MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ (KSNB) 2 1.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ: 2 1.2. Lý do tại sao phải xây dựng hệ thống KSNB: 2 1.3. Thực tế triển khai hệ thống KSNB hiện nay: 3 CHƯƠNG 2; NỘI DUNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 4 2.1. Các mục tiêu của KSNB: 4 2.2. Các bộ phận cấu thành HTKSNB: 6 2.2.1. Môi trường kiểm soát: 6 2.2.2. Đánh giá rủi ro: 8 2.2.3. Hoạt động kiểm soát: 8 2.2.4. Thông tin và truyền thông: 9 2.2.5. Giám sát: 9 2.3. Ưu và nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ: 10 2.3.1 Ưu điểm: 10 2.3.1.1. Bảo vệ tài sản của đơn vị : 10 2.3.1.2. Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: 10 2.3.1.3. Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: 10 2.3.1.4. Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: 11 2.3.2. Nhược điểm: 11 CHƯƠNG 3: TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KIẾM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP 12 CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TỚI CÔNG VIỆC CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 15 KẾT LUẬN 18 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường toàn cầu, áp lực suy thoái và những khó khăn nhiều chiều từ nền kinh tế, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm nhiều hơn đến quản trị rủi ro và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) nhằm giúp tổ chức hạn chế những sự cố, mất mát, thiệt hại, và tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức. Tuy nhiên, khi đề cập đến hệ thống KSNB, mỗi tổ chức lại hiểu khác nhau; việc triển khai hệ thống KSNB trong các tổ chức cũng theo những cách thức khác nhau và thường theo kinh nghiệm tích lũy được. Trong thời gian qua được học tập và tìm hiểu qua môn học Kiểm toán chúng em đã phần nào hiểu được về hệ thống Kiểm soát nội bộ. Vì thế chúng em xin phép được thể hiện những hiểu biết của mình qua bài tiểu luận: “Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ”. Tuy còn nhiều non nớt và thiếu kinh nghiệm nhưng qua bài tiểu luận này chúng em mong muốn được thể hiện những gì chúng em đã được học và sự tìm hiểu của mình. Qua đây chúng em cũng xin cám ơn sự dạy dỗ và chỉ bảo của hai cô Bùi Thị Kim Thoa và cô Lê Thị Hồng Hà đã giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận này. Bài viết còn nhiều thiếu sót kính mong thầy cô và các bạn thông cảm và giúp đỡ. Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ (KSNB) 2
1.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ: 2
1.2 Lý do tại sao phải xây dựng hệ thống KSNB: 2
1.3 Thực tế triển khai hệ thống KSNB hiện nay: 3
CHƯƠNG 2; NỘI DUNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 4
2.1 Các mục tiêu của KSNB: 4
2.2 Các bộ phận cấu thành HTKSNB: 6
2.2.1 Môi trường kiểm soát: 6
2.2.2 Đánh giá rủi ro: 8
2.2.3 Hoạt động kiểm soát: 8
2.2.4 Thông tin và truyền thông: 9
2.2.5 Giám sát: 9
2.3 Ưu và nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ: 10
2.3.1 Ưu điểm: 10
2.3.1.1 Bảo vệ tài sản của đơn vị : 10
2.3.1.2 Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: 10
2.3.1.3 Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: 10
2.3.1.4 Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: 11
2.3.2 Nhược điểm: 11
CHƯƠNG 3: TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KIẾM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP 12
CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TỚI CÔNG VIỆC CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 15
KẾT LUẬN 18
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường toàn cầu, áp lực suythoái và những khó khăn nhiều chiều từ nền kinh tế, các doanh nghiệp ngàycàng quan tâm nhiều hơn đến quản trị rủi ro và xây dựng hệ thống kiểm soát nội
bộ (KSNB) nhằm giúp tổ chức hạn chế những sự cố, mất mát, thiệt hại, và tănghiệu quả hoạt động của tổ chức Tuy nhiên, khi đề cập đến hệ thống KSNB, mỗi
tổ chức lại hiểu khác nhau; việc triển khai hệ thống KSNB trong các tổ chứccũng theo những cách thức khác nhau và thường theo kinh nghiệm tích lũyđược
Trong thời gian qua được học tập và tìm hiểu qua môn học Kiểm toánchúng em đã phần nào hiểu được về hệ thống Kiểm soát nội bộ Vì thế chúng
em xin phép được thể hiện những hiểu biết của mình qua bài tiểu luận: “Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ” Tuy còn nhiều non nớt và thiếu kinh
nghiệm nhưng qua bài tiểu luận này chúng em mong muốn được thể hiện những
gì chúng em đã được học và sự tìm hiểu của mình
Qua đây chúng em cũng xin cám ơn sự dạy dỗ và chỉ bảo của hai cô BùiThị Kim Thoa và cô Lê Thị Hồng Hà đã giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luậnnày
Bài viết còn nhiều thiếu sót kính mong thầy cô và các bạn thông cảm vàgiúp đỡ
Chúng em xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ (KSNB)
1.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Hệ thống kiểm soát nội bộ thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch,quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức đểđảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra mộtcách hợp lý Nói cách khác, đây là tập hợp tất cả những việc mà một công ty cầnlàm để có được những điều muốn có và tránh những điều muốn tránh Hệ thốngnày không đo đếm kết quả dựa trên các con số tăng trưởng, mà chỉ giám sátnhân viên, chính sách, hệ thống, phòng ban của công ty đang vận hành ra sao và,nếu vẫn giữ nguyên cách làm đó, thì có khả năng hoàn thành kế hoạch không.Ngoài ra, thiết lập được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ hạn chế đến
mức thấp nhất việc thất thoát tài sản công ty
1.2 Lý do tại sao phải xây dựng hệ thống KSNB:
Trong bất kỳ tổ chức nào, dưới góc nhìn của nhà quản lý, cũng cần có hai
hệ thống chạy song song Thứ nhất đó là hệ thống đáp ứng yêu cầu kinh doanh,bao gồm các phòng ban chức năng, các quy trình thủ tục, các công việc cần thiết
để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của tổ chức Tuy nhiên, bất kỳ công việcnào, quy trình nào thực hiện ở trên cũng đều đối diện với những nguy cơ, sự cố,hay rủi ro tác động làm ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành mục tiêu của côngviệc đó và tùy theo mức độ, gây ảnh hưởng từ thiệt hại trong mức chấp nhậnđược đến nguy cơ phá sản tổ chức
Nhằm giảm rủi ro cho tổ chức ở ngưỡng chấp nhận được, hệ thống thứ hai– kiểm soát nội bộ, được thiết lập trên cơ sở các biện pháp, chính sách, thủ tục,tinh thần, giá trị, chức năng, thẩm quyền của những người liên quan và trở thànhphương tiện sống còn trong hoạt động của mọi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệpnâng cao năng lực, cải tiến hiệu quả hoạt động, hạn chế các sự cố, và hoàn thànhmục tiêu của tổ chức
1.3 Thực tế triển khai hệ thống KSNB hiện nay:
Trang 6Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống KSNB như đã nêu trên là vô cùng bứcbách và tối quan trọng cho mọi tổ chức Tuy nhiên, hệ thống KSNB bao gồmnhững thành phần gì, phương pháp xây dựng ra sao, phương pháp nào để đánhgiá tính khả thi của hệ thống KSNB, phương pháp nào để cải tiến hệ thốngKSNB,v.v… vẫn còn là thắc mắc của rất nhiều tổ chức.
Một số tổ chức mơ hồ về hệ thống kiểm soát nội bộ Một số khác nhầm lẫn
về mặt chức năng giữa KSNB và kiểm toán nội bộ Nhiều tổ chức mơ hồ vềphương pháp tiến hành xây dựng hệ thống KSNB Nhiều tổ chức không hiểu rõ
sự tương quan của hệ thống KSNB và hệ thống phòng ban chức năng và quytrình hoạt động của tổ chức Nhiều tổ chức gọi tên và nhiệm vụ của KSNB bằngnhững tên gọi khác và mang những ý nghĩa khác, v.v
Tất cả các vấn đề trên cần phải được giải quyết thông qua việc hiểu rõ vànhận thức đầy đủ về hệ thống KSNB, các thành phần, phương pháp xây dựng,phương pháp đánh giá và cải tiến,… một cách bài bản và hệ thống
Trang 7CHƯƠNG 2; NỘI DUNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm 4 mục tiêu: bảo vệ tài sản củađơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm các quy định & chế độpháp lý liên quan đến hoạt động của đơn vị được tuân thủ đúng lúc, đảm bảohiệu quả hoạt động
Hệ thống KSNB là một quá trình kiểm soát giúp cho đơn vị đạt được cácmục tiêu của mình Hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người,
nó không chỉ đơn thuần là chính sách, thủ tục, biểu mẫu… mà phải bao gồm cảnhân lực của đơn vị đó Chính con người sẽ lập ra mục tiêu, thiết lập cơ chế vàvận hành nó Một Hệ thống KSNB tốt không chỉ được thiết kế tốt mà còn đượcvận hành tốt
Hệ thống KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảotuyệt đối những mục tiêu sẽ đạt được Vì khi vận hành HTKSNB, những yếukém có thể xảy ra do các sai lầm của con người Một nguyên tắc cơ bản choquyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi íchđược mong đợi từ quá trình kiểm soát
2.1 Các mục tiêu của KSNB:
Đối với BCTC, KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi
vì chính người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành
Đối với tính tuân thủ, KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hànhluật pháp và các quy định KSNB cần hướng mọi thành viên vào việc tuân thủcác chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, quá đó đạt được những mục tiêu củađơn vị
Đối với những mục tiêu hiện hữu và hợp lý giúp đơn vị bảo vệ và sử dụnghiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần,thực hiện các chiến lược kinh doanh… Những mục tiêu của HTKSNB rất rộng,bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của đơn vị
Trang 8Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chứ không phải là một sự kiện hay mộttình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị
và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Kiểm soát nội bộ tỏ ra hữuhiệu nhất khi nó được xây dựng như một phần cơ bản nhất trong một doanhnghiệp chứ không phải là một hoạt động bổ sung cho các hoạt động của doanhnghiệp hoặc là một gánh nặng bị áp đặt bởi các cơ quan quản lý hay thủ tục hànhchính Qúa trình kiểm soát là một phương tiện giúp cho các đơn vị đạt được mụctiêu
Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách thủ tục,… màphải bao gồm cả những con người trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cácnhân viên Chính con người thiết lập các mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ởmọi nơi và vận hành chúng Ngược lại, kiểm soát nội bộ cũng tác động đến hành
vi của con người.Mọi cá nhân có một khả năng, suy nghĩ ưu tiên khác nhau khilàm việc và họ luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ cũng như trao đổi và hành động mộtcách nhất quán Kiểm soát nội bộ sẽ tạo ra ý kiến ở mỗi cá nhân và hướng cáchoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức
Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ khôngphải đảm bảo tuyệt đối trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị Điều nàyliên quan đến các hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ Các hạn chếnày bao gồm: sai sót của con người, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạmquyền cả nhà quản lý và mối quan hệ giữa lợi ích và chí phí
Sai sót là những lỗi không cố ý ảnh hưởng đến thông tin trên báo cáo tàichính Các sai sót xảy ra do ba nguyên nhân chủ yếu sau: năng lực của nhânviên, áp lực công việc và quy trình xử lý nghiệp vụ kém, thiếu kinh nghiệm,không quan tâm đến các chỉ dẫn trong công tác, thiếu khả năng xét đoán haykhông tuân thủ các quy định Sai sót cũng có thể xảy ra do mệt mỏi với côngviệc Ngoài ra một thái độ làm việc cẩu thả, thiếu thận trọng trong công việc cóthể dẫn đến sai sót Các sai sót xảy ra trong quá trình công tác không bao giờ cóthể hạn chế hoàn toàn và không có một thủ tục kiểm soát nào ngăn chặn hayphát hiện tất cả các sai sót Các nhà quản lý cố gắng tuyển dụng các nhân viên
Trang 9giỏi và cố gắng sắp xếp quy trình thủ tục hạn chế tối đa các sai sót nghiêm trọnghay các sai sót phổ biến
Thông đồng là sự cấu kết giữa các nhân viên để lấy cấp tài sản của tổ chức
Nó có thể được hình thành bưởi ba yếu tố sau: động cơ, cơ hội do hệ thống kiểmsoát nội bộ yếu kém và sự thiếu liêm khiết Các nhà quản lý cố gắng hạn chế sựthông đồng bằng cách tuyển chọn nhân viên trung thực và tạo điều kiện để nhânviên hài lòng với công việc Tuy nhiên, nếu các hành vi thông đồng xảy ra thì hệthống kiểm soát khó có thể ngăn chặn được vì nó hình thành từ ý đồ và các hành
vi che giấu
Lạm quyền của nhà quản lý là việc các nhà quản lý trong tổ chức có quyềnhạn hơn các nhân viên ở bộ phận sản xuất hay nhân viên văn phòng khác Điềunày làm cho chính sách nội bộ chỉ có hữu hiệu ở cấp quản lý thấp trong tổ chức
và ít có hữu hiệu ở cấp quản lý cao hơn
Chi phí và lợi ích: Sự đảm bảo hợp lý ngụ ý rằng chi phí có kiểm soát phảinhỏ hơn các lợi ích đạt được Các nhà quản lý xây dựng một hệ thống kiểm soátnội bộ bằng cách thực hiện các chính sách và thụ tục kiểm soát khả thi nhằm đạtđược một hệ thồng kiểm soát nội bộ ngăn chặn hoàn toàn các sai sót và gian lận
có thể rất tốn kém Đa số các nhà quản lý không muốn thực hiện các thủ tụckiểm soát mà chi phí lớn hơn lợi ích mà nó mang lại
2.2 Các bộ phận cấu thành HTKSNB:
Dù có sự khác biệt đáng kể về việc tổ chức và xây dựng HTKSNB giữacác đơn vị vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất, hoạt động, mụctiêu… Tuy nhiên, bất kỳ một HTKSNB nào cũng bao gồm 5 yếu tố:
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát
- Thông tin và truyền thong
- Giám sát
2.2.1 Môi trường kiểm soát:
Phản ánh sắc thái chung của đơn vị, chi phối ý thức kiểm soát của mọi
Trang 10thành viên trong đơn vị, là nền tảng đối với các bộ phận khác của kiểm soát nội
bộ Các nhân tố chính:
Tính chính trực và giá trị đạo đức: nhà quản lý (NQL) cần xây dựngnhững chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn, NQL cần phảilàm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biếnnhững quy định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp
Đảm bảo về năng lực: là đảm bảo nhân viên có được kỹ năng và hiểubiết để thực hiện nhiệm vụ Vì thế, NQL chỉ nên tuyển dụng các nhân viên cókiến thức và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao
Hội đồng quản trị và Uỷ ban kiểm toán: Nhiều nước trên thế giới, yêucầu các công ty cổ phần có niêm yết trên Thị trường chứng khoán cần thành lập
Uỷ ban kiểm toán Uỷ ban này không tham gia vào việc điều hành đơn vị mà cóvai trò trong việc thực hiện các mục tiêu, giám sát việc tuân thủ pháp luật, giámsát việc lập báo cáo tài chính, đảm bảo sự độc lập của Kiểm toán nội bộ với các
bộ phân quản lý trong doanh nghiệp… Ở Việt nam, Luật doanh nghiệp 2005 quyđịnh một số loại hình công ty phải có Ban kiểm soát trực thuộc Đại hội đồng cổđông và đóng vai trò như Uỷ ban kiểm toán
Cơ cấu tổ chức: là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộphận trong đơn vị, một cơ cấu phù hợp là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểmsoát và giám sát các hoạt động Cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồ tổ chức,
và cần phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Phân định quyền hạn
và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức, nó cụ thể hóaquyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị,giúp họ hiểu rằng họ có những nhiệm vụ gì và hành vi của họ sẽ ảnh hưởng đến
tổ chức như thế nào Do đó, đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản về nhữngquyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận và từng nhân viên trong đơn vị
Chính sách nhân sự: là các chính sách và thủ tục của NQL về tuyểndụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải… NQL chọn những nhân viên có
đủ năng lực, kinh nghiệm, đạo đức tốt thì góp phần lớn đến sự hữu hiệu và hiệu
Trang 11quả của môi trường kiểm soát.
2.2.2 Đánh giá rủi ro:
Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có phát sinh những rủi ro và khó cóthể kiểm soát tất cả Vì vậy, các NQL phải đánh giá và phân tích những nhân tốảnh hưởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu có thể không đạt được và cốgắng kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây ra
Xác định mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu là điều kiện tiên quyết đểđánh giá rủi ro Rủi ro ở đây được xác định là rủi ro tác động khiến cho mục tiêu
đó có khả năng không thực hiện được
Nhận dạng rủi ro: rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toànđơn vị (sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phầm,chính sách nhà nước…) hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể (hoạtđộng bán hàng, mua hàng, kế toán…) rồi liên quan đến mức độ rộng hơn NQL
có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: phương tiện dự báo, phân tích dữliệu, rà soát hoạt động thường xuyên Với các doanh nghiệp nhỏ, NQL có thểtiếp xúc với khách hàng, ngân hàng, các buổi họp nội bộ
Phân tích và đánh giá rủi ro: đây là công việc khá phức tạp vì rủi ro rấtkhó định lượng và có nhiều phương pháp khác nhau Một quy trình bao gồm:ước lượng tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, xem xét khả năngxảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro
2.2.3 Hoạt động kiểm soát:
Những chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của NQLđược thực hiện
Phân chia trách nhiệm: Mục đích để cho các nhân viên kiểm soát lẫnnhau Ví dụ như thủ quỹ và kế toán phải tách biệt với nhau, kế toán kho và thủkho phải tách biệt, người phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản tài sản,
…
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: Để thông tin đáng tin cậy thì cầnthực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việcphê chuẩn các nghiệp vụ Quan trọng nhất đó là kiểm soát chặt chẽ hệ thống
Trang 12chứng từ, sổ sách và việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn
Bảo vệ tài sản (kiểm soát vật chất): Việc so sánh, đối chiều giữa số sách
kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải được thực hiện định kỳ.Điều tra nguyên nhân, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị.Hoạt động này thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những ấn chỉ đãđược đánh số thứ tự trước nhưng chưa sử dụng, hạn chế các nhân viên khôngphận sự tiếp cận phần mềm, tài sản của đơn vị…
Phân tích rà soát: xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách sosánh số thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trước Đơn vị thường xuyên rà soátthì có thể phát hiện những vấn đề bất thường, để có thể thay đổi kịp thời chiếnlược hoặc kế hoạch, điều chỉnh thích hợp
2.2.4 Thông tin và truyền thông:
Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệthống thủ công hoặc kết hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lượng củathông tin là thích hợp, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện Trong đó, cầnchú ý các khía cạnh sau:
Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhậnđầy đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thànhviên khác và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị
Các thông tin từ bên ngoài cũng phải được tiếp nhận và ghi nhận trungthực, đầy đủ, để đơn vị có những phản ứng kịp thời
Trong hệ thống thông tin (HTTT), thì hệ thống thông tin kế toán là mộtphân hệ quan trọng, bao gồm HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị,tổng hợp ghi nhận tất cả các sự kiện kinh tế phát sinh Hai bộ phận này phần lớn
sử dụng chung dữ liệu đầu vào nhưng sản phẩm đầu ra khác nhau Kiểm toánviên thường chú ý đến hệ thống thông tin kế toán tài chính
2.2.5 Giám sát:
Là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soátnội bộ Xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần sửađổi cho phù hợp với từng thời kỳ hay không Giám sát thường xuyên (tiếp cận