Mẫu là một dự án đầu tư quốc tế của nhóm bạn sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân hà Nội thực hiên. Dự án khá thú vị và mang tính chất sơ khai cơ bản. Sẽ rất hữu ích cho những bạn muốn tham khảo trong cách làm bản báo cáo dự án đầu tư quốc tế
Trang 11
A Sự cần thiết và các căn cứ lập dự án đầu tư 3
I Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng dự án 3
II Các căn cứ để lập dự án 3
B Nội dung dự án 5
I Chủ đầu tư 5
II Mô tả tổng quan dự án 5
III Các sản phẩm, dịch vụ và thị trường 6
1 Sản phẩm, dịch vụ 6
2 Thị trường dự kiến cho việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ 7
3 Cơ sở lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và thị trường 9
IV Công nghệ, máy móc thiết bị và môi trường 11
1 Công nghệ: 11
2 Danh mục máy móc thiết bị 15
V Nhu cầu cho sản xuất 16
1 Nhu cầu nguyên liệu và bán thành phẩm 16
2 Nhu cầu năng lươ ̣ng , nước, các dịch vụ 16
3 Nhu cầu lao động 17
VI TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 17
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 17
2 Quỹ lương bình quân năm 17
3 Phương thức và kế hoạch tuyển dụng đào tạo lao động, cán bộ quản lý kỹ thuật .18
4 Tiến độ thực hiện dự án: 19
VII Mặt bằng, địa điểm và xây dựng - kiến trúc: 20
1 Mặt bằng địa điểm 20
2 Xây dựng – Kiến trúc 20
3 Các giải pháp 21
4 Đặc điểm tải trọng kết cấu nhà kho, nhà xưởng 22
5 Giải pháp điện nước và các kỹ thuật phụ trợ khác 22
6 Sơ đồ tổng bố trí mặt bằng 23
VIII Lịch trình huy động vốn 24
1 Quy hoạch nguồn vốn 24
2 Nguồn vốn đầu tư 26
3 Lịch trả nợ vay và lãi vay Error! Bookmark not defined. IX Phân tích tài chính 26
X Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 30
1 Hiệu quả kinh tế 30
Trang 22
2 Hiệu quả xã hội 30
XI Tự đánh giá, nhận xét và kiến nghị 31
Trang 33
A Sự cần thiết và các căn cứ lập dự án đầu tư
I Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng dự án
- Lào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không tiếp giáp với biển Nhưng với hàng loạt cửa khẩu dọc biên giới với Việt Nam, sẽ là những cửa ngõ thuận lợi nhất để Lào hướng ra biển, hòa nhập với thế giới khi quốc gia này vừa gia nhập WTO vào tháng 10.2012.Khi “hành lang kinh tế” Đông - Tây chưa thật sự tận dụng hết các lợi thế về địa lý, thì Việt Nam và Lào kết thành
“hành lang” thuận lợi nhất cho sự phát triển kinh tế của cả khu vực Với quan hệ chính trị đặc biệt, khoảng cách địa lý gần gũi, Lào được xem là một môi trường đầu tư đầy tiềm năng của các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong bước phát triển để làm bàn đạp sang các nước lân cận Bên cạnh đó, chính phủ Lào đang xây dựng và hoàn thiện các chính sách đầu tư mềm dẻo nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, theo đó Lào sẽ đóng góp lao động và tài nguyên thiên nhiên, còn các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đầu tư vốn, khoa học công nghệ và tìm kiếm thị trường
- Champasak là một tỉnh lớn nằm ở phía tây nam Lào với diện tích 15.410km2, dân số khoảng 700.000 người, nằm ở vị trí trọng yếu trên điểm giao của hành lang Đông – Tây, giáp biên giới với Thái Lan và Campuchia, cách Vientiane trên 650km Chính lợi thế địa lý này đã tạo cho Champasak một vị trí chiến lược về kinh tế, là đầu mối giao thông từ Thái Lan, Campuchia, từ Trung Lào xuống và đi sang phía Đông (đường 18A, 18B), thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biên mậu
- Thổ nhưỡng của tỉnh Champasak rất thích hợp cho cây cao su, thuộc loại 1A của đất đỏ bazan 10000 hecta cao su do công ty trồng và chăm sóc từ tháng 7/2009 đang phát triển tốt, đạt tiêu chuẩn, dự kiến trong 2-3 năm nữa có thể khai thác mủ với năng suất đạt bình quân khoảng 1,8 - 2,5 tấn mủ/ha trong một chu kỳ đầu
- Nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới đang tăng nhanh trong những năm tới để phục vụ cho các ngành công nghiệp và đời sống con người Ngoài ra, cao su tự nhiên là nguồn nguyên liệu không thể thay thế được và sản lượng trên thế giới không đủ cung cấp cho nhu cầu thị trường Tuy giá
cả cao su có lúc bất ổn, nhưng nhìn chung thì việc đầu tư trồng và chế biến cao su luôn mang lại lợi ích kinh tế rất lớn Trong khi đó, tại Việt Nam hiện nay, hình thức khai thác cao su nhỏ lẻ, tự phát, tự kinh doanh, nhà vườn còn chiếm tỉ lệ lớn, dẫn đến chất lượng cao su không đạt yêu cầu
- Từ các cơ hội trên cho thấy việc đầu tư dự án chế biến mủ cao su tại tỉnh Champasak (Lào) là rất cần thiết, một mặt để tạo ra sản phẩm cao su có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, mặt khác nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
II Các căn cứ để lập dự án
- Luật khuyến khích đầu tư, số 02/QH được Quốc hội nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào thông qua ngày 08/07/2009
Trang 44
- Nghị định số 19/TTg về tổ chức thực hiện Luật khuyến khích đầu tư do Thủ tướng chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ban hành ngày 20/04/2011
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 151/2006/NĐ – CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
- Nghị định số 16/2005/NĐ – CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ – CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ – CP;
- Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư 69/2007/TT – BTC ngày 25/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- Dự án sẽ được trình UBND tỉnh Champasak (Lào) xem xét và cấp giấy phép hoạt động
- Sau khi có giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh do UBND tỉnh Champasak cấp thì dự án có đầy đủ cơ sở pháp lý để đi vào hoạt động
Trang 5- Sinh ngày 01 tháng 02 năm 1934
- Chức vụ trong Công ty:
- Số chứng minh nhân dân: 010203045
3 - Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập:
- Số: ……cơ quan cấp……… ngày cấp……
- Số tài khoản: ……… mở tại ngân hàng……
- Vốn đăng ký: 30.000.000.000VNĐ
II Mô tả tổng quan dự án
Nắm bắt cơ hội đó chúng tôi quyết định xây dựng dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch không nung
- Tên dự án: Dự Án Đầu Tƣ Chế Biến Mủ Cao Su tại Tỉnh Champasak, Lào
- Hình thức đầu tƣ: Đầu tƣ chế biến mủ cao su
- Địa điểm thực hiện:huyện Paksong, tỉnh Champasak, Lào
Diện tích mặt bằng: phần đất đƣợc chính phủ cho phép sử dụng xây nhà máy (khoảng 10000 m2)
- Thời gian thực hiện: Tháng …12…… năm …2013…
Trang 66
III Các sản phẩm, dịch vụ và thị trường
1 Sản phẩm, dịch vụ
Tiêu chuẩn kĩ thuật dành cho các sản phẩm mủ cao su
THEO TIÊUCHUẨNVIỆTNAM (TCVN 3769 - 2004)
3 Hàm lượng tro,
TCVN 6087:2010
TCVN 6091:2004
9.Đặc tính lưu hoá
-TCVN 6094:2004
Hình ảnh minh họa và kích cỡ, trọng lượng, giá thành
a.Trọng lượng và kích cỡ
Cao su thiên nhiên dưới dạng khối (cốm) được ép thành bành hình chữ nhật với trọng lượng và kích cỡ ghi rõ như sau: 670mm x 330mm x 170mm và cân nặng 33.3 kg hoặc 35 kg ± 5%
Trang 77
dụng chế tạo lốp xe, con lăn công nghiệp và các ứng dụng khác đòi hỏi cao su chất lượng cao, màu sáng SVR 3L đôi khi được sử dụng như là một thay thế cho cao su TSR 5
do cấp độ nhớt của nó thấp hơn cho phép thời gian chế biến nhanh hơn.
nước hoặc mủ tờ Thành phẩm được sử dụng trong sản xuất lốp xe, săm, ống nước và các mặt hàng giày dép chất lượng.
được chế tạo từ mủ đông đặc.Thành phẩm được sử dụng trong sản xuất lốp
xe, săm, ống nước và các mặt hàng giày dép chất lượng.
đông đặc được sử dụng cho nhiều mục đích, thành phẩm được sử dụng trong sản xuất lốp
xe và các ứng dụng quan trọng khác như ống nước, thảm cao su, băng tải, giày dép, hàng hoá đúc
2 Thị trường dự kiến cho việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Các sản phẩm mủ cao su đƣợc sản xuất với tỉ lệ khối lƣợng SVR3L:SVR5:SVR10:SVR 20 = 1:1:1:1,5 Khi đó thì giá trị trung bình của 1 tấn
mủ cao su thành phẩm sẽ là : $2667/ tấn
Trang 8(tấn)
3375,00 3600,00 3825,0 3825,0 3825,0 3825,0 3825,0 3825,0 3825,0 3825,0
Sản lƣợng tồn kho
(tấn)
371,25 396,0 420,75 420,75 420,75 420,75 420,75 420,75 420,75 420,75
Sản lƣợng tiêu thụ
Trang 99
3 Cơ sở lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và thị trường
Ngày nay, hầu như không có một lĩnh vực nào của đời sống kinh tế, xã hội mà không có các sản phẩm được sản xuất từ mủ cao su tự nhiên Mặc dù cao su nhân tạo được sản xuất thay thế cho cao su tự nhiên, song vẫn không thể thay thế được đặc tính ưu việt của nó Cao su tự nhiên có nhu cầu được sử dụng ngày càng tăng lên và được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực bao gồm: giao thông vận tải, công nghiệp, tiêu dùng, vệ sinh và y tế,
Trong những năm gần đây, khi Nhà nước ta thực hiện chủ trương, chính sách về phát triển sản xuất cây cao su, diện tích cao su không ngừng tăng lên, ngoài các nông trường cao su bạt ngàn thuộc sở hữu Nhà nước thì các vườn cao su của các tập đoàn tư nhân hay tiểu điền cũng phát triển mạnh mẽ Cây cao su là cây công nghiệp chủ lực, một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay Cao su đang trở thành một cây trồng thế mạnh và thu hút nhiều nhà đầu tư bởi giá trị kinh tế to lớn Vị thế ngành cao su Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được khẳng định Theo số liệu thống kê, hiện nay diện tích cây cao su Việt Nam đã đạt khoảng 850.000 ha, chiếm khoảng 7% tổng diện tích cao su thế giới, xuất khẩu đạt xấp xỉ 1 triệu tấn và trở thành nước thứ 4 trên thế giới về xuất khẩu mặt hàng này
Thị trường cao su hiện tại ở Việt Nam có mức tăng trưởng rất cao, đặc biệt từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế 2008-2009, khi nền kinh tế dần hồi phục Các doanh nghiệp trong nước tập trung sản xuất các sản phẩm sơ chế chủ yếu là xuất khẩu sang Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Để tăng mức mua từ các thị trường này và vươn tới nhiều thị trường khác như Nhật Bản, Châu Âu, công ty sẽ sản xuất thêm cao su sơ chế là RSS, SVR 10, SVR 20, SVR CV, Trong đó vẫn tiếp tục tập trung xuất khẩu sang thị trường lâu dài và đáp ứng nhu
Cao su tự nhiên
Giao thông vận tải
Săm lốp, dây đai an
toàn trên ô tô,
Công nghiệp
Băng chuyền, lốp xe nâng hàng, bình đựng, ống nước, găng tay công nghiệp,
Tiêu dùng
Quần áo, giầy dép, chỉ may, đồ dùng học tập,
đồ chơi, dụng cụ thể thao,
Vệ sinh và Y tế
Găng tay phẫu thuật, thiết bị y tế,
Trang 1010
cầu cho thị trường trong nước Các sản phẩm đều được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 3769:2004) Song để thực hiện, một vấn đề lớn gặp phải đó là quỹ đất trồng Để có đủ lượng mủ cao su thiên nhiên thì cần có diện tích đất trồng lớn và thổ dưỡng thích hợp cho chất lượng mủ tốt và đúng thời hạn, giảm thiểu chi phí Trong khi quỹ đất để trồng cây cao su ở Việt Nam đang trở thành vấn đề khó khăn vì hạn chế diện tích đất trồng Trước tình hình này, công ty chuyển hướng tìm quỹ đất khác từ các nước lân cận mà đặc biệt là Lào Tính đến cuối tháng 11 năm 2008, đã có 24 dự án của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Lào để trồng cây cao su với tổng vốn đầu tư là 406,4 triệu USD, chiếm 26,6% vốn đầu tư của Việt Nam sang Lào Nối tiếp sự thành công của các tập đoàn đi trước, công ty tiếp tục đầu tư vào Lào tuy nhiên bước đầu đụng phải một số đối thủ cạnh tranh do các doanh nghiệp trong nước cũng quay sang chia
sẻ miếng bánh này, cộng thêm Chính phủ Lào bắt đầu hạn chế việc cho thuê đất rừng để trồng cao su Thổ nhưỡng ở Lào phù hợp với cây cao su Việt Nam, cây lớn nhanh hơn, cho thu hoạch sớm hơn và có thể sản lượng cũng sẽ cao hơn Mỗi hec-ta cao su có thể cho thu hoạch khoảng 2,5 – 3 tấn mủ mỗi năm, sau khi
sơ chế có thể bán ra thị trường với giá trên dưới 3000 USD/tấn; chẳng bao lâu
đã có thể thu hồi vốn đầu tư Nhận định được điều này, công ty đã có chiến lược cạnh tranh để có được thị trường đầu tư thích hợp
Đầu tư gắn liền với an sinh xã hội, công ty thực hiện các chính sách tài trợ không hoàn lại và cho vay không lấy lãi giúp chính phủ Lào thực hiện chính sách phát triển đảm bảo đời sống xã hội Thông qua việc làm này, hình ảnh của công ty được nâng cao và ghi nhận tại quốc gia Lào Từ đó quá trình đầu tư tại Lào trở nên thuận lợi mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể có được Tỉnh Champasak nằm ở phía Nam Lào là một tỉnh nghèo, đất đai cằn cỗi do thiếu nước và trước đây đã nhường chỗ cho những cánh rừng cao su và mía bạt ngàn Đây là một tỉnh giàu truyền thống cách mạng nhưng do gặp trở ngại về địa
lý cũng như phương thức sản xuất còn lạc hậu nên kinh tế chưa phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Công ty quyết định chọn đây là vùng đất đầu tư, một mặt thích hợp cho công ty nắm bắt cơ hội thực hiện chiến lược kinh doanh và mặt khác tạo việc làm, góp phần cải thiện đời sống người dân cũng như thúc đẩy kinh tế phát triển tại đây Chính bằng chiến lược này, công ty
sẽ được chính phủ và nhân dân Lào tại đây hết sức ủng hộ, tạo thuận lợi Như vậy, lựa chọn tỉnh Champasak của Lào là thị trường đầu tư phát triển công nghiệp sản xuất mủ cao su có thể xem là một quyết định đầy tiềm năng
Trang 1111
IV Công nghệ, máy móc thiết bị và môi trường
1 Công nghệ:
Hiện nay nhà máy chế biến mủ cao su của chúng tôi đang sử dụng 3
quy trình công nghệ sản xuất: 1 quy trình sản xuất mủ kem từ mủ
nước, 2 quy trình sản xuất mủ cốm từ mủ tạp và từ mủ skim
a) Quy trình sản xuất mủ kem từ mủ nước
Quy trình sản xuất mủ kem từ mủ nước gồm các bước sau:
* Công đoạn xử lý nguyên liệu:
Mủ nước từ vườn cao su sau khi rây lọc thô được chứa trong bồn, đưa về
nhà máy, cho vào hồ tiếp nhận mủ có rây lọc tinh Nạp NH3 vào bể theo
hàm lượng quy định, trộn đều mủ và lấy mẫu xác định các chỉ tiêu về chất
lượng mủ như hàm lượng DRC, độ béo Sau đó được chuyển vào bồn và lưu trữ qua đêm chờ ổn định để ly tâm
* Công đoạn ly tâm:
Sau giai đoạn ổn định, mủ từ bồn chứa được dẫn vào các máy ly tâm qua
hộp lưới lọc Trong công nghệ ly tâm do sự khác nhau giữa tỉ trọng cao su
và nước, các hạt cao su trong latex được tách ra nhờ lực ly tâm (quay
khoảng 7000 vòng/phút) Sau khi ly tâm, thu được 2 loại mủ là mủ Latex
(mủ kem) và mủ skim ((trong đó bao gồm khoản
0,5% mủ còn lại và 95% là nước thải và các tạp chất)
Phần mủ kem được sản xuất tiếp tục qua công đoạn ổn định Phần mủ
skim sẽ được dẫn về hồ chứa, sau đó qua tháp khử NH3
trước khi vào
mương đánh đông và chế biến tiếp trong dây chuyền sản xuất mủ cốm
* Công đoạn ổn định:
Từ máy ly tâm, mủ kem được đưa vào các bồn trung chuyển theo mương
dẫn mủ, các chất bảo quản và khí NH3 được thêm vào và trộn đều Mủ
được bơm nén vào các bồn thành phẩm và được lưu trữ trong thời gian 15
– 20 ngày chờ ổn định Trước và sau khi mủ ổn định phải xác định chất
Trang 1212
lượng mủ theo những tiêu chuẩn định sẵn
* Công đoạn hoàn chỉnh:
Sau thời gian ổn định, mủ kem được kiểm tra chất lượng trước khi xả vào
bồn chứa hoặc đóng bao đưa đến nơi tiêu thụ
12
Quy trình sản xuất mủ kem của nhà máy được trình bày trong hình 3.3
Hình 3.3 Quy trình sản xuất mủ kem của nhà máy
™
Quy trình sản xuất mủ skim
Mủ skim từ máy ly tâm qua máng dẫn chảy vào hồ chứa skim Từ hồ
này, mủ skim được chuyển đến tháp khử amoniac nhờ một bơm chuyển
mủ ly tâm Qua tháp khử, NH3 trong mủ sẽ bay hơi Mủ skim sau khi
được khử NH3 tiếp tục chảy qua mương đánh đông và được đánh đông
bằng HCl và CaCl2 Số lượng mương đánh đông là 15 với kích thước:
đáy lớn: 0,6 m, đáy nhỏ: 0,5 m, chiều cao: 0,64 m, và chiều dài: 25 m Sau
Trang 1313
khi đánh đông, mủ skim đông sẽ được đưa vào máy cán kéo tách bớt nước
và đưa vào chế biến ở dây chuyền mủ tạp Để tránh ảnh hưởng chung đến
chất lượng mủ của dây chuyền, việc chế biến có thể tiến hành riêng đối
với mủ skim đã đánh đông có HCl và CaCl2 Quy trình này được trình
bày chung theo sơ đồ trong hình 3.3
b) ™Quy trình sản xuất mủ cốm
Nguyên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất mủ cốm gồm mủ skim sau khi
đánh đông và mủ tạp
Quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ tạp:
Bao gồm các công đoạn sau:
* Xử lý nguyên liệu: Đặc điểm của mủ tạp là có chứa nhiều tạp chất như đất, cát, rác…do đó trong giai đoạn đầu cần phải cắt, ngâm nước và rửa sạch
nhiều lần để loại bỏ tạp chất
* Gia công cơ học: Mủ sau khi được loại bỏ tạp chất sẽ theo băng tải vào
máy ép cắt thô rồi tiếp tục vào máy băm thô, sau đó qua máy cán Tùy theo chất lượng của nguyên liệu mà số lần cắt thay đổi từ 8 – 12 lần Sau khi
Trang 1414
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ cốm từ mủ tạp của nhà máy
Quy trình sản xuất mủ cốm từ mủ skim tương tự như quy trình sản xuất mủ
cốm từ mủ tạp, nhưng khác ở chỗ mủ skim sau khi đánh đông được đưa
vào máy cán tạo tờ, băm cốm rồi sấy khô mà không cần phải ngâm, ép,
băm thô như mủ tạp
Quy trình sản xuất mủ cốm từ mủ skim được trình bày trong hình 3.5
Trang 151 Hê ̣ thống quâ ̣y mủ 03 1.000.000.000 3.000.000.000
2 Mương đánh đông 40 40.000.000 1.600.000.000