1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

AutoCAD Structural Detailing – Bố trí cốt thép

10 2,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 631,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THI ẾT LẬP ĐƠN VỊ VÀ TẠO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM CHO THANH C ỐT THÉP TRO NG ASD 2011 1.1 KH ỞI ĐỘNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC Vi ệc khởi động môi tường làm việc được thực hiện trong các bối cảnh như trình bày dưới đây. 1.1.1 Kh ởi động khi đ ã đóng hết tất cả các bản vẽ 1. Ra l ệnh như ASD – Start  Reinforcement

Trang 1

1.1.1 Kh ởi động khi đã đóng hết tất cả các bản vẽ

1 Ra lệnh như ASD – Start  Reinforcement

2 Hộp thoại hiện ra Nhấn Yes – đồng ý tạo dự án mới

3 Các công cụ của mô đun đã chọn hiện ra để làm việc

1.1.2 Kh ởi động khi đang ở môi trường khác

1 Chúng ta có thể khởi tạo các mô đun bằng một trong các cách sau:

• Nhấn nút như hình dưới và chọn Reinforcement

Trang 2

• Nhấn nút dưới đáy màn hình:

Đánh dấu ASD Reinforcement

2 Công cụ tương ứng hiện ra để làm việc

1.2 THIẾT LẬP ĐƠN VỊ VÀ TẠO TIÊU CHUẨN

1.2.1 Kích ho ạt thiết lập

1 Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

• Trình đơn: Reinforcement  Job preferences

• Ruy băng: ASD - Reinforcement Settings Job preferences

• Thanh công cụ: Tools Job Preferences

• Phím tắt: RBCR_JOB_PREF

Trang 3

3 Tại đây, trước hết gõ tên tiêu chuẩn tại ô trên cùng để thiết lập tên tiêu chuẩn thay cho Standard mặc định Ví dụ gõ “TCVietNam”

4 Nhấn Default để chuyển TCVietNam thành mặc định

1.2.2 Thi ết lập đơn vị

1 Nhấn mục Units tại cột bên trái Nhấn chọn Metric như hình dưới

Trang 4

2 Các đơn vị đều chọn là mm Ví dụ:

• Work units: đơn vị làm việc Có thể chọn là m, cm và mm Nên chọn mm

• Type: kiểu Mặc định là Decimal – thập phân

• Các ô có 0.000 là số chữ số thập phân sau dấu phẩy, có thể chọn tùy ý

3 Nhấn Save, kết thúc lệnh thiết lập cho mục này Tiếp tục chọn mục khác hoặc nhấn

OK, kết thúc lệnh

1.2.3 Ch ọn bảng mã các loại thanh thép và vật liệu

Trong AutoCAD Structural Detailing, mỗi một bảng mẫu chỉ có một số loại thép với đường kính thường dùng trong nước đó Để có thép theo tiêu chuẩn Việt Nam hay dùng chúng

ta phải chọn code – mã hiệu phù hợp

1 Nhấn mục Codes/Materials tại cột bên trái hộp thoại nói trên

Trang 5

2 Nội dung các thông số chủng loại thép và vật liệu hiện ra

3 Nhóm Codes - mã cốt thép RC gồm có các thông số:

• Nhấn mũi tên tại RC Design, danh sách các mã của các nước hiện ra

• Các ký hiệu phân biệt như sau:

o American code: ACI 318-08/M

o British code BS 8110

o Eurocode 2

o Eurocode 2 (Italian NAD)

o French code BAEL 99

o Belgian code: NBN B 15-002

o Polish codes: PN-84/B-03264 and PN-B-03264:1999

o Romanian code: STAS 10107/0-90

o Russian code: SNiP 2.03.01-84

o Ukrainian code: DSTU 3760-98

o Spanish code: EHE 98

o Norwegian code NS 3473E: 1999

o Italian code: DM 9/96

o South African code: SABS 82: 1997

o German code: DIN 1045

Trang 6

o Swedish code: BBK 04

o Danish code: DS 411

o Austrian code: ONORM B 4700

o Indian code: IS 456: 2000

o Singaporean code: CP65

Để phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam, chúng ta chọn SNiP 2.03.01-84

• Khi chọn mã RC, Reinforcement (Drawing) codes tự động cập nhật phù hợp với

mã RC đã chọn ở trên

• Các mã tương ứng như sau:

o American code: ACI 318-08/M

o British code: BS 8666: 2000

o Eurocode 2

o Eurocode 2 (Italian NAD)

o French code: NF P 02-016

o Belgian code: NBN B 15-002

o Polish code: PN-ISO 4066:1194

o Romanian code: STAS

o Russian code: GOST 21.501-93

o Spanish code: EHE 98

o Norwegian code: NS 3473

o Italian code: DM 9/96

o South African code: SABS 82: 1997

o German code: DIN 1045

o Swedish code: BBK 04

o Singaporean code: CP65

• Seismic Dispositions: ON có tính đến động đất (địa chấn) nếu chon trường hợp này, các thông số như chiều dài móc, bán kính uốn sẽ theo tiêu chuẩn phù hợp

4 Nhóm Reinforcement Bars - chọn các thông số thanh cốt thép:

• Database: cơ sở dữ liệu Nhấn nút , hộp thoại hiện ra, nhấn chọn tệp chứa dữ

liệu của các thanh cốt thép Trong trường hợp theo TCVN, chúng ta chọn tệp

“ba_SNIP2.03.01-84” Nhấn Open

Trang 7

• Steel grade: loại thép Các giá trị của cột này được hiển thị theo tệp dữ liệu đã

chọn bên trên

• Symbol - các ký hiệu thường mặc định theo mã số thanh thép nhưng cũng có thể

chọn tùy ý

• Lap splice: chỗ nối

• Longitudinal: thanh dọc

• Transversal: thanh ngang

• Distributed: cốt đai

5 Nhóm Wire Fabrics – lưới thép gồm có các thông số:

• Database: cơ sở dữ liệu

• Steel: loại thép

• Chọn giống như thanh cốt thép nói trên

6 Nhóm Steel Profiles – thép định hình gồm có các thông số:

Trang 8

• Database: cơ sở dữ liệu Nhấn nút , chọn tệp cơ sở dữ liệu

• Material: vật liệu Nhấn nút , hộp thoại hiện ra

o Nhấn chọn mã hiệu vật liệu

o Nhấn chọn vật liệu tại cột bên trái

o Nhấn Add để thêm vào trong danh sách bên phải

o Nhấn Close, kết thúc hộp thoại

Trang 9

nhấn mũi tên để tăng giảm

8 Nhấn Save, kết thúc lệnh thiết lập cho mục này Tiếp tục chọn mục khác hoặc nhấn

OK, kết thúc lệnh

1.2.4 Lưu trữ thiết lập thành tệp mẫu

Sau khi đã tạo ra tiêu chuẩn phù hợp, cụ thể là tiêu chuẩn Việt Nam, chúng ta có thể lưu

trữ dưới dạng *.dwt để làm tệp mẫu Mỗi khi tạo dự án mới, mở tệp này ra, không phải thiết lập

lại

1 Ra lệnh Save As  AutoCAD Drawing Template bằng một trong các cách sau:

• Trình đơn:

• Thanh công cụ:

2 Hộp thoại hiện ra

Trang 10

3 Files of type: kiểu tệp, chọn AutoCAD Drawing Template (*.dwt)

4 Tệp được lưu trữ vào thư mục mặc định Template Có thể chọn thư mục tùy ý

5 Tại File name: cho tên tệp

6 Nhấn Save

1.2.5 B ắt đầu bản vẽ mới

1 Ra lệnh New

2 Hộp thoại hiện ra

3 Nhấn chọn tệp mẫu đã lưu, nhấn Open

4 Ra lệnh Save để lưu trữ bản thiết kế

Ngày đăng: 06/09/2014, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w