Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành 1 Tạo thêm việc làm Tạo công ăn việc làm thường xuyên cho khoảng 200-300 lao động khi dự án đi vào hoạt động 2 Nộp ngân sác
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư ngày tháng năm 2018)
I TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
+ Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NGỌC ĐỈNH
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0312347374 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu: 26/06/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 29/04/2016
Đại diện pháp luật: Ông TRẦN QUỐC TOÀN Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở: D30 Đường TK18, Tiền Lân, Bà Điểm, H.Hóc Môn, TP.HCM
Điện thoại: (028) 66537798 Fax: (028) 37127496
Website : ngocdinhfood.com – E-mail:ngocdinhfoodvn@gmail.com
Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
II ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU
1 Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:
1.1 Tên dự án: Xây dựng nhà máy chế biến nông sản liên kết chuỗi Công ty TNHH
XNK Ngọc Đỉnh
1.2 Địa điểm thực hiện dự án:
- Xã An Thạnh 2, Huyện Cù Lao Dung, Tỉnh Sóc Trăng
- Diện tích đất dự án khoảng: 40.000 m2
Trang 22 Mục tiêu dự án:
STT Mục tiêu hoạt động
Tên ngành
(Ghi tên ngành cấp 4 theo VSIC)
Mã ngành theo VSIC
(Mã ngành cấp 4)
Mã ngành CPC
(*) (đối với các
ngành nghề có
mã CPC, nếu có)
1
Xây dựng đầu tư
nhà máy sơ chế, chế
biến rau củ đạt tiêu
chuẩn
Chế biến và bảo quản rau quả
1030
2
Đầu tư xây dựng
phòng nuôi cấy mô
công nghệ cao phục
vụ cho dự án, với
quy mô 1,2 triệu
cây giống/năm
Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp 0130
3 Quy mô đầu tư:
* Công suất thiết kế: (Dự kiến khi dự án đi vào hoạt động ổn định)
STT HẠNG MỤC DOANH
1 Doanh thu từ sản phẩm
2 Doanh thu từ cây giống 1.200.000,00 cây 21.600.000,00
3
Doanh thu từ sản phẩm
nông sản từ nhà máy giai
đoạn 2
26.250,00 tấn 1.535.625.000,00
4 Doanh thu từ nước dừa
đóng lon, dầu dừa 18.000,00 tấn 486.000.000,00
- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng khoảng: 40.000 m2
- Quy mô kiến trúc xây dựng:
Trang 3STT Nội dung ĐVT Diện tích
I Xây dựng
Giai đoạn 1
Phân khu chính 40.000 1 Khu sản xuất m2 2.000 2 Khu kho lạnh m2 1.500 3 Kho thành phẩm m2 1.000 4 Phòng ăn CBCNV m2 800
5 Văn phòng làm việc m2 300
6 Khu sơ chế m2 1.500 7 Kho chứa nguyên liệu m2 1.000 8 Phòng nuôi cấy mô m2 300
9 Khu đóng gói m2 500
10 Phòng vô trùng + phòng thay đồ m2 100
11 Nhà vệ sinh m2 70
12 Nhà xe m2 500
13 Nhà bảo vệ m2 30
14 Nhà ở CBCNV m2 2.000 15 Khu sân chơi nhà ở CBCNV m2 1.400 16 Kho vật tư m2 2.000 17 Đường giao thông nội bộ m2 2.000 Hệ thống phụ trợ
1 Hệ thống xử lý nước thải m3
2 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1
3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1
4 Hệ thống PCCC HT 1
5 Hệ thống lọc nước sản xuất HT 1
Giai đoạn 2
Trang 4STT Nội dung ĐVT Diện tích
Hệ thống phụ trợ
1 Hệ thống xử lý nước thải m3
2 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1
3 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1
4 Hệ thống PCCC HT 1
5 Hệ thống lọc nước sản xuất HT 1
4 Đề xuất nhu cầu sử dụng đất 4.1 Địa điểm khu đất: Xã An Thạnh 2, Huyện Cù Lao Dung, Tỉnh Sóc Trăng 4.2 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất STT HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH(m 2 ) Tỷ lệ (%) 1 Trồng các cây nông nghiệp hàng năm 40.000 100 Tổng 40.000 100 4.3 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất + Số lượng đất sử dụng khoảng: 40.000 m2 + Thời hạn thuê: 50 năm kể từ ngày có Quyết định chủ trương đầu tư + Hình thức thuê đất: theo quy định pháp luật hiện hành + Tỷ lệ nhu cầu sử dụng đất của từng hạng mục: TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) Giai đoạn 1
Trang 5TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
4.4 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Căn cứ Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc Hội ban hành ngày 29/11/2013:
+ Nhà đầu tư cam kết ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư khi được cấp chủ trương giao đất
- Căn cứ Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/5/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai:
+ Vốn thực hiện dự án là vốn tự có của công ty chiếm 25% tổng vốn đầu tư, phần còn lại là công ty vay vốn từ các tổ chức tín dụng chiếm 75% tổng mức đầu tư Khoản vay này đã có cam kết của Ngân hàng đồng ý cho Nhà đầu tư vay để thực hiện dự án
Trang 6+ Nhà đầu tư không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện dự án
+ Nhà đầu tư cam kết không vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án khác ở các địa phương khác
- Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của địa phương
4.5 Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai
- Dự kiến sau khi dự án được UBND tỉnh Sóc Trăng chấp thuận đầu tư, Chủ đầu tư sẽ
tiến hành đền bù và giải phóng mặt bằng để thực hiện xây dựng các hạng mục công trình của dự án
4.6 Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư
- Công ty sẽ thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Nhà nước
và tỉnh Sóc Trăng
5 Vốn đầu tư:
5.1 Tổng vốn đầu tư: 800.130.351.000 đồng (Tám trăm tỷ một trăm ba mươi triệu
ba trăm năm mươi mốt nghìn đồng)
Trong đó:
+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: 15,000,000,000 đồng
+ Chi phí xây dựng công trình: 123.540.000.000 đồng + Chi phí mua sắm thiết bị, công nghệ: 508.889.400.000 đồng
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 12.895.879.000 đồng
+ Chi phí đất và san lấp: 6.400.000.000 đồng
Vốn lưu động: 80.000.000.000 đồng
5.2 Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn góp để thực hiện dự án
Trang 7STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ
(%)
Phương thức góp vốn
Tiến độ góp vốn
đương USD
1 Công ty TNHH
Xuất Nhập Khẩu
Ngọc Đỉnh
200.032.588.000 VNĐ
25% tiền mặt Góp đủ
khi được cấp phép đầu tư b) Vốn huy động (75%): 600.097.763.000 đồng, vay từ các tổ chức tín dụng, dự kiến vay vào tháng 3 năm 2019
6 Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án: 50 năm, kể từ ngày có quyết định chủ
trương đầu tư
7 Tiến độ dự kiến thực hiện dự án:
Lập và phê duyệt dự án trong năm 2018
Triển khai xây dựng dự án giai đoạn 1 bắt đầu từ quý II năm 2019
Triển khai xây dựng giai đoạn 2 bắt đầu từ quý I/2021
8 Nhu cầu về lao động
Giai đoạn 1:
Giai đoạn 2: Khoảng 300 lao động
9 Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Trang 89.1 Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành
1 Tạo thêm việc làm Tạo công ăn việc làm thường xuyên cho khoảng
200-300 lao động khi dự án đi vào hoạt động
2 Nộp ngân sách Tổng thuế nộp NSNN trung bình hàng năm là 64 tỷ
đồng/năm
3 NPV dự án 550.855.790.000 đồng
4 Lương cho người lao
động
Tổng lương trung bình hàng năm chi trả cho người lao động là 21,6 tỷ đồng, trung bình 11 triệu đồng/người/năm
5 Doanh thu của dự án Doanh thu trung bình hàng năm trên 2 nghìn tỷ
đồng/năm
6 Lợi nhuận của Doanh
nghiệp
Lợi nhuận trung bình hàng năm 221 tỷ đồng/năm
9.2 Đánh giá tác động môi trường
9.2.1 TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
Các hạng mục xây dựng của dự án không nhiều, lại diễn ra trong thời gian ngắn,
vì vậy, tác động đến môi trường trong giai đoạn này xảy ra không ảnh hưởng nhiều Trong phần này, ta sẽ đánh giá mức độ và phạm vi chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường sau:
a) Tác động đến môi trường nước
Ảnh hưởng của quá trình xây dựng đến môi trường nước là hiện tượng nước rửa trôi bề mặt, nước thải xây dựng cuốn theo đất bùn cát, phế thải vật liệu xây dựng và chất thải sinh hoạt tại công trình rồi đổ vào nguồn nước bề mặt Hậu quả là nước bề mặt bị đục, nhiễm bẩn do các thành phần hữu cơ trong chất thải sinh hoạt Đặc điểm của một công trình xây dựng nói chung là đất bề mặt bị cày xới do quá trình san lấp mặt bằng, đào, xúc, đổ đất và hoạt động của các phương tiện vận tải Do vậy, lớp
Trang 9đất bề mặt, phế thải vật liệu xây dựng và các chất thải sinh hoạt dễ bị nước mưa và các nguồn nước rửa tràn như nước thải trong quá trình xây dựng cuốn trôi Các loại thải này sẽ làm tăng độ đục và hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các thuỷ vực nhận nước thải Nước bị đục sẽ hạn chế ánh sáng mặt trời đi sâu vào nước, giảm hàm lượng ôxy hoà tan trong nước và do đó ức chế quá trình quang hợp, hô hấp của các loài động thực vật dưới nước
Do đó các biện pháp phải thực hiện để bảo vệ chất lượng nước trong khu vực bao gồm:
- Quy định rõ ràng, cụ thể, nghiêm cấm mọi hành vi xả chất ô nhiễm, chất gây hại xuống các vùng trũng hoặc dùng để san lấp mặt bằng
- Tại các tuyến đường chuyên chở vật liệu, tại các khu vực thi công, biện pháp đắp bờ
ao (bao cát), trồng cá để che phủ, bố trí hệ thống tiêu thoát nước và đẩy nhanh tốc độ thi công cần áp dụng nhằm hạn chế tình trạng xãi mòn, lụt, lún
- Xe chở vật liệu trong thi công phải đi đóng tuyến theo quy định của địa phương để thu hẹp vùng bị ô nhiễm do thi công gây ra Các xe chở vật liệu phải có bạt che phủ không để vật liệu rơi vãi làm phát tán vào môi trường xung quanh
- Tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật khoan, đóng cọc nhằm tránh tình trạng thâm nhập mặt nước ngầm Các lỗ khoan không sử dụng phải được lấp cẩn thận
b) Tác động đến môi trường không khí
Bụi và khí thải động cơ sẽ là tác nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án Bụi được sinh ra do hoạt động giao thông, vận chuyển của các loại ôtô hay bốc dì nguyên vật liệu trong qúa trình xây dựng như
xi măng, cát, gạch, sái, đá Các hoạt động trên đều có khả năng làm khuếch tán đất, cát và các loại bụi khác vào không khí Hàm lượng bụi trong không khí tại các công trường xây dựng dao động từ hàng chục và có thể đạt hàng trăm mg/m3 trong những ngày khô nắng Các thành phần trong khí thải động cơ gây ô nhiễm không khí bao gồm: hơi xăng, dầu CxHy, Carbon monoxit CO, carbon dioxit CO2, nitơ oxit NOx,
Trang 10sunfua oxit SO2 Thành phần các chất trong khí thải động cơ ôtô được thể hiện trong bảng sau
Không khí bị ô nhiễm bởi khí thải động cơ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức kháe con người do đặc tính và tác động của các chất thành phần lên các bộ phận cơ thể Tuy nhiên, dự án được xây dựng trong thời gian ngắn, với số lượng hạng mục xây dựng ít Trong khuôn viên dự án có nhiều cây xanh - cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế sự lan truyền của bụi và các tác nhân gây ô nhiễm không khí khác Ngoài ra, một số loại cây xanh rất nhạy cảm với ô nhiễm không khí cho nên có thể dùng làm chỉ thị mức ô nhiễm không khí sẽ làm trong lành không khí trong khu vực
dự án và giảm phát tán ô nhiễm ra các khu vực xung quanh
c) Tác động do chất thải rắn
Chất thải rắn sinh ra trong giai đoạn xây dựng của dự án chủ yếu là chất thải xây dựng như gạch vì, vôi, vữa, cát, sái, đất, đá cùng với các loại các loại bao bì, chất thải sinh hoạt Đây là một dự án lớn có ít hạng mục công trình xây dựng nên lượng chất thải rắn không nhiều Các chất thải xây dựng được dùng để san lấp mặt bằng các công trình xây dựng khác Ngoài ra, chất thải sẽ phải đổ vào các khu đất trống, các đống chất thải còn làm xấu đi cảnh quan môi trường nếu công tác thu dọn không được thực hiện tốt Vì vậy, Công ty sẽ bố trí các thùng đựng rác riêng cho mỗi khu lán trại, cần thiết có thể hợp đồng với các đơn vị có trách nhiệm để chuyên chở rác
Tình trạng
vận hành
Nồng độ chất thành phần
Cx Hy (ppm) CO (%) NOx (ppm) CO2 (%)
Trang 11không khí Tuy vậy, mức độ ảnh hưởng của chất thải rắn trong giai đoạn này không đáng kể và dễ dàng khắc phục
d) Tác động do tiếng ồn
Tiếng ồn lớn trong giai đoạn xây dựng được sinh ra do hoạt động của phương tiện giao thông, các thiết bị phục vụ xây dựng và các hoạt động xây dựng
Mức tiếng ồn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động Ngoài ra, các khu vực lân cận dân cư, cơ quan cũng bị ảnh hưởng, tuy nhiên mức áp âm nhỏ
9.2.2 TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH DỰ ÁN
Trung tâm sử dụng công nghệ cao sản xuất và nghiên cứu ứng dụng giống cây trồng cây công nông lâm nghiệp và dược liệu Sản xuất đông nam dược sử dụng công nghệ cao nên có ít chất thải độc hại ra môi trường bên ngoài Vì vậy, đối với hoạt động này của dự án luôn tạo môi trường cây xanh rất lớn trong khu vực dự án, cây xanh có tác dụng điều hoà không khí, bảo vệ môi trường Vì vậy hoạt động của dự án phần lớn là có lợi đối với môi trường
9.2.3 TÁC ĐỘNG DỰ ÁN ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI
Hiện nay, quá trình đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng, cùng với nó là hàng loạt các vấn đề về môi trường cần được giải quyết Chủ trương của Đảng và Nhà nước nói chung, và tỉnh Bắc Giang nói riêng là tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, gắn với giải quyết vấn đề nông dân, nông thôn, miền núi, dân tộc Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi
trường và sử dụng có hiệu quả bền vừng các nguồn tài nguyên thiên nhiên Dự án đi
vào hoạt động sản xuất sẽ góp phần thực hiện những chủ chương trên, đó là chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn Thị xã Từ Sơn, tháo gỡ khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty Đồng thời, thành công của dự án sẽ góp phần cải thiện môi trường sinh thái, phát huy tiềm năng của Huyện, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Trang 129.2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG RỦI RO VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
a, Trong quá trình xây dựng
Sự cố trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình là các tai nạn lao động Trong quá trình lao động luôn tập trung một số lượng lớn người lao động, trang thiết
bị máy móc, phương tiện vận chuyển và có cường độ vận chuyển cao Vì vậy, tai nạn lao động là không tránh khái nếu người lao động mất tập trung hoặc không tuân thủ đóng quy định về an toàn lao động
b, Trong quá trình sản xuất
Các rủi ro và sự cố môi trường có thể xảy ra khi dự án đi vào hoạt động sản xuất
là cháy, nổ, tai nạn lao động khi làm việc với các máy móc thiết bị Các sự cố nói trên
sẽ gây nên những thiệt hại về vật chất và thương vong đối với con người
Các vật thể có khả năng bị nổ trong sản xuất là dụng cụ điện, thiết bị trong phòng
kỹ thuật lâm sinh Vì vậy, xác suất hoả hoạn có thể xảy ra Do đó, nếu ý thức phòng cháy của người lao động không cao và không có các biện pháp phòng chống cháy hiệu quả thì khả năng hoả hoạn hoàn toàn có thể xảy ra
c, Các biện pháp phòng chống rủi ro
- Đối với các thiết bị dễ cháy nổ: phải tính toán dây dẫn có tiết diện hợp lý với cường
độ dòng điện, phải có thiết bị bảo vệ quá tải Những khu vực nhiệt độ cao, dây điện đi ngầm phải kiểm tra thường xuyên, thay thế kịp thời và được bảo vệ kỹ
- Trang bị đầy đủ các bình cứu hoả, bể nước, bể cát như thiết kế và phương án phòng chống cháy nổ được phê duyệt của Cảnh sát phòng cháy chữa cháy
- Trong quá trình thi công xây dựng cơ bản cũng như lắp đặt thiết bị, vận hành cần tuyệt đối chấp hành các nội quy về an toàn lao động
Cụ thể như sau:
+ Các máy móc thiết bị thi công bắt buộc có lý lịch kèm theo và được kiểm tra, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật và được bảo dưỡng theo định kỳ