1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về luật dân sự và pháp luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

29 825 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về luật dân sự và pháp luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả Hà Văn Ninh
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Sáu
Trường học Trường ĐH Công Nghiệp TP HCM
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 1990
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong giai đoạn nhà nước phong kiến, luật dân sự Việt Nam không được tách ra thành một bộ luật riêng mà được tìm thấy trong các điều khoản của các bộ luật phong kiến như Lê triều hình luật (Luật Hồng Đức), Nguyễn triều hình luật (Hoàng Việt luật lệ). Đến khi người Pháp chiếm đóng Việt Nam thì các bộ luật dân sự được áp dụng riêng rẽ ở ba kỳ lần lượt xuất hiện. Ví dụ ở Nam Kỳ thì bộ luật dân sự Nam Kỳ giản yếu ra đời năm 1883, bộ dân luật Bắc Kỳ ra đời năm 1931 và tại Trung Kỳ là bộ dân luật Trung Kỳ (Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luật) ra đời năm 1936. Sau ngày 2 tháng 9 năm 1945, do hoàn cảnh chiến tranh với người Pháp nên chính phủ của chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn áp dụng các bộ luật dân sự này. Ngày 22 tháng 5 năm 1950, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 97SL để sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luật nhằm sửa đổi một số điều trong các bộ dân luật cũ này. Tại miền bắc Việt Nam, ngày 10 tháng 7 năm 1959 tòa án tối cao ra chỉ thị số 772TATC để đình chỉ việc áp dụng luật pháp cũ của phong kiến đế quốc. Từ thời điểm đó trở đi, tại miền bắc Việt Nam thiếu hẳn bộ luật dân sự thực thụ. Một số mảng của luật dân sự được tách ra thành các bộ luật khác như Luật hôn nhân và gia đình hay các văn bản pháp quy dưới luật như thông tư, chỉ thị, nghị định, pháp lệnh. Tuy nhiên, nhiều lĩnh vực dân sự như thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ v.v. không được điều chỉnh trực tiếp. Các quy định về nghĩa vụ dân sự được quy định chủ yếu là các vấn đề về nhà ở, vàng bạc, kim khí quý và đá quý v.v. và nói chung mang nặng tính chất hành chính. Có thể liệt kê một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực dân sự như: Luật hôn nhân gia đình (1986), Luật Quốc tịch (1988), Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (1988), Pháp lệnh về sở hữu công nghiệp (1989), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháp lệnh về thừa kế (1990), Pháp lệnh về Hợp đồng dân sự (1991), Pháp lệnh về nhà ở (1991) v.v. Tuy các pháp lệnh có nhiều nhưng đôi khi chồng chéo và mâu thuẫn với nhau nên đã gây ra nhiều khó khăn cho việc áp dụng pháp luật. Năm 1995, quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Bộ luật Dân sự (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996). Sau 10 năm thi hành, Bộ luật Dân sự đã có nhiều hạn chế, bất cập như: một số quy định không phù hợp với sự chuyển đổi nhanh của nền kinh tế thị trường, không rõ ràng hay không đầy đủ hoặc còn mang tính hành chính. Nhiều bộ luật mới ra đời có các nội dung liên quan đến Bộ luật Dân sự Việt Nam 1995 nhưng bộ luật này lại không điều chỉnh, sửa đổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chúng cũng như chưa có sự tương thích với các Điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế. Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ luật Dân sự sửa đổi. Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2006. Chúng ta hãy tìm hiểu bộ luật dân sự và tố tụng dân sự qua bài tiểu luận : “ tìm hiểu về luật dân sự và pháp luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………. 1 NỘI DUNG A. TÌM HIỂU VỀ LUẬT DÂN SỰ ……………………………………. 3 1. Khái niệm Luật Dân sự ……………………………………………. 3 1. Nhiệm vụ, các nguyên tắc có bản của luật dân sự Việt Nam ……… 3 a. Nhiệm vụ ………………………………………………………………… 3 b. Các nguyên tắc cơ bản ………………………………………………… 3 I. Chủ thể của Luật Dân sự ……………………………………………….. 5 1. Cá nhân …………………………………………………………………… 5 a. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân ………………………………… 5 b. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân ………………………. 6 2. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân …………………………………… 7 a. Khái niệm ……………………………………………………………………. 7 b. Mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân ………………………….. 7 1. Pháp nhân ……………………………………………………………. 8 a. Khái niệm pháp nhân ………………………………………………… 8 b. Các điều kiện của pháp nhân ………………………………………… 8 2. Hộ gia đình và tổ hợp tác………………………………………………. 9 3. Đại diện ………………………………………………………………… 10 I. Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế ……………………………. 10 1. Tài sản ……………………………………………………………….. 10 2. Quyền sở hữu …………………………………………………………… 11 3. Quyền thừa kế …………………………………………………………….. 13 III. Pháp luật về hợp đồng ………………………………………………. 14 B. TÌM HIỂU VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ …………………………. 16 KẾT LUẬN ……………………………………………………………….. 27

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn nhà nước phong kiến, luật dân sự Việt Nam không được tách rathành một bộ luật riêng mà được tìm thấy trong các điều khoản của các bộ luậtphong kiến như Lê triều hình luật (Luật Hồng Đức), Nguyễn triều hình luật (HoàngViệt luật lệ) Đến khi người Pháp chiếm đóng Việt Nam thì các bộ luật dân sựđược áp dụng riêng rẽ ở ba kỳ lần lượt xuất hiện Ví dụ ở Nam Kỳ thì bộ luật dân

sự Nam Kỳ giản yếu ra đời năm 1883, bộ dân luật Bắc Kỳ ra đời năm 1931 và tạiTrung Kỳ là bộ dân luật Trung Kỳ (Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luật) ra đời năm

1936 Sau ngày 2 tháng 9 năm 1945, do hoàn cảnh chiến tranh với người Pháp nênchính phủ của chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn áp dụng các bộ luật dân sự này Ngày 22tháng 5 năm 1950, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 97/SL để "sửa đổi một sốquy lệ và chế định trong dân luật" nhằm sửa đổi một số điều trong các bộ dân luật

cũ này Tại miền bắc Việt Nam, ngày 10 tháng 7 năm 1959 tòa án tối cao ra chỉ thị

số 772/TATC để "đình chỉ việc áp dụng luật pháp cũ của phong kiến đế quốc" Từthời điểm đó trở đi, tại miền bắc Việt Nam thiếu hẳn bộ luật dân sự thực thụ Một

số mảng của luật dân sự được tách ra thành các bộ luật khác như Luật hôn nhân vàgia đình hay các văn bản pháp quy dưới luật như thông tư, chỉ thị, nghị định, pháplệnh

Tuy nhiên, nhiều lĩnh vực dân sự như thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ v.v khôngđược điều chỉnh trực tiếp Các quy định về nghĩa vụ dân sự được quy định chủ yếu

là các vấn đề về nhà ở, vàng bạc, kim khí quý và đá quý v.v và nói chung mangnặng tính chất hành chính Có thể liệt kê một số văn bản pháp luật trong lĩnh vựcdân sự như: Luật hôn nhân gia đình (1986), Luật Quốc tịch (1988), Pháp lệnhchuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (1988), Pháp lệnh về sở hữucông nghiệp (1989), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháp lệnh về thừa kế

Trang 2

(1990), Pháp lệnh về Hợp đồng dân sự (1991), Pháp lệnh về nhà ở (1991) v.v Tuycác pháp lệnh có nhiều nhưng đôi khi chồng chéo và mâu thuẫn với nhau nên đãgây ra nhiều khó khăn cho việc áp dụng pháp luật.

Năm 1995, quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Bộluật Dân sự (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996) Sau 10 năm thi hành, Bộluật Dân sự đã có nhiều hạn chế, bất cập như: một số quy định không phù hợp với

sự chuyển đổi nhanh của nền kinh tế thị trường, không rõ ràng hay không đầy đủhoặc còn mang tính hành chính Nhiều bộ luật mới ra đời có các nội dung liên quanđến Bộ luật Dân sự Việt Nam 1995 nhưng bộ luật này lại không điều chỉnh, sửađổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chúng cũng như chưa có sự tương thích với các Điềuước quốc tế và thông lệ quốc tế

Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ luật Dân sựsửa đổi Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm2006

Chúng ta hãy tìm hiểu bộ luật dân sự và tố tụng dân sự qua bài tiểu luận : “ tìm hiểu về luật dân sự và pháp luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Trang 3

NỘI DUNG

A TÌM HIỂU VỀ LUẬT DÂN SỰ

1 Khái niệm Luật Dân sự

Luật Dân sự Việt Nam là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật ViệtNam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ tàisản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bìnhđẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó và có hiệu lực pháp

lý trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam

2 Nhiệm vụ, các nguyên tắc có bản của luật dân sự Việt Nam

a Nhiệm vụ: Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cánhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, bảo đảm sự bình đẳng và

an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng các nhu cầuvật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý của cá nhân, pháp nhân và các chủ thểkhác, quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ tài sản, quan hệ nhân thântrong giao lưu dân sự, xây dựng chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các chủthể khi tham gia quan hệ dân sự

b Các nguyên tắc cơ bản

* Nguyên tắc thể hiện bản chất của quan hệ dân sự

- Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết thoả thuận (Điều 4 Luật Dân sự 2005):Đặc trưng của giao lưu dân sự mang tính chất ý chí và quyền tự định đoạt củacácchủ thể tham gia được pháp luật thừa nhận, bảo hộ Các chủ thể tham gia quan

hệ dânsự có quyền tự do cam kết thoả thuận phù hợp với qui định của pháp luật

Trang 4

xác lậpquyền và nghĩa vụ dân sự của mình Đây là tư tưởng chỉ đạo xuyên xuốttoàn bộ nội dung của Bộ luật Dân sự, bởi lẽ đặc trưng của giao dịch dân sự là sự tự

do, tự nguyệncam kết thoả thuận nhằm đạt được lợi ích vật chất, tinh thần củamình

- Nguyên tắc bình đẳng (Điều 5 Luật Dân sự 2005): Bình đẳng về địa vị pháp lý,chủ thể này không phụ thuộc vào chủ thể khác, không bên nào có quyền ra lệnhcho bên nào Nguyên tắc này được thể hiện như sau:

+ Bình đẳng tham gia vào các quan hệ dân sự không phụ thuộc vào giới tính,địa vịxã hội, hoàn cảnh kinh tê, Pháp luật dân sự qui định không ai được dùngbất cứ lýdo khác biệt về địa vị, dân tộc, tôn giáo hoặc những lý do khác để làmbiến dạng giaolưu dân sự

+ Bình đẳng khi quyền và nghĩa vụ dân sự được xác lập Khi quan hệ dân sựđượcxác lập bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ dân sự đối vớibên có quyền

+ Bình đẳng về trách nhiệm dân sự: trong trường hợp bên có nghĩa vụ khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng không đầy đủ thì phải chịu trách nhiệm dân

sự đốivới bên có quyền Trách nhiệm dân sự chủ yếu là trách nhiệm tài sản, nênkhi xácđịnh trách nhiệm không có ưu tiên về nhân thân như trong luật hình sự

- Nguyên tắc chí thiện, trung thực ( Điều 6 Luật Dân sự)

- Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự ( Điều 7 Luật Dân sự)

* Nguyên tăc thể hiện tính pháp chế

- Nguyên tắc tôn trọng lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và nghĩa vụhợp pháp của người khác ( Điều 10 Luật Dân sự)

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật (Điều 11 Luật Dân sự)

- Nguyên tắc tôn trọng bảo vệ quyền dân sự (Điều 9 Luật Dân sự)

Trang 5

* Những nguyên tắc thể hiện bản sắc, truyền thống dân tộc trong giao lưu dân

sự

- Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp (Điều 8)

- Nguyên tắc hoà giải (Điều 12)

3 Chủ thể của Luật Dân sự

1 Cá nhân

a Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

- Khái niệm và đặc điểm

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân được hưởngcác quyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự là khả năng,

là tiền đề và là điều kiện cần thiết để tham gia vào các quan hệ pháp luật dânsự.Khả năng này được pháp luật ghi nhận cho tất cả cá nhân từ lúc sinh ra và chấmdứt khi cá nhân đó chết hoặc bị tuyên bố là đã chết Năng lực pháp luật là một mặtcủa năng lực chủ thể của cá nhân

- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có những đặc điểm sau:

+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân do Nhà nước qui định trong các vănbản pháp luật mà nội dung của nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hộivào hình thái kinh tế - xã hội tồn tại một thời điểm lịch sử nhất định Do vậy, nănglực pháp luật dân sự của cá nhân không phải do tạo hoá sinh ra mà do mỗi Nhànước nhất định ghi nhận, qui định cho cá nhân của họ; ở những hình thái kinh tế -

xã hội khác nhau thì năng lực pháp luật dân sự được qui định khác nhau.+ Trongcùng một hình thái kinh tế - xã hội song những quốc gia khác nhau thìnăng lựcpháp luật dân sự của cá nhân khác nhau Trong cùng một quốc gia, cùng mộthìnhthái kinh tế - xã hội nhưng vào những thời điểm lịch sử nhất định năng lực phápluật dân sự của cá nhân cũng được qui định khác nhạu.+ Mọi cá nhân đều bình

Trang 6

đẳng về năng lực pháp luật dân sự Khoản 2 Điều 14 luật dân sự qui định: "mọi cánhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau” Qui định này xuất phát từ Hiếnpháp là mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật Năng lực pháp luậtdân sự của

cá nhân không bị hạn chế bởi bất cứ lý do nào, các cá nhân đều bình đẳngvề việchưởng quyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự không phụ thuộc vào khả năngnhậnthức, thể chất,

+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là một thuộc tính nhân thân khôngthểchuyển dịch Năng lực pháp luật dân sự do pháp luật qui định, Nhà nước khôngchophép cá nhân tự hạn chế năng lực pháp luật dân sự của mình hay hạn chế nănglực pháp luật dân sự của người khác

+ Tính bảo đảm của năng lực pháp luật dân sự Nhà nước luôn tạo điều kiện

để cho “khả năng” trở thành những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể thông qua cácqui địnhcủa pháp luật

b Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ dân sự mà pháp luật quy định cho cá nhân.Nội dung của năng lực pháp luật dân sự cá nhân được ghi nhận trong nhiều vănbản pháp luật khác nhau, tập trung chủ yếu trong Hiến pháp và trong Bộ luật Dân

sự Có thể liệt kê một số quyền và nghĩa vụ như sau:

- Cá nhân có quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, thunhập hợp pháp, nhà ở, của cải để giành

- Cá nhân có quyền tham gia các hợp đồng dân sự, có quyền thừa kế và để lại disản thừa kê

- Cá nhân có quyền lựa chọn nơi cư trú

- Cá nhân có các quyền nhân thân và tài sản, có quyền yêu cầu cơ quan nhànước có thẩm quyền bảo vệ các quyền nhân thân và tài sản của mình

- Cá nhân có các quyền về sử dụng đất

Trang 7

- Cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, làm tròn nghĩa vụ đốivới Nhà nước,

4 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

a Khái niệm

Điều 14 Bộ luật Dân sự qui định: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là nhữngkhả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụdân sự

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân không chỉ bao gồm khả năng tạo ra cácquyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự bằng chính hành vi của mình mà còn phải

tự chịutrách nhiệm về những hậu quả pháp lý do chính hành vi của họ mang lại

b Mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Pháp luật dân sự qui định mọi cá nhân đều bình đẳng về năng lực pháp luật dân

sự, nhưng lại xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân không giống nhau.Việc xác định mức độ năng lực hành vi dân sự dựa vào độ tuổi và khả năng nhậnthức (hiểu được hành vi và hậu quả của hành vi) để phân biệt thành các mức độkhác nhau

- Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có khả năng nhậnthức và làm chủ được hành vi của mình có quyền tự tham gia vào các quan hệ phápluật dân sự một cách độc lập và tự chịu trách nhiệm về những hành vi do họ thựchiện

- Mất năng lực hành vi dân sự: Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc mắc cácbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, thì theo yêucầu của người có quyền, lợi ích có liên quan Toà án ra quyết định tuyên bố mấtnăng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền

Trang 8

Theo qui định của Bộ luật Dân sự việc tuyên bố mất năng lực hành vì thuộc thẩmquyền của Toà án và theo thủ tục tố tụng dân sự Trước khi đưa vụ án ra xét xử đểquyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Toà án phải trưng cầu giám định

và có kết luận của tổ chức giám định pháp y tâm thần (chứ không phải của cơ sở y

tế khác) để tránh tình trạng cósai sót, nhầm lẫn trong việc quyết định

- Không có năng lực hành vi dân sự: Người chưa đủ 6 tuổi thì không có nănglực hành vi dân sự, mọi giao dịch dân sự của người chưa đủ 6 tuổi đều do ngườiđại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện

- Hạn chế năng lực hành vi dân sự: Điều 23 Bộ luật Dân sự qui định: “ Ngườinghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản giađình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích có liên quan, cơ quan hoặc tổchức hữu quan Toà án ra quyết định là bị hạn chế năng lực hành vi dân sự”

5 Pháp nhân

a Khái niệm pháp nhân

Ngoài cá nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách chủ thể độc lậpcòn có các tổ chức, cơ quan Nhà nước Các tổ chức tham gia vào các quan hệ phápluật với tư cách là chủ thể riêng biệt trong các quan hệ pháp luật nói chung và phápluật dân sự nói riêng, pháp luật dân sự đưa ra khái niệm pháp nhân để phân biệt với

cá nhân

Vấn đề đặt ra là tại sao lại có pháp nhân, có thể đưa ra một số lý do sau:

- Có nhu cầu tập hợp nhiều người thành một tập thể để hành động vì một mụctiêu nhất định

- Có sự cần thiết phải đảm bảo sự an toàn, sự ổn định nhất định cho các quanhệ

xã hội mà các tập đoàn người đó tham gia, hay nói cách khác muốn cho quan hệ xãhội ổn định thì trước hết chủ thể tham gia phải ổn định nghĩa là phải hợp pháp, chặtchẽ về tổ chức và tài sản

Trang 9

b Các điều kiện của pháp nhân

Các điều kiện của pháp nhân là các dấu hiệu đểcông nhận một tổ chức có tưcách là chủ thể của quan hệ dân sự

Các điều kiện của pháp nhân được qui định tại Điều 84 của BLDS bao gồm:

- Được thành lập hợp pháp;

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

- Có tài sản độc lập với tài sản cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằngtài sản đó

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chứcchính trị, chính trị- xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các quĩ xã hội, quĩ từ thiệntheo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việc thành lập pháp nhântheo thủ tục do pháp luật qui định: thủ tục thành lập công ty theo qui định của LuậtDoanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã

1 Hộ gia đình và tổ hợp tác

- Hộ gia đình là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự , đây là qui định mớitrong Bộ luật dân sự Qui định này xuất phát từ đặc thù của sự phát triển kinh tế -

xã hội ở nước ta Theo qui định của Bộ luật dân sự: Hộ gia đình mà các thành viên

có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong quan

hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnhvực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật qui định là chủ thể của quan hệ dân sựthuộc các lĩnhvực này

- Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực củaUBND xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản, côngsức để thực hiện một công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu tráchnhiệm là chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự Kinh tế hợp tác mà tổ hợp tác là

Trang 10

một loại hình tổ chức đơn giản, một yêu cầu tất yếu nảy sinh từ nhu cầu và lợi íchcủa việc phối hợp những nỗ lực chung của người lao động, thông qua con đườngliên kết tự nguyện, phát huy sức mạnh cộng đồng, tương trợ lẫn nhau để giải quyếtnhững vấn đề sản xuất kinh doanh Khi đủ điều kiện trở thành pháp nhân thì đăng

ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3 Đại diện

Đại diện là việc một người (người đại diện) nhân danh một người khác (ngườiđược đại diện) thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi thẩm quyền đại diện.Quan hệ đại diện được xác lập theo qui định của pháp luật hoặc theo uỷ quyền.Trường hợp pháp luật qui định phải tự mình thực hiện giao dịch dân sự thì cá nhânkhông được uỷquyền cho người khác đại diện cho mình

I Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế

Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản

- Vật là bộ phận của thế giới vật chất có thể đáp ứng một nhu cầu nào đó củacon người Không phải bất cứ bộ phận nào của thế giới vật chất cũng được coi làkhách thể của quan hệ pháp luật dân sự như nước dưới sông, không khí, nhưngkhi con người đóng chai, bình khí đem bán coi là khách thể của quan hệ pháp luật

- Tiền là một loại hàng hoá, một vật cùng loại đặc biệt trong lưu thông dân sự.Tiền là phương tiện lưu thông và thanh toán, tiền được xác định bằng số lượngbiểu hiện tiền tệ giấy bạc chứ không phải là số tờ giấy bạc Với tư cách là kháchthể của QHPLDS tiền chủ yếu đóng vai trò thanh toán các khoản nợ, có thể thaythế các vật khác Tuy nhiên với tư cách là đại diện cho chủ quyền quốc gia người

sở hữu tiền phải tuân thủ nghiêm ngặt những qui định của pháp luật

- Giấy tờ có giá như: các loại séc, cổ phiếu, công trái, sổ tiết kiệm,

Trang 11

- Các quyền tài sản: quyền tài sản là quyền tự giá được bằng tiền và có thểchuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ Quyền tài sản có thểlà: quyền đòi nợ, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, quyền sở hữuđối với phát minh, sáng chế,

2 Quyền sở hữu

Quyền sở hữu là chỉ tổng hợp các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và địnhđoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

a Quyền chiếm hữu

Là quyền nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình Trong trường hợpchủ

sở hữu của mình Trong trường hợp chủ sở hữu tự mình chiếm hữu tài sản củamìnhthì chủ sở hữu thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lýtàisản Việc chiếm hữu của chủ sở hữu là chiếm hữu có căn cứ pháp luật bị hạn chếgiai đoạn thời gian

Quyền chiếm hữu bao gồm hai loại:

- Chiếm hữu có căn cứ pháp luật (chiếm hữu hợp pháp):

+ Chủ sở hữu chiếm hữu taìo sản;

+ Chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản trong phạm vi uỷ quyền;

+ Được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua các giao dịch dân sự phù hợpvới ý chí của chủ sở hữu (người đang chiếm hữu hợp pháp chỉ được sử dụng hoặcchuyển giao quyền chiếm hữu tài sản cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý)+ Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sởhữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với cácđiều kiện do pháp luật qui định

+ Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phùhợp với các điều kiện do pháp luật quy định và các trường hợp khác do pháp luật

Trang 12

quy định Chẳng hạn Điều 242 qui định: ”Người bắt được gia súc bị thất lạc phảinuôi giữ và báo cho UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú để thông báocông khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại“ Trong thời gian chủ sở hữu chưa đếnnhận lại thì là chiếm hữu hợp pháp.

- Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật (chiếm hữu bất hợp pháp).Chiếm hữu bất hợp pháp là bị chiếm hữu không dựa trên cơ sở pháp luật nênkhông được pháp luật thừa nhận

+ Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là hợp người chiếnhữu không biết và không thể biết mình chiếm hữu không dựa trên cơ sở pháp luật.+ Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình đó là trường hợpngười chiếm hữu biết hoặc pháp luật buộc phải biết là mình chiếm hữu không dựatrên cơ sở pháp luật

b Quyền sử dụng

Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, nghĩalà chủ sởhữu có quyền khai thác giá trị tài sản theo ý chí của mình bằng những cáchthứckhác nhau nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất tinh thần của bản thân miễn là khônggây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền vàlợi ích hợp pháp của người khác Cũng như quyền chiếm hữu, quyền sử dụngkhông chỉ thuộc về chủ sở hữu tài sản mà còn thuộc về những người không phảichủ sở hữu nhưng được chủ sở hữu giao quyền hoặc theo qui định của pháp luật(người mượn tài sản, thuê tài sản thông qua các hợp đồng dân sự, )

Ngoài ra, pháp luật còn qui định người chiếm hữu không có căn cứ pháp luậtnhưng ngay tình cũng có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tàisản theo qui định pháp luật Bởi lẽ, những người này họ hoàn toàn không biết mìnhđang chiếm hữu tai sản mà không có căn cứ luật định

c Quyền định đoạt

Trang 13

Điều 195 Bộ luật Dân sự qui định: “Quyền định đoạt là quyền chuyển giaoquyền sở hữu tài sản hoặc bỏ quyền sở hữu đó“ Như vậy chủ sở hữu thực hiệnquyền định đoạt của mình thông qua việc quyết định “số phận“ pháp lý hoặc “sốphận “ thực tếcủa tài sản Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền định đoạttài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

b Thời điểm mở thừa kế

Khoản 1 Điều 633 quy định: Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tàisản chết Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mởthừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật Dân sự

Như vậy, thời điểm mở thừa kế là thời điểm cá nhân có tài sản thuộc sở hữucủa mình chết Đối với trường hợp một người Tòa án bị tuyên bố là đã chết thì thờiđiểm mở thừa kế được xác định theo ngày chết của người bị Tòa án tuyên bố là đãchết được ghi trong bản án (như ngày xảy ra các sự kiện động đất, tai nạn máy bay, ) nếu không xác định được ngày đó thì ngày mà quyết định của Tòa án tuyên bốngười đó là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết

Trang 14

b Người thừa kế

Đối với người thừa kế theo pháp luật là cá nhân được hưởng thừa kế theo hàngthừa kế quy định tại Điều 676 hoặc thừa kế thế vị theo Điều 677 Bộ luật dân sự.Người thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân hoặc tổ chức Người thừa kế phảiđảm bảo điều kiện sau:

* Người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh

ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại

di sản chết

* Người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải còn tồn tại vào thờiđiểm mở thừa kế, nghĩa là chưa bị giải thể, phá sản, theo quy định của pháp luật.Tuy nhiên, trong thực tế có những trường hợp cơ quan, tổ chức còn tồn tại vào thờiđiểm mở thừa kế nhưng đến khi chia di sản lại không còn tồn tại thì có được hưởngthừa kế hay không

III Pháp luật về hợp đồng

1 Khái niệm

Pháp lệnh Hợp đồng dân sự được ban hành (có hiệu lực từ 01.7.1991) thì kháiniệm hợp đồng dân sự được quy định như sau: "Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuậngiữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cácbên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trongmua bán, thuê, vay, mượn, tặng cho tài sản; làm hoặc không làm một việc, dịch vụhoặc các thỏa thuận khác mà trong đó một trong các bên nhằm đáp ứng nhu cầusinh hoạt, tiêu dùng"

Như vậy, hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên, nhưng chỉ xác định là

sự thỏa thuận khi cam kết các bên thực sự phù hợp với mong muốn của họ.Nguyên tắc này tồn tại trong pháp luật hợp đồng của các nước Hợp đồng được xáclập do bị đe dọa, lừa dối, nhầm lẫn, là không phù hợp với ý muốn của các bên

Ngày đăng: 13/09/2014, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w