1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÉP VIỆT

13 1,2K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thép Việt
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu kim khí, sát thép các loại, nguyên vật liệu xây dựng, kim khí, mua bán xuất nhập khẩu thiết bị điện, vật tư, xuất nhập các mặt hàng vận

Trang 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÉP VIỆT.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thép Việt.

1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thép Việt.

Tên Công ty : Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thép Việt Tên giao dịch : Viet Steel Trading and service Company Limited

Tên viết tắt : Viet Steel Co LTD

Trụ sở chính : Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội

Điện thoại : 043.664.7989

Fax : 04.640.2826

Số tài khoản : 215 10000 303 494

Giao dịch tại : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy

Mã số thuế : 0102069515

Email : Thepviet - hn.@ yahoo.com

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thép Việt.

Công ty TNHH Thép Việt thành lập 10/11/2005 Công ty chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu kim khí, sát thép các loại, nguyên vật liệu xây dựng, kim khí, mua bán xuất nhập khẩu thiết bị điện, vật tư, xuất nhập các mặt hàng vận tải, máy móc…

Năm đầu Công ty đạt 50% công suất tương đương 360.000 tấn/năm

Năm 2007 Công ty đạt 70% công suất tương đương 504.000 tấn/năm Năm 2008 Công ty đạt 100% công suất tương đương 720.000 tấn/năm Công ty xuất nhập số lượng hàng tương đối lớn

Thị trường tiêu thụ của Công ty là các thành phố lớn và các tỉnh lân cận Thương hiệu của Công ty được bạn hàng chấp nhận và được khẳng định trên thị trường được nhiều người biết đến

Trang 2

Hiện nay Công ty đã có 350 cán bộ công nhân viên, trong đó có 80 đảng viên, có đội ngũ cán bộ công nhân, kỹ sư và công nhân kỹ thuật được đào tạo có tay nghề vững chắc và năm bắt nhanh kỹ thuật mới, khoa học và công nghệ Nguồn vốn hiện nay của Công ty:

Vốn điều lệ: 3.000.000.000

Vốn bằng tiền: 106.000.000.000

Vốn bằng hiện vật: 250.000.000.000

Giá trị tổng tài sản: 359.000.000.000

Bên cạnh những thuận lợi Công ty còn gặp một số trở ngại về sản phẩm tiêu thụ, mặc dù sản phẩm được nhiều người biết đến và sử dụng nhưng sự cạnh tranh gay gắt vẫn xảy ra ở các Công ty dẫn đến tình trạng khách hàng không biết lựa chọn như thế nào cho hợp lý Nhưng Công ty Thép Việt vẫn vươn lên

và không quên việc coi trọng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo chữ tín cho người tiêu dùng với phương châm "Tiết kiệm chi phí - giảm giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêu sống còn của Công ty"

2 Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh.

2.1 Hệ thống và cơ cấu bộ máy quản lý hệ thống kinh doanh.

Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước cũng như sự biến động của xã hội Để hội nhập với sự phát triển đó Công ty không ngừng phát triển và sự khẳng định mình trên thị trường, vững vàng đi lên và phát triển về mọi mặt Công ty Thép Việt chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các loại sắt thép, vật liệu xây dựng… nên hoạt động sản xuất diễn ra ở nhiều nơi và thời gian dài Vì vậy các nơi ở xa Công ty có thể ký kết hợp đồng để được thuận tiện hơn

Cơ cấu tổ chức chính là việc thiết lập các bộ phận cần thiết cho công tác quản lý của doanh nghiệp Các bộ phận hợp thành này có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, mỗi bộ phận được chuyên môn hoá về một nhiệm vụ và được phân các quyền hạn để thực hiện các nhiệm vụ đó Vì vậy cơ cấu quản lý có vai trò rất

Trang 3

quan trọng quyết định đến công tác điều hành và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Thép Việt.

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

P GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT TIÊU THỤ

P Vật tư P Kỹ thuật

hoạch

P Kế toán thống kê

P Kỹ thuật

cơ điện

Phân xưởng I

Phân xưởng II

P Tổ chức h nhành chính

Trang 4

- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, điều hành mọi hoạt động, tổ chức lãnh đạo quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm

- Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc, thay mặt giám đốc giải quyết những công việc mà giám đốc uỷ quyền và giao nhiệm vụ cho các phòng ban chức năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ cho Công ty

- Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm về lập kế hoạch cung ứng và quản lý vật

tư trong toàn Công ty Quản lý toàn bộ hệ thống kho bãi, vận chuyển vật tư đến các phân xưởng

- Phòng kỹ thuật công nghệ: Có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của Công ty Kiểm tra tiêu chuẩn

kỹ thuật cho phép của sản phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý lao động trong toàn Công ty, biên lập định mức lao động, quản lý quỹ tiền lương, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân viên và công tác quản lý hành chính trong toàn Công ty

- Phòng kế hoạch: Biên lập kế hoạch về tiêu thụ, kế hoạch giá thành tháng, quý, năm, đôn đốc các phòng ban chức năng và các phân xưởng thực hiện kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm

- Phòng kế toán thống kê: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán quản lý tài sản của Công ty, đảm bảo về tài chính và vốn cho việc xuất nhập khẩu vật liệu Thực hiện chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trước giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên

- Phòng kỹ thuật cơ điện: Quản lý thiết bị máy móc, sửa chữa, xây dựng cơ bản trong Công ty

2.2 Loại hình sản xuất kinh doanh.

Công ty sản xuất kinh doanh chủ yếu là gang, sắt thép ngoài ra Công ty còn mua bán xuất nhập khẩu thiết bị điện, điện tử, chế biến kim loại, kinh doanh

Trang 5

các dịch vụ về giao nhận hàng hoá, kho bãi… để phục vụ cho người tiêu dùng trên thị trường chủ yếu là trong nước Ngoài ra còn xuất khẩu ra nước ngoài Tiêu chuẩn hàng đầu của Công ty là chất lượng, giá cả và cung ứng sản phẩm đúng tiến độ luôn được coi trọng Vì vậy trong những năm qua Công ty đã đạt được kết quả sau:

Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008

Tốc độ phát triển (%) 2007/200

6

2008/200 7 Doanh thu Tr.đ 89.851 105.34

4

116.02 0

17,24 29,12

Giá trị sản xuất Tr.đ 109.021 79.217 79.482 7,27 7,29 Nộp ngân sách Tr.đ 2.929 4.159 5.644 41,99 35,7 Lợi nhuận Tr.đ 4.481 20.894 19.000 62,28 - 90,93 Thu nhập bình quân 1000đ 900 950 1000 5,56 70,26

Trang 6

2.3 Đặc điểm tổ chức, quy trình công nghệ sản xuất.

Tập kết NVL (gang, thép, phế liệu khác)

Chế biến, chuẩn

bị NVL

Các lò nấu luyện

Đúc chi tiết gang, thép

Kho khởi phẩm

Phân xưởng

Cán thép

Kho th nh phành ẩm

Các đơn vị trong nội bộ v ngo i Côngành ành

ty Hồi liệu

Trang 7

Qua sơ đồ ta thấy quy trình sản xuất gang thép được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu: Gang, sắt thép, phế liệu… và các chất trợ dụng được tập kết vào khu vực chuẩn bị nguyên vật liệu, tại đây chúng được phân loại, gia công, chế biến theo đúng yêu cầu để đưa sang nấu luyện

Bước 2: Nấu luyện: Nguyên luyện và các chất trợ dụng đã được chế biến phù hợp theo yêu cầu được nạp vào các lò điện hồ quang để tiến hành nấu luyện Khi thép lỏng đạt yêu cầu về nhiệt độ, thành phần hoá học và các yêu cầu khác thì được tháo ra khỏi lò và chuyển sang khâu đúc rót

Bước 3: Đúc rót thép: Thép lỏng được đúc rót vào khuôn đúc loại từ 36-340kg/thỏi kiểm tra đủ yêu cầu chất lượng

Bước 4: Cán: Sau khi được phôi thép đúc được đưa vào nhà máy cán thép tuỳ theo yêu cầu sử dụng có thể cán dát thành những sản phẩm cụ thể

Bước 5: Nghiệm thu và nhập kho: Sản phẩm quá trình cán được nghiệm thu và phân loại theo tiêu chuẩn quy định, thép hợp cách được nhập kho thành phẩm của nhà máy sau đó xuất bản cho khách hàng

3 Tình hình chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Thép Việt.

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thép Việt.

Công ty tổ chức bộ máy kế toán để phát huy vai trò, nhiệm vụ cung cấp thông tin Hệ thống kế toán được tổ chức để đem lại lợi ích cho Công ty

Công ty đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung bao gồm:

- Kế toán trưởng

- Kế toán vật tư

- Kế toán thanh toán

- Kế toán ngân hàng

- Kế toán tiền lương

- Thủ quỹ

Trang 9

Sơ đồ bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ kiểm tra các kế toán viên, sau đó cuối tháng tổng hợp số liệu từ các kế toán viên để tín giá thành sản phẩm và làm báo cáo tài chính Đồng thời kế toán trưởng phải có trách nhiệm trước giám đốc của Công ty về báo cáo của mình

- Kế toán vật tư: Là người làm công tác nhập khẩu nguyên vật liệu Cuối tháng đối chiếu với thủ kho để kiểm tra lượng vật liệu xuất kho và nhập kho Kế toán vật tư phải có trách nhiệm với giám đốc về tình hình nhập xuất nguyên vật liệu trong kỳ

- Kế toán thanh toán: Là người theo dõi tình hình công nợ của người mua, người bán Vào cuối tháng kế toán phải đối chiếu công nợ người mua, bán Sau

đó dưa số liệu tồn quỹ cho kế toán trưởng và có trách nhiệm với giám đốc về số liệu đã làm

- Kế toán ngân hàng: Là người theo dõi lượng tiền rút về và gửi vào ngân hàng thông qua giấy báo nợ và giấy báo cáo của ngân hàng Cuối tháng đối chiếu với số liệu của ngân hàng với báo cáo cho kế toán trưởng

- Kế toán tiền lương: Lấy số liệu từ kế toán vật tư và có bảng định mức, khoán cho các phân xưởng, khoán lượng sản phẩm để tính lương cho công nhân viên

Kế toán trưởng

Kế toán

vật tư

Kế toán thanh toán Kế toánngân

h ngành

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Trang 10

- Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, chi sau đó cuối ngày kế toán phải vào sổ

để đối chiếu với kế toán thanh toán và có trách nhiệm trước giám đốc Công ty

3.2 Hình thức sổ kế toán.

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ

- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản:

Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp Quá trình ghi sổ kế toán tách rời 2 quá trình:

+ Theo thứ tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Theo nội dung kinh tế sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cở từng chứng từ kế toán trong bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng của các năm

và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi

sổ kế toán

- Các loại sổ chủ yếu:

+ Sổ cái

+ Sổ kế toán chi tiết

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Chứng từ ghi sổ

Trang 11

Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty Thép Việt.

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu Ghi định kỳ

Chứng từ gốc

Các bảng kê, bảng tổng hợp, chứng

từ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo t i chínhành

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 12

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán trong bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và sổ chi của từng tài khoản trên sổ cái Căn

cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu sổ khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư

nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

3.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Được thực hiện theo phương pháp

kê khai thường xuyên Theo phương pháp này kế toán ghi chép đầy đủ, thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, hàng hoá, sản phẩm dở dang, thành phẩm… được theo dõi thường xuyên trên sổ kế toán Phương pháp này được đảm bảo tính chính xác tình hình luân chuyển của hàng hoá tồn kho và được sử dụng nhiều trong các doanh nghiệp

Các tài khoản được sử dụng trong phương pháp kê khai thường xuyên: TK152, 153, 154, 155, 156 Các tài khoản này có công dụng phản ánh tình hình hiện có và biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp

* Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Trang 13

Giá bình

quân cả kỳ dự

trữ

=

Giá trị thực tế hàng tồn

kho đầu kỳ +

Giá trị thực tế hàng nhập

trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu

Số lượng hàng nhập trong

kỳ

Trị giá hàng

xuất trong kỳ =

Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ x

Số lượng hàng xuất trong kỳ

Trị giá hàng

xuất cuối kỳ =

Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ x

Số lượng hàng xuất cuối kỳ

* Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Theo phương pháp này thuế GTGT phải nộp được xác định:

VAT phải nộp = VAT ra - VAT vào

VAT ra: Được tập hợp trên hoá đơn GTGT trong kỳ (thuế suất 10%) VAT vào: Được tập hợp trên hoá đơn GTGT của hàng hoá mua vào

* Phương pháp tính khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng

Ngày đăng: 22/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Thép Việt. - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÉP VIỆT
Sơ đồ b ộ máy quản lý của Công ty Thép Việt (Trang 3)
Sơ đồ bộ máy kế toán - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÉP VIỆT
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 9)
Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty Thép Việt. - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÉP VIỆT
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ tại Công ty Thép Việt (Trang 11)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w