Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐTPTTM AN PHÚ Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐTPTTM AN PHÚ Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐTPTTM AN PHÚ Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐTPTTM AN PHÚ Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐTPTTM AN PHÚ Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐTPTTM AN PHÚ
Trang 1CHƯƠNG I
Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của DN.
Tờn công ty:công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Trụ sở chính: Số 1 Lô Ơ2 BĐ Linh Đàm,Q.Hoàng Mai,Hà Nội
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ là một C.ty tư nhân nằm trên địa bàn
TP Hà Nội Tiền thân của C.ty là một công trường xây dựng được hình thành vào tháng 04 năm 1984 Để phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nhiệm
vụ thì đến tháng 10 năm 1990 C.ty chính thức được thành lập và được Bộ trưởng
Bộ xây dựng quyết định cấp giấy phép và cho C.ty chính thức đi vào Hoạt động.
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ hoạt động theo luật DN, là một pháp nhân kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ Theo điều lệ của DN, tự chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn đề tài chính, kinh doanh, XD của mình.
Trải qua 10 năm XD và trưởng thành, DN đã được các bạn hàng ở trong
và ngoài tỉnh biết đến và tin cậy Hàng năm, DN hoàn thành một khối lượng công việc tương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển của đất nước nói chung và nghành XD nói riêng.
♦ Ngành nghề kinh doanh của DN.
- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện
và các công trình khác.v.v
- San lấp mặt bằng.
- Lắp đặt các hệ thống công trình.
- Sản xuất, mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông.v.v
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình.
- Kinh doanh bất động sản.
Trang 21 1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN.
Trong quá trình hội nhập kinh tế, hầu hết các DN là thành phần kinh tế tư nhân đang trên đường phát triển vào đường cổ phần hóa Vì vậy, vấn đề này đỏi hỏi DN phải cân nhắc kỹ lưỡng áp dụng biện pháp phù hợp cho con đường đi của mình Nhận thức được những vấn đề bất cập về tình hình thị trường, DN đã chủ động sẵn sàng trong SXKD và XD của mình với khẩu hiệu: “Giảm cờ xanh, giành cờ đỏ, bỏ cờ vàng” Trên mỗi công trình XD của DN đã không còn sự xuất hiện của bóng “Cờ Vàng”, chủ yếu là màu đỏ Điều này chứng tỏ DN luôn đạt chỉ tiêu năng suất-chất lượng-hiệu quả và đem lại doanh thu và lợi nhuận rất cao cho DN.
Là một DN Thương Mại & XD DN có thể hoạt động thông qua các gói thầu do DN đấu thầu được trong quá trình hoạt động XD của mình Do có địa bàn thi công trải dài trên địa bàn của TP, tùy theo công trình có quy mô lớn, vừa, nhỏ hay phức tạp mà DN có các hình thức áp dụng và biện pháp xử lý riêng biệt với các mô hình quản lý khác nhau cho từng dự án Bên cạnh đó, DN tạo điều kiện kịp thời thường xuyên bám sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc với các công trình thi công nhằm đáp ứng được mục tiêu đề ra: “Tiến độ-chất lượng – an toàn-hiệu quả”
1 1 2 Tổ chức bộ máy quản lý của DN.
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của DN cũng có nhiều thay đổi về số lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ quản lý DN tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đạt được hiệu quả cao Điều đó đánh dâu một mốc quan trong đối với sự phát triển của DN
DN tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ và khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo
ra hiệu quả tối đa trong sản xuất và XD cho DN
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của DN:
Trang 3Sơ đồ 02: Bộ máy tổ chức quản lý của DN.
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định các phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả năng XD của mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạt động của DN.
P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Là người giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD thi công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của DN.
Xn trựcthuộc 3
Trang 4P.Giám đốc quản lý tài chính: Là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, đầu tư.
P KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đối tượng XD, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin, các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến
độ thi công của từng công trình Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu các công trình XD, làm hồ sơ đấu thầu Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết
kế
P.Kinh doanh-kế hoạch thị trường: Tham mưu cho Giám đốc, tìm kiếm thị trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư, CCDC, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng.
Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quy định của DN, lập báo cáo XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD
P.Maketting: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về quảng bỏ các lĩnh vực thương mại, mặt hàng tiềm năng giúp C.Ty đầu tư có hiệu quả
P.Đầu tư : quyết định giúp công ty các khoản đầu tư ngăn hạn và dài hạn mang lại lợi nhuận cao nhất cho C.Ty
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực thuộc
DN gồm có 2 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau.
3 xn trực thuộc sản xuất đồ dùng,trang trí nội thất,máy móc thiết bi.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương hỗ lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Qua đó thể hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa
DN tiến hành hoạt động đạt hiệu quả cao.
1 1 3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của DN.
Tại DN, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo quan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độ tuổi
Là một DN có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạch toán nhiều Vì vậy, DN thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành của mình Cơ cấu LĐ cuar DN được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau:
Trang 5TT Chỉ tiêu
2 năm Số
người
Cơ cấu (%)
Số người
100%
9%
91%
1200 111 1093
100%
9,5%
90,8%
10 9 3
Bảng biểu 01: Tình hình LĐ của DN qua 2 năm
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số LĐ năm 2011 tăng 5 LĐ so với năm
2010 tương ứng tăng 0,2%, mức tăng không đáng kể và không làm biến động đến tổ chức của toàn DN Số lượng LĐ của DN tương đối đông vì do đặc thù của nghề SXXD đòi hỏi tốn khá nhiều nhân lực di chuyển theo từng công trình thi công Nhân công luôn được DN điều chuyển giữa các đội XD với nhau để phù hợp với công việc nhưng không gây khó khăn trong quản lý.
DN liên tục tuyển LĐ để đào tạo công tác nghề toàn diện, kết hợp chặt chẽ với đào tạo, thực hành vào SXXD Ngoài việc đạo tạo cho công nhân, DN còn tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ viên chức.
1 1 4 KQHĐKD của DN trong những năm gần đây.
Qua 10 năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều khó khăn và thử thách, C.ty TNHH Xuân Hiếu đã từng bước phát triển và khẳng định vị trí của mình trên thị trường XD Trong những năm gần đây DN đã và đang được đánh giá là một trong những DN hoạt động có hiệu quả DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu quả cao như các dự án của nhà máy thủy điện sơn la, công trình thủy lợi, đường xá, cầu cống, trường học, các cơ quan.v.v Tất
cả đã đánh dấu những mốc son thành công sáng ngời trên bước đường hoạt động của DN.
C.ty TNHH Xuân Hiếu quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, DN thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thi công XD các công trình, luôn hoàn thành nhiệm vụ Hàng năm DN trích nộp lên cấp trên
Trang 6gần 1 tỉ đồng, đóng vào ngân sách nhà nước hơn 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm khoảng 200Trđ với tiềm năng và kết quả hoạt động SXXD, DN tin chắc rằng sẽ
cố gắng ngày càng được nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai.
Hiện nay DN đang tập trung và đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình Dưới đây là kết quả hoạt động của DN trong 3 năm gần đây nhất:
223661936 210439029
198037465 194445300
Bảng biểu 02: KQHĐKD của DN.
1 1 5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của DN.
C.ty TNHH Xuân Hiếu đã trải qua 10 năm hoạt động với biết bao nhiêu thử thách trong con đường phát triển của mình Mặc dù vậy, DN luôn cố gắng vượt bậc quyết tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí của mình trên đấu trường XD, trong những năm qua DN đã không ngừng lớn mạnh, hoàn thiện, mở rộng để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường.
Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản đáp ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị trường XD DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thành toán xong, nguồn vốn, quỹ của DN đáp ứng được chỉ tiêu trong ngắn hạn cũng như trung hạn mà không cần phải vay vốn Ngân Hàng Điều kiện giúp DN vững chắc hơn khi cơ chế thị trường đã thông thoáng, hàng dào thuế quan được loại
bỏ khi nước ta ra nhập WTO, thị trường phát triển mở rộng tạo điều kiện thuận lợi để DN phát triển.Ngoài ra, DN có một đội ngũ LĐ lành nghề, có trình độ
ĐV tính: VN đồng
Trang 7trong công việc, kỹ thuật chuyên môn nghề nghiệp khá vững, trình độ nhận thức tương đối tốt Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho DN phát triển mạnh hơn.
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, C.ty TNHH Xuân Hiếu cũng phải trải qua nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình Xuất phát từ một công trường còn yếu kém về kinh tế, thiếu thốn tài chính, cơ sở vật chất và kiến trúc hạ tầng còn lạc hậu là một nguyên nhân làm kìm hãm sự phát triển XD của DN.
Là một DN XDCB nên SPSX là những công trình, hạng mục công trình
XD mang những nét đặc trưng riêng đòi hỏi một nguồn lực LĐ lớn, chi phí cao, thời gian lâu dài làm cho vốn của DN bị tồn đọng, việc vận chuyển máy móc theo địa điểm SXSPXD là vấn đề rất khó khăn của DN, vấn đề NVL-CCDC XD đều phải nhập khẩu dẫn đến giá trị gia tăng không cao, thiếu linh hoạt và khả năng đáp ứng một cách nhanh chóng.
Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn rất ít dẫn đến hoạt động tìm kiếm thị trường XD cho DN vẫn còn hạn chế Điều này cũng làm cho DN gặp phải khó khăn và cần khắc phục điều chỉnh để DN hoạt động có hiệu quả hơn
2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại DN.
2.
1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán.
Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công
cụ quản lý kinh tế Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng nhà nước, Ngân Hàng.v.v việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định của nhà nước và phù hợp với DN.
Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình thì C.ty TNHH Xuân Hiếu tổ chức bộ máy kế toán của mình như sau:
Sơ đồ 03: Bộ máy kế toán của DN.
KT trưởng
KT tiền lương và
BHXH, BHYT
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH
KT thanh toán công nợ
KT công trình
KT tổng hợp
Trang 8♦ Dưới đây là chức năng của từng bộ phận KT.
KT trưởng: Phụ trách chung về KT, tổ chức công tác KT của DN bao gồm
tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách luôn chuyển chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theo dõi chung
về tình hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng định mức và tiêu chuẩn của DN và nhà nước.
KT tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của DN dựa trên các chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầu của công tác tài chính KT.
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa trên chứng từ như phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay.
KT công trình: Ghi chép các dịch vụ phát sinh tại công trình thi công.
KT thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu
nợ, thanh toán nợ đối với các chủ thể khác.
Tổ chức công tác KT bao gồm việc XD các quy trình hạch toán, phân công quy định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên KT cũng như các bộ phận khác trong DN C.ty TNHH Xuân Hiếu là đơn vị hạch toán phụ thuộc báo số đối với công ty.
Công tác KT trong DN được tổ chức theo mô hình tổ chức bộ máy KT tập chung DN áp dụng hình thức này là vì: DN chỉ có một phòng KT duy nhất, mọi công việc KT đều được thực hiện tại đây Phòng này ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán KT, quyết toán các công trình, đánh giá công tác hoạt động tài chính giúp cho Giám đốc chỉ đạo
có hiệu quả Đồng thời gửi báo cáo lên Giám đốc DN.
2 2 Chế độ KT áp dụng tại DN
Chế độ KT là những quy định hướng dẫn KT về một lĩnh vực hay công việc nào đó do cơ quan quản lý nhà nước về KT ban hành.
Trang 9Hiện nay, C.ty TNHH Xuân Hiếu đang áp dụng chế độ KT trong DN ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Hiện nay, C.ty TNHH Xuân Hiếu đang áp dụng hình thức sổ KT là nhật
ký chung Sơ đồ trình tự ghi sổ KT được thực hiện như sau:
Trang 10Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan DN áp dụng hình thức KT là ghi chép bằng tay và KT trên máy.
Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT Cuối tháng phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC Đối với các loại chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng
từ gốc trước hết phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ Sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các NKC Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết.
Phương pháp tính thuế GTGT: C.ty TNHH Xuân Hiếu đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán tổng hộp NVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo giá
Trang 11thực tế đích danh KT KHTSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng Sau đây là bảng danh mục và biểu mẫu chứng từ KT mà DN sử dụng:
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ HOẠCH
TẠI CÔNG TY TNHH XUÂN HIẾU
2.1 Kế toán tiền mặt
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán,
- Mẫu thực tế tại đơn vị: Mẫu số 01 - Mẫu Phiếu thu tại Công ty TNHH Xuân Hiếu Đơn vị: Công ty TNHH Xuân Hiếu Bộ phận: Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) PHIẾU THU Ngày 05 tháng 02 năm 2012 Quyển số: 01 Số: 32 Nợ: 111 Có: 331 Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn HỒNG
Địa chỉ: Số 100 Phố Huế - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội
Lý do nộp: Thuê kiôt tháng 1/2012
Số tiền: 3.000.000đ (Ba triệu đồng)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Hồng
Mẫu số 02 - Mẫu Phiếu chi tại Công ty TNHH Xuân Hiếu
Đơn vị: Công ty TNHH Xuân Hiếu
Bộ phận:
Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của BTC)
Trang 13Ngày 05 tháng 02 năm 2012 Số: 45
Nợ: 334 Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Linh
Địa chỉ: Số 200 Phố Huế - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội
Lý do chi: Lương tháng 1/2012
Số tiền: 5.000.000đ (Năm triệu đồng)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Linh
2.1.2 Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1: 111 - Tiền mặt
- TK cấp 2: 1111 - Tiền Việt Nam
1112 - Ngoại tệ
1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
2.1.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết:
Mẫu số 03 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 111 - Tiền mặt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “111”- Tiền mặt
Từ ngày 05/2/2012 đến 05/2/2012
Số dư đầu kỳ: 100.000.000
đ/ứng
Số phát sinh
05/02 PT32 Nguyễn Văn Hồng Tiền thuê kiốt T1/2012 331 3.000.000
…
Tổng phát sinh nợ: 3.000.000 Tổng phát sinh có: 5.000.000
Số dư cuối kỳ: 98.000.000
Trang 14Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký củangười nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo qui định của chế độ chứng từ kếtoán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàngngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ vàtính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phảikiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiềnmặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiếnnghị biện pháp xử lý chênh lệch
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Ủy nhiệm chi, Séc, Giấy đề nghị thanh toán,
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Mẫu số 04 - Mẫu Ủy nhiệm chi tại Công ty TNHH Xuân Hiếu
Ngày: … /… /……
Phí Trong Phí NH:
Phí Ngoài
Số tiền bằng chữ:
Nội dung:
Mười lăm triệu đồng /.
Thanh toán tiền mua thép CT_1
Đơn vị/Người yêu cầu: Công ty TNHH Xuân Hiếu
Trang 15Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ngân hàng gửi
Giao dịch viên Kiểm soát
Ngân hàng nhận Giao dịch viên Kiểm soát
2.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1: 112 - Tiền gửi ngân hàng
- TK cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam
1122 - Ngoại tệ
1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 05 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “112”- Tiền gửi ngân hàng
…
Tổng phát sinh nợ: 0 Tổng phát sinh có: 750.000.000
Số dư cuối kỳ: 250.000.000
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo
Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu,séc chuyển khoản, séc bảo chi, .)
Trang 16Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu vớichứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ởchứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngânhàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyênnhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặcbản sao kê
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện choviệc kiểm tra, đối chiếu
Trường hợp gửi tiền, rút tiền Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra ĐồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
2.3 Kế toán nợ phải thu
2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán, Hồ sơ công trình, hồ sơ thanh toán quyết toán khối lượng
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Mẫu số 06 - Mẫu Phiếu kế toán tại Công ty TNHH Xuân Hiếu
Trang 17- TK cấp 1: 131 - Phải thu khách hàng
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 07 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu khách hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “131”- Phải thu khách hàng
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với Công ty về mua sản phẩm,hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
Trang 18Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu
tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng)
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ,loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để
có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối vớikhoản nợ phải thu không đòi được
2.4 Kế toán công nợ tạm ứng
2.4.1 Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị tạm ứng, hoàn ứng
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Mẫu số 08 - Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng tại Công ty TNHH Xuân Hiếu
Công ty TNHH Xuân Hiếu
Bộ phận: ……….
Mẫu số: 03 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 3 tháng 2 năm 2012
Số: 15
Kính gửi: Giám đốc Công ty
Địa chỉ: Phòng Hành chính Tổng hợp
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 35.000.000 Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng
Lý do tạm ứng: Mua vật tư Công trình 1
Thời gian thanh toán: 29/2/2012
Trang 192.4.2 Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1: 141 - Tạm ứng
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 09 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 141 - Tạm ứng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 20Người nhận tạm ứng (Có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với Công
ty về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mực đích và nội dung côngviệc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hếtphải nộp lại quỹ Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sửdụng
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảngthanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (Theo từng lần,từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhậntạm ứng với số đã sử dụng (nếu có) Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹthì tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì Công
ty sẽ chi bổ sung số còn thiếu
Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau
Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chépđầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng
2.5 Kế toán chi phí trả trước
Mẫu số 10 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “142”- Chi phí trả trước ngắn hạn
Trang 21Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán
Các loại chi phí trả trước:
- Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng cho một năm tài chínhhoặc một chu kỳ kinh doanh
- Chi phí trả trước về thuê dịch vụ cung cấp cho hoạt động kinh doanh của một năm tài chínhhoặc một chu kỳ kinh doanh
- Chi phí mua các loại bảo hiểm (Bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủphương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe ) và các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm
- Công cụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và công cụ, dụng
cụ có thời gian sử dụng dưới một năm
- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắn hạn khác được tínhphân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán(tháng, quý) trong năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh
- Chi phí trả trước ngắn hạn khác (như lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trảgóp, )
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 142 những khoản chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh cógiá trị lớn liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ trong một năm tài chính hoặc một chu
kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí
Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ nếu phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ dầnvào các kỳ kế toán tiếp theo trong vòng một năm tài chính Đối với những TSCĐ đặc thù, việcsửa chữa lớn có tính chu kỳ, Công ty có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sảnxuất, kinh doanh
2.6 Kế toán hàng tồn kho
2.6.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Mẫu số 11 - Mẫu Phiếu nhập kho
Ngày 06 thỏng 02 năm 2012
Quyển số 05
Trang 22Số: N45
Họ tên người giao hàng: Công ty Thành Phát
Diễn giải: Nhập Thép theo hoá đơn số 0004574 ngày 06/02/2012
Nhập tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán Thủ trưởng đơn vị
Mẫu số 12 - Mẫu Phiếu xuất kho
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Quyển số 06 Số: X62
Họ tên người nhận hàng: Anh Chiến - Tổ thi cơng móng
Diễn giải: Xuất xi măng Hoàng Mai PC30
Xuất tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên
Trang 23Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Thủ trưởng đơn vị
Mẫu số 13 - Mẫu Thẻ kho
Trang 24Tài khoả n 1 - Nguyên liệu, vật liệu
Trang 251561 - Giá mua hà hoá
1562 - Chi phí thu mua hàn hoá
Trang 26Mẫu số 14 - Mẫu Sổ chi tiết
SỔ CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012
Mã hàng Tên hàng Tồn đầu
kỳ Ngày nhập Phiếu nhập SL nhập ĐG nhập Thành tiền Ngày xuất Phiếu xuất SL xuất ĐG xuất
Thành tiền
Tồn cuối kỳ
GT đầu vào
Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, Công ty áp dụng theo Phương pháp bình quân giaquyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàngtồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung
Trang 27bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụthể của mỗi
anh nghiệp
Đối với vật tư, hàng hoá mua vào bằng ngoại tệ phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam
để ghi giá trị hàng tồn k
đã nhập kho
Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ,từng loại, quy cách vật tư, hàng hoá theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn luôn phảiđảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hoá với sổ kế toántổng hợp và sổ
toán chi tiết
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê kha thường xuyên: T heo dõi và phảnánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá tên sổ kếtoán P hản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trịhàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu với
Trang 28có 5 tài kho ản cấp 1 :
- Tài khoản 211 -
sản cố định hữu hình 2111
Trang 30Mẫu
SỔ CHI TIẾT TSCĐ
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012 Loại TSCĐ: Côppha-Giàn giáo
Số hiệu Ngày Tên TSCĐ Nước SX Năm SX Năm SD Số hiệu
TSCĐ
Giá trị ghi tăng
Lý do ghi giảm
Giá trị ghi giảm
và giá trị còn lại của TSCĐ
Kế toán TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên giá, giá trị ha
òn và giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên
- Giá trị đã hao mòn của TSCĐ
Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định trong các
Trang 31lý Kế toán các khoản đầu tư dài hạn
Trang 32Đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn như: Đầu tư chứng khoán dài hạn, đầu tư góp vốnliên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản, kế toán phải phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng, giảm theo giá thực tế (đối với các loại chứng khoán, bất động sản, các khoản vốn gópliên doanh) Đồng thời phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư tài chính dàihạn và các khoản chi phí (nếu có), l
ph Kế toán doanh thu bán htsinh từ hoạt động đầu
hanh, Tài khoản sử dụng
uyết toán KL HT công trình
Trang 33SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “511”- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phảiquy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kếtoán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyênnhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng
đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh
Trang 34tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theophương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thự
ế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khốilượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định làtiêu thụ trong kỳ khô
phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, doanh thu b
hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì do
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuếxuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh to
(Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thìhạch toán vào doanh thu bán hàng và cung c
dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanhthu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phần lãi tínhtrên khoản phải trả nhưng trả
ậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
Tài khoản 511 phản ánh cả phần doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ chocông ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn Tài khoản 511 phải được kế toán chi tiết phầndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ,
ông ty con để phục vụ lập báo cáo tài ch
Trang 35- Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanhtoán khác nếu các khoản này có khả năng l
thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy;
Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ:
+ Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tănghoặc giảm doanh thu của hợp
g trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên;
+ Doanh thu đã được thoả thuận
ong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên;
+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ h
không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thoả thuận trong hợp đồng;
+ Khi hợp động với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoànthành thì doanh thu t
hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm
- Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồngđạt hay vượt mức yêu cầu Khoản tiền thưởn
ược tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi có đủ 2 điều kiện:
+ Chắc chắn
hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi tron
ợp đồng;
+ Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy
- Một khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắpcho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên;Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thựchiện hợp đồng Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tuỳ thuộcvào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàmphán Do đó, các kh
thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi:
+ Các c
thoả thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường;