Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trong thế kỷ 21 này được so sánh là có những khác biệt rất lớn so thế kỷ trước. Các doanh nghiệp hiện nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề khác nhau và chịu sức ép của cạnh tranh. Hệ thống thương mại quốc tế đã trải qua một giai đoạn thay đổi to lớn. Ngày nay, các doanh nghiệp đều hiểu rằng kinh tế địa phương hay thậm chí các nền kinh tế trên Thế Giới như là một nền tảng thuận lợi cho họ trong việc tham gia sản xuất, thương mại, xuất khẩu và cung cấp dịch vụ. Điều này bao gồm một quá trình kết hợp các yếu tố như: lao động, kỹ năng, kỹ thuật và tri thức có thể được chuyển đổi từ biên giới quốc gia này sang biên giới quốc gia khác.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu đề tài: 2
3 Phương pháp nghiên cứu: 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1: Sơ lược về dự án đầu tư quốc tế 3
1.1 Khái niệm: 3
1.2 Vai trò của dự án đầu tư quốc tế: 3
1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân: 3
1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 7
1.3 Phân loại dự án đầu tư quốc tế: 7
1.3.1 Theo thời gian: 7
1.3.2 Theo mục đích đầu tư: 8
1.3.3 Theo lĩnh vực kinh tế: 9
1.3.4 Theo vốn đầu tư: 15
1.3.5 Theo hình thức đầu tư 19
1.3.6 Theo mức độ tham gia quản lý: 20
1.3.7 Theo qui mô: 24
1.3.8 Theo các giai đoạn thực thi của dự án: 27
1.4 Thủ tục lập dự án đầu tư quốc tế: 27
1.4.1 Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo các nội dung sau: - Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư 27
1.4.2 Hoàn tất dự án theo các nội dung chính như sau: 27
1.4.3 Hồ sơ xin trình duyệt dự án đầu tư: 29
1.4.4 Kiểm tra hồ sơ: 29
Chương 2: Tổ chức hoạt động quản trị và nhân sự 31
2.1 Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động và quản trị nhân sự: 31
2.2 Hình thức tổ chức doanh nghiệp: 31
2.2.1 Nguyên tắc bố trí sơ đồ tố chức bộ máy 32
2.2.2 Một số sơ đồ tố chức tổng quát thường dùng 33
2.2.3 Các cấp quản trị 35
Trang 22.3 Dự kiến số lượng, chất lượng, lương của cán bộ công nhân 38
2.4 Dự trù nhân sự và thù lao lao động 41
2.4.1 Dự trù nhân sự gián tiếp cho dự án 41
2.4 2.Dự trù công nhân trực tiếp sản xuất 41
2.5 Dự kiến về đào tạo 45
2.6 Cơ cấu nhân viên, tiền lương và kinh phí đào tạo 45
2.6.1 Cơ cấu nhân viên 45
2.6.2 Dự kiến mức lương bình quân của các loại nhân viên 46
2.6.3 Mức lương tối thiểu tối đa 47
2.6.4 Tính toán quỹ lương hàng năm 47
2.6.5 Phương thức tuyển dụngvà đào tạo 48
2.6.6 Chi phí đào tạo hàng năm 48
5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng cơ cấu tổ chức của dự án 48
5.3.1 Môi trường kinh doanh 48
5.3.2 Mục đích, chức năng hoạt động của dự án 48
5.3.3 Yếu tố kỹ thuật – công nghệ 49
5.3.4 Quy mô dự án 49
5.3.5 Nguồn nhân lực 49
5.3.6 Hình thức pháp lý của dựán 49
Chương 3: Tổ chức hoạt động tài chính 51
3.1 Dự báo vốn và nguồn vốn đầu tư: 51
3.2 Vấn đề lãi suất: 52
3.2.1 Lãi đơn và lãi kép: 52
3.2.2 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa: 53
3.2.3 Xác định lãi suất chiết khấu của dự án: 56
3.2.4 Xác định lãi suất chiết khấu có xét đến yếu tố lạm phát: 57
3.3 Dự trù chi phí sản xuất hàng năm: 58
3.4 Dự trù doanh thu và lời lỗ: 59
3.4.1 Quan điểm 1: 59
3.4.2 Quan điểm 2: 60
3.5 Dự trù bảng tổng kết tài sản 60
3.6 Tính khấu hao: 60
Trang 33.7 Các chỉ tiêu cơ bản khi phân tích tài chính dự án đầu tư 60
3.8 Dự trù doanh thu và hạch toán lỗ lãi 60
3.9 Đánh giá độ nhạy cảm của dự án đầu tư: 61
Chương 4: Triển khai các thủ tục hành chính 62
4.1 Điều kiện đầu tư ra nước ngoài: 62
4.2 Quy Trình Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư: 62
4.2.1 Phân loại dự án: 62
4.2.2 Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư: 63
4.2.3 Quy trình và thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư: 64
Chương 5: Đánh giá hiệu quả của quá trình triển khai 65
5.1 Tổng quan về đánh giá hiệu quả triển khai của dự án 65
5.1.1 Định nghĩa, khái niệm 65
5.1.2Mục đích của hoạt động đánh giá của quá trình triển khai dự án 66
5.1.3.Đặc điểm của đánh giá của quá trình triển khai dự án 67
5.2.Các chỉ tiều đánh giá hiệu về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 68
Chương 6: Quản trị rủi ro của hoạt động đầu tư quốc tế 72
6.1.Tổng quan về rủi ro dự án đầu tư: 72
6.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro trong dự án đầu tư: 72
6.1.2 Phân loại rủi ro 74
6.1.3 Nguyên nhân những rủi ro trong dự án đầu tư 78
6.2 Quản trị rủi ro dự án đầu tư 83
6.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro dự án đầu tư 83
6.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong dự án đầu tư 84
6.2.3 Quy trình quản lý rủi ro 87
6.3 Thực trạng về quản lý rủi ro của các dự án đầu tư tại việt nam và giải pháp 99
6.3.1 Thực trạng về quản lý rủi ro của các dự án đầu tư tại Việt Nam 99
6.3.2 Giải pháp 102
6.3.3 Kết luận 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trong thế kỷ 21 này được so sánh là cónhững khác biệt rất lớn so thế kỷ trước Các doanh nghiệp hiện nay đang phải đốimặt với nhiều vấn đề khác nhau và chịu sức ép của cạnh tranh Hệ thống thươngmại quốc tế đã trải qua một giai đoạn thay đổi to lớn
Ngày nay, các doanh nghiệp đều hiểu rằng kinh tế địa phương hay thậm chí cácnền kinh tế trên Thế Giới như là một nền tảng thuận lợi cho họ trong việc thamgia sản xuất, thương mại, xuất khẩu và cung cấp dịch vụ Điều này bao gồm mộtquá trình kết hợp các yếu tố như: lao động, kỹ năng, kỹ thuật và tri thức có thểđược chuyển đổi từ biên giới quốc gia này sang biên giới quốc gia khác
Nói cách khác, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp cần phải có khả năngnhạy bén trong việc nắm bắt những cơ hội kinh doanh, đưa ra thị trường nhữngsản phẩm tốt với giá cả cạnh tranh nhất Để làm được điều này, các doanh nghiệpcần phải quản lý và tổ chức hệ thống của mình theo mạng lưới của những nhàcung cấp, những nhà thầu phụ, những công ty vệ tinh, những nhà cung cấp dịch
vụ, nhưng đối tác kinh doanh và khách hàng trong và ngoài nước
Ví dụ như doanh nghiệp có thể thiết kế ra sản phẩm ở Singapore với chi phí hợp
lý sau đó sản xuất tại Trung Quốc vì chi phí rẻ, xuất khẩu sang thị trường Hoa kỳ,
sử dụng một công ty của Ấn Độ làm trung tâm cung cấp dịch vụ và quản lý tàichính doanh nghiệp thông qua một ngân hàng của Anh
Vì thế doanh nghiệp cần phải điều hành hoạt động kinh doanh của minh trong cảhai môi trường trong nước và quốc tế
Chính vì vậy, thành công của các doanh nghiệp ngày nay đều phải dựa vào sựhiểu biết sâu sắc của bối cảnh kinh doanh hiện tại, biết cách làm thế nào để thiếtlập những mạng lưới kinh doanh phù hợp và làm thế nào để sử dụng hệ thống đónhằm phát triển hoạt động kinh doanh của mình
Bên cạnh đó, những tổ chức thương mại quốc tế như WTO và Hiệp định Thươngmại Tự do các nước ASEAN (AFTA) đã cung cấp cho các doanh nghiệp cách tiếpcận thị trường nước ngoài hiệu quả hơn Thêm vào đó, các hiệp định thương mại
Trang 5(BTA) đã mở ra xu hướng phát triển chung, có thể sự dụng để mở rộng cơ hội tiếpcận thị trường.
Tuy nhiên, vấn đề là ở chỗ làm thế nào để những lợi ích của các doanh nghiệp cóđược từ những tổ chức đó Các doanh nghiệp sẽ cần phải đánh giá xem bằng cáchnào và lúc nào họ có thể sử dụng những thoả thuận để giành lấy những quyền lợikhi mà luôn bị chi phối bởi các điều kiện cố định như danh mục ưu đãi thuế quan,các điều lệ về nguồn gốc xuất xứ và các qui tắc và tiêu chuẩn sức khỏe
Mặc dù có những sáng kiến thương mại trong khi tiếp cận thị trường, doanhnghiệp vẫn không thể đảm bảo sự thành công khi thâm nhập thị trường Để giảmrủi ro, các doanh nghiệp nên tìm kiếm đối tác nước ngoài phù hợp để các dự ánđầu tư hiệu quả Bên cạnh đó muốn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì việcxúc tiến và quản lý các dự án đầu tư nước ngoài một cách chặt chẽ là rất quantrọng
2 Mục tiêu đề tài:
Mục đích chủ yếu của nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài là yếu tố lợi nhuận.Khả năng sinh lời của các dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận mộtviệc làm mạo hiểm của nhà đầu tư Xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay làđầu tư theo dự án Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự phát triển kinh
tế nói chung và đối với nhà đầu tư nói riêng
Kết quả của dự án đầu tư phụ thuộc nhiều tố nhưng trong quá trình triển khai dự
án đầu tư ở nước ngoài công việc tổ chức quản lý hoạt động của dự án không chặtchẽ thì khó mà mang lại sự thành công cho dự án đầu tư Vì vậy mà trong tiểuluận này nhóm chúng em xin trình bày chi tiết và cụ thể về hoạt động:” Tổ chứcquản trị hoạt động của dự án đầu tư quốc tế ”
3 Phương pháp nghiên cứu:
Qua đề tài này, chúng ta sẽ biết cách tổ chức quản trị hoạt động của dự án đầu tưquốc tế Cần chuẩn bị những gì, và xử lí công việc theo trình tự như thế nào chohợp lý, mang lại hiệu quả cho dự án đầu tư, với hiệu quả cao, đảm bảo an toàntrong quá trình hoạt động Vừa mang lại lợi ích cho bên nhận đầu tư vừa đem lạilợi nhuận cho nhà đầu tư
Trang 6PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Sơ lược về dự án đầu tư quốc tế1.1 Khái niệm:
- Dự án là một bộ hồ sơ tập hợp những ý kiến đề xuất về một đối tượng nào đó vàgiải trình về kết quả, những mục tiêu đạt được của đối tượng đó
- Dự án đầu tư là một bộ hồ sơ tập hợp những ý kiến đề xuất về việc bỏ vốn đầu
tư vào một đối tượng và giải trình về những kết quả thu được của việc đầu tư
Dự án đầu tư là những ý tưởng, kế hoạch đang được nhà đầu tư trình bày, chứchưa phải tập hợp những hoạt động của nhà đầu tư Vì vậy, dự án càng được cânnhắc kĩ bao nhiêu, càng giúp nhà đầu tư thực hiện sát với thực tế bấy nhiêu Cũng
có những trường hợp dự án được thiết kế sai, dẫn đến hoạt động của dự án khôngđáp ứng yêu cầu mong đợi của nhà đầu tư
Chẳng hạn, tại Nhật Bản, sân bay quốc tế Kansai được xây dựng từ năm 1987hoàn thành năm 1993 và bắt đầu mở cửa từ ngày 4/9/1994, trên một hòn đảo nhântạo trong vịnh Osaka Với chi phí đầu tư dự kiến khoảng 11 tỉ đô la mỹ, sân bay
sẽ hoạt động trong 50 năm Tuy nhiên, thực tế rằng, do độ lún nhanh hơn dự kiếnnên ngay trong giai đoạn xây dựng, đến những năm 1990 -1991 hòn đảo này đã bịlún xuống 8 mét Các nhà đầu tư đã phải bỏ thêm 17 tỉ đô la mỹ để tiến hành cácthiết kế chống lún Sau khi bỏ them chi phí, tốc độ lún chậm lại
Đầu tư là một hoạt động có tính chiến lược, vì chất lượng của đầu tư ảnh hưởngđến kết quả phát triển kinh tế của ngành hoặc của một vùng, và hơn nữa là nềnkinh tế quốc gia Vì thế các dự án đầu tư phải được cân nhắc và quản lý một cáchthân trọng
1.2 Vai trò của dự án đầu tư quốc tế:
1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân:
-Đối với nước đi đầu tư :
Trang 7Thứ nhất, nước đi đầu tư có thể tận dụng được lợi thế so sánh của nước nhận đầu
tư Đối với các nước đi đầu tư, họ nhận thấy tỷ suất lợi nhuận đầu tư ở trong nước
có xu hướng ngày càng giảm, kèm theo hiện tượng thừa tương đối tư bản Bằngđầu tư ra nước ngoài, họ tận dụng được lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nướcnhận đầu tư (do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên vật liệu tại chỗ thấp bởicác nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển, thường có nguồn tài nguyênphong phú, nhưng do có hạn chế về vốn và công nghệ nên chưa được khai thác,tiềm năng còn rất lớn) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển đối vớiviệc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu của nước nhận đầu tư, nhờ đó mà nâng caohiệu quả của vốn đầu tư
Thứ hai, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua chuyển giao công nghệ.Thông qua đầu tư trực tiếp, các công ty của các nước phát triển chuyển được mộtphần các sản phẩm công nghiệp (phần lớn là các máy móc thiết bị) ở giai đoạncuối của chu kỳ sống của chúng sang nước nhận đầu tư để tiếp tục sử dụng chúngnhư là sản phẩm mới ở các nước này hoậc ít ra cũng như các sản phẩm đang cónhu cầu trên thị trường nước nhận đầu tư, nhờ đó mà tiếp tục duy trì được việc sửdụng các sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho các nhà đầu tư Với sự phát triểnnhư vũ bão của khoa học kỹ thuật như ngày nay thì bất cứ một trung tâm kỹ thuậttiên tiến nào cũng cần phải luôn luôn có thị trường tiêu thụ công nghệ loại hai, cónhư vậy mới đảm bảo thường xuyên thay đổi công nghệ, kỹ thuật mới
Thứ ba, thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư có thể mở rộng thịtrường, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầu tư khi xuất khẩusản phẩm là máy móc thiết bị sang đây (để góp vốn) và xuất khẩu sản phẩm tạiđây sang các nước khác (do chính sách ưu đãi của các nước nhận đầu tư nhằmkhuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển giao công nghệ và sản xuấthàng xuất khẩu của các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài), nhờ đó mà giảm đượcgiá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh với hàng nhập từ các nước
Thứ tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ khuyến khích xuất khẩu của nước đi đầu tư.Cùng với việc đem vốn đi đầu tư sản xuất ở các nước khác và nhập khẩu sảnphẩm đó về nước với một số lượng lớn sẽ làm cho đồng nội tệ tăng.Điều này sẽ
Trang 8ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ có xu hướnggiảm dần Sự giảm tỷ giá hối đoái này sẽ có tác dụng khuyến khích các nhà sảnxuất trong nước tăng cường xuất khẩu, nhờ đó tăng thu ngoại tệ cho đất nước.-Đối với nước nhận đầu tư:
Thứ nhất, nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng tạo ra động lực cho sựtăng trưởng và phát triển Đối với các nước đang phát triển, việc tiếp nhận sốlượng lớn vốn đầu từ nước ngoài sẽ vừa tác động đến tổng cầu, vừa tác động đếntổng cung của nền kinh tế Về mặt cầu, vì đầu tư là một bộ phận lớn và hay thayđổi chủ chi tiêu nên những thay đổi bất thường về đầu tư có ảnh hưởng lớn đếnsản lượng và thu nhập về mặt ngắn hạn Về mặt cung, khi thành quả của đầu tưphát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt làtổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng theo, do đó giá cảsản phẩm giảm xuống Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăngtiêu dùng đến lượt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển lànguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập chongười lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội
Thứ hai, đầu tư sẽ tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.Theo mô hình củaNUSKSE, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ góp phần phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn”của các nước đang phát triển.Bởi chính cái vòng luẩn quẩn đó đã làm hạn chế quy
mô đầu tư và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện nền khoa học kỹ thuật cũng nhưlực lượng sản xuất trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ Đồng thời qua đó chochúng ta thấy chỉ có “mở cửa” ra bên ngoài mới tận dụng được tối đa lợi thế sosánh của nước mình để từ đó phát huy và tăng cường nội lực của mình Các nướcNICs trong gần 30 năm qua nhờ nhận được trên 50 tỷ USD đầu tư nước ngoài chophát triển kinh tế cùng với một chính sách kinh tế năng động và có hiệu quả đã trởthành những con rồng Châu Á
Thứ ba, đầu tư sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh nghiệm của các nước trênthế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mongmuốn (9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vựccông nghiệp và dịch vụ Đầu tư sẽ góp phần giải quyết những mất cân đối về phát
Trang 9triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạngnghèo đói Phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa lý, kinh tế,chính trị, … Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, cơcấu lãnh thổ sẽ được thay đổi theo chiều hướng ngày càng đáp ứng tốt hớn cácnhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Thứ tư, đầu tư sẽ làm tăng cường khả năng khoa học công nghệ của quốc gia.Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, các công ty (chủ yếu là các công ty đaquốc gia) đã chuyển giao công nghệ từ nước mình hoặc từ nước khác sang nướcnhận đầu tư Mặc dù còn nhiều hạn chế do những yếu tố khách quan và chủ quanchi phối, song điều không thể phủ nhận được là chính nhờ sự chuyển giao này màcác nước chủ nhà nhận được những kỹ thuật tiên tiến (trong đó có những côngnghệ không thể mua được bằng quan hệ thương mại đơn thuần) cùng với nó làkinh nghiệm quản lý, đội ngũ lao động được đào tạo, rèn luyện về nhiều mặt(trình độ kỹ thuật, phương pháp làm việc, kỷ luật lao động …
Bên cạnh đó còn có những vai trò như:
- Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế và xã hội trong nước
- Giúp cải thiện cán cân thanh toán
- Giúp tạo công ăn việc làm mới
- Giúp tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế
- Tạo môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và thương mại
- Giúp học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài
- Giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế
- Giúp thu hút lao động, tạo việc làm, giải quyết một phần nạn thất nghiệp
- Góp phần cải tạo môi trường cạnh tranh
- Góp phần tạo điều kiện tiếp nhận khoa học công nghệ ,kỹ thuật từ nước ngoài.-Nâng cao trình độ dân trí đối với những người tham gia dự án
Trang 10-Gia tăng ngân sách nhà nước thôn qua các khoản thuế
-Nâng cao trình độ dân trí
-Góp phần tăng thu ngoại tệ
-Giảm tệ nạn xã hội
1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
-Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởngcủa doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằmhình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinhdoanh Hoạt động này được thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự
án đầu tư
-Tạo vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
-Tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
-Góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín, lợi nhuận…
-Góp phần nâng cao thu nhập cho các tổ chức, cá nhân bỏ vốn vào dự án
-Thực sự tạo ra đội ngũ lao động hiểu biết và làm việc đạt hiệu quả cao
-Góp phần khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp
1.3 Phân loại dự án đầu tư quốc tế:
1.3.1 Theo thời gian:
Trang 11tư vào chứng khoán ngắn hạn Chủ yếu EFI đầu tư vào cổ phiếu ngành sách nhưEID, STC, HST, EBS, SED…
Kế hoạch kinh doanh của WSS cũng có khoản đầu tư dài hạn vào công ty CPKhoáng sản Thiên Đức có mỏ đá granite có trữ lượng 18,6 triệu m3
Khoản đầu tư tài chính 21 tỷ dài hạn vào công ty May Đức Giang để tận dụng cơhội chuyển đổi 4ha của công ty trên phố Đức Giang Công ty kỳ vọng lợi nhuận
có thể hiện thực hóa trong năm 2011 và 2012
1.3.2 Theo mục đích đầu tư:
Phát triển kinh tế tăng thu ngân sách
Thời gian qua, việc huy động và sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàntỉnh đã đóng góp quan trọng vào việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -xãhội, tạo môi trường thuận lợi góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, xóa đói giảmnghèo, cải thiện đời sống nhân dân Việc thực hiện phân cấp đầu tư cho cấp huyện
và cấp xã đã phát huy được những điểm tích cực trong đầu tư xây dựng; thủ tụcđầu tư được triển khai thực hiện nhanh và phù hợp hơn với từng địa phương; nănglực quản lý của lãnh đạo và cán bộ chuyên môn cấp huyện, xã từng bước đượcnâng lên; giảm nhiều áp lực công việc đối với các cơ quan cấp tỉnh
Giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 12Các vấn đề xã hội nảy sinh từ những quan hệ kinh tế, tư tưởng, chính trị, văn hoá,
xã hội, hội nhập quốc tế, có ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của conngười và cộng đồng cũng như chất lượng cuộc sống của họ Tập trung giải quyếtcác vấn đề xã hội là một trong những nét đặc trưng của con đường phát triển theođịnh hướng XHCN; đó là con đường phát triển dựa vào con người và hướng đếncon người Nó cũng là một đặc điểm bảo đảm sự điều tiết của Nhà nước XHCNđối với nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế trong điều kiện có sự tác độngcủa toàn cầu hoá, nhằm bảo đảm sự ổn định cho quá trình chuyển hoá sự tăngtrưởng kinh tế thành phát triển theo hướng tiến bộ một cách bền vững Bởi lẽ, sựtăng trưởng, dù là mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, cũngkhông thể tự động, trực tiếp giải quyết được các vấn đề xã hội và cũng không thểmặc nhiên chuyển hoá thành phát triển theo hướng tiến bộ
- Hệ thống giao thông trong KCN bao gồm: tuyến chính là đường đôi 7.5m x 2,dải phân cách 2m, hè mỗi bên rộng 6m; đường nhánh rộng 11.25m, hè đường mỗibên rộng 6m
- Hệ thống cung cấp nước sạch: Công ty sẽ đầu tư xây dựng nâng công suất nướcsạch của toàn KCN lên 17.000m3/ngày Trong đó công suất cấp nước giai đoạn I
đã nâng cấp từ 6.000m3/ngày lên 14.000m3/ngày và xây dựng thêm mới nhà máynước có công suất 3.000m3/ngày
- Nước thải KCN giai đoạn II sẽ được thu gom theo đường ống và tập trung xử lýtại Trung tâm xử lý nước thải của KCN trong giai đoạn I Khi nhu cầu xử lý nước
Trang 13thải của KCN vượt quá công suất của Trung tâm xử lý nước thải hiện có thì sẽnâng công suất của Trung tâm xử lý nước thải từ 10.000m3/ngày lên5.000m3/ngày.
- Công ty Điện lực Hưng Yên sẽ cung cấp nguồn điện 22 KV, phục vụ nhu cầu vềđiện sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong giai đoạn II
- Thông tin liên lạc: hệ thống mạng lưới điện thoại, đường truyền Internet tốc độcao ADSL và nhiều hình thức khác
Dự án xây dựng khu nhà ở công nhân:
Dự án xây dựng khu nhà ở cho công nhân nằm ngay cạnh khu công nghiệp, đãđược sự chấp thuận UBND tỉnh Hưng Yên và đang hoàn thiện các công tácchuẩn bị để tiến hành thi công xây dựng Khu nhà ở công nhân bao gồm nhà ở vàcác dịch vụ khác phục vụ nhu cầu về nhà ở cho công nhân của các doanh nghiệpthể thao, siêu thị mini và các dịch vụ khác
Đầu tư sản xuất công nghiệp
Ví dụ: Các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp ở Việt Nam
Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch II (Từ 600 đến 1.200 Mw)
- Mục tiêu dự án:
+ Giảm áp lực thiếu điện cho cả nước
+ Góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Bình
+ Tạo thêm công ăn việc làm trên địa bàn
+ Tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh
- Quy mô dự án:
+ Vốn đầu tư: Tùy thuộc dự án đầu tư
+ Diện tích đất sử dụng: 100 ha
Trang 14+ Hiện nay nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên không riêng gì nước ta mà trên thế giới
đã bị cạn kiệt không đáp ứng đủ nhu cầu, trong khi đó nguyên liệu để sản xuấtván gỗ MDF thì rất lớn do đó ván MDF dần dần thay thế gỗ tự nhiên là điều tấtyếu
+ Đáp ứng nhu cầu sử dụng ván gỗ nhân tạo các loại của thị trường trong nước vàquốc tế
- Địa điểm xây dựng dự án: Khu Công nghiệp Bắc Đồng Hới
Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu
Trang 15 Nhà máy bia, rượu, nước giải khát
- Mục tiêu dự án: Xây dựng nhà máy bia, rượu, nước giải khát phục vụ cho nhucầu trong nước
- Địa điểm xây dựng dự án: Khu Công nghiệp Cam Liên - huyện Lệ Thủy
Đầu tư khai khoáng, khai thác tài nguyên
Trang 16Tình hình thực trạng của việc đầu tư khai khoáng, khai thác tài nguyên của ViệtNam hiện nay:
Về khai thác và tuyển khoáng:
Hầu hết ở các mỏ kim loại, về kỹ thuật chưa được chú ý, đa số áp dụng hệthống khai thác lộ thiên với công nghệ ôtô - máy xúc Đây là loại hình công nghệ
cổ điển, giá thành cao Các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác và vận tảikhông đảm bảo Từ khi có chủ trương khai thác mỏ nhỏ, khai thác tận thu, hàngloạt các công trường khai thác thủ công mọc lên như khai thác vàng, đá quý,thiếc, mangan, sắt, In-me-nhít… Phương pháp khai thác thủ công hầu như không
có cơ sở khoa học về công nghệ Một số xí nghiệp khai thác cơ giới cũng chuyểnsang khai thác thủ công như mỏ thiếc Tĩnh Túc, Sơn Dương, Bắc Lũng, Crômit
Cổ Định, do cạn kiệt tài nguyên hoặc do quy mô khai thác giảm, không chịu nổichi phí của khai thác cơ giới Phương pháp khai thác thủ công và bán cơ giới đãtác động xấu đến môi trường sinh thái và gây lãng phí tài nguyên Về tuyểnkhoáng cũng được thay thế công nghệ tuyển cơ giới tập trung bằng những xưởngtuyển “mini” thủ công hoặc bán cơ giới Hình thức này bao trùm hầu hết cácngành khai thác khoáng sản kim loại như thiếc, vàng, crômit, mangan…
Một số cơ sở áp dụng phương pháp tuyển nổi như đồng Sinh Quyền, tuyểnquặng sunphua kẽm chì Lang Hích, apatít, graphít,… với sơ đồ và thiết bị tuyểnđơn giản, hệ số thu hồi thấp, giá thành cao và chưa thu hồi được khoáng sản cóích đi kèm
Về luyện kim và chế biến sâu
Công nghiệp luyện kim và chế biến sâu khoáng sản chưa được phát triển.Gang, thép, thiếc, antimon, vàng, kẽm, chì đã được luyện nhưng chỉ có gang, thép
và thiếc được luyện ở quy mô công nghiệp
Nhà máy gang thép Thái Nguyên với công nghệ luyện gang bằng lò cao (lò caonhỏ V=100m3).Luyện thiếc bằng lò phản xạ và lò điện hồ quang và điệnphân.Sản xuất bột kẽm bằng lò phản xạ và lò quay
Trang 17Luyện antimon bằng lò phản xạ và lò điện hồ quang Công nghệ thuỷ luyện được
áp dụng cho luyện vàng.Nhìn chung, công nghệ luyện kim và chế biến sâu chưaphát triển, thiết bị lạc hậu, năng suất và hệ số thu hồi thấp, chất lượng sản phẩmchưa cao Phần lớn sản phẩm chỉ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu ở mức trung bình, trừthiếc điện phân đạt loại I thế giới (99,95%Sn)
Tóm lại, ngành khai thác và chế biến khoáng sản kim loại trong nhiều thập kỷqua chưa phát triển đúng với tiềm năng, đúng với vị trí, vai trò trong quá trìnhphát triển KT-XH của đất nước Trong bối cảnh mở cửa và giao lưu quốc tế theo
cơ chế thị trường, chúng ta cần liên doanh, liên kết với nước ngoài trong dự ánđòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ phức tạp và thị trường tiêu thụ như dự án sảnxuất alumin và điện phân nhôm, dự án luyện gang, thép từ quặng sắt Thạch Khê,Quý Xa…
Trong thời gian đầu từ 10-15 năm, có thể phải cho nước ngoài nắm cổ phần chiphối, chúng ta nắm cổ phần ở những khâu thiết yếu như nguồn tài nguyên… cónhư vậy ngành công nghiệp khoáng sản kim loại mới có cơ hội phát triển mạnh
Đầu tư sản xuất nông lâm ngư nghiệp
Bộ NN và PTNT đã xây dựng Chương trình hành động thu hút FDI trong nôngnghiệp Theo đó, chương trình xây dựng các danh mục dự án ưu tiên gọi vốn FDIvới các thông tin cụ thể về mục tiêu, địa điểm, công suất và đối tác Việt Nam đểlàm cơ sở cho việc tổ chức các chương trình vận động đầu tư; xây dựng chươngtrình vận động đầu tư trong và ngoài nước, có trọng điểm cho từng ngành, từnglĩnh vực cụ thể như chè, cà-phê, cao-su Trong năm 2009, Bộ NN và PTNT sẽchủ trì tổ chức các đoàn xúc tiến FDI tại các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Nga,Ukraine Một số hoạt động thu hút FDI còn được lồng ghép vào các chươngtrình xúc tiến thương mại, triển lãm, hội thảo chuyên ngành để tăng hiệu quả vàgiảm chi phí
Tuy nhiên, sự nỗ lực chỉ từ phía Bộ NN và PTNT là chưa đủ, mà cần có sự tiếpsức của Nhà nước trong cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao tính minh bạch,thông thoáng, đơn giản hóa thủ tục cấp phép, quản lý hoạt động đầu tư, cải thiện
Trang 18cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn Các bộ, ngành liên quan như Bộ Tài chính,
Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng phải góp sức trong việcthực hiện các biện pháp ưu đãi về thuế, đất đai Ngoài ra, các cơ quan quản lý ởđịa phương phải tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để triển khai tốt các dự án đầu tưnước ngoài đã được cấp phép
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa rất lớn trong phát triển nôngnghiệp, nông thôn, là một giải pháp tích cực để công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn Hy vọng, với những chính sách mới và nỗ lực mới, cùngnhững triển vọng của nền nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập, thời giantới nhiều dự án FDI sẽ "đầu quân" vào lĩnh vực này
1.3.4 Theo vốn đầu tư:
Bằng ngân sách nhà nước
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần,Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trươngđầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thicông xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử
dụng.(Theo điều 3, số: 12/2009/NĐ-CP)
Ví dụ:
Ngày 20/12/2012, UBND tỉnh ban hành văn bản số 4979/UBND-TH về việc ứngvốn đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ.Theo đó, việc tạm ứng vốn trong quý IV năm 2012 cho các dự án đầu tư đượcthực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủtướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhànước và vốn trái phiếu Chính phủ
Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu tạm ứng vốn cao hơn phải được người quyếtđịnh đầu tư cho phép Căn cứ vào văn bản cho phép tạm ứng của người quyếtđịnh đầu tư và hồ sơ tạm ứng theo quy định, Kho bạc nhà nước thực hiện tạm ứngtối đa 50% giá trị hợp đồng nhưng không vượt quá kế hoạch vốn được giao năm
Trang 192012 đối với các trường hợp sau: các công trình bí mật nhà nước, công trình xâydựng theo lệnh khẩn cấp theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày06/6/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù Các dự
án đầu tư để đảm bảo an ninh, quốc phòng và phòng chống thiên tai, bão lũ vàkhắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ Các dự án, gói thầu cung cấp thiết bị trongnước và thiết bị nhập ngoại Các dự án đầu tư có ảnh hưởng đặc biệt quan trọngđến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Các dự án nằm trong các trườnghợp nêu trên được tạm ứng phải cam kết đảm bảo khi kết thúc năm 2012 tổng sốvốn tạm ứng không vượt quá khối lượng thực hiện và kế hoạch vốn được giaonăm 2012 của dự án Người quyết định đầu tư và chủ đầu tư kiểm tra, quản lýchặt chẽ số vốn tạm ứng theo quy định và đảm bảo đúng cam kết, kịp thời thu hồinộp ngân sách nhà nước khi nhà thầu không thực hiện đúng quy định và cam kết
Bằng vốn tư nhân
Ví dụ:
Sáu dự án gồm đường liên cảng huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai); hệ thống xử lýnước thải khu kinh tế Nghi Sơn và cầu Nguyệt Viên (Thanh Hóa); dự án đầu tưgiai đoạn II Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp An Nghiệp (SócTrăng); cảng cạn Lao Bảo và cảng hậu cần Đông Hà (Quảng Trị) được các tỉnh đềxuất, thí điểm theo hình thức hợp tác công - tư (PPP) với mong muốn tháo điểmthắt hạ tầng phát triển kinh tế địa phương
Tổng mức đầu tư của các dự án này là hơn 11 nghìn tỷ đồng và trên 102 triệuUSD Thế nhưng các dự án này đang đứng trước khả năng khó hút vốn tại chínhtỉnh, huyện của mình Nguyên nhân một phần cũng do khoảng 90 nghìn tỷ đồng
nợ đọng xây dựng cơ bản đang treo lại, “làm khó” không ít DN địa phương
Thí điểm PPP tại Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nguồn lực đầu tư tư nhân cũngnhư các định chế tài chính bị ảnh hưởng đáng kể bởi suy thoái kinh tế toàn cầu vàkhủng hoảng nợ công tại châu Âu… Theo Tổng cục Thống kê, vốn đầu tư toàn xãhội thực hiện trong năm 2012 theo giá hiện hành ước tính đạt 989,3 nghìn tỷđồng, tăng 7% so với năm trước và bằng 33,5% GDP Cơ quan này lưu ý thêm,
Trang 20đây là năm tỷ trọng vốn đầu tư xã hội so với GDP đạt thấp nhất kể từ năm 2000trở lại đây.
Điều đáng nói hơn cả là nguồn lực đầu tư Nhà nước hạn chế vẫn đang phải căng
ra khi vốn ngoài Nhà nước chưa thể phát huy Trong vốn đầu tư toàn xã hội thựchiện năm 2012, vốn khu vực Nhà nước đạt 374,3 nghìn tỷ đồng, tăng 9,6% so vớicùng kỳ năm trước; trong khi khu vực ngoài Nhà nước đạt 385 nghìn tỷ đồng,tăng thấp hơn ở mức 8,1%; còn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt
230 nghìn tỷ đồng và chỉ tăng 1,4%
Các con số trên cho thấy, việc sử dụng ngân sách khá “căng” Theo số liệu đượccông bố trong cuộc họp Chính phủ thường kỳ diễn ra trong ngày 25/12, tổng thucân đối ngân sách Nhà nước (NSNN) năm nay ước chỉ đạt 741,5 nghìn tỷ đồng,trong khi tổng chi NSNN tương ứng là 904,1 ngàn tỷ đồng Như vậy, bội chi tạmtính là khoảng 162,6 nghìn tỷ đồng Nếu so với GDP theo giá thực tế được Tổngcục Thống kê công bố là 2.950,68 nghìn tỷ đồng, con số bội chi kể trên ước vàokhoảng 5,5% GDP
Trong khi đó, dưới góc nhìn của Chính phủ, việc huy động vốn từ các nguồn vốnNhà nước truyền thống như hiện nay cho phát triển kết cấu hạ tầng, bao gồmNSNN, DNNN và trái phiếu Chính phủ, sẽ khó có thể tăng đột biến do đầu tưbằng NSNN bị khống chế bởi mức trần bội chi ngân sách, cũng như hạn mức nợquốc gia trong trường hợp vay ODA Hơn nữa, vốn tài trợ cũng sẽ giảm dần doViệt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bùi Quang Vinh thừa nhận, cho đến nhữngnăm gần đây, các nhà tài trợ cũng phải rất khó khăn trong việc cân nhắc phân bổnguồn tài trợ của mình trong khuôn khổ ngân sách ngày càng chặt chẽ Tại phiên
bế mạc Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (CG) 2012 diễn rahồi giữa tháng 12, số vốn cam kết tài trợ cho Việt Nam từ các nhà tài trợ chỉ còn
ở mức hơn 6,48 tỷ USD Nhìn lại vài năm vừa qua, 2012 đánh dấu năm thứ 3 liêntiếp cam kết ODA dành cho Việt Nam sụt giảm
Trang 21Với khả năng cuối cùng hướng về phía khu vực tư nhân trong nước, nhiều quanđiểm cho rằng cũng không dễ thu hút vốn từ khu vực này Mức tăng trưởng vốnđầu tư năm 2012 của khu vực tư nhân chỉ đạt 8,1% cũng là mức khá thấp so vớigiai đoạn trước Trong khi đó nhiều phân tích cho rằng, khu vực DN tư nhân luôn
sử dụng đòn bẩy tài chính lớn, trước bối cảnh chính sách tiền tệ chặt chẽ được ápdụng, sẽ khó để trông đợi dòng vốn tư nhân chảy vào các dự án hạ tầng
Thêm vào đó, một số dự án theo hình thức hợp đồng BOT, BTO và BT được triểnkhai trong thời gian qua đã không thành công như mong đợi, bộc lộ một số hạnchế như: chi phí đầu tư lớn, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp, thời gianđàm phán kéo dài, nhiều dự án thi công chậm tiến độ dẫn đến điều chỉnh tăngtổng mức đầu tư ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũngnhìn nhận, những dự án BT thực hiện “đổi đất lấy công trình” chưa mang lại lợiích như kỳ vọng của Nhà nước
Vì vậy, việc huy động nguồn vốn phát triển các dự án PPP đang đối mặt nhiềuthách thức Một mặt là khả năng hút vốn khó, ngược lại nhu cầu ngày càng tăng.Theo tính toán của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tạo bước đột phá trong đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng, đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn Đối chiếu với “thamvọng” tại Đề án xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2011 - 2020, trong vòng 10 nămtới, nhu cầu đầu tư cho phát triển hạ tầng sẽ cần khoảng 385 - 395 tỷ USD (chưa
kể hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch, thương mại )
Bằng vốn cổ phần
Ví dụ:
Huy động vốn cổ phần trong năm 2012 vẫn còn gặp nhiều khó khăn:
Thị trường chứng khoán trong năm 2012 sẽ được cải thiện hơn so với năm 2011tuy nhiên lực lượng đầu tư trong nước và nước ngoài đã bị tổn thương nhiều và đãtrở nên phòng thủ, rất kén dự án
Trang 22Có thể có 1 số doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả vẫn có khả năng huy động vốnnhưng giá phát hành sẽ rất thấp, gây bất lợi lớn cho cổ đông hiện hữu , nói cáchkhác là việc huy động thêm vốn có thể đi ngược lại lợi ích của cổ đông hiện hữu.
1.3.5 Theo hình thức đầu tư
Tổ chức KT 100% vốn trong nước hoặc nước ngoài
Tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Hợp tác kinh doanh(BCC); xây dựng – kinh doanh- chuyển giao(BOT);xây dựng – chuyển giao - kinh doanh(BTO); xây dựng- chuyển giao(BT)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( gọi tắt là hợp đồng BBC) là hìnhthức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanhphân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành thành lậppháp nhân
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi tắt làhợp đồng BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trìnhkết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu
tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước ViệtNam
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tắt làhợp đồng BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạtầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đócho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyềnkinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồivốn đầu tư và lợi nhuận
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT)
là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây
Trang 23dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nướcViệt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự ánkhác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhàđầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT
Đầu tư phát triển kinh doanh
Mua cổ phần, góp vốn trực tiếp
Đầu tư sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
Các hình thức đầu tư trực tiếp hợp pháp khác
1.3.6 Theo mức độ tham gia quản lý:
Đầu tư trực tiếp(FDI)
Là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủlớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hànhđối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư
Đặc điểm của hình thức FDI
Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đatheo quy định luật đầu tư của nước( ví dụ ở VN vốn tối thiểu của phíanước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án)
Quyền điều hành doanh nghiệp theo tỉ lệ góp vốn của chủ đầu tư trongvốn pháp định
Lợi nhuận của các chủ đầu tư được chia theo tỉ lệ góp vốn trong vốn phápđịnh
Các hình thức đầu tư trực tiếp
Góp vốn, xây dựng doanh nghiệp mới
Mua lại toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp đang hoạt động
Mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập
Trang 24 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,BT.
Đầu tư mở rộng phát triển kinh doanh
Ưu điểm của hình thức FDI
Về phía chủ đầu tư nước ngoài:
Khai thác lợi thế của nước sở tại: tài nguyên, lao động, thị trường
Giúp các tập đoàn MNC và TNC bành trướng mở rộng thị phần nâng caolợi nhuận
Phân tán rủi ro
Giảm chi phí vận chuyển (nguyên vật liệu, hàng hóa thành phẩm, …)
Tránh các hàng rào bảo hộ mậu dịch được dựng lên bởi chính phủ cácnước sở tại
Cho phép chủ đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành doanh nghiệp
Tham dự vào quá trình giám sát việc thực thi các cam kết thương mại củanước chủ nhà (khi gia nhập WTO, đàm phán song phương và đa phương)
Về phía nước nhận đầu tư:
Giúp giải quyết vấn đề thiếu vốn trầm trọng
Giúp tiếp thu công nghệ, KH - KT tiên tiến và kinh nghiệm quản lí củachủ đầu tư nước ngoài
Có điều kiện khai thác tốt nhất những lợi thế của mình: tài nguyên, vị tríđịa lí, nguồn nhân lực…
Tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệptrong nước làm kích thích sự đổi mới và hoàn thiện chất lượng sản phẩm,giảm giá thành sản phẩm
Trang 25 Giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao mức sống người lao động, phân cônglao động quốc tế hiệu quả hơn.
Hạn chế của FDI
Dễ bị tổn thất nếu môi trường đầu tư bất ổn về kinh tế chính trị
Nếu nước chủ nhà không quản lí hiệu quả sẽ dẫn đến một số hiện tượng xãhội: cạn kiệt nguồn tài nguyên, nạn ô nhiễm môi trường
Khi liên doanh hoặc hợp tác đầu tư, bên yếu vốn và kinh nghiệm dễ bị chiphối và thôn tính
Đầu tư gián tiếp(FII)
Là hình thức đầu tư mà chủ tư bản thông qua thị trường tài chính mua cổ phầnhoặc chính khoáng của các công ty nước ngoài nhằm thu lợi nhuận dưới hình thức
cổ tức hoặc thu nhập chứng khoán
Đặc điểm của FII:
Chủ đầu tư nước ngoài không trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốnđầu tư
Đầu tư dưới hình thức tiền tệ
Hình thức đầu tư đa dạng: trái phiếu, cổ phiếu, giấy nợ thương mại
Ưu điểm của FII:
Có tính thanh khoản cao, nên dễ chuyển mục tiêu hoặc rút vốn đầu tư
Bên nhận vốn chủ động quản lý vốn tập trung
Hạn chế của FII:
Tính bất ổn và dễ bị đảo ngược của thị trường chứng khoán tác động xấuđến tài chính quốc gia, dẫn đến khủng hoảng kinh tế
Trang 26 Thị trường chứng khoán dễ bị thao túng với các thế lực đầu cơ tiền tệ quốctế.
Lượng vốn đầu tư của từng chủ nước ngoài bị khống chế mức tối đa
Chủ đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động doanh nghiệp
mà họ đầu tư
Không tiếp thu được khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và kinhnghiệm quản lý nước ngoài
Tín dụng QT:
Là hình thức đầu tư dưới dạng cho vay vốn và kiếm lời bằng lãi suất vay.
Vốn vay dưới dạng tiền tệ, dễ chuyển qua các hạn mục đầu tư khác
Nước vay vốn toàn quyền sử dụng vốn vào mục đích của mình
Lợi nhuận của chủ đầu tư không phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động củavốn đầu tư
Nhiều nước cho vay vốn có thể trói buộc các quốc gia vay: chính trị, kinh
tế, chính sách đối ngoại,
Đây là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội, các cá nhântrong nước với các chính phủ, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các cánhân ngoài nước, trong đó với các tổ chức ngân hàng thế giới và ngân hàng khuvực là chủ yếu
Tín dụng quốc tế được thể hiện dưới nhiều hình thức như vay nợ bằng tiền tệ,vàng, công nghệ, hàng hóa hoặc thông qua hình thức đầu tư trực tiếp
Vốn tín dụng quốc tế thường dùng để mở rộng sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng
- những khu vực vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm nhưng cần phải được sử dụng
có hiệu quả
Trang 27Tuy nhiên, hình thức tín dụng quốc tế cũng có hạn chế do nước cho vay khôngtham gia quản lý trực tiếp, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả Hậuquả là nhiều nước lâm vào tình trạng mất khả năng trả nợ.
ODA - hình thức tín dụng quốc tế đặc biệt :
Bên cho vay là các tổ chức tài chính hoặc chính phủ
Bên vay là chính phủ các nước có nhu cầu về vốn để cải thiện môi trườngkinh doanh xã hội
Đa số vốn vay phải trả cả gốc và lãi
Muốn được sử dụng vốn vay phải có dự án và được thẩm định bởi nhiềubên có liên quan
Việc triển khai dự án phải có sự giám sát của bên cho vay và bên vay
1.3.7 Theo qui mô:
Dự án có qui mô lớn :
Ví dụ: Dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép – Thị Vải thuộc địa phận huyệnTân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những dự án lớn và đặc biệtquan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh phía Nam
Tại Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 24/6/2004, Thủ tướng Chính phủ đã phêduyệt đầu tư Dự án bằng nguồn vốn vay ODA Nhật Bản và vốn đối ứng ViệtNam và giao Bộ GTVT làm chủ đầu tư, Ban QLDA 85 đại diện chủ đầu tư Tổngmức đầu tư dự án là 11.473 tỷ đồng Toàn bộ Dự án được chia làm 6 gói thầugồm: 1 gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; 3 gói thầu xây lắp (trong đó gói số 1 xâydựng cảng container Cái Mép, gói thầu số 2 xây dựng cảng hàng hoá tổng hợpThị Vải và gói thầu số 5 là xây dựng cầu và đường nối từ QL51 đến cảng CáiMép); gói thầu số 3 nạo vét luồng, lắp đặt và cung cấp hệ thống phao tiêu báohiệu và gói thầu số 4 cung cấp dịch vụ và lắp đặt thiết bị khai thác cảng.Theo đó, cảng Cái Mép được thiết kế để tiếp nhận tàu container có trọng tải lênđến 80.000DWT với công suất thông qua đạt 600.000 – 700.000 TUEs/năm
Trang 28Chiều dài bến 600m với tổng diện tích lên tới 48 ha Có 3 cầu dẫn, kết cấu dầmsupper “T”, chiều dài mỗi cầu 85m Bãi hàng container với kích thước dài 660m,rộng 600m (Liên danh nhà thầu Toa – Toyo thực hiện xây dựng gói thầu số 1cảng Cái Mép).
Còn cảng Thị Vải có khả năng tiếp nhận tàu lên đến 75.000 DWT Công suấtthông qua cảng đạt 1,6 – 2 triệu tấn/năm Tổng diện tích của cảng là 27 ha Có 9cầu dẫn, kết cấu dầm “T”, chiều dài mỗi cầu 20m Bãi hàng tổng hợp, kích thướcdài 440m, rộng 600m Đi kèm theo hai cảng trên còn có hệ thống nhà xưởng, cáccông trình phụ trợ và trang thiết bị vận hành cảng (do Liên danh nhà thầu Penta –Rinkai thực hiện xây dựng gói thầu số 2 cảng Thị Vải)
Ngoài ra sẽ xây dựng cầu và đường nối từ Quốc lộ 51 xuống hai cảng và nạo vétluồng hai chiều trong cảng.Hai bến cảng này của dự án sau khi hoàn thành và đưavào vận hành khai thác sẽ nâng cao lượng hàng thông qua các tỉnh Bà Rịa – VũngTàu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương xuất nhập khẩu hànghóa trong và ngoài nước Đặc biệt, dự án sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tếcác khu vực trọng điểm phía Nam nói riêng và cả nước nói chung, đóng góp mộtphần quan trọng vào chiến lược phát triển cảng biển trong các năm tới
Dự kiến thời gian xây dựng dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép – Thị Vải là 4năm, kết thúc vào năm 2012, riêng tuyến đường nối từ QL51 đến cảng Cái Mép
sẽ hoàn thành trong 24 tháng (do Liên danh Cienco 6 và Tổng công ty XDTrường Sơn thực hiện)
Trang 29Dự án có qui mô vừa và nhỏ:
Khu đô thị Hồ Tràm là khu dân cư mới đáp ứng nhu cầu phát triển của Thị trấn
Dự án du lịch phức hợp Hotram Strip của Asian Coast (diện tích 165 ha vốn đầu
tư 4,7 tỉ đô-la) và trên 100 Dự án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng khác nằm dọc theotuyến đường ven biển Hồ Tràm – Hồ Cốc – Bình Châu
Trang 30Chức năng: Khu đô thị Hồ Tràm được xây dựng nhằm mục tiêu đáp ứng yêu cầuphát triển của Thị trấn Hồ Tràm trong tương lai, thực hiện chức năng trung tâmhành chính, dịch vụ công, đáp ứng nhu cầu nhà ở của CB.CNV làm việc tại các
dự án du lịch và các hoạt động dịch vụ phục vụ cho phát triển kinh tế du lịchtrong khu vực này (tài chính, ngân hàng, cung ứng, đào tạo, bồi dưỡng nguồnnhân lực, tổ chức các hoạt động lễ hội văn hóa nhằm xúc tiến, quảng bá phát triển
du lịch )
1.3.8 Theo các giai đoạn thực thi của dự án:
- Dự án tiền khả thi
- Dự án khả thi
1.4 Thủ tục lập dự án đầu tư quốc tế:
1.4.1 Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo các nội dung sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác địnhnhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm
- Tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất
- Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư;
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;
- Lập dự án đầu tư;
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổchức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư
1.4.2 Hoàn tất dự án theo các nội dung chính như sau:
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
Trang 31- Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư.
- Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiện nhu cầu diện tích sử dụng đất trên
cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xãhội và tái định cư (có phân tích, đánh giá cụ thể)
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây trồng, vậtnuôi nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng,dịch vụ, hạ tầng
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả nănghoàn vốn và trả nợ, thu lãi
-Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án
- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặctiểu dự án - Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi:
-Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sảnxuất)
- Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc vùng địa điểm, tuyến công trình) phù hợpvới quy hoạch xây dựng (bao gồm cả tài liệu về sự lựa chọn địa điểm, trong đó có
đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đối với môi trường và xãhội)
-Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có)
- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả cây trồng, vậtnuôi nếu có)
Trang 32- Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án
đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
- Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức đầu
tư và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án cóyêu cầu thu hồi vốn đầu tư)
-Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
- Phân tích hiệu quả đầu tư
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
- Xác định chủ đầu tư
- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án
1.4.3 Hồ sơ xin trình duyệt dự án đầu tư:
1.4.3.1.Đối với các dự án đầu tư sửa chữa nhưng không làm thay đổi quy mô, tính chất công trình hoặc dự án đầu tư để mua thiết bị:
- Tờ trình xin xét duyệt dự án do chủ đầu tư trình cơ quan cấp quyết định đầu tư
- Dự án đầu tư với nội dung nêu trên
1.4.3.2 Đối với các dự án có đầu tư xây dựng mới:
- Tờ trình xin xét duyệt dự án do chủ đầu tư trình cơ quan cấp quyết định đầu tư
- Dự án đầu tư với nội dung nêu trên
- Ý kiến bằng văn bản của Kiến trúc sư trưởng Thành phố về quy hoạch và kiến
1.4.3.3 Đối với các dự án đầu tư trình duyệt lại do điều chỉnh dự ánh đầu tư
đã được duyệt:
- Tờ trình xin xét duyệt lại dự án do chủ đầu tư trình cấp quyết định đầu tư
- Bản thuyết minh giải trình lý do phải xin điều chỉnh
Trang 331.4.4 Kiểm tra hồ sơ:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin xét duyệt dự án đầu tư, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơquan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm có văn bản thông báo với chủ đầu tư bằngvăn bản những vấn đề cần bổ sung và chỉ được thông báo một lần
Trang 34Chương 2: Tổ chức hoạt động quản trị và nhân sự
2.1 Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động và quản trị nhân sự:
Một dự án đầu tư cho dù có được lên kế hoạch kỹ lưỡng và hoàn hảo đến đâu thìcũng không thể nào triển khai và đi vào hoạt độngthực tiễn được Và tất nhiên dự
án vẫn chỉ dừng lại một bản kế hoạch trên giấy nếu không có sự tham gia củanguồn lực lao động – con người đó chính là nhân tố chính, trọng tâm quyết định
sự thành công hay thất bại của một dự án
Tất cả các giai đoạn của quá trình tổ chức thực hiện của dự án,từ giai đoạn tìm cơhội đầu tư cho đến việc thiết lập dự án khả thi, đánh giá dự án, đưa dự án vào hoạtđộng sau này phụ thuộc phần lớn vào công tác tổchức bộmáy điều hành.Điều nàyphụ thuộc khả năng của đội ngũ lao động ở đa dạng trình độ và mức độ tham giakhác nhau trong quá trình tham gia xây dựng, quản lý điều hành dựán đầu tư.Nhân tố lao động – con người có thể nói là một phần không thể thiếu tác độngtrực tiếp đến tính khả thi và tỷ lệ thành công của một dự án.Vì vậy hoạt độngquản trị và nhân sự trong quá trình thực hiện dự án là vấn đề luôn được chủ đầu tưđặc biệt chú trong, quan tâm hàng đầu trong mọi hoạt động của dự án, làm sao đểtìm kiếm, tập hợp được những nhân sự vừa có trình độ chuyên môn vừa có nănglực làm việc, đi cùng với đó là tổ chức cơ cơ cấu bộ máy điều hành, quản lý nhân
sự như thế nào sao cho phát huy tối đa tính hiệu quả, phối hợp nhịp nhàng hoạtđộng của các bộ phận và toàn bộ thành viên tham gia vào quá trinh tham gia xâydựng, quản lý điều hành dự án đầu tư
2.2 Hình thức tổ chức doanh nghiệp:
Hình thức tổ chức doanh nghiệp đóng vai trò như “cơ sở hạ tầng” tạo nên nềntảng để doanh nghiệp dựa vào đó để tiến hành xây dựng hệ thống nhân sự vàphương pháp quản trị phù hợp cho hình thức tổ chức doanh nghiệp của mình Cóthể nói rằng hình thức tổ chức doanh nghiệp như một “khung xương” giúp cho
Trang 35doanh nghiệp định hình và kết nối các bộ phận đảm nhiệm các vai trò khác nhautrong suốt quá trinh thực hiện dự án
Tùy theo mô hình đầu tư (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân) ta cócáckiểu hình thành bộ máy tố chức khác nhau
Tổ chức gắn liền với con người Việc bố trí các cá nhân vào các chức vụ, nhất là Các chức vụ quan trọng, có ý nghĩa quyết định Tố chức bộ máy tự nó chưa là sứcmạnh,mà còn phụ thuộc vào người nào đảm trách các chức vụ trong bộ máy đóthì mớiphát huy được sức mạnh
Nghiên cứu tổ chức nhân sự vận hành dự án bao gồm việc nghiên cứu sơ đồ tổchức bộ máy; phân rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, các cấp lãnh đạođiềuhành, thực hiện; bố trí lao động và đào tạo cán bộ công nhân
2.2.1 Nguyên tắc bố trí sơ đồ tố chức bộ máy
Việc tổ chức bộ máy nhân sự vận hành dự án phải quan triệt một số nguyên tắcsauđây :
Đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch mà dự án đã vạch ra
Thống nhất lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý các mặt kinh tế, kỹ thuật, laođộng…
Tố chức bộ máy, bố trí cán bộ phải tinh gọn, hiệu quả Các chức vụ và vịtrí cần phải được giao cho người đúng năng lực và chuyên môn đảm nhận
Quan hệ giữa các bộ phận lãnh đạo, điều hành, quản lý, thực hiện phải rõràng, và minh bạch
Mỗi người cần thấy rõ nhiệm vụ, vị trí của mình Mỗi người phải chịutráchnhiệm về công việc của mình trước một thủ trưởng trực tiếp
Quyền hạn, quyền lợi đi đôi với trách nhiệm
Lãnh đạo luôn đi đôi với kiểm tra để kịp thời phát hiện ra và giải quyếtnhững vấn đề phát sinh trong hệ thống bộ máy làm việc
Trang 36 Tổ chức bộ máy luôn được làm mới, tiếp thu những cái mới, loại bỏ nhữngthành phần lạc hậu, không cần thiết, gây tốn kém cho hoạt động tổ chứcthực hiện của bộ máy
Phạm vi lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra phải rõ ràng
Hợp tác nhằm thực hiện nhiệm vụ chung
2.2.2 Một số sơ đồ tố chức tổng quát thường dùng
2.2.2.1 Đối với doanh nghiệp Nhà nước
Đây là hình thức tổ chức doanh nghiệp đầu tư dự án khá phổ biến, chiếm cơ cấukhá lớn trong các loại hình tổ chức doanh nghiệp ở Việt Nam
Mỗi doanh nghiệp Nhà nướctrực thuộc một cơ quan cấp trên theo ngành dọc vàthường được tố chức dưới hìnhthức công ty (có đầy đủ tư cách pháp nhân) hoặc xínghiệp trực thuộc công ty (tư cách pháp nhân không đầy đủ) Bộ máy gồm Hộiđồng quản trị, một Giám đốc và một số Phó giám đốc, các phòng ban, các phânxưởng, các tổ, đội sản xuất …
Trong thời kỳ bao cấp trước đây, các công ty quốc doanh được bảo hộ độc quyền,nhìn chung có bộ máy tố chức khá rườm rà, định biên của các bộ phận lớn dẫnđến tình trạng khôngcó hiệu quả, tốn kém và dễ sinh ra bệnh quan liêu
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, các xí nghiệp quốc doanh đã có một sốcảitiến, tinh giản và hoạt động hiệu quả hơn
2.2.2.2 Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh, công ty
Trang 37Vì vậy ta có thể xem xétmô hình chung sau đây trong khi nghiên cứu sơ đồ tố
chức vận hành dự án :
Mô hình này thích hợp đối với đầu tư trong nước Tùy qui mô dự án mà các bộ
phận hành chính, kế toán có thể là phòng hoặc tổ
2.2.2.3 Công ty liên doanh với nước ngoài
Công ty liên doanh với nước ngoài, theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
được tổ chức theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, mỗi bên tham gia liên
Đại hội đồng (Đại Hội cổ đông)
Thông tin Phục vụ
sản xuất
Các xưởng
Kinh doanh XNK
Kế toán thống kê Hành
chính
Trang 38doanh chịu trách nhiệm với bên kia, và với công ty liên doanh trong phạm vi phầngóp vốn của mình vào vốn pháp định.
a) Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Hội đồng quản trị Các bên chỉ định người củamình vào Hội đồng quản trị theo tỉ lệ góp vốn pháp định Mỗi bên đều có ngườitrong Hội đồng quản trị Như vậy, không có Đại hội đồng (Đại hội cổ đông).b) Chủ tịch Hội đồng quản trị do các bên thỏa thuận cử ra
c) Tổng Giám đốc và các Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị cử ra để điềuhành hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
d) Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất là công dân Việt Nam.e) Số lượng các thành viên Hội đồng quản trị, các Phó Tổng Giám đốc tùy theoquy mô của dự án
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty liên doanh với nước ngoài cũng giống nhưhình trên, nhưng không có phần Đại hội đồng hoặc Đại hội cổ đông
2.2.3 Các cấp quản trị
Trong cơ cấu doanh nghiệp thường thấy thì cấp quản trị thường được chia thành 3cấp: Cấp cao nhất là cấp lãnh đạo, tiếp theo là cấp điều hành, và cuối cùng là cấpthừa hành, mỗi cấp điều có chức năng và vai trò nhất định, trách nhiệm đảmnhiệm các cấp quản trị khác nhau của một dự án theo những mức độ khác nhau.Sau đây ta tiến hành đi vào cụ thể nhiệm vụ và vai trò của từng cấp trong bộ máy
tổ chức của doanh nghiệp
2.2.3.1 Cấp lãnh đạo
2.2.3.1.1 Đại hội đồng (Đại hội cổ đông)
Đại hội đồng làcấp quyết định cao nhất
- Đại hội đồng thành lập được triệu tập đểtiến hành các thủtục thành lập, thảo luậnthông qua điều lệ
Trang 39- Đại hội đồng bất thường được triệu tập đểsửa đổi điều lệhoặc giải quyếtcác biếnđộng đột biến.
- Đại hội đồng thường kỳhọp đểgiải quyết công việc thường kỳgồm:
Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinhdoanh hàng năm
Thảo luận, thông qua bảng tổng kết năm tài chính
Bầu, bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên
Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ, sốlợi nhuận chia cho cổ đông,phân chia trách nhiệm vềcác thiệt hại xảy ra trong kinh doanh
Xem xét, quyết định các giải pháp khắc phục các biến động lớn vềtài chính
của công ty
Xem xét các sai phạm của Hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty
2.2.3.2 Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trịcông ty gồm từ3 đến 12 thành viên
- Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đềliên quan đến mục tiêu, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đềthuộc thẩm quyềnĐại hội đồng
- Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm chủ tịch Chủ tịch Hội đồng quảntrịcó thể kiêm Tổng Giám đốc nều Điều lệ công ty không qui định khác
- Trường hợp liên doanh với nước ngoài, vì không có Đại hội đồng nên Hội đồngquản trị đảm trách luôn các nhiệm vụcủa Đại hội đồng Thành viênHội đồng quảntrị do các bên chỉ định người của mình Hội đồng quản trị cử Chủ tịch và qui địnhnhiệm kỳ của Chủ tịch theo chế độ luân phiên giữa các bên
- Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng về những sai phạm trongquản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho công ty
Trang 40- Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc thì Hộiđồng quản trịcửmột người trong số họ hoặc thuê người kháclàm Tổng Giám đốc
- Các chi tiết khác xem Luật công ty và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
2.2.3.2 Cấp điều hành
Cấp điều hành nói ở đây chủyếu là Tổng Giám đốc và các Phó Tống Giám đốc.Nếu là đầu tưtrong nước, không nhất thiết phải cóPhó tổng Giám đốc.Nhưng nếuliên doanh với nước ngoài thì theo Luật đầu tưnước ngoài tại Việt nam bắt buộcphải có Phó tổng giám đốc Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc thứnhất làcông dân Việt Nam
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tống Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phải đượcqui định rõ trong Điều lệcông ty
Nhiệm vụ chính của Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc là điều hành mọihoạt động hàng ngày của công ty phù hợp với chủtrương của Hội đồng quản trị vàtheo đúng luật pháp, kểcảviệc tuyển dụng, cho thôi việc, định mức lương, tănglương và ký hợp đồng lao động với công nhân viên chức
Tổng giám đốc phải làngười có nhiều kinh nghiệm quản trị, nhạy bén với kinhdoanh và đặc biệt quan trọng là phải có uy tín đối với Hội đồng quản trịvà các đốitác, các bạn hàng
Các Trưởng, Phó phòng, Quản đốc phân xưởng… cùng tham gia trong quá trìnhđiều hành Nhưng trong dự án chưa cần nói đến các chức danh này, mà chỉcầnnêu sơ đồtổchức Bản thân sơ đồ này cũng có thể thay đổi trong quá trình thựchiện dựán Riêng đối với chức danh Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó TổngGiám đốc và các điều kiện thay đổi (bãi miễn, nhiệm kỳ, đại diện) phải đượcquiđịnh trước trong Điều lệcông ty
2.2.2.3 Cấp thừa hành