BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---*--- VŨ NGỌC ANH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH VẬT HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI BỌ TRĨ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
VŨ NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH VẬT HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI
BỌ TRĨ HẠI RAU GIA VỊ CÓ TIỀM NĂNG
XUẤT KHẨU TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
VŨ NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH VẬT HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI
BỌ TRĨ HẠI RAU GIA VỊ CÓ TIỀM NĂNG
XUẤT KHẨU TẠI HÀ NỘI
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.0112
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học
TS Hà Thanh Hương
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các
số liệu, hình ảnh, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Ngọc Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của cơ quan, các thầy cô, gia ñình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến:
- Lãnh ñạo Cục bảo vệ thực vật, Phòng Quản lý sinh vật gây hại rừng
- Ban ñào tạo sau ñại học, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam
- Các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng, Trường ðại học Nông nghiệp Việt Nam
Tôi xin ñặc biệt cảm ơn TS Hà Thanh Hương, người ñã hết sức tận tình, chu ñáo trực tiếp hướng dẫn, ñộng viên, chỉ bảo và truyền ñạt những kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ của các thầy
cô, bạn bè ñồng nghiệp
Cuối cùng tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến những người thân trong gia ñình ñã dành cho tôi nhiều tình cảm và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi có thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Vũ Ngọc Anh
Trang 5Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
5
1.1.1 Khái quát về một số giống rau có tiềm năng xuất khẩu của Hà
Nội
5
1.1.2 Khái quát tình hình sản xuất rau gia vị tại Hà Nội 8
1.1.3 Vị trí phân loại của bọ trĩ và ñặc ñiểm hình thái chung của
chúng
9
Trang 61.1.3.1 Vị trí phân loại của bọ trĩ 9
1.1.3.2 Một số ñặc ñiểm hình thái chung của bọ trĩ trưởng thành 11
1.2 Một số kết quả nghiên cứu về bọ trĩ trong và ngoài nước 14
1.2.1.1 Những nghiên cứu về thành phần loài bọ trĩ 14
1.2.1.3 Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học, sinh thái học của
bọ trĩ
18
1.2.2.2 Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học, sinh thái học của
bọ trĩ
24
Chương 2 - VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27
2.1 ðịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu 27
2.3.1.1 Phương pháp ñiều tra thu thập thành phần bọ trĩ 28
2.3.1.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ của bọ trĩ 30
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 30
2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái một số loài bọ trĩ
hại rau gia vị chủ yếu
30
Trang 7a) Phương pháp làm mẫu tiêu bản bọ trĩ 30
2.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của loài
bọ trĩ gây hại chủ yếu trên rau gia vị
32
2.3.2.3 ðề xuất biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại rau gia vị 34
2.3.3 Chỉ tiêu theo dõi
3.2 ðặc ñiểm hình thái của một số loài bọ trĩ chủ yếu hại rau gia vị có
tiềm năng xuất khẩu ở Hà Nội
Trang 83.2.4 Loài Thrips hawaiiensis Morgan, họ Thripidae, bộ
57
3.3.1 ðặc ñiểm sinh học của loài bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom
hại chính tại Tân Minh, Thường Tín, Hà Nội
57
3.3.1.1 Tập tính của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom 57
3.3.1.2 Thời gian phát dục của loài bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trong phòng thí nghiệm
58
3.3.2 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên rau
gia vị tại Hà Nội
61
3.3.2.1 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên rau húng quế theo giai ñoạn sinh trưởng tại Tân Minh, Thường Tín, Hà Nội
61
3.3.2.2 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên rau kinh giới theo giai ñoạn sinh trưởng tại Tân Minh, Thường Tín, Hà Nội
Trang 93.5 Thời gian phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom
nuôi trên cành rau húng quế trong phòng thí nghiệm năm 2012
59
3.6 Thời gian phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom
nuôi trên cành rau kinh giới trong phòng thí nghiệm năm 2012
60
3.7 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom theo
giai ñoạn sinh trưởng của rau hung quế tại Tân Minh, huyện
Thường Tín, Hà Nội
62
3.8 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom theo
giai ñoạn sinh trưởng của rau kinh giới tại Tân Minh, huyện
Thường Tín, Hà Nội
64
3.9 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với bọ trĩ non và trưởng thành
bọ trĩ Frankliniella intonsa trên rau húng quế trong phòng thí
67
Trang 10nghiệm
3.10 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với bọ trĩ non và trưởng thành
bọ trĩ Frankliniella intonsa trên rau kinh giới trong phòng thí
nghiệm
69
Trang 11không bị bọ trĩ hại (phía bên phải)
44
3.3 ðặc ñiểm hình thái của Frankliniella intonsa Trybom 46 3.4 ðặc ñiểm hình thái của Frankliniella occidentalis
Pergande
48
3.5 ðặc ñiểm hình thái của Scirtothrips dosalis Hood 50 3.6 ðặc ñiểm hình thái của Thrips hawaiiensis Morgan 52 3.7 ðặc ñiểm hình thái của Haplothrips gowdeyi Franklin 54 3.8 ðặc ñiểm hình thái của Haplothrips sp 56 3.9 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa trên rau
húng quế tại Tân Minh, huyện Thường Tín, Hà Nội
63
3.10 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa trên rau
kinh giới tại Tân Minh, huyện Thường Tín, Hà Nội
65
3.11 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với bọ trĩ non và trưởng
thành bọ trĩ Frankliniella intonsa trên rau húng quế trong
phòng thí nghiệm
68
3.12 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với bọ trĩ non và trưởng
thành bọ trĩ Frankliniella intonsa trên rau kinh giới trong
phòng thí nghiệm
70
Trang 13MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây rau là loại thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và không thể thay thế trong cuộc sống hàng ngày của con người ðối với một ñất nước sản xuất nông nghiệp ñặc thù như nước ta thì rau xanh còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, ñem lại lợi nhuận cho nhiều bà con nông dân Trong số các loại sản phẩm rau xanh của Việt Nam, rau gia vị là một mặt hàng xuất khẩu ñầy tiềm năng bởi rau gia vị của Việt Nam rất phong phú, ña dạng và tạo ñược hương
vị ñộc ñáo riêng, phù hợp với các món ăn của nhiều quốc gia trên thế giới Rau gia vị của Việt Nam ñã ñược một số thị trường khó tính chấp nhận như
Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, và một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) Các tiêu chuẩn về kỹ thuật nông nghiệp của các quốc gia trên thế giới nói chung và của liên minh châu Âu nói riêng rất nghiêm ngặt, nhằm hạn chế sự
du nhập các loài dịch hại kiểm dịch thực vật của các nước khác Do vậy, rau gia vị Việt Nam muốn ñưa vào thị trường châu Âu phải ñáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng GAP (Good Agriculture Practices - tiêu chuẩn toàn cầu về thực hành nông nghiệp tốt) Hàng hóa nông sản Việt Nam bao gồm rau gia vị khi ñáp ứng các quy ñịnh về môi trường có thể ñứng vững trên thị trường châu Âu ñồng thời góp phần bảo vệ môi trường
Tuy nhiên, trong thời gian gần ñây, nhiều lô hàng rau của Việt Nam, trong ñó có một số loại rau gia vị như rau húng quế, rau kinh giới, rau mùi tàu xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU) bị thông báo vi phạm các quy ñịnh về an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật, do nhiễm một
số dịch hại kiểm dịch thực vật của EU gồm: bọ trĩ, bọ phấn, ruồi ñục lá, vi khuẩn gây bệnh sẹo cam quýt Do ñiều kiện khí hậu thuận lợi nên các loại dịch hại trên ñều rất phổ biến ở Việt Nam ðiều này không chỉ dẫn ñến việc các mặt hàng rau gia vị nói riêng và rau quả nói chung không xuất khẩu ñược
Trang 14sang các nước EU mà uy tín của nông sản Việt Nam trên thị trường Quốc tế
sẽ bị ảnh hưởng nặng nề Trước tình hình nghiêm trọng của sự việc này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ra Công ñiện số 05/Cð-BNN-BVTV chỉ ñạo tăng cường hoạt ñộng kiểm dịch chặt chẽ ñối với rau quả tươi xuất khẩu sang EU ñể ñáp ứng ñầy ñủ các quy ñịnh hiện hành của EU về an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật
Trong nhiều năm gần ñây, bọ trĩ ñã trở thành loài sâu gây thiệt hại nghiêm trọng trên nhiều loài cây trồng từ giai ñoạn cây giống cho ñến khi thu hoạch trên toàn thế giới Tại Việt Nam cho ñến nay chỉ có một vài nghiên cứu
về dịch hại này trên một số cây trồng như: lạc (Phạm Thị Vượng, 1998 [15]; Trần Văn Lợi, 2001 [11]); khoai tây (Hà Quang Hùng và CS, 2002 [4]); cây bông (Hoàng Anh Tuấn, 2002 [14]); dưa chuột (Yorn Try, 2008 [18]), ðặc biệt, các loại rau gia vị cũng ñã là ký chủ của bọ trĩ Chúng chủ yếu tập trung
ở phần thân sát gốc, các chùm hoa và hút dịch của lá làm xuất hiện các ñốm bạc trên bề mặt lá hoặc làm quăn mép lá Loài sâu này tuy cơ thể nhỏ bé nhưng có khả năng phát tán, chích, hút dịch của lá, hoa, nụ và quả non; bùng phát thành dịch làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất, phẩm chất cây trồng, gián tiếp là vectơ truyền bệnh virus, vi khuẩn cho cây Thực tế cho thấy, phòng chống bọ trĩ là công việc khó khăn ðể phòng chống chúng, người nông dân mới chỉ sử dụng biện pháp hoá học một cách liên tục, thiếu hiểu biết, ñiều ñó dẫn tới hiện tượng bọ trĩ quen với thuốc hoá học, ñồng thời thuốc lại tiêu diệt các loài thiên ñịch của bọ trĩ, càng tạo ñiều kiện cho sự gia tăng số lượng của một số loài bọ trĩ
Mặc dù rau gia vị ñã ñược trồng từ lâu và mang lại lợi nhuận khá cao cho người trồng nhưng những nghiên cứu về rau gia vị ở Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu chỉ dừng lại ở phần kỹ thuật trồng mà chưa có nhiều nghiên cứu
về thành phần sâu hại rau gia vị, ñặc ñiểm hình thái, sinh học, quy luật gây hại
Trang 15và biện pháp phòng trừ chúng, ñặc biệt chưa có công trình nghiên cứu nào ñối với bọ trĩ hại rau gia vị ở Việt Nam ðể góp phần hạn chế tác hại của bọ trĩ ñối với cây rau gia vị, chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu thành phần,
ñặc ñiểm hình thái và sinh vật học của một số loài bọ trĩ hại rau gia vị có tiềm năng xuất khẩu tại Hà Nội”
2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục tiêu của ñề tài
Trên cơ sở ñiều tra, xác ñịnh thành phần bọ trĩ hại rau gia vị xuất khẩu
và nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của một số loài bọ trĩ chủ yếu, bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ góp phần quản lý chúng một cách hợp
lý
2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh thành phần bọ trĩ hại rau gia vị có tiềm năng xuất khẩu tại ñịa ñiểm nghiên cứu
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của một số loài bọ trĩ chủ yếu hại rau gia vị xuất khẩu
- Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại rau gia vị
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Kết quả ñiều tra nghiên cứu góp phần bổ sung thành phần bọ trĩ hại rau gia vị có tiềm năng xuất khẩu ðồng thời bổ sung những dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của một số loài bọ trĩ hại rau gia vị ðây là những dẫn liệu khoa học giúp người sản xuất nhận biết bọ trĩ hại rau gia vị trên ñồng ruộng và sau thu hoạch
Trên cơ sở kết quả ñiều tra nghiên cứu, bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ bọ trĩ một cách hợp lý, góp phần quản lý kiểm dịch thực vật trên sản phẩm rau gia vị, tạo ñiều kiện cho mặt hàng rau gia vị của Việt Nam xuất khẩu sang nhiều thị trường trên thế giới
Trang 164 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðối tượng nghiên cứu: một số loài bọ trĩ hại một số loại rau gia vị: rau
húng quế, rau tía tô, rau kinh giới
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phần, ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của một số loài bọ trĩ chủ yếu hại rau gia vị có tiềm năng xuất khẩu và ñề xuất biện pháp phòng trừ
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu
1.1.1 Khái quát về một số giống rau có tiềm năng xuất khẩu của Hà Nội
+ Tên khoa học: Ocimum bacilicum Linnaeus
+ Tên tiếng Anh: Sweet basil
- Nguồn gốc - Phân bố:
Là một loài rau gia vị thuộc họ Hoa môi, có nguồn gốc từ Ấn ðộ và Trung Quốc nhưng hiện nay ñược trồng ở nhiều nước ôn ñới và nhiệt ñới thuộc châu Âu và châu Á như Pháp, ðức, Ý, Tây Ban Nha, Ấn ðộ, Thái Lan, Việt Nam, Trên thế giới có nhiều loại húng quế, rau húng quế Việt Nam có ñiểm khác ở chỗ lá to và mùi dịu nhẹ hơn
- ðặc ñiểm thực vật học:
Rau húng quế là loài cây thân thảo, cao khoảng 0,3 - 1m hoặc hơn Lá hình ngọn giáo, ngọn lá thuôn dài, mép lá có răng cưa Cụm hoa hình ñầu có màu trắng hoặc trắng phớt hồng hợp thành chùy dài ở ngọn
- ðặc ñiểm sinh thái:
Trang 18Rau húng quế thích nghi với vùng ñất thịt, ñất giàu hàm lượng NPK, thoáng, xốp, thoát nước tốt ðặc biệt, nơi ñất trồng rau húng cần có nhiều nắng vì nắng tạo mùi thơm ñặc trưng cho rau húng [10]
- Công dụng:
Ở Việt Nam, húng quế ñược dùng phổ biến làm rau gia vị trong bữa ăn Trong húng quế chứa nhiều tinh dầu (0,4 - 0,8%) có tác dụng kháng sinh nhẹ nên dùng ñược trong việc chữa trị một số bệnh thông thường như cảm sốt, ñầy bụng khó tiêu, viêm họng Hạt húng quế (còn gọi là hạt é) dùng làm thức giải khát như chè và có tác dụng nhuận tràng, giải nhiệt, chống táo bón [2]
Ở nhiều nước trên thế giới, cây húng quế còn ñược sử dụng ñể chưng cất tinh dầu làm thuốc và sử dụng trong công nghiệp chất thơm
1.1.1.2 Rau tía tô (Hình 2-phần Phụ lục)
- Phân loại khoa học:
+ Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britt
+ Tên tiếng Anh: Perilla, Purple common perrilla
- Nguồn gốc - Phân bố:
Mọc hoang hoặc trồng nhiều nơi khắp cả nước và châu Á
- ðặc ñiểm thực vật học:
Cây thân thảo mọc ñứng, cao 40 - 100 cm, phân nhánh nhiều, toàn thân
có mùi thơm, thân và cành vuông, lõm ở cạnh, màu xanh hay màu tím và có
Trang 19nhiều lông Lá ñơn, hình trứng rộng, ở mép có răng cưa nhọn, ñỉnh lá nhọn, gốc tròn, hai mặt lá có màu xanh hoặc màu tím
Cụm hoa dạng chùm ở ngọn cành hoặc nách lá Hoa có màu hồng hoặc tím nhạt
Quả bế tư hình trứng hoặc gần hình cầu Hạt có mùi thơm nhẹ, khi vỡ
có vị cay
- ðặc ñiểm sinh thái:
Cây ưa sáng và ẩm, thích hợp với ñất thịt, ñất phù sa Tía tô ra hoa kết quả nhiều, sau khi quả già, cây tàn lụi, hạt giống phát tán ra xung quanh, ñến mùa mưa ẩm năm sau mới nảy mầm Cây ñược trồng bằng hạt Mùa hoa tháng 6 - 9, mùa quả tháng 10 - 12
1.1.1.3 Rau kinh giới (Hình 3-phần Phụ lục)
- Phân loại khoa học:
+ Tên khoa học: Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland
+ Tên tiếng Anh: Sweet marjoram
- Nguồn gốc - Phân bố:
Trang 20Ở Việt Nam, Kinh giới ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh phắa bắc và một
số ắt tỉnh phắa Nam như Lâm đồng, thành phố Hồ Chắ Minh,
- đặc ựiểm thực vật học:
Cây thân thảo, cao 50 - 100 cm, toàn thân có lông màu trắng, có mùi thơm Thân non màu xanh, tiết diện hơi vuông, thân già có màu nâu tắa có 4 góc hơi tròn dọc thân Lá ựơn, mọc ựối chéo chữ thập, phiến lá màu xanh hình trứng ựỉnh nhọn
Hoa màu trắng hoặc màu tắm nhạt Quả bế tư, hình bầu dục có cạnh, màu nâu
- đặc ựiểm sinh thái:
Kinh giới thuộc loại cây sống một năm, ưa sáng và ưa ẩm, có thể hơi chịu bóng, thắch nghi với ựất phù sa và ựất thịt Mùa hoa tháng 6 - 10, mùa quả tháng 10 - 12
- Công dụng:
Kinh giới có vị cay, ựắng, mùi thơm, ngoài vai trò làm rau gia vị cho một số món ăn còn có tác dụng làm ra mồ hôi, thanh nhiệt, tán hàn, nên ựược dùng ựể chữa cảm mạo, sốt, cúm, nhức ựầu, hoa mắt, phong thấp, ựau xương, ựau mình, viêm họng, nôn mửa, sởi, lở ngứa, mụn nhọt, thổ huyết, chảy máu cam, ựại tiểu tiện ra máu Còn dùng chữa phụ nữ sau khi sinh bị trúng phong, hàm răng cắn chặt chân tay cứng ựờ [10]
1.1.2 Khái quát tình hình sản xuất rau gia vị tại Hà Nội
Hiện tại ở Hà Nội và ngoại thành có một số vùng trồng rau gia vị nổi tiếng như các xã Tây Tựu, Minh Khai, Phú Diễn (huyện Từ Liêm), Thanh Trì, đông Dư (huyện Gia Lâm), Tân Minh (huyện Thường Tắn) từ lâu ựã ựược coi
là vùng chuyên canh rau gia vị với diện tắch lớn Bình quân mỗi ngày các vùng trồng rau này cung cấp hàng tấn rau gia vị cho các thị trường lớn như Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh, Hòa Bình,
Trang 21Xã đông Dư, Gia Lâm là vùng trồng rau gia vị nổi tiếng với nhiều chủng loại như: hành, tỏi, mùi tàu, mùi ta, tắa tô, kinh giới, bạc hà, rau răm, húng quế, húng láng, ngổ, Từ những năm 90 của thế kỷ trước, đông Dư ựã có xu hướng quy hoạch phát triển vùng rau gia vị theo hướng sản xuất hàng hóa Hiện nay, cả xã có hơn 30 ha rau gia vị với khoảng 500 hộ gia ựình tham gia sản xuất, ựạt giá trị lên từ 270 ựến 300 triệu ựồng/ha/năm Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp đông Dư ựã xây dựng thành công vùng sản xuất rau an toàn và ựưa vào khai thác có hiệu quả cơ sở sơ chế, bao gói và tiêu thụ rau gia vị ựạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ựầu tiên tại Thủ ựô Các sản phẩm rau
củ quả an toàn và rau gia vị của đông Dư ựã ựược Cục Sở hữu trắ tuệ cấp giấy chứng nhận ựăng ký nhãn hiệu từ năm 2007, ựiều này góp phần quan trọng thúc ựẩy việc xuất khẩu rau gia vị Việt Nam ựến các nước trên thế giới [9] Tại Tân Minh, Thường Tắn, do nhận thấy lợi nhuận trồng rau gia vị cho thu nhập cao gấp nhiều lần trồng lúa, bà con nông dân trong xã theo nhau chuyển ựổi cây trồng Cho ựến nay, toàn xã có khoảng 1.250 hộ (chiếm hơn 90% số hộ trong xã) chuyên trồng rau gia vị Hiện diện tắch chuyên trồng rau gia vị của xã tổng cộng khoảng gần 75 ha, mang lại nguồn thu nhập từ 150-
160 triệu ựồng/ha/năm Nhiều gia ựình không còn trồng lúa mà hoàn toàn sống với cây rau, không cần nghề phụ nào khác [8]
1.1.3 Vị trắ phân loại của bọ trĩ và ựặc ựiểm hình thái chung của chúng
1.1.3.1 Vị trắ phân loại của bọ trĩ
Bọ trĩ thuộc bộ Thysanoptera, lớp côn trùng (insecta), ngành chân khớp (Arthropoda) (CABI, 2006) [23] Trên thế giới có hơn 5500 loài bọ trĩ thuộc
750 chi ựã ựược biết ựến (theo Moritz và các cộng sự, 2004)
Theo Hà Quang Hùng và cộng sự (2005) [5], những năm trước ựây ựặc ựiểm phân loại của bọ trĩ dựa vào hệ thống của Priesner (1968) ựược trình bày
ở bảng 1.1
Trang 22Bảng 1.1 ðặc ñiểm phân loại bộ cánh tơ Thysanoptera
dựa theo hệ thống của Priesner
Erotidothripinae Melanthripinae Mymarothripinae Aeolothripidae
Aeolothripinae
Râu ñầu có 9 ñốt, cánh rộng có khá nhiều vân ngang, con ñực không có vùng tuyến ở cuối bụng
vài vân ngang
Heterothripidae
Con ñực thường có vùng tuyến ở dưới bụng
Urothripinae
Cánh thường không
có vân, con cái không có máng ñẻ trứng
(Nguồn tài liệu: Hà Quang Hùng và cộng sự, 2005 [5], dẫn theo Nguyễn Thị Minh Hằng, 2007 [7])
Cho ñến nay, vị trí phân loại của bộ cánh tơ trên thế giới ñều dựa theo
tài liệu của Mound L.A (2007) [43] Ông cho rằng Bộ cánh tơ (Thysanoptera)
có 2 bộ phụ là Tubulifera và Terebrantia Số lượng loài và giống bọ trĩ trên
thế giới ñược thể hiện ở bảng 1.2
Trang 23Bảng 1.2 ðặc ñiểm phân loại của bộ cánh tơ (Thysanoptera) trên thế giới
giống
Số lượng loài
2 mm Bọ trĩ khi nhìn bằng mắt thường có dạng thon, có sắc tố rõ và bóng, phần lưng bụng thay ñổi từ trắng ñến nâu, nâu ñậm hoặc ñen
Mẫu bọ trĩ trên tiêu bản lam dưới sự phóng ñại của kính hiển vi có thể thấy các ñốt ngực và bụng rõ ràng, bụng hơi thẳng và phình to thấy rõ các ñốt
Trang 24và các phần màng nối các ựốt với nhau, cánh và chân mở rộng, thường có các gai nhỏ, lông nhỏ, lỗ cảm giác phức tạp và các vết nhăn cutin nổi lên
Râu ựầu có 4 - 9 ựốt nhưng thường từ 7 - 8 ựốt đôi mắt kép nằm ở bên trên hoặc bên dưới của ựỉnh ựầu và má Ở những loài có cánh, 3 mắt ựơn nằm
ở trên trán giữa mắt kép tạo thành hình tam giác Chiều dài, số lượng và vị trắ của lông trên ựỉnh ựầu và vùng mắt ựơn là các ựặc ựiểm quan trọng cho việc ựịnh loại
Kiểu miệng chuyên hoá lồi ra phắa dưới ựầu và nằm ở gần gốc hoặc giữa gốc chân trước Phần phụ miệng của bọ trĩ là kiểu dũa hút không ựối xứng cho nên bọ trĩ gây hại ựể lại triệu chứng cho cây trồng Phần miệng ở dưới có một hàm trên bên trái phát triển ựầy ựủ và gần như thẳng còn hàm trên bên phải thoái hoá hoàn toàn, hai hàm dưới rất phát triển, có môi trên và môi dưới
Cả hai gai hàm trên có bờ và ựường rãnh lắp vào nhau ựể tạo thành dạng ống hút có lỗ mở ở phần cuối Hàm dưới dạng môi có thể di chuyển ựược một cách tự do Mảnh sau cằm và trước cằm của môi dưới nối với nhau ở giữa đỉnh của miệng ựược che phủ bởi mảnh bên lưỡi Mỗi mảnh bên của lưỡi có
3 dạng hình tạo bởi 9 - 10 tế bào cảm giác giúp bọ trĩ ngửi hoặc nếm ựược thức ăn Hàm trên bên trái khoẻ ựược sử dụng ựể tạo thành lỗ chắch ban ựầu trong mô cây nhờ cử ựộng lên xuống của ựầu Sau ựó các gai hàm chia ựôi ựẩy mạnh vào trong cơ chất, các ựường rãnh ở trong của cả hai bên tạo thành các rãnh nhỏ dẫn thức ăn
Ngực trước: do ựầu và ngực trước thường có cùng một chức năng cho nên có một khớp ựặc biệt nối giữa các ựốt ngực với ngực trước Chân trước nối với ựốt ngực trước tạo ựiều kiện cho sự di ựộng lên xưống của một vùng liên hợp ựốt ngực trước và ựầu khi ăn
đốt ngực giữa và sau: ở loài có cánh ựốt ngực giữa và sau rộng mang ựôi cánh Nhờ ựặc ựiểm này, ựốt ngực giữa và sau có gai xương và màng ở
Trang 25trên có thể di ựộng ựược, nhưng các tấm nối ở phần dưới và bên cứng Gốc của cánh có thể di ựộng Trái ngược lại, các tấm bụng mở rộng Nhờ ựó mà bộ xương ngoài của lưng ngực giữa và sau thắch nghi rất tốt với khả năng bay Mảnh gốc của ựốt ngực giữa và sau tạo thành tấm cứng nối với các cơ
ựể bay Vị trắ ựốt háng ở ngực giữa và sau, ựôi khi cuốn vào giữa cơ thể, ựiều này làm cho chân sau có thể ựẩy về phắa trước, làm cho nhiều loài bọ trĩ có thể nhảy rất tốt
Cả 4 cánh thường dài và thon có lông tơ ở mép cánh Một số loài cánh
có vân, một số loài lại không có vân, một số loài cánh có sắc tố sáng và một
số loài thì có màu không rõ ràng Chiều dài của cánh tỷ lệ với cơ thể thường thay ựổi giữa các loài và giới tắnh Cả hai giới tắnh có thể có dạng cánh dài hoặc ngắn Ở một số loài trưởng thành ựực và trưởng thành cái có chiều dài cánh khác nhau và thậm chắ có nhiều dạng cánh trong cùng giới tắnh của một quần thể đôi khi một hoặc cả hai giới tắnh hoàn toàn không cánh (thường bắt gặp ở trưởng thành ựực)
Chân của bọ trĩ trưởng thành gồm có ựốt háng, ựốt chuyển, ựốt ựùi, ựốt ống, một hoặc hai ựốt bàn chân Khi bò chỉ bàn chân tiếp xúc với nền nhờ ựó
mà bọ trĩ có thể bám chặt trên bề mặt mịn và tránh tuột ra khỏi lá cây khi gió thổi Ở một số loài, trưởng thành ựực có ựốt ựùi chân trước phình to hoặc chân có mấu, cựa hoặc vuốt
Bụng có 11 ựốt đốt bụng thứ hai ựến ựốt thứ tám ựều có lỗ thở Phần bên của mặt lưng ựốt bụng mang cấu trúc ựặc biệt, lông xếp thành mảnh lược (Ctenidia) Mép sau của mặt lưng ựốt bụng thứ tám thường có lông tơ xếp dạng lược Trong họ Aeolothripidae, mặt lưng ựốt bụng thứ 8 của trưởng thành ựực có một ựôi mấu bám và ở một số giống thì các ựốt sinh dục cũng có lông giống như gai
Trang 26Ở trưởng thành cái các ựốt bụng từ 9 ựến 10 của mặt bụng mở rộng tạo thành máng ựẻ trứng Máng ựẻ trứng rộng và rất phát triển, ựể bọ trĩ ựẻ trứng trong mô cây
Các ựốt sinh dục của trưởng thành ựực gồm có: gai giao cấu, bộ phận sinh dục giữa và thuỳ nằm ở bên Gai giao cấu kéo dài về phắa sau tạo thành một dạng màng Túi ngoài, che phủ bộ phận sinh dục ựực và khi gai giao cấu không hoạt ựộng thì túi ngoài vẫn ở trong ống [5]
1.2 Một số kết quả nghiên cứu về bọ trĩ ở trong và ngoài nước
1.2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.1.1 Những nghiên cứu về thành phần loài bọ trĩ
Mound L.A (1997) [42], chỉ rõ hầu hết các loài bọ trĩ gây hại trong bộ cánh tơ tập trung trong họ Thripidae với khoảng 1.700 loài, phân bố khắp thế
giới Các loài bọ trĩ là dịch hại trên cây trồng thuộc 2 giống Thrips và Liothrips là những giống lớn nhất trong bộ cánh tơ Trong ựó số loài của mỗi
giống là: Thrips khoảng 275 loài, Liothrips khoảng 255 loài, Haplothrips khoảng 230 loài và Frankliniella khoảng 175 loài
Theo Chen (1987) [25][26], ựã tìm thấy 156 loài bọ trĩ ở đài Loan trong
ựó có 70 loài gây hại trên cây trồng, riêng trên cây rau có 27 loài bọ trĩ Các
loài có ý nghĩa quan trọng là Thrips palmi Karny, Franklinella intonsa Trybom, Thrips tabaci Linderman, Megalurothrips usitatus Bagnall Những
loài không gây hại nghiêm trọng nhưng xuất hiện thường xuyên trên ựồng
ruộng là Thrips hawaiiensis Morgan, Scirtothrips dorsalis Hood, Thrips colouratus Schmutz, Thrips flavus Schrark, Haplothrips chinensis Priesner
Sự xuất hiện, mức ựộ gây hại và khoá phân loại của 9 loài này ựã ựược xác ựịnh Theo Bryan (1975) [22], có khoảng 600 loài bọ trĩ ựã ựược tìm thấy ở Bắc Mỹ, ở Rumani phát hiện có khoảng 203 loài, ở Mongolia có 84 loài, tại
Úc ựã phát hiện ựược 422 loài thuộc bộ cánh tơ
Trang 27Tại Ấn độ [5], nhiều công trình nghiên cứu chỉ rõ có tới 82 loài bọ trĩ chủ yếu gây hại trên 76 loại cây trồng khác nhau Các nhà khoa học ựã phát
hiện bọ trĩ Thrips flavus có mặt và gây hại trên 70 loại cây trồng thuộc 26 họ
thực vật khác nhau (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1998) [15] Công trình nghiên
cứu của Ananthakrishan (1984) [19] nêu rõ bọ trĩ Scirtothrips dorsalis gây hại
nghiêm trọng trên lạc làm thất thu năng suất trung bình 29,3%, gián tiếp bọ trĩ còn trở thành vectơ truyền bệnh virus cho lạc và một số cây trồng khác Tại khu vực đông Nam châu Á bọ trĩ ựã trở thành sâu hại nguy hiểm trên rau, các cây trồng khác Những loài bọ trĩ phổ biến phân bố rộng bao gồm Thrips palmi Karny hại trên dưa chuột, ớt, cà chua, năm 1977
Philippines công bố vụ dịch Thrips palmi trên dưa hấu, 1981 Wanjboonkong nêu rõ Thrips palmi trở thành sâu hại trên cây bông ở Thái Lan Scirtothrips dorsalis , Thrips parvispinus, Thrips tabaci, Haplothrips floricola và Thrips flavus là những loại bọ trĩ chắnh hại rau ở Thái LanẦ[5]
Theo Kalpana Tillekaratne và CS (2011) [36], cuộc ựiều tra về thành phần bọ trĩ hại cây trồng ở Sri Lanka thu ựược tổng cộng 72 loài thuộc 5 phân
họ gồm: Thripinae, Phlaeothripinae, Panchaetothripinae, Dendrothrippnae và Idolpthripinae, trong ựó có 25 loài chưa ựược ghi nhận là ựã xuất hiện tại ựất
nước này Trong số 324 loại ký chủ ựiều tra, phát hiện Haplothrips gowdeyi là loài phổ biến nhất, có mật ựộ cao ựược tìm thấy trên 44 loại ký chủ, Thrips palmi là loài gây hại phổ biến thứ hai ựược tìm thấy trên 43 loại ký chủ
Maria Polozniak và CS (2011) [39] cho biết ở Phần Lan, trong cuộc ựiều tra thành phần bọ trĩ trên các loại cây thảo mộc ở Vườn thảo mộc Ờ Khoa Nông học Ờ Trường Nông nghiệp Cracow từ năm 2004 ựến năm 2006 và ở Vườn thực vật Cracow từ năm 2006 ựến năm 2008 ựã thu thập ựược 16058 cá thể trưởng thành bọ trĩ Thysanoptera thuộc trên 37 loài thảo mộc khác nhau
Các loài chiếm ưu thế gồm có Thrips fuscipennis, Thrips flavus, Frankliniella
Trang 28intonsa , Thrips albopilosus và Thrips major Một số loài bọ trĩ phá hại cây trồng một cách nghiêm trọng, một trong số ựó là Thrips tabaci, loài này ựược
phát hiện gây hại trên 27 loài cây thảo mộc
1.2.1.2 Tình hình gây hại của bọ trĩ
Từ khi bọ trĩ ựược nhận biết, chúng ựã trở thành loài côn trùng có tầm
quan trọng về mặt kinh tế Bọ trĩ là dịch hại trực tiếp trên cây ở nhiều vùng trên thế giới, ựồng thời là vectơ truyền bệnh virus và vi khuẩn cho cây [5]
Thrips palmi Karny và Frankliniella intonsa Trybom phân bố khắp
vùng Châu Á - Thái Bình Dương Những cây trồng thường bị chúng gây hại nghiêm trọng là: cà tắm, tiêu, khoai tây, thuốc lá, dưa chuột, dưa hấu, bắ ngô, ựậu trắng, ựậu răng ngựa, ựậu ựũa, ựậu xanh, ựậu tuơng, hoa cúc, bông, hoa
anh thảo, thược dược, bầu hoa lan, vừng, khoai langẦ Bên cạnh ựó, Thrips palmi có mặt trên hơn 50 loài cây thuộc hơn 50 họ thực vật (Wang và Chu, 1986) [52]
Tại Ấn độ, Ananthakrishnan, (1984) [19] còn chỉ rõ Scirtothrips dorsalis gây hại nghiêm trọng trên lạc làm thất thu năng suất trung bình 29,3%, ngoài ra còn gây hại trên bông, cà phê, chè
Bọ trĩ Thrips palmi Karny ở đông Nam Á: Bọ trĩ Thrips palmi phát
hiện như một loài mới bởi Karny vào 1925 sau khi ông thu mẫu loài bọ trĩ này gây hại trên cây thuốc ở Sumatra-Indonesia, sau ựó Dammerman (1929) cũng
ựã chỉ ra rằng Thrips palmi là loài bọ trĩ phổ biến nhất trên ựảo Java và
Sumatra ở Indonesia Loài gây hại chắnh trên rau ở Indonesia là Thrips tabaci Lindeman, Thrips palmi Karny và Thrips parvispinus Karny Bọ trĩ cũng như
nhiều loại sâu bệnh hại nguy hiểm khác ựược coi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến sản xuất rau ở Indonesia Theo thống kê ở miền ựồng bằng của
miền trung Java, bọ trĩ (Thrips tabaci Lindeman) ựã gây hại ựáng kể trên cây
hành non ựặc biệt là vào mùa khô Theo Kranz và cộng tác viên (1978), chỉ rõ
Trang 29bọ trĩ hại trên bắp cải và khoai tây làm cho lá bị chuyển dần thầnh màu ựồng
và chết hàng loạt Người ta còn phát hiện bọ trĩ Thrips parvispinus Karny là sâu hại nguy hiểm trên ớt Thrips parvispinus Karny gây hại ựặc biệt nghiêm
trọng trên hồ tiêu vào mùa khô, làm giảm năng suất tới 20% [5]
Tình hình gây hại của bọ trĩ ở Thái Lan: ở Thái Lan những loại rau thuộc họ hoa thập tự thường ắt bị bọ trĩ gây hại hơn những loại rau lấy quả như cà chua, mướp, cà tắm, ớt Những loại bọ trĩ chắnh hại rau ở Thái Lan
gồm, Scirtothrips dorsalis, Thrips parvispinus, Thrips tabaci, Haplothrips floricola và Thrips flavus [5]
Theo Wang và các cộng sự (1986) [52] chỉ rõ bọ trĩ gây hại trên nhiều loài cây trồng bao gồm hơn 50 loài cây thuộc 20 họ khác nhau Những cây trồng thường ựược thông báo bị hại nặng như: lạc, ớt, khoai tây, thuốc lá, cây
họ cà và cây họ ựậu Bọ trĩ là dịch hại chủ yếu trên lá của dưa hấu, lạc, dưa chuột và ớt ở Hawaii
Ở đài Loan, theo công bố của Chen (1987) [26] có tới 156 loài bọ trĩ ựược phát hiện trên những cây trồng khác nhau, trong ựó có 70 loài gây hại và chỉ có 11 loài là phổ biến, thường xuyên xuất hiện
Nghiên cứu phổ ký chủ của giống Frankliniella của Mau và các cộng sự
(1993) [41] cho biết chúng có mặt trên 500 loài cây thuộc 50 họ thực vật, trong ựó có nhiều loài cây trồng nông nghiệp và hoa cây cảnh Các cây trồng
bị tấn công bởi bọ trĩ gồm có: cây họ ựậu, ớt, dưa chuột, lạc, rau diếp, hành,
cà chua và dưa hấu (Rude, 1984) [49]; (Robert, 1990) [48]
Theo Chang (1987) [24] nghiên cứu về bọ trĩ trên các cây có củ, cây họ ựậu và cây ngũ cốc, ựể ựưa ra bảng liệt kê các loài bọ trĩ quan trọng và chỉ ra rằng bọ trĩ là dịch hại nguy hiểm, là vectơ truyền bệnh vi khuẩn, nấm và virus cho cây trồng
Trang 30Theo Inoue và CTV (2001) [35], virus TSWV ñược truyền bởi 6 loài bọ
trĩ: Frankliniella occidentalis, Frankliniella intonsa, Thrips tabaci, Thrips setosus , Thrips palmi và Thrips hawaiiensis, do chúng có khả năng tích lũy
protein N của TSWV trong cơ thể
Những bệnh chết chồi do virus lan truyền rộng rãi ở nhiều quốc gia trồng lạc trên thế giới mà cho ñến nay người ta biết là do bọ trĩ truyền bệnh
Ghanekar và các cộng sự (1978) [30] cho biết, loài bọ trĩ Scirtothrips dorsalis
là vectơ truyền bệnh Tới những năm sau ñó thì Palmer và các CS (1990) [45]
ñã phát hiện ra loài Thrips palmi là ñối tượng chính truyền bệnh chết chồi lạc ðiều này Syed và các CS, (1996) [50] ñã kiểm chứng trên các loài bọ trĩ:
Scirtothrips dorsalis , Frankliniella schultzei, Frankliniella intonsa và Thrips palmi Bọ trĩ ñược xem là dịch hại nguy hiểm bởi sự có mặt và gây hại của chúng buộc người dân phải phun thuốc hóa học mà lẽ ra không cần thiết phải phòng trừ Hậu quả của nó làm bùng phát dịch hại khác do mất cân bằng sinh học (Ranga Rao và CTV, 1998) [47]
1.2.1.3 Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học, sinh thái học của bọ trĩ
Khi nghiên cứu về ñặc tính sinh học của bọ trĩ, Bournier (1987) [21], cho biết bọ trĩ ñẻ trứng từng quả một dưới lớp biểu bì cây hoặc dưới bề mặt cây và ñược trộn với chất dịch nhầy bao phủ thành lớp màng ñệm bảo vệ
Nghiên cứu về Thrips palmi của Wang (1989) [53], một con cái trung
bình ñẻ 79 quả trứng/ngày và trong suốt một ñời nó có thể ñẻ từ 3 - 114 quả khi không có giao phối và ñẻ từ 3 - 204 quả khi có giao phối
Vòng ñời của bọ trĩ Thrips palmi là 11 ngày ở nhiệt ñộ 300C và 26 ngày
ở nhiệt ñộ 170C Sự hóa nhộng xảy ra trong ñất hoặc trong tàn dư thực vật Trứng có màu trắng vàng và nở sau 3 ngày Sâu non tuổi 1 ñẫy sức khoảng 3 ngày sau khi trứng nở, chui xuống ñất và nằm yên ở ñó 1 - 2 ngày trước khi hóa
nhộng Giai ñoạn nhộng kéo dài khoảng 3 ngày Thrips palmi là loài lưỡng
Trang 31tính, cá thể cái có thể sinh sản có hoặc không giao phối, (Martin và Mau, 1992) [40] Theo Martin và các cộng sự, (1992) [40]; Lipa (1999) [38], vòng ñời của
Thrips palmi kéo dài từ 17 - 27 ngày ở nhiệt ñộ 19 - 22°C Theo Wang và ctv
(1989) [53] cho biết một số chỉ tiêu sinh học của loài Thrips palmi như sau:
thời gian trước ñẻ trứng là 1 - 3 ngày Bọ trĩ có xu hướng ñẻ nhiều trong thời gian 9 - 16 giờ trong ngày
Nghiên cứu về ảnh hưởng của ñiều kiện khí hậu, thời tiết tới sự phát
sinh và phát triển của bọ trĩ, Mound (1997) [42] cho biết, loài Thrips tabaci
thường ít thấy trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm, nhưng khá phổ biến trong những
vùng khô ấm, ngược lại Thrips palmi rất phổ biến ở những vùng ấm, ẩm
Theo Mau và Matin (1993) [41], và Chang (1987) [24], quần thể bọ trĩ ñạt cao nhất trong các tháng mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa mưa và mùa ñông Biến ñộng số lượng của chúng chịu ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết, khí hậu ñặc biệt là nhiệt ñộ và lượng mưa, ñiều kiện ẩm ướt kéo dài không thuận lợi cho sự phát triển của chúng
Chiu (1987) [27], cho rằng các loài bọ trĩ rất mẫn cảm với sự thay ñổi của môi trường và chỉ có thể phát sinh, phát triển dưới những ñiều kiện khí hậu ñặc thù Sự phổ biến của chúng có liên quan ñến hình dạng cây, ñặc biệt
là những loài bọ trĩ gây hại trên hoa, các yếu tố như ẩm ñộ, nhiệt ñộ, tốc ñộ gió, thổ nhưỡng cũng có liên quan ñến mức ñộ phổ biến của từng loài bọ trĩ
Mật ñộ bọ trĩ trên các cây trồng hàng năm phụ thuộc vào nguồn bọ trĩ trên các cây ký chủ phụ Việc vệ sinh ñồng ruộng và phòng trừ cỏ xung quanh ruộng cây trồng không ñược chú ý thường dẫn tới những thiệt hại nghiêm trọng Trái lại, mật ñộ bọ trĩ trên các cây trồng ngắn ngày phụ thuộc nhiều vào
số lượng con cái trưởng thành qua ñông trong từng vụ (Gilbert, 1990) [31]
1.2.1.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bọ trĩ
a) Biện pháp hóa học
Trang 32Từ ñầu những năm 90, bọ trĩ Frankliniella occidentallis, Frankliniella intonsa là ñối tượng chính ñể nghiên cứu các loại thuốc trong việc phòng chống chúng, ñặc biệt là trong nhà kính Helyer và các cộng sự (1992) [33] ñánh giá hiệu lực của 51 loại thuốc tiếp xúc thí nghiệm trên sâu non và kết quả cho thấy cả 51 loại ñều rất có hiệu quả ñối với bọ trĩ, ngoài ra các dạng hạt nhỏ và nội hấp cũng rất tốt ñối với sâu non, nhộng và trưởng thành bọ trĩ trong nhà kính 14 loại thuốc ñược thí nghiệm có thể tiêu diệt nhiều hơn 75% sâu non sau 3 ngày, trong ñó nhóm lân hữu cơ và Chlorpyrifos là 98,1% và hiệu quả nhất là nhóm Quinalphos là 99,8%
Biện pháp phòng trừ bọ trĩ bằng thuốc trừ sâu thường khó khăn vì chúng có cơ thể nhỏ và ẩn náu ở những nơi kín ñáo Theo Cermeli và cộng sự (1993) [29], trên cây ñậu côve, 11 loại thuốc ñã ñược kiểm tra, kết quả cho thấy Flufiloxuron 11, Imidaclopid 11, Chlofluazuron và oxamy là những loại thuốc có triển vọng, ñúng yêu cầu và hiệu quả nhất Nhưng khi quan sát thì không có loại thuốc nào có hiệu quả trên 81,5% Bọ trĩ ăn trên bề mặt mô lá,
vì thế các thuốc tiếp xúc, vị ñộc tỏ ra có hiệu quả hơn các loại thuốc nội hấp (Kuepper, 2001) [37] Theo tác giả Bounier (1987) [21], thành phần chất hoạt ñộng hiệu quả nhất trong phòng chống Thrips palmi là Profenofos, Avermectin, Abamectin và Carbofuran Theo Hazara và ctv, (1999) [32] nước nghiền lá thuốc lá và thuốc có hoạt chất Methamidophose ñều có hiệu lực cao
với bọ trĩ Thrips tabaci trên cây hành ở Dhalar
b) Biện pháp cơ giới
Theo Kuepper (2001) [37], việc bố trí thời vụ hợp lý giúp ngăn cản sự
di chuyển của bọ trĩ từ cây ký chủ phụ sang cây trồng chính và có thể hạn chế
sự phát triển mạnh của chúng Mật ñộ bọ trĩ thường cao nhất vào mùa khô, nên cây thiếu nước thường bị bọ trĩ nặng hơn, do ñó tưới nước hợp lý cũng là một biện pháp phòng trừ bọ trĩ Việc tiêu huỷ cỏ dại ở trên ñồng ruộng và
Trang 33xung quanh bờ có thể làm giảm mật ñộ bọ trĩ vì ñây là những chỗ qua ñông và tái xâm nhiễm của bọ trĩ
Thực tế là bọ trĩ có ñặc tính dễ bị hấp dẫn bởi màu sắc, người ta ñã ñề xuất sử dụng những tấm thảm màu trong phòng trừ bọ trĩ Sử dụng tấm nhựa
có khả năng hấp thu bước sóng ánh sáng < 400nm làm vật liệu che phủ nhà
kính, ñã làm giảm 30% mật ñộ Thrips palmi so với nhà ñược che bằng tấm
nhựa thường và giảm 20% tỷ lệ ớt ngọt bị hại so với thông thường Các loại bẫy dính màu trắng, bẫy chậu nước màu trắng, các băng dính màu xanh dương cũng ñược sử dụng ñể thu bắt bọ trĩ (Chu, 1987) [28]
Những nghiên cứu ở Loiuisiana ñã chỉ ra rằng loại màng phủ ñược tráng nhôm có tính phản quang có khả năng làm giảm mật ñộ bọ trĩ từ 33% ñến 68% (Quarles và CS, 1990) [46]
Các loại màng bằng chất dẻo có khả năng hấp thụ tia cực tím ñược sử dụng ñể làm các ñường bờ trong ruộng có khả năng bảo vệ cây trồng chống
lại bọ trĩ Frankliniella occidentalis, Frankliniella intonsa, bọ phấn trắng hại
khoai lang và rệp bông cũng như các loại bệnh do chúng truyền (Antignus Yeheskek và các CS, 1996) [20]
c) Biện pháp canh tác học
Việc tiến hành quản lý cây trồng theo IPM làm tăng cường sự sinh trưởng của cây, làm giảm sự tấn công của dịch hại bọ trĩ và ñôi khi có thể tránh khỏi áp dụng các biện pháp hóa học Các biện pháp có lợi có thể áp dụng lâu dài gồm: luân canh cây trồng, canh tác, tưới tiêu, thời gian gieo trồng và thu hoạch, khoảng cách cây và xen canh thích hợp Các ruộng khô thường rất dễ bị tấn công trực tiếp do bọ trĩ gây hại, nếu tưới tiêu ñầy ñủ nước
có thể vừa ñảm bảo cây phát triển nhanh vừa hạn chế ñược số lượng bọ trĩ một cách ñáng kể
Trang 34Theo Weber và CTV (1998) [54], xen canh có tác dụng làm giảm tác hại của bệnh và các côn trùng gây hại trên nhiều loại rau Việc trồng xen với cây ngũ cốc (không phải là ký chủ của bọ trĩ) có thể giảm sự gây hại của bọ trĩ trên cây trồng chính Ở Anh, khi xen canh giữa hành và cà rốt, mức ñộ
nhiễm bọ trĩ Thrips tabaci giảm tới 50% Khi trồng xen bắp cải với cỏ 3 lá có thể làm mật ñộ quần thể bọ trĩ Thrips tabaci giảm 10 lần so với trồng ñộc
Yano (1998) [55], ở Nhật Bản Orius sauteri ñược chứng minh có hiệu
quả như một tác nhân sinh học trong phòng trừ bọ trĩ ñã ñược ñăng ký sử
dụng như một loại thuốc trừ sâu sinh học Nấm Beauveria bassiana ñược coi như là một tác nhân hạn chế số lượng Thrips palmi Quan sát khi phun Beauveria bassiana vào ñất có nhộng thì sự xuất hiện trưởng thành ñược giảm xuống 50%
Các loài ong kí sinh ñược biết ñến nhiều nhất thuộc các họ: 2 họ ong kí
sinh là Eulophidae và Trichogrammatidae ñã ñược nhân nuôi và ñưa ra sản
xuất như những sản phẩm thương mại ñặc dụng trong phòng trừ bọ trĩ trong
nhà kính (Hoodle, 2000) [34] Ong kí sinh Ceranisus menes (Hymenoptera:
Eulophidae), ñược Murai và Loomans, (2001), [44] ñánh giá là tác nhân sinh
học mang lại hiệu quả phòng trừ cao với các loài bọ trĩ: Frankliniella intonsa, Frankliniella occidentalis, Thrips palmi và Thrips tabaci
Trang 351.2.2 Những nghiên cứu tại Việt Nam
1.2.2.1 Những nghiên cứu về thành phần bọ trĩ
Theo Phạm Thị Vượng (1998) [15] có 4 loài bọ trĩ phá hoại trên cây lạc,
ñó là Scirtothrips dorsalis, Frankliniella schultzei, Thrips palmi và
Megalurothrips usitatus Trong 4 loài này Thrips palmi là loài sâu hại thứ
yếu Theo Trần Văn Lợi (2001) [11] tại vùng Hà Nội, bọ trĩ gây hại trên lạc quanh năm, có ba ñỉnh cao mật ñộ trên cây lạc trong vụ xuân vào tháng 2, 4, 5 trong ñó mật ñộ ñạt cao nhất vào tháng 9, 10 khi nhiệt ñộ ôn hoà trên dưới
250C, còn trên khoai tây tại Bắc Ninh, có hai loài bọ trĩ gây hại, trong ñó
Thrips palmi là loài gây hại quan trọng nhất
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thiên An (1999) [1], tại Cà Mau,
trên dưa hấu loài sâu hại chính là Thrips palmi Kết quả nghiên cứu của Trần
Văn Lợi (2001) [11], cho biết: tại vùng Bắc Ninh có 12 loài cây là ký chủ của
Thrips palmi, trong ñó có ñậu cô ve, ñậu trạch, dưa chuột, cà tím, khoai tây Nghiên cứu về thành phần bọ trĩ hại bông của Hoàng Anh Tuấn (2002)
[14], cho thấy ở Việt Nam tại vùng Ninh Thuận có 3 loài bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis Hood, Thrips palmi Karny, Ayyarria chaetophora Karny) gây hại trên cây bông Trong ñó Thrips palmi là ñối tượng gây hại quan trọng nhất khi
cây bông ở giai ñoạn cây con và về sau mật ñộ của chúng giảm dần Theo kết
quả nghiên cứu bọ trĩ Thrips palmi hại khoai tây của Hà Quang Hùng và CS (2002) [4], cho thấy khi nuôi bọ trĩ Thrips palmi ở các nhiệt ñộ là 15,36;
22,72 và 28,600C vòng ñời của Thrips palmi tương ứng là 22,99; 19,74 và
Trang 36Trên ñậu rau tại vùng Gia Lâm Hà Nội, Yorn Try (2003), [17] ñã xác ñịnh ñược 4 loài bọ trĩ gây hại: Frankliniella sp., Caliothrips sp., Scirtothrips
dorsalis Hood và Thrips palmi Karny Trong ñó, Thrips palmi gây hại chủ yếu trên lá, ngọn cây còn Frankliniella sp bắt ñầu có mặt khi cây bước vào giai ñoạn ra hoa
Còn trên dưa chuột tại vùng Gia Lâm, Hà Nội, Yorn Try (2008) [18] ñã
xác ñịnh ñược 7 loài bọ trĩ gây hại là: Thrips palmi Karny, Thrips parvispinus Karny , Thrips flavus Schrank, Frankliniella occidentalis Pergande, Frankliniella intonsa Trybom, Thrips tabaci Lindeman, Haplothrips kurjummovi Karny Trong ñó Thrips palmi là loài gây hại chủ yếu xuất hiện
quanh năm với mức ñộ phổ biến cao nhất, tấn công lên lá, chồi và hoa
Theo Hà Quang Hùng và CS, 2005 [5], có 5 loài bọ trĩ thường gây hại
trên hoa cúc: Thrips tabaci Linderman, Thrips flavus Schrark, Frankliniella intonsa Trybom, Scirtothrips dorsalis Hood và Frankliniellasp Trong ñó có
3 loài thường xuyên xuất hiện và gây hại chủ yếu là Thrips tabaci, Thrips flavus và Frankliniella intonsa
Theo Hà Thanh Hương và cộng tác viên (2007) [6], thành phần bọ trĩ trên hoa cúc có tiềm năng xuất khẩu ở Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội chủ yếu tập
trung ở họ Thripidae, trong ñó loài Thrips hawaiiensis và loài Frankliniella intonsa xuất hiện phổ biến trên cúc trắng và cúc vàng
1.2.2.2 Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học, sinh thái học của bọ trĩ
Theo kết quả nghiên cứu bọ trĩ T palmi hại khoai tây của Hà Quang Hùng và CS (2002) [5], cho thấy khi nuôi bọ trĩ T palmi ở các nhiệt ñộ là
15,36; 22,72 và 28,600C vòng ñời của T palmi tương ứng là 22,99; 19,74 và
15,46 ngày
Kết quả nuôi sinh học loài Scirtothrips dorsalis ở các nhiệt ñộ 18,5; 26,4
và 30,50C cho thời gian phát dục tương ứng là: Trứng 10,96; 6,28 và 4,48
Trang 37ngày; sâu non tuổi 3,49; 1,89 và 1,63 ngày; sâu non tuổi 2: 5,84; 2,25 và 2,43 ngày; nhộng: 6,81; 5,39 và 5,90 ngày; thời gian phát dục của trưởng thành là 20,8; 7.03 và 6,28 ngày Tại Hà Nội, bọ trĩ xuất hiện trên lạc quanh năm Bọ trĩ có 3 cao ñiểm trong vụ lạc xuân, ñỉnh cao nhất vào tháng 4, 5 và 2 cao ñiểm trong vụ lạc thu, ñỉnh cao nhất vào tháng 9,10 khi nhiệt ñộ ôn hòa trên dưới 250C (Phạm Thị Vượng (1998) [15])
Ở ñiều kiện nuôi trong phòng nhiệt ñộ từ 16,1 - 26,500C thời gian phát
dục trung bình các pha của Thrips palmi như sau: trứng: 3,79 ngày; sâu non
tuổi 1: 3,33 ngày; sâu non tuổi 2: 4,18 ngày; nhộng: 4,44 ngày; trưởng thành: 10,7 ngày (Hoàng Anh Tuấn, 2002 [14])
Theo Yorn Try, 2008 [18], khi nuôi bọ trĩ T palmi trên dưa chuột ở các
nhiệt ñộ 30, 25, 20 và 150C, các chỉ tiêu sinh học chính như thời gian vòng ñời, sức sinh sản và tỷ lệ tăng thực tự nhiên tương ứng: 15,02 ± 0,13; 11,88 ± 0.10; 16,327 ± 0,07 và 28,38 ± 0,80 ngày ; 38,48 ± 3,78; 43,56 ± 3,98; 35,15
± 4,7; 6,86 ± 2,19 quả/con; 0,155; 0,190; 0,133 và 0,048 con/ngày/con cái
1.2.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ trĩ
Trong thực tế, sử dụng thuốc hóa học vẫn là biện pháp chủ yếu ñược nghiên cứu và sử dụng trong phòng trừ bọ trĩ trên nhiều loại cây trồng
Theo Trần Thị Tuyết (2005) [12], khi thử nghiệm một số thuốc: Tập kỳ
1,8 EC, Arrivo 10 EC, Actara 25WG và Spinosad với Thrips palmi trên lá bí
xanh, ñã cho rằng Actara có hiệu lực phòng trừ nổi trội so với các loại thuốc kia Thuốc Spinosad cũng có hiệu lực phòng trừ bọ trĩ tương ñương Actara (99%) mặc dù thuốc không có tác dụng nhanh nhưng hiệu lực kéo dài
Theo Hà Quang Hùng và CS (2005) [5], các thuốc Tập Kỳ 1,8EC, Sumicidin 20 EC, Decis, Diazinon, Nicotin ñều có thể phòng trừ bọ trĩ ñạt kết quả tốt
Trang 38Theo Yorn Try (2008) [18] chỉ rõ thuốc Marshal 200SC có hiệu lực cao
nhất trong phòng chống bọ trĩ Thrips palmi, sau ñó lần lượt là các thuốc
Amico 10EC, Conphai 10WP và Regent 800 WP Trong số các loại thuốc có nguồn gốc sinh học thì Alphatin 1,8EC là có hiệu lực cao nhất, tiếp theo là Abatimec 3,6E , Thần tố 78DD
Ngoài ra, nên thực hiện các biện pháp quản lý tổng hợp ñể có thể phòng trừ bọ trĩ ñạt hiệu quả cao nhất Cũng theo Yorn Try (2008) [18], ñể ñề phòng
bọ trĩ Thrips palmi hại trên dưa chuột có thể phối hợp như sau:
+ Chọn giống dưa chuột lai Sokhun 701 trồng trong khoảng thời gian từ giữa tháng 2 ñến ñầu tháng 3, kết hợp giữ ñộ ẩm của ñất hoặc cho nước vào rãnh giữa luống từ giai ñoạn cây ñược 7 lá
+ Trước giai ñoạn dưa chuột ra hoa, nếu mật ñộ bọ trĩ Thrips palmi là 15
con/lá có thể phun thuốc Marhal 200SC, giai ñoạn dưa chuột ra hoa ñến trước
thu hoạch lứa ñầu tiên nếu mật ñộ bọ trĩ Thrips palmi vượt ngưỡng trên tiến
hành phun thuốc có nguồn gốc sinh học Alphatin 1,8EC
+ Từ giai ñoạn thu hoạch lứa quả ñầu tiên ñến cuối vụ có thể thả thêm bọ
xít nâu nhỏ bắt mồi Orius sauteri với lượng 1 con/cây, thả 3 lần, mỗi lần cách
nhau 5 ngày
Trang 39CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu
2.1.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðịa ñiểm nghiên cứu:
+ Thí nghiệm trong phòng: Bộ môn côn trùng, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
+ ðịa ñiểm ñiều tra: Xã ða Tốn (huyện Gia Lâm), ðại học Nông nghiệp Hà Nội (huyện Gia Lâm), Xã Tân Minh (huyện Thường Tín)
- Thời gian nghiên cứu:
ðề tài ñược tiến hành từ tháng 11/2011 ñến tháng 07/2012
2.1.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Các loài bọ trĩ hại chủ yếu trên một số loại rau gia vị (rau húng quế, rau tía tô, rau kinh giới)
- Vật liệu nghiên cứu: ñể nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái bọ trĩ hại rau gia vị và thiên ñịch của chúng, chúng tôi sử dụng một số vật liệu sau: + Khay nhựa thu thập mẫu
+ Hộp nuôi côn trùng có ñục lỗ thông thoáng
+ Lọ ñựng bọ trĩ có nắp (hoặc ống eppendorf) chứa sẵn cồn 70°
+ Túi nilon có mép dán kín
+ Bút, giấy ghi ñịa ñiểm, bộ phận thu mẫu
+ Kính lúp soi nổi và kính hiển vi huỳnh quang quan sát các ñặc ñiểm hình thái của trưởng thành bọ trĩ
+ Ống trồng cây ñể nhân nuôi bọ trĩ có lưới thoáng khí
+ ðĩa petri theo dõi thí nghiệm sinh học
+ Lam, lamen ñể làm mẫu tiêu bản bọ trĩ
Trang 40+ Bút lông, giấy thấm, panh, kéo, kim côn trùng
+ Cồn 70°, dung dịch Glycerine, dầu ðinh hương, dung dịch KOH 10% + Thuốc trừ sâu
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh thành phần loài bọ trĩ hại rau gia vị có tiềm năng xuất khẩu tại Hà Nội
- Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của một số loài bọ trĩ chủ yếu gây hại rau gia vị
- Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại rau gia vị
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp ñiều tra ngoài ñồng ruộng
2.3.1.1 Phương pháp ñiều tra thu thập thành phần bọ trĩ
ðiều tra thu thập thành phần bọ trĩ ñược tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp ñiều tra phát hiện dịch hại cây trồng - QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT [3], Hà Quang Hùng (2005) [5] và phương pháp thu thập bọ trĩ ngoài ñồng của Mound L.A (2007) [42]
- Thời gian ñiều tra lấy mẫu: ñịnh kỳ 7 ngày/lần, ñiều tra liên tục theo giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng có liên quan ñến sự xuất hiện và gây hại của bọ trĩ
- ðiều tra thu thập mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên tự do: Trên khu ruộng cần ñiều tra thu thập bọ trĩ, chọn 5 ñiểm ngẫu nhiên chéo góc trên mỗi ruộng ñiều tra, mỗi ñiểm 3 cây ðiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2 m
- Có hai cách thu thập mẫu vật bọ trĩ:
+ Thu thập bọ trĩ ñang có mặt trên bộ phận của cây rau bằng cách ñập cây ñiều tra lên khay nhựa trắng, dùng bút lông chuyển mẫu vật vào ống eppendorf có chứa cồn 700 (Hà Quang Hùng, 2005 [5]) Các thông tin cần thu thập: ngày thu mẫu, ñịa ñiểm thu mẫu, loại rau, giai ñoạn sinh trưởng của cây