Nghiên cứu thị trường cho hoạt động PR Sự cần thiết các thông tin thị trường cho hoạt động PR Các kỹ thuật nghiên cứu thị trường Lập kế hoạch thực hiện chương trình PR Tại sao phải có kế hoạch cho chương trình PR Mô hình hoạch định chương trình PR
Trang 1Lập kế hoạch PR
Giảng viên: Phạm Thị Liên,
TS Phó chủ nhiệm Khoa Chủ nhiệm bộ môn Marketing
Trang 2NỘI DUNG
Nghiên cứu thị trường cho hoạt động PR
Sự cần thiết các thông tin thị trường cho hoạt động PR
Các kỹ thuật nghiên cứu thị trường
Lập kế hoạch thực hiện chương trình PR
Tại sao phải có kế hoạch cho chương trình PR
Mô hình hoạch định chương trình PR
Xác định vấn đề
Xác định mục tiêu
Xác định công chúng
Lựa chọn phương tiện truyền thông
Hoạch định ngân sách/th ời gian
Đánh giá kết quả
Trang 3PR - một công việc của
quản lý
Môi trường kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu/chiến lược PR
Chương trình PR
Trang 4Qui trình PR - RACE
Research – Vấn đề phải xử lý là gì?
Action – Những hành động cần làm là gì?
Communication - Truyền thông tới công chúng như thế nào?
Evaluation – Đã đạt được kết quả gì/hiệu quả như thế nào?
Trang 5Tại sao phải nghiên cứu thị
trường?
Mọi chương trình PR đều bắt đầu từ hoạt
động nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường cho nhà quản lý biết được phải làm gì trong những tình huống cụ thể
Công tác quản lý luôn đòi hỏi phải có sự
lượng hoá, phân tích, đo lường kết quả
Nguồn lực hạn chế trong quản lý cũng đòi
hỏi hoạt động PR phải chỉ ra những kết quả tích cực đối với c ác mục tiêu của tổ chức
Trang 6Nghiên cứu thị trường cho
PR
Nghiên cứu thị trường cho PR phải gắn với các mục tiêu hoạt động của tổ chức:
Phân đoạn thị trường mục tiêu
Phân tích sự ưu thích hay không ưu thích của công
chúng
Xác định thông điệp truyền thông hiệu quả nhất
Nghiên cứu thị trường phải có mặt trong giai
đoạn đầu và kết thúc của các chương trình PR:
Tình trạng hiện tại, thái độ phổ biến, thách thức phải đối mặt
Thành công đạt được, các vấn đề tiếp tục phải giải
quyết
Trang 7Nghiên cứu thị trường cho
PR
Nghiên cứu thị trường là việc thu thập và
xử lý dữ liệu một cách có hệ thống để có
được các thông tin chính xác và đầy đủ về
các nội dung căn bản sau:
Trang 8Các nguyên tắc nghiên cứu
của PR
Thiết lập cụ thể mục tiêu chương trình và kết quả đầu
ra gắn với các mục tiêu kinh doanh
Phân biệt rõ giữa kết quả “bề nổi” như số lượng bài
báo, số lần phát thông điệp, với các kết quả có hiệu ứng như: thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi
Đánh giá nội dung truyền thông phải gắn với số công chúng mục tiêu đã được tiếp cận hay phản ứng của họ
Đánh giá hiệu quả truyền thông PR không thể bằng
một công cụ mà phải kết hợp các công cụ
Cần thận trọng khi so sánh hiệu quả quảng cáo và hiệu quả PR Quảng cáo có thể dễ dàng kiểm soát thời
lượng, phạm vi và thông điệp truyền tải, nhưng PR
không hoàn toàn giống như vậy
Hiệu quả PR phụ thuộc vào việc xác định rõ thông điệp, công chúng mục tiêu và kênh truyền thông
PR không thể thành công nếu tách rời với các mục tiêu
Trang 9Các dạng nghiên cứu PR
Các nghiên cứu PR nhìn chung thuộc về 3 dạng nghiên cứu sau:
Mô tả quá trình, hiện trạng hay tình thế
Giải thích một vấn đề, nguyên nhân và các hậu quả
có thể
Dự báo kết cục và các hậu quả nếu tiến hành hay
không tiến các hoạt động cụ thể
Nghiên cứu thứ cấp (desk research):
Tạp chí chuyên ngành, chính phủ, web sites, tiếp
xúc trao đổi, tổ chức ngành nghề, viện nghiên cứu, thống kê,…
Trang 10Phương pháp nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả truyền thông
(communication audits): chỉ ra khoảng cách
giữa giả định của nhà quản lý và nhận thức của
công chúng mục tiêu về chương trình truyền thông
Nghiên cứu không theo thể thức (unobtrusive method): qua các số liệu - bài báo, ảnh, phương
tiện truyền thông tham gia, số các thông cáo báo chí
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
quả: tại sao nhân
viên không tin tưởng
Trang 12Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Phương pháp nghiên cứu
Pretest bảng hỏi trước
Cần kèm theo thư giải thích
Bao bì và tem thư trang trọng
Trang 14Phương pháp nghiên cứu
PR
Lưu ý phỏng vấn nhóm tập trung:
Xá định rõ mục tiêu và đối tượng
Lựa chọn đối tượng phỏng vấn
Trang 15Phương pháp nghiên cứu
Trang 16Phương pháp nghiên cứu
PR
Nghiên cứu không
theo thể thức :
Thống kê, lưu trữ: các
bài báo, số liệu, bảng
biểu, về môi trường
kinh doanh
Phân tích các nội dung:
bao nhiêu thông cáo
báo chí, số lượng người
tiếp cận, số báo đăng,
thái độ công chúng với
tổ chức
Nghiên cứu sự phù hợp
của ngôn ngữ, hành văn
Trang 17● Respondent/interviewee – Person questioned in the survey
● Đối tượng được hỏi/phỏng vấn là những người được hỏi
trong chương trình điều tra
● Sample – Proportion of the population or universe which is
to be questioned
● Mẫu - Là một nhóm, một phần tỷ lệ trong toàn bộ đối tượng nghiêm cứu
Trang 18Một số thuật ngữ
● Structured interview – The interview is
conducted with a prepared questionnaire
● Điều tra/phỏng vấn có sự chuẩn bị - Với các mẫu câu hỏi có sãn được chuẩn bị trước.
● Điều tra chuyên sâu (Depth interview) – Là những điều tra theo dạng phỏng vấn/ trao
đổi với những câu hỏi mở nhằm tìm hiểu,
phân tích thấu đáo vấn đề.
Trang 19Một số thuật ngữ
● Questionnaire: prepared list of questions (with
instructions to interviewer) which consists of
VARIOUS types of questions.
● Mẫu câu hỏi điều tra, danh sách các câu hỏi sử
dụng trong điều tra
● Dichotomous “Yes/No” Câu hỏi phân đôi có hoặc không
● Multiple choice questions Câu hỏi nhiều lựa chọn
● Semantic differential - “excellent to poor”, “1 – 5”
● Câu hỏi trả lời theo các cấp độ
● Open-ended questions Câu hỏi mở
Trang 20● Secondary data – Those which already have been
collected but may be applicable for current project
● Dữ liệu thứ cấp – Là những dữ liệu thu thập thông qua các báo cáo phân tích
Trang 21Một số thuật ngữ
• Nghiên cứu định tính (Qualitative research)
nhằm xác định đúng các yếu tố mà chương
trình điều tra cần theo các dạng mãu như :
nguyên nhân, quan điểm hay các mô phỏng
khái niệm khác….
• Nghiên cứu định lượng (Quantitative
research) – Xác định kết quả điều tra từ
các mẫu thống kê theo các chỉ tiêu, bảng biểu, tỷ lệ, phân tích tương quan, …
• Nghiên cứu định lượng là bước tiếp theo triển khai điều tra trên diện rộng trên cơ sở kết quả xác
Trang 22M ột số mục tiêu nghiên cứu
PR
● Giúp tìm hiểu thái độ đón nhận thông tin của công
chúng nhằm xác định/xây dựng thông điệp truyền
thông cho phù hợp
● Nhằm đánh giá đúng quan điểm của các nhóm đối
tượng khác nhau trong chương trình truyền thông
● Xác định quan điểm của các nhóm lãnh đạo có ảnh
hưởng đến công chúng để có biện pháp truyền thông phù hợp
● Giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả của chương
trình truyền thông bằng việc tập chung vào các mục
tiêu cụ thể, giá trị và các đối tượng chính yếu
● Phép thử xác định thông điệp, kênh truyền thông
trước khi triển khai trên diện rộng và tổng thể
Trang 23Who is more beautiful?
Trang 24Who is more beautiful?
Trang 25Tại sao phải nghiên cứu
PR?
● Xác định đúng vấn đề đang tồn tại cần
giải quyết
● Cung cấp thông tin chính xác kịp thời
cần thiết cho chương trình truyền thông cần triền khai.
● Điều tra nghiên cứu giúp tăng cường sự
biết đến của công chúng thông qua việc phổ biến thông tin về kết quả điều tra
Trang 26Kế hoạch chương trình PR
Bước kế tiếp của nghiên cứu PR
Hỗ trợ thực hiện thành công các mục tiêu
(chiến lược, marketing, truyền thông) của tổ
chức
Kế hoạch PR mang tính chiến lược:
Phân tích hiện trạng, các hoạt động cần tiến hành, chiến lược, chiến thuật, cách thức đánh giá kết quả
Phối hợp đa dạng các hoạt động: thông cáo báo chí,
sự kiện, họp báo, hội thảo, phỏng vấn, brochure, diễn văn,…
Trung b ình cứ mỗi giờ sự kiện đòi hỏi phải mất
Trang 27Kế hoạch chương trình PR
“We can afford to lose money – even a lot of money.
But we cannot afford to lose reputation
– even a shared of reputation”
Warren Buffet
Trang 28Kế hoạch chương trình PR
“No longer are we simply in the business
of putting press releases out; we are in the business
of solving business problems through communications”
Larry Werner, Ketchum Public Relations
Trang 29Tại sao phải lên kế hoạch
Trang 31Nội dung chính của kế
hoạch PR
Nội dung kế hoạch PR bao gồm 6 trọng
tâm:
Phân tích đánh giá vấn đề - Problem analysis
Xác định mục tiêu truyền thông - Definitions of objectives
Xác định đối tượng truyền thông - Definition of publics
Lựa chọn công cụ/phương pháp truyền thông
- Selecting of media
Ngân sách và khung thời gian - Budgeting
Trang 32Phân tích vấn đề - Problem
analysis
Mục tiêu Công chúng
Phân
tích
Điêm thứ nhất trong kế hoạch PR
Trang 34Nhiệm vụ chuyển đổi tình
PR- ngành kinh doanh giải quyết vấn đề
Trang 35Phân tích vấn đề What is the problem?
Th ái đ tiêu c c ộ tiêu cực ực
Kh ủng hoảng ng ho ng ảng
HR turnover
T y chay ẩy chay
B áo cáo c a chính ph ủng hoảng ủng hoảng
Trang 36Phân tích vấn đề Phân biệt với dấu hiệu hay biểu hiện triệu
chứng - Symptoms
Trang 37Phân tích vấn đề
Chất lượng dịch vụ
Sản phẩm Đối thủ cạnh tranh
Năng lực bán hàng Giá bán không phù hợp
Trang 39Mục tiêu đặt ra
Thay đổi hình ảnh tổ chức
Xác lập bản sắc mới của công ty
Hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm
Thực hiện chương trình tài trợ
Tạo sự hiểu biết về công ty trên thị trường nước ngoài
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Chuẩn bị phát hành cổ phiếu ra thị trường
chứng khoán
Trang 42Xác định nhóm công chúng
“Công chúng là những nhóm người bên trong và bên
ngoài tổ chức mà công ty truyền thông tới”
Nhân viên
Nhà cung cấp Khách hàng
Trang 44Mục tiêu Công chúng
Trang 45Lựa chọn phương tiện
Trang 46Chiến lược & Chiến thuật
Trang 47Chiến lược & Chiến thuật
nhà khoa học nổi tiếng
Đưa tin trên 3 tạp chí
nổi tiếng
Kết hợp bài bình luận
trên báo và phỏng vấn
trên truyền hình
Trang 48Lựa chọn phương tiện
Thời gian và ngân sách
Tiếp cận phương tiện
Trang 49Mục tiêu Công chúng
Phân
tích
Ngân sách
Chiến lược Truyền thông điệp
Chiến thuật
Trang 50Ngân sách
Phần quan trọng đảm bảo thành công của kế
hoạch PR
Cơ sở để xác lập thứ tự ưu tiên, phân bổ
nguồn lực và phối hợp thực hiện
Các khoản chính:
Chi phí lao động: chuyên gia, nhân viên, quản lý
Các chi phí trực tiếp
Chi phí nguyên liệu và phụ trợ
Chi phí ăn, ở, đi lại
Khác biệt giữa chi phí PR nội bộ và PR tư vấn
Trang 51Đánh giá chương trình PR
Chiến lược
Mục tiêu Công chúng
Phân
tích
Truyền thông điệp
Chiến thuật Thời gian
Trang 52Đánh giá chương trình PR
Chương trình PR chưa thể hoàn thành,
nếu không xác định chương trình có thành công hay không
Kết quả thực tiễn sẽ được so với các mục tiêu kỳ vọng
3 kỹ thuật đánh giá thường sử dụng:
Kết quả Vs Mục tiêu: mức độ đưa tin – press coverage
Đánh giá dư luận – opinion surveys
Phản hồi từ công chúng
Trang 53đưa tin
Trang 56Hoạch định PR thành công
Chiến lược PR phải hỗ trợ các chiến lược tổng quát và chiến lược marketing
Chiến lược PR chủ động nhằm dự đoán và ngăn chăn
thông tin tiêu cực, thay vì thụ động
Hoạt động PR một cách thuyết phục giúp định hình hình ảnh của tổ chức với công chúng
Xây dựng thông điệp phù hợp để tạo ra tác động tích cực với công chúng và hiệu quả truyền thông
Mời những người chủ chốt tham gia hoạch định chiến
lược PR
Rà soát chiến lược định kỳ 6 tháng một lần, đảm bảo
hoạt động PR hướng đến đạt được các mục tiêu đề ra
Kết hợp PR đối ngoại và đối nội vì chất lượng công việc phụ thuôc vào đội ngũ nhân viên
Trang 57Hoạch định PR thành công
Đề cao tính chính xác và chi tiết như trong quân sự
Dự trù ngân sách cẩn thận vì chi phí có thể phát sinh rất cao
Cần quảng cáo những thành công của chiến dịch PR để kích thích sự quan tâm của công chúng
Tổ chức buổi khởi động chiến dịch với sự tham gia của giới truyền thông
Sử dụng óc sáng tạo và sáng kiến để duy trì sự chú ý của
công chúng đối với các mục tiêu PR
Người tổ chức chiến dịch PR tốt cần phải: nhiệt tình và sáng tạo – có trách nhiệm - tin tưởng vào mục đích – quen với sự ủng hộ và đối nghịch – trung thực – nói năng lưu loát – có khả năng thuyết phục – tư duy logic - khả năng tổ chức và lãnh
Trang 58tiết, trùng với sự kiện lớn khác
chương trình
công của sự kiện và xây dựng hình ảnh của công ty
Trang 59TÓM TẮT
Nghiên cứu thị trường cho hoạt động PR
động PR
Lập kế hoạch thực hiện chương trình PR
Trang 60Thảo luận nhóm
Xây dựng kế hoach PR cho sản phẩm m ới (điện ới thoại, sampoo, nước hoa, ôtô, dịch vụ mới,…), khai trương, kỷ niệm, theo các y êu cầu nội
dung sau:
Xác định vấn đề
Xác định mục tiêu
Xác định công chúng m ục tiêu
Lựa chọn phương tiện truyền thông
Hoạch định ngân sách/th ời gian
Đánh giá kết quả