thứ nhất cho rằng thi hành
án dân sự cũng là một giai đoạn của tố tụng dân sự Ý kiến khác lại cho rằng thi hành án là hoạt động hành chính - tư pháp vì thi hành án dân sự là hoạt động mang tính chất chấp hành nhưng là chấp hành quyết định của Toà án - quyết định của Cơ quan tư pháp Tuy nhiên, số đông các luật gia cho rằng thi hành án dân sự là một bộ phận của tố tụng dân sự do nó chịu sự chi phối bởi những nguyên tắc tố tụng dân sự
II Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng dân sự Việt Nam
1 Đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng Dân sự Việt Nam
Như vậy, đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự Việt Nam là các quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát, những người tham gia tố tụng và cơ quan thi hành án phát sinh trong tố tụng dân sự
Căn cứ vào mục đích tham gia tố tụng của các chủ thể có thể chia các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự thành các loại:
- Các quan hệ giữa Tòa án, Viện kiểm sát với đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
- Các quan hệ giữa Tòa án, Viện kiểm sát với người làm chứng, người giám định, người phiên dịch;
- Các quan hệ giữa Tòa án, Viện kiểm sát và cơ quan thi hành án với nhau
Trong mỗi loại quan hệ, yêu cầu đối với các chủ thể có thể khác nhau Việc xác định, quy định
và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng của các chủ thể có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, đúng đắn
2 Phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự Việt Nam
Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật phụ thuộc rất lớn vào tính chất của các nhóm quan
hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó Xuất phát từ tính chất các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự chủ yếu là các quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát với những người tham gia tố tụng nên luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ này bằng hai phương pháp bảo đảm mệnh lệnh – phục tùng và bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự
III Các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng dân sự Việt Nam
1 Các nguyên tắc chung:
- Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong tố tụng dân sự
- Nguyên tắc bình đẳng quyền và nghĩa vụ
- Nguyên tắc Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự
Trang 9- Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Nguyên tắc xét xử tập thể
- Nguyên tắc xét xử công khai
- Nguyên tắc hai cấp xét xử
2 Các nguyên tắc đặc thù:
- Nguyên tắc tự định đoạt của đương sự
- Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự
- Nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự
IV Chủ thể quan hệ pháp luật tố tụng dân sự
1 Chủ thể tiến hành tố tụng:
- Cơ quan tiến hành tố tụng: Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
- Người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội
thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm sát viên
2 Chủ thể tham gia tố tụng:
2.1 Năng lực chủ thể:
- Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của đương sự: Là khả năng có các quyền, nghĩa
vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định Mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
- Năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự: Là khả năng tự mình thực hiện
quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự 2.2 Các chủ thể tham gia tố tụng:
- Nguyên đơn
- Bị đơn
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
3 Những người tham gia tố tụng khác:
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
- Người làm chứng
- Người giám định
- Người phiên dịch
- Người đại diện của đương sự
V Thẩm quyền của tòa án nhân dân
1 Thẩm quyền chung: Thẩm quyền giải quyết của tòa án đối với các vụ việc dân sự,
kinh doanh, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình
Trang 102 Thẩm quyền theo cấp tòa án:
2.1 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện:
- Xét xử sơ thẩm những vụ án dân sự:
+ Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của
Bộ Luật Tố tụng dân sự
+ Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h
và i khoản 1 Điều 29 của Bộ Luật Tố tụng dân sự
+ Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ Luật Tố tụng dân
sự
- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những việc dân sự:
+ Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ Luật Tố
tụng dân sự
+ Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28
của Bộ Luật Tố tụng dân sự
2.2 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
- Xét xử sơ thẩm những vụ án dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 33 và Điều 34 của Bộ Luật Tố tụng dân sự
- Những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần
phải ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện
- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ Luật tố tụng dân sự trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết:
+ Giải quyết các yêu cầu dân sự quy định tại khoản 5 Điều 26 của Bộ Luật Tố tụng dân sự
+ Giải quyết các yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 6 Điều 28 của
Bộ Luật Tố tụng dân sự
+ Giải quyết các yêu cầu về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ Luật Tố tụng
dân sự
+ Giải quyết các yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại Điều 30 của Bộ
Luật Tố tụng dân sự