– Thứ ba: Chức năng tư tưởng Trong các xã hội có giai cấp, chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị thể hiện chở ỗ các quan điểm lý luận của nó xuất phát từ lợi ích và bảo vệ lợi ích của
Trang 1BÀI TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Tên: Trần Bả Nam o Lớp: Kinh doanh số EBDB 4 MSV: 11224478
Trang 2BÀI TẬP CHƯƠNG 1:
I- Bài tập vở ghi
Bài 1: TÌM HIỂU VỀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ
1 Quy luật cung-cầu:
- Quy luật cung cầu hay còn được gọi với tên khác là nguyên lý cung cầu Nguyên lý này có nội dung chính là thông qua sự điều chỉnh của thị trường, một mức giá thị trường (mức giá cân bằng) và một lượng giao dịch hàng hóa cân bằng sẽ được xác định
- Mức giá và lượng giao dịch hàng hóa đó sẽ tương ứng với giao điểm của đường cung và đường cầu Khi một mặt hàng đạt được trạng thái cân bằng giữa mức giá và lượng giao dịch thì
sẽ gọi là cân bằng bộ phận
2 Quy luật giá trị:
- Được xem là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa Khái niệm này nói về bản chất của sản xuất hàng hóa và cũng
là nguồn gốc của tất cả các quy luật khác Quy luật này có nội dung chính là hàng hóa được sản xuất và trao đổi dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
- Thông qua quy luật này, các nhà sản xuất, kinh doanh cần phải biết cách để ết kiệm hao phí lao động xã hội cần thiết Mộti t hàng hóa cần phải có giá trị ỏ hơn hoặc bằng thời gian lao nhđộng cần thiết Khi đó, giá cả ị trường của hàng hóa sẽ th thấp
và có lợi ế cạnh tranh tốt trên thị trường, đảm bảo đượth c nguyên tắc ngang giá
3 Quy luật lưu thông tiền tệ:
- sử dụng để định lượng tiền cần thiết cho một quá trình lưu thông hàng hóa trong một thời kỳ ất định Nội dung chính củnh a quy luật này là lượng tiền cần thiết trong lưu thông hàng hóa trong một thời kỳ nhất định bằng tổng giá trị của hàng hóa lưu thông trong thời kỳ đó chia cho tốc độ lưu thông của đồng tiền
- Công thức:
M = P x QV
Trang 3Trong đó:
M là lượng tiền cần thiết phải có trong lưu thông hàng hóa
P là mức giá trị của hàng hóa
Q là khối lượng hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông
V là số vòng lưu thông trung bình của tiền tệ
Bài 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC LÊNIN VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA BẢN THÂN
– Thứ ất: Chức năng nhận thứcnh
Kinh tế chính trị Mác Lênin cũng giống các ngành khoa học khác, đưa đến những vấn đề về ận thức, khám phá Chức năng này của kinh tế nhchính trị được thể hiện chở ỗ nó cần phát hiện bản chất của các hiện tượng, quá trình kinh tế của đời sống xã hội, tìm ra quy luật chi phối sự vận động của chúng, giúp con người vận dụng các quy luật kinh tế một cách có ý thức vào hoạt động kinh tế ằm đạt được hiệu quả kinh tếnh ,
xã hội cao
– Thứ hai: Chức năng thực tiễn
Giống như các môn khoa học khác, chức năng nhận thức của kinh tế chính trị không có mục đích tự thân Nhận thức không chỉ để ận thứnh c
mà nhận thức còn để ục vụ cho hoạph t động thực tiễn có hiệu quả Đó
là chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị
Hai chức năng trên của kinh tế chính trị Mác Lênin có mố quan hệ i chặt chẽ với nhau Đường lối, chính sách và biện pháp kinh tế dựa trên những luận cứ khoa học đúng đắn của các chính sách, biện pháp kinh
tế và kiểm nghiệm những kết luận mà kinh tế chính trị đã cung cấp trước
đó Thực tiễn vừa là nơi xuất phát vừa là nơi kiểm nghiệm tính đúng đắn của lý luận kinh tế Căn cứ để đánh giá tính đúng đắn của lý luận kinh tế
là sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tính đúng đắn của lý luận kinh
Trang 4tế là ở sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tính hiệu quả của hoạt động kinh tế
– Thứ ba: Chức năng tư tưởng
Trong các xã hội có giai cấp, chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị thể hiện chở ỗ các quan điểm lý luận của nó xuất phát từ lợi ích và bảo
vệ lợi ích của các giai cấp hoặc các tầng lớp xã hội nhấ ịnh Lý luật đ n kinh tế Chính trị của giai cấp tư sản đều phục vụ cho việc củng cố sự thống trị của giai cấp tư sản, biện hộ cho sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản
– Thứ tư: Chức năng phương pháp luận
Kinh tế chính trị là nền tảng lý luận cho tổ hợp các khoa học kinh tế Những kết luận của kinh tế chính trị ểu hiệ ở các phạm trù và quy luậbi n t kinh tế có tính chất chung là cơ sở lý luận của các môn kinh tế chuyên ngành và các môn kinh tế ức năng Đồng thời, kinh tế chính trị cũng là ch
cơ sở lý luận cho một số các môn học khác như: địa lý kinh tế, dân số học, lịch sử kinh tế ốc dân, lý thuyết quản lý,…qu
Bài 3: : PHƯƠNG PHÁP DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA BẢN THÂN
Năng lực tư duy biện chứng sẽ giúp cho bản thân em rất nhiều trong quá trình học tập cũng như công tác sau này:
- luôn tiếp nhận tri thức một cách khoa học, sáng tạo Tư duy biện chứng sẽ giúp em có cái nhìn toàn diện, phân biệt tri thức đúng, sai; chỉ ra nguyên nhân cái sai, và khẳng định, phát triển tri thức đúng đắn Sinh viên tự học, tự nghiên cứu, giải thích thực tiễn biến đổi, đưa ra những giải pháp mà thực tiễn đặt ra…
- có phương pháp học tập, làm việc đúng đắn; sinh viên không còn phải học vẹt, học tủ; mà học hiểu, biết vận dụng, biết đánh giá và sáng tạo ra tri thức mớ i
- loại bỏ tư duy siêu hình, cứng nhắc, bảo thủ, trì trệ
II- Bài tập LMS
Trang 51 Phân tích đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên
Phân tích đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin:
- Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin được xác định dựa trên quan điểm duy vật lịch sử Sản xuất vật chất
là cơ sở của đời sống xã hội Nhưng bất cứ nền sản ất xu nàocũng đều ễn trong một phương ức sản di ra th xuất ất định nh tức trong sự là thống nhất giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất Kinh tế chính trị là khoa học xã hội, đối tượng nghiên cứu của nó là mặt xã hội của sản xuất, tức là quan hệ sản xuất hay quan hệ kinh tế ữa là gi người với người trong quá trình sản xuất, phân phối,trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất
- Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là quan hệ sản xuất nhưng quan hệ sản xuất lại tồn tại và vận động trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất.Mặt khác, quan hệ sản xuất tức là cơ sở hạ tầng xã hội cũng tác động qua lại với kiến trúc thượng tầng, nhất là các quan hệ về chính trị, pháp lý có tác động trở lại mạnh mẽ đối với quan hệ sản xuất.Vậy đối tượngnghiên cứu của kinh tế chính ị quan hệ sản ất trong sự tr là xutác động qua lại vớ lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng i tầng
- Kinh tế chính trị khoa họclà nghiên cứu quan hệ sản xuất nhằm tìm bản ất của các hiện tượng và quá trình kinh tếra ch , phát hiện ra các phạm trù, quy luật kinh tế ở các giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người
Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên:
- giúp cho sinh viên ểu được bản chất của các hiện tượ và hi ngquá trình kinh tế, nắm được các quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển kinh tế; phát triển lý luậ kinh tế và vận dụng n
lý luận đó vào thực tế, hành động theo quy luật, tránh bệnh chủ quan, giáo điều, duy ý chí
- Giúp hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các thành phần trong xã hội, phát triển tư duy phản biện, phát triển nhận thức về những vấn đề của xã hội
Trang 62 Phân tích phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Lênin Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên:
mác-Phân tích phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị mác-Lênin: (1)Phương pháp biện chứng duy vật
- Phương pháp biện chứng duy vật là phương pháp cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin được sử dụng đối với nhiều môn khoa học.Trong kinh tế chính trị, phương pháp này đòi hỏi:khi xem xét các ện hi tượng và quá trình kinh tế ải đặt trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn ph
nhau,thường xuyên vận động,phát triển không ừng,chứ không ải ng ph là bất biến Quá trình phát triển là quá trình tích luỹ ững biến đổi về nhlượng dẫn đến những biến đổi về chất
- Phép biện chứng duy vật coi nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Phép biện chứng duy vật cũng đòi hỏi khi xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế ải gắph n liền với những điều kiện và hoàn cảnh lịch sử cụ thể
(2)Phương pháp trừu tượng hoá khoa học
- Đây là phương pháp quan trọng, được sử dụng ph bi ổ ến trong nghiên cứu kinh tế chính trị và mộ ố môn khoa học xã hội khác, bởi vì t snghiên cứu các khoa học này không thể ến hành trong các phòng thí tinghiệm, không sử dụng được các thiết bị kỹ thuật như kính hiển vi, các thiết bị máy móc như các khoa học tự nhiên và kỹ thuật Mặt khác, bản thân các hiện tượng và quá trình kinh tế cũng phức tạp, có nhiều nhân
tố tác động đến chúng, cho nên sử dụ phương pháp ng trừu ợng hoá tưkhoa học làm cho ệc vi nghiên
cứu ở tr nên đơn ản hơn,nhanh chóng đến kết ả hơn.Trừu gi đi qu tượng hoá khoa học là phương pháp gạt bỏ ỏi quá trình nghiên cứu các hiệkh n tượng được nghiên cứu những cái đơn giản, ngẫu nhiên, tạm thời, hoặc tạm gác lại một số nhân tố nào đó nhằm tách ra những cái ển hình, ổn điđịnh,vững ắc,từ tìm ch đó ra bản ất các ện ch hi tượng và quá trình kinh tế ,hình thành các phạm trù phát ện và hi ra quy lu phật ản ánh những bản chất đó
Trang 7Discover more from:
KTCT01
Document continues below
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
Đại học Kinh tế Quốc dân
Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 99% (69)
17
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (100)
14
Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (134)
63
KTCT - Tài liệu ôn tự luận
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (65)
Trang 8Ngoài ra, kinh tế chính trị còn sử dụng nhiều phương pháp khác như lôgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp, các phương pháp toán học, thống kê, mô hình hoá các quá trình kinh tế được nghiên cứu, v.v
Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên:
- giúp cho sinh viên hiểu được bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế, nắm được các quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển kinh tế; phát triển lý luận kinh tế và vận dụng lý luận đó vào thực tế, hành động theo quy luật, tránh bệnh chủ quan, giáo điều, duy ý chí
- Giúp hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các thành phần trong xã hội, phát triển tư duy phản biện, phát triển nhận thức về ững vấn đề nhcủa xã hội
3 Phân tích chức năng nhận thức của kinh tế chính trị mác-Lênin Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên Phân tích chức năng nhận thức của kinh tế chính trị mác-Lênin:
- Với tư cách là một môn khoa học kinh tế, kinh tế chính trị Mác – Lênin cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ ữa con người với con người trong sản xuất và gitrao đổi; về sự liên hệ tác động biện chứng giữa các quan hệ
giữa con người với con người trong sản xuất và trao đổi với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng trong những nấc thang phát triển khác nhau của nền sản xuất xã hộ i
Cụ ể hơn, kinh tế chính trị Mác – Lênin cung cấp hệ ống tri th ththức mở về những quy luật chi phối sự phát triển của sản xuất
và trao đổi gắn với phương thức sản xuất, về lịch sử phát triển các quan hệ của sản xuất và trao đổi của nhân loại nói chung,
về nền sản ất tư bản chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên chủ xunghĩa xã hội nói riêng
- Kinh tế chính trị Mác – Lênin cung cấp những phạm trù kinh tế
cơ bản, bản chất, phát hiện và nhận diện các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường làm cơ sở lý luận cho việc nhận thức các hiện tượng kinh tế mang tính biểu hiện trên bề mặt xã hội Trên cơ sở hệ ống những tri thức khoa học như vậy, kinh tế thchính trị Mác – Lênin góp phần làm cho nhận thức, tư duy của
Trang 9chủ ể nghiên cứu đượth c mở rộng, sự ểu biết của mỗi cá hinhân các quan hệ kinh tế, những triển vọng, xu hướng phát triển kinh tế xã hội vốn vận động phức tạp, đan xen, tưởng như rất hỗn độn trên bề mặt xã hội nhưng thực chất chúng đều tuân thủ các quy luật nhất định Từ đó, nhận thức được ở tầng sâu hơn, xuyên qua các quan hệ ức tạp như vậy, nhận thứph c được các quy luật và tính quy luật
Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên:
- Vậy, chức năng nhận thức của kinh tế chính trị Mác-Lênin đã cung cấp một khung nhìn lý thuyết về cách thức hoạt động của nền kinh tế và xã hội, từ đó giúp những người nghiên cứu và
quản lý có thể ểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến kinh tế hi
và chính trị từ đó đưa ra những quyế ịnh chính sách và phát , t đtriển kinh tế xã hội phù hợp
- Các sinh viên có thể ểu rõ, giải thích các quá trình và hiệhi n tượng trong đời sống kinh tế xã hội nhằm phát hiện bản chất, quy luật chi phối sự vận động của các quá trình kinh tế khách quan
4 Phân tích chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị mác-Lênin Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên
Phân tích chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác- Lênin:
- Kết quả nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là phát hiện ra những quy ật và tính quy luật chi phối sự vận động lucủa các quan hệ ữa con người với con người trong quá trình gisản xuấ và trao đổi Khi nhận thức được các quy luật sẽ t giúp cho người lao động cũng như các nhà hoạch định chính sách biết vận dụng các quy luật kinh tế ấy vào trong thực tiễn lao động cũng như quản trị ốc gia của mình Quá trình vận dụ qu ngđúng các quy luật kinh tế khách quan thông qua điều chỉnh hành vi cá nhân hoặc các chính sách kinh tế sẽ góp phận thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển theo hướng tiến bộ Kinh tế chính trị Mác – Lênin, theo nghĩa đó, mang trong nó chức năng cải tạo thực ễn, thúc đẩy văn minh của xã hội Thông qua giảti i quyết hài hòa các quan hệ lợi ích trong quá trình phát triển mà
Trang 10luôn tạo động lực để thúc đẩy từng cá nhân và toàn xã hội không ngừng sáng tạo, từ đó cải thiện không ngừng đời sống vật chất, tinh thần của toàn xã hội
Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên:
- Đối với sinh viên nói riêng, kinh tế chính trị Mác - Lênin là cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm sáng tạo cao cả của mình Từ đó xây dựng tư duy và tầm nhìn,
kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế - hội trên mọi lĩnh xãvực, ngành, nghề của đời sống xã hội phù hợp với quy luật khách quan Thông qua đó đóng góp xứng đáng vào sự phát triển chung của xã hội
5 Phân tích chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị mác-Lênin Ý nghĩa của việc nghiên cứu và bài học cho bản thân mỗi sinh viên
Phân tích chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị mác-Lênin
- Trong các xã hội có giai cấp, chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị ể th hiện chở ỗ các quan điểm lý luận của nó xuất phát
từ lợi ích và bảo vệ lợi ích của những giai cấp ặc tầho ng lớp xã hội nhất định Các lý luận kinh tế chính trị của giai cấp tư sản đều phục vụ cho việc củng cố sự thống trị của giai cấp tư sản, biện hộ cho sự bóc lộ ủa giai cấp tư sảt c n
- Kinh tế chính trị Mác - Lênin là cơ sở khoa học cho sự hình thành thế ới quan, nhân sinh quan và niềm tin sâu sắc vào gicuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm xoá bỏ áp bức bóc lột giai cấp và dân tộc, xây dựng thành công xã hội mớ - xã hội i chủ nghĩa
Ý nghĩa:
- Sinh viên, nhờ chức năng tư tưởng có thể có bản lĩnh chính trị vững vàng, hiểu và đặt niềm tin vào cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, phê phán, bài trừ ản độph ng
Trang 11III- Bài tập trắc nghiệm:
Trang 12- Sản xuấ ật chất là tiền đề của mọi hoạt v t động lịch sử của con người Hoạt động sản xuấ ật chất là cơ sở hình thành nên quan t v
hệ kinh tế - vật chất giữa người với người, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác - quan hệ ữa người với người về chính gitrị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo Sản xuấ ật chất đã tạt v o ra các điều kiện, phương tiện bảo đảm cho hoạt động tinh thần của con người và duy trì, phát triển phương thức sản xuất tinh thần của xã hội
- Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người hình thành nên ngôn ngữ, nhận thức, tư duy, tình cảm, đạo đức…Sản xuất vật chất là điều kiện cơ bản, quyết định nhất đối với sự hình thành, phát triển phẩm chất xã hội của con người
- Nguyên lý về vai trò của sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại
và phát triển xã hội loài người có ý nghĩa phương pháp luận quan trọ ng
Câu 2: Phương thức sản xuất và mối quan hệ ữa các bộ gi phận cấu thành phương thức sản xuất Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên
- Phương thức sản xuất là phương thức khai thác những của cải vật chất (tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt) cần thiết cho hoạt động tồn tại và phát triển xã hội Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chấ ở ững giai t nh
đoạn lịch sử ất định của xã hội loài người Phương thức sản nhxuất là sự thống nhất giữ lực lượng sản xuấ ới một trình độ a t vnhất định và quan hệ sản xuất tương ứng
- Sự thống nhất và tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất tạo thành phương thức sản xuất Trong sự thống
Trang 13nhất biện chứng này, lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
- Quan hệ sản xuất phải thay đổi cho phù hợp với tính chất và trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất Tuy nhiên, quan hệ sản xuất không phải hoàn toàn thụ động, mà có tác động trở lại lực lượng sản xuất
- Quan hệ sản xuất có thể tác động đến lực lượng sản xuất vì nó quy định mục đích của sản xuấ ảnh hưởng đến lợi ích và thái độ t, của người lao động trong sản xuất
- Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất thì nó sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển; ngược lại, nếu quan hệ sản xuất lỗi thời sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Ý nghĩa việc nghiên cứu và bài học cho sinh viên:
- Phương thức sản xuất nó tác động đến sự phát triển của đời sống
xã hội, nhờ đó mà có thể tạo ra năng suất lao động cao hơn so với phương thức sản xuất phong kiến với trình độ lao động thủ công, hình thức tổ ức kinh tế còn hạn chế Vì vậy các thời đại kinh tế chkhác nhau không chỉ dựa trên hình thức sản xuất mà còn dựa trên cách cải tiến như thế nào, với công cụ máy móc gì
- Sự thay đổi của các phương thức sản xuất nó quyết định sự phát triển và tồn tại của loài người từ ấp tớth i cao
Câu 3: Tái sản xuất và các khâu cơ bản của quá trình tái sản xuất
xã hội Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên
- Tái sản xuất xã hội là sự ống nhất và tác động lẫn nhau của các thkhâu sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng, trong đó mỗi khâu
có một vị trí nhất định
- Sản xuất là khâu mở đầu, trực tiếp tạo ra sản phẩm, giữ vai trò quyết định đối với các khâu khác bởi vì người ta chỉ có thể phân phối, trao đổi và tiêu dùng những cái do sản xuất tạo ra Tiêu dùng
là mục đích của sản xuất, tạo ra nhu cầu cho sản xuất Tiêu dùng
là “đơn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất Nó là một căn cứ quan trọng để xác định khối lượng, cơ cấu, chất lượng, hình thức sản phẩm Vì vậy, tiêu dùng có tác động mạnh mẽ đối với sản xuất
Trang 14- Phân phối và trao đổi vừa là khâu trung gian, là cầu nối sản xuất với tiêu dùng, vừa có tính độc lập tương đối với sản xuất và tiêu dùng, vừa có tính độc lập tương đối với nhau Phân phối bao gồm phân phối cho sản xuấ ức là phân chia các yếu tố sản xuất cho t tcác ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra các sản phẩm, và phân phối cho tiêu dùng, tức là sự phân chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùng
- Trao đổi bao gồm trao đổi hoạ ộng thực hiện trong quá trình sảt đ n xuất và trao đổi sản phẩm xã hội Trao đổi sản phẩm là sự ếp tụti c của khâu phân phối, là sự phân phối lại cái đã được phân phối, làm cho sự phân phối được cụ ể th hoá, thích hợp với mọi nhu cầu của các tầng lớp dân cư và các ngành sản xuất
- Tóm lại, quá trình tái sản xuất bao gồm các khâu sản xuấ – phân t phối – trao đổi và tiêu dùng sản phẩm xã hội có quan hệ biện chứng với nhau
Ý nghĩa nghiên cứu và bài học cho sinh viên:
- Hiệu quả của tái sản xuất xã hội biểu hiện sự ến bộ xã hội như:ti+Sự phân hóa giàu nghèo và sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng ngày càng giảm;
+Đời sống của xã hội được cải thiện, tỷ lệ ất nghiệp ngày càng ít;th+Đân trí ngày càng được nâng cao;
+Chất lượng phục vụ y tế, tuổi thọ… tăng lên
CÂU HỎI TRÊN LỚP:
1 Phân tích các nhân tố quy định lượng giá trị của hàng hoá
- Khái niệm: Lượng giá trị của hàng hóa là một đại lượng đo bằng lượng lao động tiêu hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó, lượng lao động tiêu hao đó được tính bằng thời gian lao động, cụ ể là thời gian lao thđộng xã hội cần thiết Lượng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa, mới quyết định đại lượng giá trị của hàng hóa Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
a Năng suất lao động
Trang 15- là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị ời gian, hay số ợng thời gian hao th lưphí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
- Ảnh hưởng : Năng suất lao động tăng lên Khối lượng sản xuất hàng hóa tăng lên Thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm xuống
=>Do đó, khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ ảm xuống và ngượgi c lại - Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động gồm: trình độ của người lao động; mức độ phát triển của khoa học và trình độ áp dụng khoa học vào quy trình công nghệ; sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất; các điều kiện tự nhiên, … - Ví dụ : Ngày xưa áo quần may bằng tay, bây giờ áo quần may bằng máy cho thấy ta có thể phân biệt thời đại qua năng suất lao động
b Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động
- Căn cứ vào mức đ phộ ức tạp của lao động mà chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác đượ Lao động phức tạc p
là những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo
về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
- Ảnh hưởng : Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn - Lao động đơn giản hay phức tạp không phụ thuộc vào trình độ tuyệt đối của người lao động (biết mấy ngoại ngữ, làm được công việc gì), mà phụ thuộc vào trình độ tương đối của người đó so với những người khác
2 Phân tích chức năng của tiền tệ? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?
Có 5 chức năng: Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ ế ới th gi
Thước đo giá trị:
- Là chức năng cơ bản nhất xuất phát từ bản chấ ủa tiềnt c
- Thực hiện chức năng thước đo giá trị là tiền dùng để ểu hiện đo bilường giá trị của hàng hóa, xác định hao phí lao động xã hội của hàng hóa
Trang 16- Tiền tệ ực hiện được chức năng thước đo giá trị vì trong thực tế, giá thtrị của tiền tệ cũng đã được thực ện thông qua hao phí lao động xã hihội, hay nói cách khác, tiền tệ cũng là 1 hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng, Vì vậy nó có đầy đủ tư cách để có thể ểu hiện và đo lường giá bitrị của những hàng hóa khác
- Đặc điểm:
+ Để ực hiện chức năng này nhất thiết phải là tiền vàng, tuy nhiên có ththể sử dụng 1 lượng vàng trong tưởng tượng
+ Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa Có
3 nhân tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa: giá trị hàng hóa ~ tỷ lệ thuận, giá trị của tiền ~ tỷ lệ nghịch, quan hệ cung cầu
+ Để làm được thước đo giá trị thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường
+ Đơn vị đo lường tiền tệ là khối lượng nhất định của kim loại đóng vai trò tiền tệ Ở mỗi nước, đơn vị ền tệ này đóng vai trò khác nhau tiPhương tiện lưu thông:
- Tiền đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa Khi đó tiền vận động theo công thức H-T-H (hàng - tiền - hàng)
- Khi thực hiện chức năng này, tiền có vai trò 2 mặt: Một mặt làm cho quá trình trao đổi hàng hóa trở nên thuận tiện, không phải thực hiện trao đổi đường vòng Mặt khác, nó tách rời hành vi mua và bán cả về không gian và thời gian, chứa đựng mầm mống khủng hoảng kinh tế của nền sản xuất hàng hóa
+ Hành vi đầu tiên từ H-T được gọi là hành vi lưu thông bán Trong giai đoạn này, giá trị của hàng hóa chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền
+ Hành vi thứ hai từ T-H được gọi là hành vi lưu thông mua Giai đoạn này rất dễ ực hiện nếu đã thực hiện xong giai đoạth n 1
- Để ực hiện chức năng này, nhất thiết phải là tiề mặt: tiền mặt lúc th n đầu là vàng thỏi, bạc nén, sau đó chuyển sang tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy
- Quy luật lưu thông tiền tệ xác định số ợng tiền tệ cần thiết trong lưu lưthông: số ợng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng giá cả lưhàng hóa đem ra trao đổi và tỷ lệ nghịch với tốc độ quay của tiền
Trang 17- Tốc độ quay vòng của đồng tiề ảnh hưởng rất lớn tới số ợng tiền lư n cần thiết trong lưu thông Khi số vòng quay càng lớn thì số ợng tiềlư n cần thiết trong lưu thông càng nhỏ
Phương tiện cất trữ:
- Là tiền được rút ra khỏi lưu thông và đi vào cất trữ
- Thực hiện chức năng phương tiện cất trữ ải là tiền vàng, có đủ ph giá trị
- ền tệ ực hiện chức năng này vì trong nền sản xuất hàng hóa, lúc Ti thnào tiền cũng có thể mua được các loại hàng hóa khác nhau Do đó, tiền là đại biểu của của cải trong xã hội Cất trữ ền chính là cất trữ củti a cải
Phương tiện thanh toán:
- Phương tiện thanh toán là tiền dùng để chi trả sau khi công việc giao dịch mua bán được hoàn thành
- Chức năng phương tiện thanh toán gắn liền với chế độ tín dụng thương mại là mua bán chịu hàng hóa Thực hiện chức năng này vừa mang lại lợi ích, vừa mang lại hạn chế
- Trong quá trình thực hiện chức năng này, xuất hiện một loại tiền mới
đó là tiền tín dụng dưới các hình thức như giấy bạc ngân hàng, tiền ghi
sổ, tài khoản phát hành séc, tiền điện tử, quỹ tín dụng
Tiền tệ ế ới: th gi
- Thực hiện chức năng tiền tệ ế th giới là khi trao đổi hàng hóa mở rộng
ra bên ngoài biên giới quốc gia và hoàn thành quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước thì ền tệ làm chức năng tiền tệ ế ti th giới
- Thực hiện chức năng này là dùng tiền làm công cụ mua và thanh toán quốc tế, công cụ tín dụng, di chuyển của cải từ nước này sang nước khác
- Để ực hiện chức năng này phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng đượth c công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế
3 Phân tích mô hình cung - cầu? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?
4 Vai trò của các chủ ể trong nền kinh tế th thị trường? Ý nghĩa của việc nghiên cứu? Có nhiều chủ ể tham gia thị trường, mỗi chủ ể có vai trò th th
Trang 18vị í khác nhau Các chủ ể đó là: người sản xuất, người tiêu dùng, các tr thchủ ể trung gian trong thị trường và nhà nướth c
1 Người sản xuất
- Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Người sản xuất bao gồm các nhà sản xuất, đầu tư, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Nhiệm vụ của họ không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội,
mà còn tạo ra và phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai với mục tiêu đạt lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực có hạn
- Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, người sản xuất cần phải có trách nhiệm đối với con người, trách nhiệm cung cấp những hàng hóa dịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội
2 Ngườ tiêu dùngi
Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
đề ỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố thquyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng là động lực quan trọng của sự phát triển sản xuấ ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất, t
3 Các chủ ể trung gian trong thị trườth ng
-Chủ thể trung gian là những cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ ên thị trtrường
-Hoạt động của các trung gian trong thị trường làm tăng cơ hội thực hiện giá trị của hàng hóa cũng như thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng -Trong điều kiện nền kinh tế ị trường hiện đại ngày nay, các chủ ể th thtrung gian thị trường không ải chỉ có các trung gian thương nhân mà phcòn rất nhiều các chủ ể trung gian phong phú trên tất cả các quan hệ thkinh tế như: trung gian môi giới chứng khoán, trung gian môi giới nhà đất, trung gian môi giới khoa học công nghệ Bên cạnh đó cũng có nhiều loại hình trung gian khồng phù hợp với các chuẩn mực đạo đức (lừa đảo, môi giới bất hợp pháp ) Những trung gian này cần được loại trừ
4 Nhà nước
Trang 19-Trong nền kinh tế ị trường, xét về vai trò kinh tế, nhà nước thực hiệth n chức năng quản lý nhà nước về nh té đồng thời thực hiện những biệki n pháp để ắc phục những khuyết tật của thị trường kh
-Với trách nhiệm như vậy, một mặt, nhà nước thực hiện quản trị phát triển nền kinh tế thông qua việ ạo lập môi trường kinh tế tốt nhắt cho c tcác chủ ể kinh tế phát huth y sức sáng tạo của họ Việ ạo ra các rào c tcản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh từ phía nhà nước sẽ làm kìm hãm động lực sáng tạo của các chủ thể sản xuất kinh doanh Các rào cản như vậy phải được loại bỏ
- Cùng với đó, nhà nước còn sử dụng các công cụ kinh tế để ắc phụkh c các khuyết tật của nền kinh tế thị trường, làm cho nền kinh tế thị trường hoạt động hiệu quả