Mục ñích Trên cơ sở xác ñịnh tình hình phát sinh gây hại của loài bọ trĩ hại bí ñỏ nói chung và loài bọ trĩ Thrips palmi Karny nói riêng tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam vụ ñông năm 201
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN HỮU ðẠI
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA BỌ TRĨ TRÊN CÂY BÍ ðỎ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ VỤ ðÔNG 2012 VÀ VỤ XUÂN 2013 TẠI KIM BẢNG, HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.62.01.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM OANH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu ðại
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi
ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và người thân
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh – Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Ban ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo, cán bộ, bà con nhân dân xã ðồng Hóa, Lê Hồ, Nhật Tân, Nhật Tựu huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam Cán bộ phòng Nông nghiệp& PTNT huyện Kim Bảng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè và những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện bản luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu ðại
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục chữ viết tắt x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
2.1.1 Tình hình sản xuất bí ñỏ trên thế giới 3
2.1.2 Tình hình gây hại của bọ trĩ T palmi trên cây trồng 6
2.1.3 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ T palmi 6
2.1.4 Tác hại của bọ trĩ T palmi 6
2.1.5 ðặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ trĩ T palmi 7
2.1.6 Thiên ñịch của bọ trĩ hại cây trồng 9
2.1.7 Triệu chứng gây hại: 16
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25
3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu: 25
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 25
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 25
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
Trang 53.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần, diễn biến mật ñộ bọ trĩ trên bí ñỏ 26
3.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến số lượng bọ trĩ T palmi trên cây bí ñỏ: 26
3.4.3 Phương pháp ñiều tra sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên cây bí ñỏ 29
3.4.4 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ T palmi ngoài ñồng ruộng 29
3.4.5 Công thức tính toán số liệu 31
3.4.6 Hiệu lực thuốc: 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả ñiều tra thành phần bọ trĩ hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại Kim Bảng - Hà Nam 32
4.1.1 Thành phần bọ trĩ hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại Kim Bảng - Hà Nam 32
4.1.2 Thành phần thiên ñịch bắt mồi của bọ trĩ hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại Kim Bảng, Hà Nam 34
4.1.3 Diễn biến tỷ lệ (%) các loài bọ trĩ gây hại trên bí ñỏ vụ ñông 2012 tại Kim Bảng, Hà Nam 35
4.2 Sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên cây bí ñỏ trong vụ xuân 2013 tại Kim Bảng, Hà Nam 36
4.3 Diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của bọ trĩ T palmi gây hại trên bí ñỏ vụ ñông 2012 và vụ xuân 2013 tại Kim Bảng, Hà Nam 40
4.4 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi trên bí ñỏ vụ ñông 2012 và vụ xuân 2013 44
4.4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi tại Kim Bảng, Hà Nam 44
4.4.2 Ảnh hưởng của chân ñất trồng bí ñỏ ñến ñiễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ vụ ñông 2012 và vụ xuân 2013 tại Kim Bảng, Hà Nam 46
4.4.3 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ vụ ñông 2012 và vụ xuân 2013 tại Kim Bảng, Hà Nam 50
Trang 64.4.4 Diễn biến số lượng bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ vụ ñông 2012 và vụ
xuân 2013 tại Kim Bảng, Hà Nam 53
4.5 Hiệu lực của các loại thuốc trừ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ tại Kim Bảng, Hà Nam 56
4.6 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T.plami trên ruộng trồng bí ñỏ có sử dụng bẫy dính màu vàng, cắt tỉa lá và ruộng ñối chứng vụ ñông 2012 tại Kim Bảng, Hà Nam 60
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 ðề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 71
Trang 7DANH MỤC BẢNG
STT T£N BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất bí ñỏ ở các khu vực trên thế giới 4 Bảng 3.1 Tên thuốc BVTV trừ bọ trĩ và nồng ñộ, liều lượng sử dụng 30 Bảng 4.1 Thành phần bọ trĩ hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại Kim Bảng - Hà Nam 32 Bảng 4.2 Thành phần thiên ñịch bắt mồi của bọ trĩ hại bí ñỏ vụ ñông
2012 tại Kim Bảng, Hà Nam 34 Bảng 4.3 Diễn biến tỷ lệ (%) các loài bọ trĩ gây hại trên bí ñỏ vụ ñông
2012 tại Kim Bảng, Hà Nam 35
Bảng 4.4 Sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên cây bí ñỏ trong vụ xuân
2013 tại xã Nhật Tân, Kim Bảng, Hà Nam 36
Bảng 4.5 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ F1-125 vụ ñông năm
2012 tại Kim Bảng - Hà Nam 41
Bảng 4.6 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ F1-125 vụ xuân 2013
tại Kim Bảng, Hà Nam 42
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi
hại bí ñỏ F1-125 vụ ñông 2012 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 44
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của chân ñất khác nhau ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T
palmi hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 46
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của chân ñất trồng bí ñỏ ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T
palmi vụ xuân 2013 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 48
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của giống bí ñỏ ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi
hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại Lê Hồ, Kim Bảng, Hà Nam .50
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của giống bí ñỏ ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi
hại bí ñỏ vụ xuân 2013 tại xã Lê Hồ, Kim Bảng, Hà Nam .52
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi
hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 53
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi
hại bí ñỏ vụ xuân 2013 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 55
Trang 8Bảng 4.14 Hiệu lực phòng trừ của 4 loại thuốc hoá học trừ bọ trĩ T palmi
hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại ðồng Hoá, Kim Bảng, Hà Nam 57
Bảng 4.15 Hiệu lực của 4 loại thuốc hoá học trừ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ
vụ xuân 2013 tại Nhật Tân, Kim Bảng, Hà Nam 58 Bảng 4.16 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T.plami trên ruộng có sử dụng bẫy
dính màu vàng, cắt tỉa lá và ruộng ñối chứng vụ ñông 2012 tại
Kim Bảng, Hà Nam 61
Trang 9DANH MỤC HÌNH
STT T£N H×NH TRANG
Hình 3.1 Sơ ñồ thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của giống bí ñỏ ñến sự
phát sinh phát triển của bọ trĩ Thrips palmi karny hại bí ñỏ 28
Hình 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ Thrips Palmi Karny hại bí ñỏ 29
Hình 3.3 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm khảo sát các loại thuốc trừ bọ trĩ hại bí ñỏ .30
Hình 4.1 Thành phần bọ trĩ hại bí ñỏ tại Kim Bảng, Hà Nam vụ ñông 2012 33
Hình 4.2 Diễn biến tỷ lệ (%) các loài bọ trĩ hại bí ñỏ vụ ñông năm 2012 tại Kim Bảng, Hà Nam 35
Hình 4.3 Biểu ñồ sự phân bố (tỷ lệ %) của bọ trĩ T palmi trên cây bí ñỏ vụ xuân 2013 tại Nhật Tân, Kim Bảng, Hà Nam 37
Hình 4.4 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ trên lá cây bí ñỏ 38
Hình 4.5 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ trên lá và ngọn cây bí ñỏ 38
Hình 4.6 Hình ảnh bọ trĩ non hại bí ñỏ 39
Hình 4.7 Bọ trĩ trưởng thành Thrips palmi Karny hại bí ñỏ 39
Hình 4.8: Hình ảnh quả bí ñỏ bị bọ trĩ hại 40
Hình 4.9 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ F1-125 vụ ñông năm 2012 tại Kim Bảng, Hà Nam 41
Hình 4.10 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi trên bí ñỏ F1-125 vụ xuân 2013 tại Kim Bảng, Hà Nam 43
Hình 4.11 Diễn biến mật ñộ của bọ trĩ T Palmi F1-125 vụ ñông năm 2012 tại xã ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 45
Hình 4.12 Biểu ñồ diễn biến bọ trĩ T.palmi hại giống bí ñỏ F1-125 vụ ñông 2012 tại tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 47
Hình 4.13 Biểu ñồ diễn biến số lượng bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ vụ xuân 2013 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 49
Hình 4.14 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ vụ ñông 2012 tại xã Lê Hồ, Kim Bảng, Hà Nam 51
Trang 10Hình 4.15 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ vụ xuân 2013 tại xã
Lê Hồ, Kim Bảng, Hà Nam 52
Hình 4.16 Biểu ñồ diễn biến số lượng bọ trĩ T palmi hại giống bí ñỏ
F1-125 vụ ñông 2012 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 54
Hình 4.17 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại giống bí ñỏ
F1-125 vụ xuân 2013 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 55
Hình 4.18 Hiệu lực của các loại thuốc trừ bọ trĩ T.palmi hại bí ñỏ vụ
ñông 2012 tại ðồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 57
Hình 4.19 Hiệu lực của 4 loại thuốc trừ bọ trĩ T palmi hại bí ñỏ vụ xuân
2013 tại Nhật Tân, Kim Bảng, Hà Nam 59 Hình 4.20 Hình ảnh ruộng bí dùng bẫy màu vàng có chất dính (mỡ xe) 61 Hình 4.21 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T.plami trên ruộng có sử dụng bẫy
dính màu vàng, cắt tỉa lá và ruộng ñối chứng vụ ñông 2012 tại
Kim Bảng, Hà Nam 62
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Bí ñỏ có tên khoa học là Cucurbita pepo L, có tên tiếng Anh là Pumpkin
là một loại cây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí Cucurbitaceae ðây là loài cây
dễ trồng, không kén ñất, có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau từ ruộng vườn
ở vùng ñồng bằng ñến ñất ñồi núi và cả ñất mặn vùng ven biển, ñược trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam, có mặt ở nhiều vùng sinh thái trong cả nước Cây
bí ñỏ có thể trồng vào tất cả các vụ trong năm Bí ñỏ ñược sử dụng làm thực phẩm có thể là nụ, hoa, ngọn và lá non, tuy nhiên thường thấy nhất là sử dụng phần thịt của quả Phương thức sử dụng các sản phẩm của bí ñỏ cũng rất phong phú như: Nấu canh, làm rau, làm bánh, làm nguyên liệu công nghiệp chế biến Quả bí ñỏ chứa nhiều vitamin và khoáng chất, cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh Bí ñỏ ñược biết ñến như một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng
Trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, việc tìm ra giống cây có giá trị kinh
tế cao, phù hợp với ñiều kiện canh tác và ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng sinh thái và ñặc biệt việc phòng, trừ sâu bệnh hại là vấn ñề hết sức quan trọng Thực
tế cho thấy có nhiều loại cây trồng sinh trưởng phát triển rất tốt ở nhiều loại chân ñất khác nhau nhưng khi bị sâu bệnh phá hoại thì lại phát triển rất kém, năng suất giảm, chất lượng thay ñổi Vì vậy các nghiên cứu về ñánh giá tình hình gây hại của sâu bệnh ñối với cây bí ñỏ là rất quan trọng
Trong những năm gần ñây, cây bí ñỏ ñã và ñang trở thành cây chủ lực mang lại thu nhập chính cho một bộ phận không nhỏ những người nông dân trong huyện Kim Bảng, Hà Nam Các giống bí ñỏ ñược trồng chủ yếu ở huyện Kim Bảng là: F1-125, Cô Tiên 1282, Lương Nông 59 Diện tích cây bí ñỏ vụ ñông mỗi năm của huyện trên 500 ha
Trong nhiều năm trở lại ñây người dân trồng bí ñỏ ở Kim Bảng ñang gặp phải khó khăn trong vấn ñề phát hiện và phòng trừ sâu, bệnh hại bí ñỏ Xuất phát
từ yêu cầu của thực tế sản xuất bí ñỏ ở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, ñược sự phân công của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp
Trang 13Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu sự phát sinh gây
hại của bọ trĩ trên cây bí ñỏ và biện pháp phòng trừ vụ ñông 2012 và vụ xuân
2013 tại Kim Bảng, Hà Nam”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh tình hình phát sinh gây hại của loài bọ trĩ hại bí ñỏ nói
chung và loài bọ trĩ (Thrips palmi Karny) nói riêng tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà
Nam vụ ñông năm 2012, vụ xuân 2013 và thử nghiệm một vài biện pháp chính
ñê từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ thích hợp
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra xác ñịnh thành phần loài bọ trĩ gây hại bí ñỏ và thiên ñịch của chúng ở vụ ñông và xuân tại Kim Bảng, Hà Nam
- ðiều tra diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại của bọ trĩ (Thrips palmi
Karny) trên bí ñỏ tại Kim Bảng, Hà Nam
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (thời vụ, giống, mật ñộ
trồng, vị trí gây hại) ñến mật ñộ bọ trĩ T palmi trên bí ñỏ
- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ
T palmi hại bí ñỏ và sử dụng bẫy dính màu vàng thu bắt bọ trĩ
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1 Tình hình sản xuất bí ñỏ trên thế giới
Hàng năm diện tích trồng bí ñỏ trên thế giới có sự biến ñộng, tuy nhiên sự biến ñộng là không lớn lắm Năm 2008 diện tích trồng bí ñỏ của thế giới là thấp nhất so với 5 năm trở về trước ñạt 1.529.935 ha Trong 6 năm trở lại ñây thì năm
2004 có diện tích trồng bí nhiều nhất ñạt 1.623.280 ha Về năng suất ta thấy năng suất bí ñỏ trung bình của thế giới có xu hướng tăng dần Năm 2008 có năng suất cao nhất so với 5 năm trước ñó ñạt trung bình 136,54 tạ/ha Năm 2004 có năng suất thấp nhất ñạt 129.59 tạ/ha Về sản lượng, trong 6 năm trở lại ñây sản lượng bí
ñỏ của thế giới ñều ñạt trên 20 triệu tấn Năm 2004 và năm 2007 sản lượng ñạt trên
21 triệu tấn, tuy năm 2004 là năm có năng suất thấp nhất nhưng lại là năm có diện tích trồng nhiều nhất nên 2004 là năm có sản lượng bí ñỏ cao nhất trong 6 năm gần ñây và ñạt 21035786 tấn Trong các châu lục thì Châu Á có diện tích và sản lượng bí
ñỏ chiếm hơn 50% của thế giới
Trang 15Bảng 2.1 Tình hình sản xuất bí ñỏ ở các khu vực trên thế giới
(ðVT: DT = ha; NS = tạ/ha; SL = tấn)
Năm Khu vực Chỉ
Về diện tích, trong 6 năm trở lại ñây thì diện tích trồng bí ñỏ của Châu Á
có xu hướng tăng qua các năm, cao nhất là năm 2007 ñạt 936.932 ha chiếm 64,42% diện tích trồng bí ñỏ của thế giới Năm 2008 ñạt 936.590 ha chiếm 61,22
% Châu Phi là châu lục có diện tích trồng bí ñỏ lớn thứ hai sau Châu Á, tuy nhiên trong khi diện tích của Châu Á có xu hướng tăng qua các năm thì diện tích
bí ñỏ của Châu Phi lại có xu hướng giảm Trong 6 năm trở lại ñây, thì năm 2003 diện tích trồng bí ñỏ của Châu Phi là cao nhất ñạt 264553 ha chiếm 17,22% diện
Trang 16tích toàn thế giới và thấp nhất là năm 2007 ñạt 244318 ha chiếm 15,76% Châu
Mỹ cũng là châu lục có diện tích trồng bí ñỏ khá lớn, tuy nhiên diện tích trồng cũng ñang có xu hướng giảm dần Diện tích trồng ñược nhiều nhất là năm 2004 ñạt 238209 ha nhưng năm 2005 thì tỷ lệ diện tích trồng của Châu Mỹ so với thế giới lại ñạt cao nhất là 15,25% Năm 2008 có diện tích thấp nhất là 203191 ha ñạt 13,28% so với diện tích toàn thế giới Ở Châu Âu, diện tích bí ñỏ cao nhất là năm
2004 ñạt 204608 ha ñạt 12,60 % diện tích bí ñỏ toàn thế giới nhưng năm 2005 giảm rất mạnh tới 74743 ha và ñạt thấp nhất chỉ còn chiếm 8,38% diện tích toàn thế giới Châu ðại Dương là châu lục trồng rất ít bí ñỏ so với toàn thế giới Năm
2007 trồng nhiều nhất trong 5 năm gần ñây ñạt 17250 ha chiếm 1,11% diện tích toàn thế giới
Về năng suất, năng suất bí ñỏ trung bình của Châu Âu ñạt cao nhất trong các châu lục Trong 6 năm trở lại ñây thì năng suất bí ñỏ trung bình của Châu Âu
có xu hướng tăng, năm 2006 là năm có năng suất cao nhất ñạt 227,22 tạ/ha bằng 167,95% năng suất trung bình của thế giới Châu Phi là châu lục có năng suất bí
ñỏ trung bình thấp nhất Năng suất trung bình của Châu Phi chỉ bằng hơn 50% năng suất trung bình của thế giới và ngày càng có xu hướng giảm Năm 2003 năng suất trung bình của Châu Phi ñạt 75,90 tạ/ha bằng 57,68% năng suất thế giới, ñến năm 2008 chỉ ñạt 70,57 tạ/ha bằng 51,68% Châu ðại Dương là châu lục có năng suất khá cao, chỉ sau Châu Âu Năng suất trung bình cũng có sự biến ñộng, tuy nhiên vẫn cao hơn năng suất trung bình của thế giới Tính ñến năm 2007 thì năng suất ñạt cao nhất là 180,18 tạ/ha bằng 132,95% năng suất của thế giới Châu
Á cũng là châu lục có năng suất trung bình cao hơn năng suất trung bình của thế giới Xu hướng biến ñộng năng suất cũng có chiều hướng tăng, tuy nhiên tăng không nhiều Năm 2003 năng suất trung bình ñạt 138,16 tạ/ha ñến năm 2008 ñạt 142,97 tạ/ha Châu Mỹ cũng là châu lục có năng suất trung bình nhỏ hơn năng suất trung bình của thế giới và có sự biến ñộng Năng suất năm 2006 ñạt cao nhất là 128,08 tạ/ha bằng 94,67% năng suất trung bình của toàn thế giới
Về sản lượng, Châu Á là châu lục có sản lượng bí ñỏ lớn nhất thế giới Sản lượng bí ñỏ của Châu Á chiếm hơn 50% sản lượng của toàn thế giới và có xu
Trang 17hướng tăng ñều qua các năm Năm 2003 sản lượng bí ñỏ ñạt hơn 11,99 triệu tấn chiếm khoảng 59,32% sản lượng của thê giới thì ñến năm 2008 ñạt hơn 13,39 triệu tấn bằng 64,10% sản lượng toàn thế giới Châu ðại Dương là châu lục có sản lượng thấp nhất trong các châu lục Do diện tích trồng bí ít nên sản lượng bí
ñỏ cũng chỉ chiến hơn 1% sản lượng của toàn thế giới
2.1.2 Tình hình gây hại của bọ trĩ T palmi trên cây trồng
Với sự phối hợp của nhiều nhà khoa học, nghiên cứu về bọ trĩ hại trên các cây trồng ñã thu ñược nhiều kết quả quan trọng Trong những nghiên cứu ở Hawai-USA Bọ trĩ là loài ña thực, chúng hại nhiều cây trồng, ở nhiều nước khác nhau Do vậy có rất nhiều nhà khoa hoc nghiên cứu và ñã có những kết luận quan trọng như:
Ananthakrishnan và cs (1985), ñã liệt kê danh sách 82 loài bọ trĩ quan
trọng gây hại trên 76 loài cây trồng khác nhau, trong ñó có nhiều loài ña thực hại cây họ ñậu
2.1.3 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ T palmi
Sự gây hại của bọ trĩ T palmi không khác với các loài bọ trĩ khác Khi mật
ñộ cao, vết hại của chúng tạo thành các vết màu bạc trên bề mặt lá của cây, ñặc biệt theo gân chính và gân phụ của lá và trên bề mặt quả Các lá và ñỉnh sinh trưởng bị ức chế sinh trưởng, trên quả xuất hiện các vết sẹo và quả biến dạng Nói chung, những lá bị hại xuất hiện màu tối, bóng loáng, giống như ngọc trai
Khi bọ trĩ T palmi gây hại làm xuất hiện màu vàng của lá, ngọn, những vết
xước trên quả, làm biến dạng của quả, khả năng ra quả ít và chết toàn cây khi bọ trĩ ñạt mật ñộ cao
Ở Puerti Rico bọ trĩ T palmi gây hại rất nghiêm trọng trên cây hàng hoá họ
bầu bí và họ cà, trưởng thành và sâu non ăn theo bầy trên lá, thân, hoa và quả non Cây hồ tiêu trở nên lùn xuất hiện màu trắng bạc trên lá, trên cà tím thì quả non bị rụng, chồi bị héo và quả bị biến dạng
2.1.4 Tác hại của bọ trĩ T palmi
Phần lớn sự gây hại xảy ra trong suốt giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng khi bọ trĩ dễ dàng tìm ra những mô biểu bì non, mềm Bên cạnh sự gây hại trực
Trang 18tiếp trên cây trồng, bọ trĩ còn tạo ra các vết thương làm tăng khả năng nhiễm bệnh của cây, ựặc biệt chúng là môi giới truyền bệnh virus từ cây này sang cây khác Khi nghiên cứu về bọ trĩ trên các cây có củ, cây họ ựậu và ngũ cốc, So sánh
nguồn thức ăn thì Hrano và cộng sự, ựã so sánh về các ký chủ của T palmi trong
phòng thắ nghiệm nghiên cứu ựã ựược chỉ ựạo về giải quyết sự ựịnh hướng khoảng cách ngắn khi bị giam cầm (nuôi) trong ựĩa Petri bao gồm cả lá hình ựĩa từ những loài thực vật làm thức ăn ựược ưa thắch hơn cà tắm hay lá bắ ựỏ Ầ trong những thắ nghiệm về lá thì con trưởng thành không hề tránh né mà di chuyển một cách ngẫu nhiên về phắa cà tắm hay lá bắ ựỏ
Theo Walker và cộng sự thì những nghiên cứu ở Hàn Quốc ựã chỉ ra: T
palmi là loài gây ra những thiệt hại chắnh ở cây họ cà và bầu bắ, chúng hút các
chất dinh dưỡng trên cây, nó cũng là mối ựe doạ ựối với mùa màng ở các nước nhiệt ựới
Kết quả nghiên cứu của Kawai 1985 cho thấy năng suất bị mất ựi 5% khi mật ựộ T palmi ựạt 0,08 con trưởng thành trên lá cà tắm và 4,4 con trưởng thành trên lá dưa chuột và 0,11 con trưởng thành trên cây ớt
Ở đài Loan, bọ trĩ T palmi ựược coi là một trong các loài dịch hại quan
trọng nhất ựặc biệt trên cây họ bầu bắ và bắ ựỏ, nhưng không ựược ựịnh loại một
cách chắnh xác Tại Trinidad mật ựộ bọ trĩ T palmi là 300-700 cá thể trên một lá
cà tắm và dưa chuột làm giảm năng suất từ 50-90% Và ở Martinique có tới 37%
cây rau bị bọ trĩ T palmi và trên 90% ruộng cà tắm bị phá hại
2.1.5 đặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ trĩ T palmi
Loài T palmi không chỉ gây hại trên cây bắ ựỏ mà còn gây hại trên rất
nhiều cây trồng khác vì vậy ở các môi trường sinh thái khác nhau thì ựặc tắnh sinh vật học, sinh thái học có biến ựộng khác nhau
Vòng ựời của loại dịch hại thuộc bộ phụ Terebrantia (Thripidae) gồm các
giai ựoạn: Trứng, hai tuổi sâu non hoạt ựộng và 2 tuổi nhộng ắt hoạt ựộng, Hirose Yoshimi (1991), Tập tắnh ựẻ trứng của 2 bộ phụ có sự khác biệt: bộ phụ
Terebrantia trưởng thành cái chọc máng ựẻ trứng vào dưới lớp biểu bì lá cây và
ựẻ từng quả một vào trong ựó
Trang 19Ở bộ phụ Tululiera, từng nhóm 3 - 4 trứng ñược ñẻ dưới bề mặt lá cây và
ñược chộn với chất dịch nhầy bao phủ thành lớp màng ñệm bảo vệ
Tuỳ theo ñiều kiện thời tiết khí hậu mà thời gian phát dục của trứng bọ trĩ thay ñổi từ vài ngày ñến vài tuần Mỗi một trưởng thành cái có thể ñẻ từ 30 ñến 300 quả trứng tuỳ theo loài, ñiều kiện nhiệt ñộ và chất lượng thức ăn Sâu non có 2 tuổi, sâu non tuổi 1 lột xác sang tuổi 2 sau vài ngày (3 - 4 ngày) tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết khí hậu Sau 5 - 12 ngày sâu non hoá nhộng trong kén tại ñỉnh sinh trưởng hoặc trong các khe hở trên cây hoặc rơi xuống ñất ñể hoá nhộng trong ñất ở ñộ sâu khoảng 2 - 25 cm tuỳ thuộc loại ñất Thời gian từ tiền nhộng chuyển sang nhộng khoảng 1 - 3 ngày và cũng sau khoảng 1 - 3 ngày nhộng hoá trưởng thành (bộ phụ
Terebrantia) hoặc chuyển sang giai ñoạn nhộng thứ 2 (bộ phụ Tululifera) Bọ trĩ
trưởng thành có thể sống từ 8 - 25 ngày Vòng ñời bọ trĩ khoảng 10-30 ngày phụ
thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ Boulager và cs (1987), Theo Graham (1998), cho biết một vòng ñời của bọ trĩ T palmi có 6 giai ñoạn phát dục, trứng, sâu non tuổi 1, tuổi
2, tiền nhộng, nhộng và trưởng thành Khi nuôi bọ trĩ T palmi ở nhiệt ñộ 30oC vòng ñời là 10-12 ngày và ở nhiệt ñộ 25oC là 14-16 ngày Theo Maurice cho biết
khi nuôi bọ trĩ T palmi ở ñiều kiện 30oC thời gian vòng ñời của chúng là 11 ngày, còn khi nuôi ở nhiệt ñộ 22oC vòng ñời là 26 ngày Lewis ñã chỉ ra rằng
vòng ñời của bọ trĩ T palmi khi nuôi ở nhiệt ñộ 15oC là 62 ngày, khi nuôi ở 26oC
là 33,5 ngày và khi nuôi ở 30oC vòng ñời là 22,3 ngày Một con cái có thể ñẻ tới
200 quả trứng và có thể sống từ 10 ngày ñến một tháng Cũng theo Lewis thì
nhiệt ñộ không khí có ảnh hưởng trực tiếp ñến tập tính của bọ trĩ T palmi Ở
những ngày có nhiệt ñộ cao và khô bọ trĩ có thể lẩn trốn từ nơi không khí thích hợp vào những nơi có vùng tiểu khí hậu thích hợp hơn như trong hoa, chồi, bẹ lá, mặt dưới của lá sát mặt ñất
Theo nghiên cứu của McMurtry (1991), ñã ghi nhận rằng ở nhiệt ñộ 26oC nuôi bằng lá ñậu trạch thời gian phát dục của con cái lá 11,5 ngày, sức sinh sản là 18,3 quả/con cái, thời gian vòng ñời là 27,3 ngày và tỷ lệ tăng tự nhiên là 0,125 cá thể cho một con cái trong một ngày
Tỷ lệ tăng tự nhiên cũng ñược nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều loài cây
Trang 20trồng ở Nhật Bản Kajitani et al (1986), nghiên cứu trên cây cà tím cho thấy T
palmi không thể qua ñông trong ñiều kiện ở ngoài ruộng ngoài trời
Cơ chế sinh sản của bọ trĩ T palmi cũng ñược nghiên cứu bởi nhiều tác giả
khác nhau Theo tài liệu của CIBA (1998), thì nhiệt ñộ 25oC vòng ñời từ thế hệ ñầu tiên cho ñến thế hệ kế tiếp là 17,5 ngày
Khi nghiên cứ về sự thay ñổi mùa vụ của T palmi trong nhà lưới và ngoài
ñồng ruộng tại Nhật Bản ñã ñược Morishita, Azuma (1989), nghiên cứu trên cây
cà tím ngoài ñồng ruộng và trong nhà lưới ở Wakayana prefcture - Nhật Bản ñã
xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học của T palmi, sự qua ñông không xuất hiện ngoài ñồng
ruộng do nhiệt ñộ thấp, nhưng những quần thể lại duy trì trong nhà lưới Vào cuối tháng 7 những con trưởng thành ñã phân tán trên cánh ñồng cà tím trong khoảng cách 500m từ nhà kinh nơi mà sự qua ñông ñã xuất hiện Sau sự phân tán mật ñộ quần thể thay ñổi do việc dùng thuốc trừ dịch hại, bọ trĩ ở rìa ngoài cánh ñồng ñông hơn ở trung tâm cánh ñồng Cánh ñồng cà tím có bờ bao quanh có hiệu quả ngăn chặn sự di cư của loài dịch hại này
Với các chỉ thị khác nhau bằng màu sắc ở trong cùng một ñiều kiện nào ñó
thì T palmi có phản ứng khác nhau ñược minh chứng qua các tác giả: Salas, Mendoza, xác ñịnh sự lôi cuốn và giữ lại T palmi bằng những cái bẫy dính có
mầu ñã ñược ñánh giá trên mảnh ñất thí nghiệm ở Quilor, Larastate, Venezuela Kết quả cho thấy cái bẫy màu trắng thì thu bắt ñược nhiều bọ trĩ hơn cái bẫy xanh
da trời, ñỏ, xanh lá cây và bạc
Mối quan hệ giữa mật ñộ trưởng thành trên cây dưa chuột và cá thể bắt ñược bỏi bẫy tấm dính màu xanh ñược ñặt trong nhà kính ñược nghiên cứu bởi Kawai ở Nhật Bản, mật ñộ trưởng thành trên cây và số lượng trưởng thành cào bẫy có quan
hệ dương ðiều này có thể kết luận rằng bẫy tấm dính có thể sử dụng ñể theo dõi
mật ñộ tương ñối của trưởng thành bọ trĩ T palmi Hind ñã quan sát thấy rằng bẫy màu trắng rất có hiệu quả ñể dẫn dụ bọ trĩ T palmi và chiều cao thích hợp nhất ñể
ñặt bẫy bắt bọ trĩ là 0,5m tính từ mặt ñất
2.1.6 Thiên ñịch của bọ trĩ hại cây trồng
Côn trùng ký sinh: Có một số triển vọng về sử dụng ong ký sinh thuộc
Trang 21Bộ Hymenoptera ựể phòng chống sinh học bọ trĩ T palmi Helenius (1990) [52], ựã giới thiệu việc ựưa loài ký sinh sâu non thuộc họ Eulophidae,
Ceranisus sp., ựể phòng trừ bọ trĩ T palmi ở Nhật Bản Theo Hirose (1991)
[57], ựây là lý lẽ có sức thuyết phục ựể khám phá nhiều hơn nữa về biện pháp
sinh học ự ể phòng chống bọ trĩ T pami Sử dụng ong ký sinh Ceranisus
menes thuộc họ Eulophidae bộ cánh màng Đây là một loài ký sinh pha sâu
non của bọ trĩ T plmi, chúng có nguồn gốc từ Nhật Bản
Ở Thái Lan, kết quả nghiên cứu của Yoshimi Hirose (1993) [120], ựã xác ựịnh
ựược 2 loài côn trùng ký sinh trên bọ trĩ T palmi, Megaphragma sp
(Hymenoptera: Trichogrammatidae) ký sinh pha trứng và Ceranisus menes
(Walker) (Hymenoptera, Eulophidae) ký sinh sâu non Hai loài ong ký sinh này
ựều xuất hiện ở Nhật Bản
Côn trùng bắt mồi: Trong số các loài thiên ựịch của bọ trĩ chủ yếu là bọ
xắt bắt mồi thuộc họ Anthocoridae Có khoảng từ 500 ự ến 600 loài thuộc họ
Anthocoridae phân bố trên thế giới (Sathiyanadam, 1987) [99] Tất cả các loài thuộc họ Anthocoridae ựều có vòi chắch hút vật chủ Phần lớn những loài thiên
ựịch của bọ trĩ T palmi ựược biết là côn trùng bắt mồi Những loài bọ xắt thuộc
họ Anthocoridae ựóng vai trò quan trọng nhất trong phòng trừ sinh học bọ trĩ T
palmi ở rất nhiều nơi mà chúng là dịch hại Bảy loài ựã ựược ự ề cập tới bao
gồm: Orius sp ở Nhật Bản; O similis và O tantilus ở Philippines; O sauteri
ở đài Loan; O maxidentex và Carayonocoris indicus ở Ấn độ; O insidiosus ở Hawaii, Mỹ; và Bilia sp., O minutus, Wollastoniella parvicuneis và W rotunda ở
Thái Lan Phần lớn các ựợt ựiều tra này ựã ựược thực hiện ở Nhật Bản Bốn loài
côn trùng ựược xác ựịnh là thiên ựịch của bọ trĩ T palmi gồm: Bilia sp (Hemiptera: Anthocoridae) tấn công sâu non và trưởng thành bọ trĩ T palmi,
Orius sp (Hemiptera: Anthicoridae) tấn công sâu non và trưởng
thành, Campylomma sp (Hemiptera: Miridae), Franklinothrips vespiformis
(Crawford) tấn công sâu non và 2 loài nhện bắt mồi Amblyseius sp tấn
công sâu non tuổi 2, Phytoseius sp tấn công sâu non tuổi I (Yoshimi Hirose
1993) [120] Theo Yoshimi Hirose (1993) [120], có 18 loài sinh vật bắt mồi
Trang 22trên bọ trĩ T palmi, trong ñó có 5 loài nhện tấn công sâu non (Amblyseius sp., Amblyseius mckenziei, Amblyseius okinawanus, Amblyseius tsugawai (Acarina: Amblyseiidae) và Phytoseius (Acarina: Phytoseiidae) và 15 loài côn trùng bắt mồi, Campylomma (Hemiptera: Miridae) tấn công sâu non và trưởng thành, Coleomegilla maculata (Coleoptera: Coccinellidae) tấn công trưởng thành và sâu non, Carayonoconis indicus (Hemiptera:Anthocoridae) tấn công trưởng thành và sâu non, Fkanklinothrips vespiformis tấn công sâu non, 6 loài của giống Orius thuộc bộ cánh nửa Hemiptera họ Anthocoridae
(Orius insidiosus, Orius masidentex, Orius minutus, Orius sauteri, Orius similis, Orius tantillus) tấn công sâu non và trưởng thành, Propylea japonica
(Coleoptera: Coccinellidae) tấn công sâu non, Wollastoniella parvicuneis tấn công sâu non, Wollastoniella rotunda tấn công sâu non
Morse (1995) [78] cho hay thiên ñịch của bọ trĩ có 3 loài gồm bọ trĩ bắt
mồi (Aeolothrips sp.) tấn công sâu non và thường ñ ược tìm thấy trên hoa,
Orius sp (Hemiptera: Anthocoridae) tấn công sâu non, bọ xít mắt to (Geocoris
sp thuộc bộ Hemiptera, họ Lygaeidae) Chúng là loài thiên ñịch phổ biến có mật
ñộ thấp và chúng tấn công nhiều loài côn trùng bao gồm bọ trĩ, rệp và cả trưởng
thành giòi ñục lá Ở Hawaii thiên ñịch của bọ trĩ T palmi có 5 loài côn trùng bắt mồi ñó là bọ trĩ bắt mồi Franklinothrips vespiformis (Craford) (Thysanoptera: Aeolothripidae) tấn công cả trưởng thành và sâu non Bọ xít bắt mồi Orius
insidiosus (Say) (Hemiptera: Anthocoridae) tấn công cả trưởng thành và sâu non
Ngoài ra còn có bọ rùa bắt mồi Curinus coeruleus (Mulsant) (Coleoptera: Coccinellidae), bọ xít mù bắt mồi Rhinacoa forticornis Reuter (Hemiptera: Miridae) và bọ xít bắt mồi Paratriphleps laevisculus Champion (Hemiptera: Anthocoridae) chúng ñều tấn công cả sâu non và trưởng thành
Kết quả nghiên cứu của Yoshimi Hirose và cộng sự (1999) [121], ñ ã
xác ñịnh ñược 4 loài thiên ñịch của bọ trĩ T palmi ñó là bọ xít bắt mồi Piocoris
varius (Uhler) (Hemiptera: Lygaeidae) tấn công sâu non, bọ xít bắt mồi Orius tantillus (Motschulsky) (Hemiptera: Anthocoridae) tấn công sâu non và trưởng
thành, bọ xít bắt mồi Orius strigicollis (Poppius) (Hemiptera: Anthocoridae) tấn
Trang 23công sâu non và trưởng thành, bọ xít xanh bắt mồi Campylomma chinensis Schuh (Hemiptera: Miridae) tấn công sâu non Sâu non của bộ cánh mạch
bắt mồi Neuroptera, nhện non bắt mồi và bọ trĩ bắt mồi tấn công sâu non và
trưởng thành bọ trĩ T palmi ở Thái Lan Thuy nhiên bọ xít bắt mồi kích thước
cơ thể nhỏ Deraeocornis sp là côn trùng bắt mồi bọ trĩ có ý nghĩa nhất ở vùng
Darwin, Mỹ Mỗi ngày chúng có thể tiêu thụ 7 sâu non và trưởng thành bọ trĩ (Yudin và cộng sự 1991) [122]
Yano (1986) [118], nghiên cứu ñặc tính sinh học của bọ xít bắt mồi Orius
sp trong phòng thí nghiệm với bọ trĩ T palmi là vật mồi Kết quả nghiên cứu
cho thấy thời gian phát dục của các pha phát dục ngắn lại khi nhiệt ñộ tăng
lên Tác giả nghiên cứu cũng nghiên cứu hiệu quả bắt mồi của bọ xít bắt mồi Orius
sp với mật ñộ bọ trĩ T palmi khác nhau trong nhà kính và ở ngoài ñồng Theo kết quả thí nghiệm chứng minh rằng việc thả bọ xít bắt mồi Orius sp vào ruộng cà tím
ñã làm giảm mật ñộ quần thể bọ trĩ T palmi một cách ñáng kể Ngược lại, mật ñộ
bọ trĩ T palmi, nhện ñỏ Tetranychus kanzawai và Tetranychus urticae ñạt rất cao khi quần thể bọ xít bắt mồi Orius sp bị tiêu diệt bởi thuốc trừ sâu Bọ xít bắt mồi
Orius spp hoạt ñộng từ tháng 5 ñến tháng 11, với 2 ñỉnh cao mật ñộ trong tháng
7-8 và tháng 9 (Wang và cộng sự, 197-86) [117-8]
Wang (1986) [117], nghiên cứu sự phát tán của bọ xít bắt mồi Orius spp trên cây cà tím bị bọ trĩ T palmi hại trong nhà kính Mật ñộ quần thể bọ trĩ T
palmi ñã giảm sau khi thả bọ xít bắt mồi Orius spp vài ngày, và duy trì ở mức
ñ ộ thấp cho ñến khi kết thúc thí nghiệm Khả năng phát tán của bọ xít non tuổi nhỏ là rất chậm, trong khi ñó bọ xít non tuổi lớn và trưởng thành di chuyển rất nhanh Ở Nhật Bản, Sabelis (1992) [96], ñã ñiều tra ảnh hưởng của bọ xít bắt
mồi Orius sp với quần thể dịch hại chân khớp trên cà tím Kết quả ñiều tra cho thấy quần thể bọ xít bắt mồi Orius sp trên ô không phun thuốc trừ sâu thấp hơn ở ô phun thuốc trừ sâu Ngược lại mật ñộ quần thể bọ trĩ T palmi (cùng với nhện ñỏ Tetranychus kanzawai) có mật ñộ rất cao trên ô phun thuốc Thí nghiệm trên chứng tỏ rằng, bọ xít bắt mồi Orius sp có hiệu quả trong
việc làm giảm quần thể dịch hại chân khớp trên cà tím Tại Trung Quốc, Van
Trang 24Doesburg (1964) [115], nghiên cứu tập tính sinh học và khả năng bắt mồi của bọ
xít bắt mồi O similis trong phòng thí nghiệm Theo tác giả cho hay một cá thể
bọ xít bắt mồi O similis có thể ăn tới 440 cá thể bọ trĩ T palmi trong cả ñời
của chúng (kể cả sâu non và trưởng thành) Theo kết quả nghiên cứu của Nagai (1992) [86], ở Nhật Bản trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ( 25C0), một con
cái trưởng tành bọ xít bắt mồi Orius sp trung bình có thể ăn tới 22 sâu non tuổi
2 hoặc 26 trưởng thành bọ trĩ T palmi trong 24h Tuy nhiên, trưởng thành bọ xít bắt mồi Orius sp không ăn trứng bọ trĩ T palmi Ở Philippines, Kirk (1987) [64], ñ ã tiến hành nghiên cứu ñặc tính sinh học của bọ xít bắt mồi O tantillus
kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy thời gian phát dục của giai ñoạn trứng là 4,52 ngày và thời gian sống của con ñực là 14,76 ngày và 16,52 ngày ñối với
con cái Một trưởng thành bọ xít bắt mồi Orius sp có thể ăn tới 20 sâu non bọ trĩ T palmi trong một ngày Một ñời của bọ xít này có thể ăn trung bình ñ ược
205,71 con bọ trĩ ñ ối với con ñực và 228,10 con bọ trĩ ñối với con cái ñiều
này chỉ ra rằng bọ xít bắt mồi Orius sp có tiềm năng rất lớn trong phòng trừ sinh học bọ trĩ T palmi Kajita (1986) [60], ñã nghiên cứu về tập tính ăn vật mồi của hai loài nhện bắt mồi Amblyseius mckenziei và A okinawanus, và loài bọ xít bắt mồi Orius sp ở Nhật Bản, kết quả cho thấy trưởng thành cái
của hai loài nhện bắt mồi thích ăn sâu non tuổi I hơn sâu non tuổi I và trưởng
thành bọ trĩ Ngược lại, ñối với bọ xít bắt mồi Orius sp về sự ưa thích sâu non
tuổi I hay tuổi II không có sự sai khác dáng kể Số lượng vật mồi bị tiêu diệt
bởi bọ xít bắt mồi Orius sp và hai loài nhện bắt mồi không có sự chênh lệch
nhau lớn Kumar (1995) [66], tiến hành nghiên cứu tập tính sinh học của bọ xít
bắt mồi Orius maxidentex và Carayonocoris indicus trong phòng thí nghiệm và
ruộng ngoài ñồng ở gần vùng Madras Ấn ðộ Theo tác giả này bọ xít bắt mồi
O maxidentex tấn công bọ trĩ T palmi hại trên cây vừng non, sau khi thu
hoạch cây vừng, chúng chuyển sang tấn công bọ trĩ T palmi trên cỏ Croton
sparsiflorus cho ñến khi vụ cây trồng tiếp theo Ở Trinidad, theo Cloutier
(1993) [45], côn trùng bắt mồi trên bọ trĩ T palmi chỉ có bọ cánh cứng bắt mồi
Coleomegilla maculata Ở Hawaii, có hai loài côn trùng bắt mồi trên bọ trĩ T
Trang 25palmi: bọ xắt bắt mồi O insidiosus và bọ trĩ bắt mồi Franklinothrips vespiformis
Ở đài Loan, có bọ xắt xanh Campylomma chinensis thuộc họ Miridae và bọ xắt bắt mồi O sauteri bắt mồi bọ trĩ T palmi trên ruộng cà tắm Mật ựộ quần thể của bọ xắt bắt mồi C chinensis cao hơn bọ xắt bắt mồi O sauteri Hirose
(1991) [57] ự ã nghiên cứu khả năng sử dụng thiên ự ịch ựể phòng chống bọ
trĩ T palmi ở Nhật Bản và đ ông Nam Á Côn trùng bắt mồi Bilia sp thuộc
họ Anthocoridae ự ược nhập từ Thái Lan ự ể phòng trừ bọ trĩ T.palmi ở Nhật Bản Việc thả ựịnh kỳ và ựảm bảo duy trì quần thể côn trùng bắt mồi bọ trĩ T
palmi cũng ựược thảo luận Có rất nhiều nhà khoa học quan tâm ự ến các loài
bọ xắt bắt mồi họ Anthocoridae tấn công bọ trĩ T palmi ở Thái Lan Theo
Sabelis (1992) [96], có 3 loài bọ xắt bắt mồi thuộc họ Anthocoridae tấn công bọ
trĩ T palmi trong ruộng cà tắm ở Thái Lan: Wollastoniella rotunda mới ựược ghi nhận là loài thiên ựịch của bọ trĩ T palmi và bọ xắt bắt mồi O minutus và O
tantillus ựã ựược ghi nhận là thiên ựịch của bọ trĩ T palmi ở Thái Lan từ trước
Hai loài bọ xắt bắt mồi Wollastoniella parvicuneis và W rotunda ựược ghi nhận
là thiên ựịch của bọ trĩ T palmi ở Miền bắc Thái Lan
Theo Cabi Crop Protection (2001) [44] cho biết bọ xắt bắt mồi Anthocoris
antevolens là côn trùng bắt mồi rất phổ biến ở Bác Mỹ Bọ xắt bắt mồi Anthocoris musculus là loài côn trùng bắt mồi tấn công nhện ựỏ, rệp, bọ trĩ và
các loài ựộng vật có kắch thước cơ thể nhỏ khác Những nghiên cứu ựầu tiên
về loài bọ xắt bắt mồi này ựược tiến hành vào năm 1978 ở Canada Ở Pháp, loài
Anthocoris nemorum là thiên ựịch của bọ trĩ hại hoa Franklniella occidentalis
hại dưa chuột trong nhà kắnh Khi mật ựộ bọ trĩ tăng cao, người ta bắt ựầu thả
bọ xắt bắt mồi A nemorum vào ruộng dưa chuột trong nhà kắnh Sau vài ngày
có thể mật ự ộ bọ trĩ bị giảm xuống chỉ còn khoảng 10 hoặc vài con trên lá (Kumar, 1995) [66] Theo các tác giả Bennett (1965) [29], Maurice (1997)
[73], loài bọ xắt bắt mồi Blaptostethus B pallescens phân bố ở vùng nhiệt
ự ới và bán nhiệt ựới, chúng là thiên ựịch phổ biến trên ruộng ngô Những vật
mồi bị tấn công gồm sâu non của sâu ựục thân ngô Chilo agamemnon, Ostrinia
nubilalis, sâu khoang Spodoptera littoralis và những loài côn trùng có kắch
Trang 26thước cơ thể nhỏ như rệp, nhện ñỏ, nhện trắng và bọ trĩ Theo kết quả nghiên
cứu của Sabelis (1992) [96], bọ xít bắt mồi Macrotracheliella nigra là thiên ñịch rất phổ biến của bọ trĩ ở California Bọ xít bắt mồi M nigra thích ăn pha
trưởng thành của bọ trĩ cho nên chúng ñược sử dụng ñể phòng trừ bọ trĩ trong nhà kính rất có hiệu quả Tuy nhiên, loài này chưa ñược ñ ịnh loại chính
xác Theo Mound et al (1973) [82], bọ xít bắt mồi Montadoni ola moraguesi là
một tác nhân phòng trừ sinh học rất tốt ñối với những loài bọ trĩ hại trên
cây hoa như bọ t r ĩ Frankliniella occidentalis, Thrips palmi và Liothrips
urichi Kết quả nghiên cứu của Habit (1980) [51] chỉ ra rằng bọ xít bắt mồi Orius laevigatus là côn trùng bắt mồi rất có hiêụ quả Vật mồi của chúng bao
gồm nhện ñỏ, nhện trắng, bọ trĩ, rệp, bọ phấn và các loài bướm hại thuộc họ
Noctuidae Trong những vật mồi trên thì bọ trĩ Frankliniella occidentalis, T
palmi và rệp là thức ăn ưa thích nhất của chúng Ở Ấn ðộ, Yano (1986) [119]
cho hay trên cây họ ñậu, bọ trĩ thường bị tấn công bởi bọ xít bắt mồi Orius
maxidentes Tác giả nghiên cứu về ñặc tính sinh học Qua thí nghiệm tác giả
cho thấy pha sâu non của bọ xít bắt mồi Orius maxidentes bắt mồi trên bọ trĩ
thì có 4 tuổi (sâu non tuổi I ñến tuổi IV) Từ Tây Âu ñến Trung Quốc, bọ xít
bắt mồi O minutus là loài côn trùng ñ ược biết là thiên ñ ịch của bọ trĩ T
palmi, bọ phấn, nhện ñ ỏ, rệp, sâu non bộ cánh vảy gây hại trên nhiều loài cây
trồng như: ngô, khoai tây và lạc Ở Trung Quốc, Theo Wang (1986) [117],
bọ xít bắt mồi O sauteri là thiên ñịch của bọ trĩ T palmi gây hại trên cà tím Ngoài bọ trĩ T palmi, bọ xít bắt mồi này cũng tấn công các loài côn trùng
khác như nhện ñỏ, rệp khoai tây, rệp bông Trong ñiều kiện thức ăn bị hiếm, chúng có thể ăn phấn hoa, ñặc biệt là phấn hoa ngô Singh (1990) [103] cho biết
loài bọ xít bắt mồi Orius tristicolor có phân bố rộng ở Tây Bắc Mỹ, về sau ñã lan tới Nam Mỹ Loài bọ xít này là thiên ñịch của bọ trĩ Frankliniella
occidentalis (là dịch hại quan trọng nhất ở châu Mỹ) và các loài bọ trĩ khác
trong ñó có bọ trĩ T palmi Gần ñây, loài bọ xít bắt mồi này ñược nhập vào
châu Âu, và người ta sử dụng chúng là một tác nhân phòng trừ sinh học trên bọ
trĩ hại hoa Frankliniella occidentalis Theo Sorenson (1976) [106], loài bọ xít
Trang 27bắt mồi Wollastoniella thuộc họ Anthocoridae có chiều dài cơ thể khoảng 1,5
mm, chúng thích ứng với con mồi có kích thước cơ thể nhỏ như: nhện ñỏ, nhện
trắng, bọ phấn Loài bọ xít băt mồi W rotunda ñ ược biết là loài bọ xít bắt mồi trên bọ trĩ T palmi Karny rất có hiệu quả ở Thái Lan Sau ñó vài năm cũng ở
Thái Lan, Smith (1978) [104] ñã công bố những loài khác thuộc giống này, như
là W parvicuneus cũng là loài bắt mồi của bọ trĩ T palmi Karny trên ruộng
cà tím Ngoài họ Anthocoridae, còn có họ Miridae ñ ược biết là thiên ñịch của
bọ trĩ Theo Shipp (1993) [102], có rất nhiều bọ xít mù thuộc họ Miridae là thiên ñ ịch của bọ trĩ Trong ñó nổi bật nhất là những loài thuộc giống
Pilophorus, Diaphnocoris, Blepharidopterus, plagiognathus và ñặc biệt phytocoris là những tác nhân phòng trừ sinh học quan trọng trong vườn cây ăn
quả trong những năm gần ñây
Sinh vật gây bệnh cho bọ trĩ T palmi: Lần ñ ầu tiên Kirk (1985) [63]
thông báo về một loài nấm côn trùng Neozygitesparvispora gây bệnh trên bọ trĩ T palmi trên cây dưa hấu trong nhà kính ở Nhật Bản Khoảng 10% trưởng
thành và sâu non bị nhiễm nấm, nhưng loài nấm này không thể khống chế
ñược quần thể bọ trĩ T palmi trên ñ ồng ruộng Immaraju (1992) [58], nghiên cứu chủng nấm Beauveria bassiana ñã phân lập ñược từ cơ thể bọ trĩ T
palmi và họ ñã là những người ñầu tiên sử dụng loài nấm này ñể phòng trừ bọ
trĩ T palmi có hiệu quả Nấm Beauveria bassiana và Verticilium lecanii gây bệnh cho bọ trĩ T palmi và tuyến trùng ký sinh ñã ñược thử nghiệm ñể trừ bọ trĩ thành
công Ở Trinidad, Bryan (1996) [37] xác ñịnh ñược một loài nấm gây bệnh
cho bọ trĩ T palmi thuộc giống Hirsutella, khoảng 80% quần thể bọ trĩ T palmi
hại trên cà tím bị nhiễm nấm này
2.1.7 Triệu chứng gây hại:
Sự gây hại do bọ trĩ T palmi không khác với các loài bọ trĩ khác Khi mật
ñộ cao, vết hại của chúng tạo thành các vết màu bạc trên bề mặt lá của cây,
ñ ặc biệt theo gân chính và gân phụ của lá và trên bề mặt quả (Tapan, 1984) [109] Các lá và ñỉnh sinh trưởng bị ức chế sinh trưởng, trên quả xuất hiện các vết sẹo và quả biến dạng Nói chung, những lá bị hại xuất hiện màu tối, bóng
Trang 28loáng, giống như ngọc trai (Boulanger, 1996) [33] Cây bông bị bọ trĩ tấn công có triệu chứng rất phổ biến, trên mô già nhất trở nên dầy, cong và cuối cùng bị rách Cây con cũng thường bị tấn công trong thời kỳ mùa khô kéo dài
vào ñầu vụ sớm Trên thuốc lá, bọ trĩ T palmi gây hại cả cây con và cây già
Trên cây vừng bộ phận cây bị hại nặng nhất là nhuỵ hoa và ñài hoa Yudin và cộng sự (1991) [122] kiểm tra chi tiết cấu trúc phần phụ miệng của trưởng thành
cái của bọ trĩ T palmi cho biết, hình thái của phần phụ miệng và dấu hiệu ăn trên
lá bị hại chứng minh rằng chúng là loài ăn dịch cây Sự gây hại của bọ trĩ T
palmi làm xuất hiện màu vàng của lá, ngọn, những vết xước trên quả, làm
biến dạng của quả, khả năng ra quả ít và chết toàn cây khi côn trùng ñ ạt mật
ñ ộ cao Cũng tương tự như vậy khi bọ trĩ T palmi gây hại trên cây như cà
tím, dưa chuột, dưa hấu và các cây thuộc họ bầu bí khác (Tjosvold.1997)
[113] Ở Puerto Rico bọ trĩ T palmi gây hại rất nghiêm trọng trên cây hàng
hoá họ bầu bí và họ cà, trưởng thành và sâu non ăn theo bầy trên lá, thân, hoa và quả non Cây hồ tiêu trở nên lùn xuất hiện mầu trắng bạc trên lá, trên cà tím thì quả non bị rụng, chồi bị héo và quả bị biến dạng (Pantoja và cộng sự,
1989) [90] Mối quan hệ giữa mật ñộ của bọ trĩ T palmi và sự gây hại của chúng
trên cây ớt và cà tím ở Nhật Bản ñược Kawai nghiên cứu (1986) [62] Tác giả
cũng nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật ñộ khác nhau của bọ trĩ T palmi
và sự gây hại trên cây dưa chuột trong nhà lưới che nhựa dẻo ny lông Sự sinh trưởng của cây dưa chuột bị chậm lại khi mật ñộ bọ trĩ cao Mật ñộ dịch hại là 5,3 con trưởng thành trên lá làm năng suất bị mất ñi 5% của năng suất tối
ña và 4,4 trưởng thành trên lá năng suất không bị mất Theo kết quả nghiên cứu
của Race (1966) [94], cả trưởng thành và sâu non của bọ trĩ T palmi ñều phá
hoại theo bầy trên lá, mới ñầu ăn theo chiều dài gân chính và gân phụ của lá,
về sau sẽ lan truyền tới các bộ phận khác Những thân cây bị hại, ñặc biệt là ở gần ñỉnh sinh trưởng và ñược tìm thấy hầu hết ở cánh và bầu nhuỵ ñang phát triển của hoa và trên những bề mặt quả Chúng ñể lại những vết xước làm hình dạng của quả bị biến dạng và cuối cùng gây chết toàn cây
Trang 292.1.8 ðặc ñiểm tương tự với loài bọ trĩ khác
Bọ trĩ T palmi có thể rất dễ bị nhầm lẫn với các loài bọ trĩ có kích
thước cơ thể nhỏ, mầu vàng khác trong ñiều kiện ngoài ñồng Cụ thể bọ trĩ
Thrips flavus Schrank, hoặc bọ trĩ mầu vàng nhạt Thrips tabaci Lindeman, Frankliniella schultzei (Trybom), F occidentalis Pergande và Thrips nigropilosus Uzel T flavus nói chung có kích thước lớn hơn bọ trĩ T palmi, ngược lại những loài màu vàng của giống phổ biến Scirtothrips có kích
thước nhỏ hơn; hơn nữa các loài khác mô tả ở ñây ñều có mầu nâu ở phần
bụng, và T tabaci khác thường không có sắc tố mầu ñỏ ở dưới mắt ñ ơn
(Bernardo, (1991) [30] Sadras (1997) [97] ñã thiết lập khoá ñ ịnh loại bọ trĩ thuộc bộ phụ Terebrantia hại trên hoa cây có múi Shelton (1987) [100] mô tả
kỹ thuật ñ ịnh loại nhanh những loài có tầm quan trọng về kinh tế ñ ược tìm
thấy ở Úc (T imaginis, T tabaci, T hawaiiensis và T simplex) bằng mô tả tóm tắt các ñặc ñiểm ñặc trưng có thể sử dụng ñể phân biệt bọ trĩ T palmi với 4
loài gần gũi trên Shipp (2000) [101] nhấn mạnh về khả năng bùng phát của bọ
trĩ T palmi xâm nhập vào châu Âu và mô tả ñ ặc ñ iểm của chúng ñ ể phân
biệt với các loài khác ở châu Âu
2.1.9 Biện pháp phòng chống
2.1.9.1 Biện pháp hoá học
Biện pháp hoá học trong lĩnh vực bảo vệ thực vật ñã ñược áp dụng ở nhiều nước, ví dụ ở New Caledonia trên cây họ bầu bí và dưa hấu ở Hawaii
Chín loại thuốc trừ sâu ñược thử nghiệm ñể phòng chống bọ trĩ T palmi trên
khoai tây ở Mauritius, nhưng chỉ có một loại duy nhất có hiệu quả Shelton và cộng sự (1987) [100] ñánh giá hiệu quả của 5 loại thuốc trong phòng chống bọ
trĩ T palmi trên ñậu trạch, bí xanh và cà tím ở Florida vào năm 1993 Một số
loại thuốc trừ sâu khác cũng ñược ghi nhận là có hiệu quả ở Nam Mỹ Ở Braxin, Van Houten và cộng sự (1995) [116] thử nghiệm 11 loại thuốc trừ sâu,
kết quả cho thấy, bọ trĩ T palmi có tính chịu ñựng rất cao với thuốc
hoá học Flufenoxuron, Imidacloprid, Chlorfluazuron và Oxamyl là thuốc có hiệu quả nhất; tuy nhiên cả 11 loại thuốc trên ñều không có hiệu quả Mật ñộ
Trang 30quần thể bọ trĩ T palmi thay ựổi phản ứng với sự sử dụng thuốc trừ sâu trên
ruộng cà tắm Những ruộng cà tắm xử lý thuốc liên tục như Permethrin, Milbemectin, Phenthoate và Imidacloprid ảnh hưởng tới quần thể dịch hại và thiên ựịch của chúng Imidacloprid là loại thuốc có hiệu quả cao tiêu diệt bọ xắt
bắt mồi Orius sauteri (Poppius) và bọ trĩ T palmi (Kawai, 1985) [61] Việc xử
lý thuốc này làm xuất hiện tắnh chống của nhện hại Tetranychus kanzawai (Kirk, 1990) [65] Milbemectin là thuốc ắt ựộc ựối với bọ xắt bắt mồi Oius spp khi sử
dụng kết hợp với Imidacloprid Hợp chất mới, PF1018, mang tắnh trừ sâu và trừ nhện ự ược công bố bởi Frassen và cộng sự (1958) [49] Ở tây- nam Nhật, khi thử nghiệm trên ruộng khoai tây cho thấy loại thuốc Carbosulfan và
Prothiofos có hiệu quả nhất khi sử dụng dạng sữa phun lên lá Bọ trĩ T
palmi không mẫn cảm với Acephate, Phenthoate hoặc Fenitrothion, vào thời
ự iểm ựó không có thuốc nào ựể tiêu diệt bọ trĩ, nhưng cho ựến năm 1992 Methidathion và Fenobucarb ự ã ựược sử dụng ự ể trừ bọ trĩ (Kawai, 1985) [61] Ở đài Loan, Tjosvold và cộng sự (1995) [112] công bố Deltamethrin, Cypermethrin và Flucythrinate là thuốc có hiệu quả trong phòng chống bọ
trĩ T palmi trên cà tắm Hirose (1991) [57] ghi nhận thời ựiểm xử lý thuốc có hiệu quả nhất là vào buổi sáng hoặc buổi chiều Ở Hồng Kông, bọ trĩ T palmi ựã
xuất hiện tắnh chống các loại thuốc nhóm lân hữu và kể cả methomyl Quần
thể bọ trĩ T palmi trên ruộng cà tắm xử lý thuốc Diazinon và Profenofos cao
hơn hẳn so với trên ruộng không xử lý thuốc; ựây có thể một phần do tại ruộng xử lý thuốc quần thể thiên ựịch bị tiêu diệt hoàn toàn (Chin-Ling và cộng
sự, 2003) [42] Ở Matinique, bọ trĩ T palmi ựược phát hiện trong năm 1985
mà không có loại hoá chất nào có thể trị ựược chúng đến năm 1989 Boulanger (1996) [33] cho biết Profenfos, Abamectin và Carbofuran là thuốc
có hiệu quả Methiocarb là thuốc có hiệu quả ở đào Wallace và Futura (Frassen
và cộng sự, 1958) [49] Mật ựộ bọ trĩ T palmi sau khi xử lý thuốc Carbaryl, Dimethoate và Bacillus thuringiensis ựạt tới 80 con trên lá dưa chuột không làm
giảm năng suất ựáng kể
Trang 312.1.9.2 Sử dụng hợp chất ñiều hoà sinh trưởng chống bọ trĩ T palmi
Nagai (1990) [85] ñ ánh giá ảnh hưởng Hormone trẻ Pyriproxyfen tới
bọ trĩ T palmi Tỷ lệ chết giữa quần thể bọ trĩ T palmi trên lá có xử lý thuốc và
không xử lý thuốc không có sự sai khác ñáng kể Tuy nhiên, tỷ lệ chết ở giai ñoạn nhộng trên lá có xử lý thuốc tăng lên tới 70%, so với 30% trên lá không
xử lý thuốc Hormone trẻ Pyriproxyfen cũng không ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở của
bọ xít bắt mồi Orius sp Trong nhà lưới, quần thể bọ xít bắt mồi Orius sp ñược
ñưa vào ở mức ñộ rất thấp trong vòng 10 ngày sử dụng thuốc carbaryl kết hợp
với Pyriproxyfen, nhưng mật ñộ quần thể bọ xít Orius sp không khác với công
thức không xử lý thuốc Hợp chất Flufenoxuron có khả năng cản trở quá trình lột xác của sâu non tuổi I sang tuổi II và quá trình biến thái sâu non tuổi II sang nhộng, nhưng không ảnh hưởng ñ ến tỷ lệ sống và sức sinh sản của con cái
Flufenoxuron ảnh hưởng tới quần thể bọ trĩ T.palmi trên cà tím ngoài ñồng
mạnh mẽ hơn Sulprofos Tác ñộng của 5 hợp chất cản trở quá trình tổng hợp chitin Diflubenzuron, Teflubenzuron, Chlorfluazuron, Flufenozuron và
Chiromazine chống bọ trĩ T palmi hại trên dưa hấu ở Nhật ñược ñánh giá trong
phòng thí nghiệm và trong nhà lưới Số lượng sâu non bỏ rơi lá ñể hoá nhộng giảm ở mức có ý nghĩa và sâu non ñược xử lý bằng Chiromazine có thể hoá nhộng Trong nhà lưới, dùng hợp chất Chlorfluazuron và Flufenozuron phòng
chống bọ tri T palmi hiệu quả hơn hợp chất Diflubenzuron và Methidathion và
Fenobucarb phun theo tập quán (Nakazawa, 1981) [87]
1.1.9.3 Biện pháp phòng chống tổng hợp IPM ñối với bọ trĩ T palmi
Pedigo (1987) [92], nhấn mạnh tầm quan trọng của biện pháp sinh học
phòng chống bọ trĩ T palmi Tác giả cho rằng sự xuất hiện lại của dịch hại
này ở ð ông Nam Á trong 10 năm qua là do việc tiêu diệt thiên ñịch của chúng bằng sử dụng thuốc trừ sâu lặp ñi lặp lại Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu
tới bọ xít bắt mồi Orius sp ñược Nagai (1990) [85] theo dõi Nhật Bản Thí
nghiệm nhúng trứng bọ xít vào dung dịch thuốc cho thấy các loại thuốc như Chinomethionate, Bromopropylate, Pirimicarb, Phosalone và Dichlorvos tỏ ra ít ñộc ñối với trứng Tuy nhiên, Carbaryl, hỗn hợp giữa Malathion và Fenobucarb,
Trang 32Methidathion, Phenthoate và Fenthion có tắnh ựộc rất cao ựối với trứng Rõ ràng, bọ
xắt bắt mồi giống Orius không mẫn cảm với Buprofenzin hoặc Bromopropylate khi ựược phun trên ruộng cà tắm ựể phòng chống bọ trĩ T palmi, nhưng Phosalone,
Chlorfluazuron và Flufenoxuron có tắnh ựộc rất cao ựối với loài bọ xắt bắt mồi thuộc
giống Orius Phòng chống bọ trĩ T palmi chỉ dùng thuốc trừ sâu là rất khó khăn bởi vì
cần sử dụng chất hoá học nông nghiệp một cách an toàn Vì vậy cần thiết lập một hệ
thống phòng chống tổng hợp Mô hình quần thể bọ trĩ T palmi ựược xây dựng ựể
tránh giá hiệu quả của các biện pháp phòng chống khác nhau và ựể phát triển một hệ
thống phòng chống hiệu quả cho bọ trĩ T palmi trên cây dưa chuột trong nhà lưới
(Kawai, 1987) [62]
2.1.9.4 Biện pháp xử lý sau thu hoạch
Có một số nghiên cứu về biện pháp xử lý sau thu hoạch ựể tiêu diệt bọ
trĩ T.palmi Quả cà tắm sau thu hoạch ựem ngâm vào nước ở các nhiệt ựộ khác nhau ự ể tiêu diệt bọ trĩ T palmi tồn tại dưới ựài hoa Nhúng nước ở nhiệt ựộ
450C rất tốt cho việc bảo quản sau này nhưng ở nhiệt 500C gây hại ự ến chất lượng quả Morse (1996) [79] ựánh giá biện pháp sử lý sau thu hoạch ựể
phòng chống bọ trĩ T palmi trên hoa cúc ở Hawaii Các biện pháp ựược
nghiên cứu gồm nhúng sản phẩm vào dung dịch thuốc, cồn, phun thuốc trừ sâu dạng sương mù và ngâm vào nước nóng Nhân tố hạn chế biện pháp sau thu hoạch là tắnh ựộc ựối với cây, tắnh ựộc này khác nhau khi dùng trên cây trồng khác nhau Biện pháp như nhúng sản phẩm vào dung dịch thuốc và phun thuốc trừ sâu dạng sương mù tỏ ra ắt ựộc ựối với thực vật hơn là xử lý bằng cồn isopropyl, nước nóng Một thắ nghiệm khác cho thấy, nhúng hai lần sản phẩm
vào dung dịch thuốc pha loãng làm giảm 90% sự nhiễm bọ trĩ T palmi trên
hoa cúc so với không xử lý (Moustafa và cộng sự (1985) [84]
2.1.9.5 Chất gây ngán ăn
Cho dù các giống cà tắm mang tắnh chống bọ trĩ T palmi ựược ựưa vào
Nhật Bản từ các nước đông Nam Á, nhưng rất nhiều ựề tài nghiên cứu về chất gây ngán ăn trên cà chua Ảnh hưởng của cấu tạo chất hoá học ở lá cà chua tới
Trang 33sự sống của bọ trĩ T palmi ựược mô tả bởi Theunissen và cộng sự (1995) [111]
Trưởng thành cái sống trong khoảng thời gian dài khi nuôi trên ựĩa có giấy lọc ngâm vào dung dịch ựường mắa có nước 3%, và ngay cả khi nuôi trên ự ĩa có giấy lọc nhúng vào dung dịch ự ường Methanol chiết xuất từ lá dưa chuột và
cà tắm chúng vẫn sống lâu dài Tuy nhiên, khi Methanol chiết từ lá cà chua
ự ưa vào ự ĩa thì tất cả bọ trĩ T palmi trong ựó ựều chết hết trong vòng hai hoặc
ba ngày điều này chứng minh rằng hợp chất có trong lá cà chua có khả năng
gây ngán ăn ựối với bọ trĩ T palmi hơn là gây ựộc
Mặc dù bọ trĩ T palmi là loài ự a thực nhưng ở Nhật Bản, chúng
không ăn trên cà chua Hợp chất Chrystalline có hoạt tắnh gây ngán ăn mạnh mẽ
ựối với bọ trĩ T palmi Chrystalline ựược chiết suất từ lá cà chua và ựược xác
ựịnh là Steroidal glycoalkaloid alpha-tomatine đ iều ựó khẳng ựịnh rằng chất
miễn dịch ở cà chua chống bọ trĩ T palmi ựược thể hiện duy nhất bởi sự có mặt của alpha tomatine, bởi vì bọ trĩ T palmi không sử dụng thông tin trên không
ựể tránh né lá cà chua (Morse,
1996) [79]
2.1.9.6 Biện pháp sinh học
Bọ xắt bắt mồi họ Anthocoridae ựóng vai trò quan trọng trong sự ựiều
khiển tự nhiên bọ trĩ T palmi ở nhiều nơi mà chúng là dịch hại cây trồng Bảy loài ựã ựược ựề cập tới trong tài liệu Orius sp ở Nhât Bản; O similis và O
tantillus ở Philippine; O sauteri ở đài Loan; O maxidentex và Carayonocornis indicus ở Ấn độ; O insidiosus ở Hawaii, USA; và Bilia
sp., O minutus, Wollastoniella parvicuneis và W rotunda ở Thái Lan Kết
quả ựiều tra trên, phần lớn ựược kết luận ở Nhật, và một số loài chưa ựịnh loại
và chỉ sử dụng ở mức giống Orius sp Nagai (1990) [85], nghiên cứu ự ặc tắnh sinh học của bọ xắt bắt mồi Orius sp ở Nhật Tác giả ựã xác ựịnh thời gian phát dục của pha trứng và sâu non trong phòng thắ nghiệm Với bọ trĩ T palmi
là vật mồi, thời gian phát dục của các pha giảm khi nhiệt ựộ tăng Hiệu quả
bắt mồi của bọ xắt bắt mồi Orius sp tới mật ựộ bọ trĩ T palmi ựược theo dõi
trên ruộng cà tắm trong nhà lưới ngoài ựồng Kết quả theo dõi cho thấy, việc
Trang 34thả bọ xít bắt mồi Orius sp ñ ã làm giảm mật ñộ bọ trĩ T palmi trên cà tím Ngược lại, mật ñộ quần thể bọ trĩ T palmi, nhện ñ ỏ Tetranychus
kanzawai và Tetranychus urticae tăng lên gấp nhiều lần khi quần thể bọ xít bắt
mồi Orius sp bị tiêu diệt bởi thuốc trừ sâu Bọ xít bắt mồi Orius spp phát sinh từ
tháng 5 ñến tháng11, với 2 ñỉnh cao quần thể trong tháng 7-8 và trong tháng 9
Ở Nhật Bản, Kawai (1995) [61], ñ ánh giá sự phát tán của bọ xít bắt
mồi Orius spp trên cà tím trong nhà lưới bị nhiễm bọ trĩ T palmi Trong vòng 3 ngày sau thả, mật ñộ quần thể bọ trĩ T palmi giảm trên 9 cây lân cận Sau ñó mật ñộ bọ trĩ T palmi vẫn thấp cho ñến hết thí nghiệm Cho dù về sau các cá thể của bọ xít bắt mồi Orius spp phát tán tới vùng khác của nhà lưới nhưng chúng không thể ñiều khiển mật ñ ộ quần thể bọ trĩ T palmi ở mức
làm giảm năng suất nếu không thả thêm Sự phát tán của bọ xít bắt mồi
Orius sp tới vùng lân cận là rất chậm Phải mất khoảng một tháng ñ ể cá thể
bọ xít bắt mồi Orius spp phát tán tới tất cả vùng khác của nhà lưới Tác giả
kết luận rằng khả năng phát tán của sâu non tuổi nhỏ thấp so với sâu non tuổi lớn và trưởng thành
Ảnh hưởng của quần thể bọ xít bắt mồi Orius sp tới quần thể dịch hại
chân khớp trên cà tím ngoài ñồng ñược Kirk (1990) [65] nghiên cứu Quần thể
bọ xít bắt mồi Orius sp trên ô xử lý thuốc trừ sâu thấp hơn ô không xử lý thuốc, và cũng tương tự như vậy quần thể bọ trĩ T palmi (với cả Tetranychus
kanzawai) trên ô xử lý thuốc cao hơn ô không xử lý thuốc ð iều này kết luận
rằng bọ xít bắt mồi Orius sp có hiệu quả về việc làm giảm quần thể dịch hại
chân khợp trên cà tím
Ở Trung Quốc, Chin-Ling và cộng sự (2003) [43] ñ ã nghiên cứu ñ ặc
tính sinh học của bọ xít bắt mồi O similis Trong phòng thí nghiệm, một cá thể của bọ xít bắt mồi O similis có thể ăn 440 bọ trĩ T palmi trong một ñời
của chúng (cả sâu non và trưởng thành) Ở Nhật Bản trong ñ iều kiện phòng
thí nghiệm, ở nhiệt ñ ộ 250C một trưởng thành cái của bọ xít bắt mồi Orius
sp trung bình ăn 22 sâu non tuổi II hoặc 26 trưởng thành bọ trĩ T palmi trong
24 giờ Tuy nhiên trưởng thành bọ xít bắt mồi Orius không ăn trứng bọ trĩ T
palmi (Nagai, 1992) [86]
Trang 35Ở Philippine, thời gian phát dục của pha trứng trung bình 4,52 ngày và thời gian vòng ựời là 14,76 ngày ựối với con ựực và 16,52 ngày ựối với con cái
Trưởng thành Orius sp tiệu thụ tới 20 bọ trĩ mỗi ngày và trung bình 205,71
bọ trĩ ự ối với con ự ực và 228,10 bọ trĩ ự ối với con cái trong một ự ời của
chúng Kết quả thắ nghiệm chứng minh rằng bọ xắt bắt mồi Orius sp có tiềm năng rất lớn trong việc phòng chóng T palmi bằng biện pháp sinh học (Pantoja
và cộng sự, 1988) [88] Sáu loài cỏ và 5 cây trồng ự ược ghi nhận là ký chủ
của bọ xắt bắt mồi O tantillus ở ngoài ựồng Kajita (1986) [60], theo dõi nhện bắt mồi Amblyseius mckenziei và A okinawanus, và bọ xắt bắt mồi Orius sp ở
Nhật Bản Tắnh ưa thắch giai ự oạn vật mồi, khả năng tiêu thụ vật mồi và tập tắnh ăn mồi ự ã ựược nghiên cứu chi tiết Trưởng thành cái của 2 loài nhện thắch ăn sâu non tuổi I hơn tuổi II và trưởng thành, ngược lại số lượng sâu non
tuổi I và tuổi II bị tiêu diệt bởi sâu non tuổi II của bọ xắt bắt mồi Orius sp không khác nhau lớn Số lượng bọ trĩ bị bọ xắt bắt mồi Orius sp và 2 loài
nhện bắt mồi tiêu thụ không khác nhau ựáng kể Kumar và
Ananthakrishnan (1989) [26] nghiên cứu bọ xắt bắt mồi Orius maxidentex
và Carayonocornis indicus trong phòng thắ nghiệm và ngoài ựồng ở Madras (Ấn độ) Bọ xắt bắt mồi O maxidentex bắt mồi bọ trĩ T palmi trên lá vừng non, và sau khi cây thu hoạch, chúng bắt mồi bọ trĩ T palmi trên cỏ Croton
sparsiflorus cho ựến khi quần thể vật mồi chết hết trong tháng 9 Ở Triniựa, chỉ
có một loài sinh vật bắt mồi tìm thấy là bọ cánh cứng bắt mồi Coleomegilla
maculata Ở Hawaii, hai loài sinh vật bắt mồi O insidiosus và bọ trĩ bắt mồi Franklinothrips vespiformis ự ược ghi nhận là thiên ựịch của bọ trĩ T palmi và
ở đài Loan bọ xắt bắt mồi O sauteri và Campylomma chinensis (Miridae) là thiên ựịch có ý nghĩa của bọ trĩ T palmi trên cà tắm ngoài ự ồng Mật ựộ quần thể của bọ xắt xanh bắt mồi Campylomma chinensis cao hơn các loài thiên ựịch
khác (Wang, 1986) [118]
Trang 363 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
ðịa ñiểm: Các nghiên cứu ngoài ñồng ruộng ñược thực hiện tại xã ðồng
Hóa, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Các nghiên cứu trong phòng ñược thực hiện tại Phòng Nông nghiệp huyện Kim Bảng
Thời gian: ðề tài ñược tiến hành trong vụ ñông 2012 và vụ xuân 2013
3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu:
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các loài bọ trĩ hại bí ñỏ trong ñó ñi sâu nghiên cứu loài bọ trĩ (Thrips
palmi Karny)
- Các loài thiên ñịch của bọ trĩ
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Cây trồng: giống bí ñỏ: F1-125, Cô Tiên 1282, Lương Nông 59
- Một số thuốc bảo vệ thực vật: Scorpion 36EC, Actara 40WG, Ofatox 400EC, Shertin 18 EC
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu
- Hộp ñựng mẫu, lọ thuỷ tinh, túi nilon, ống ephendof, khay nhựa
- ðĩa petri, hộp lồng nuôi sâu
- Bút lông, giấy thấm, panh, kéo
- Cồn 70% ñể bảo quản mẫu …
- Vợt côn trùng ñường kính 30cm cán dài 1m, kính lúp, sổ ghi chép, bút chì, thước, bình bơm thuốc ñeo vai
3.3 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra xác ñịnh thành phần loài bọ trĩ gây hại bí ñỏ và thiên ñịch của chúng ở vụ ñông và xuân tại Kim Bảng, Hà Nam
- ðiều tra diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại của bọ trĩ (Thrips palmi Karny) trên bí ñỏ tại Kim Bảng, Hà Nam
Trang 37- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (thời vụ, giống, mật ñộ
trồng, vị trí gây hại) ñến mật ñộ bọ trĩ T palmi trên bí ñỏ
- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ
T palmi hại bí ñỏ và sử dụng bẫy dính màu vàng thu bắt bọ trĩ
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần, diễn biến mật ñộ bọ trĩ trên bí ñỏ
Sử dụng phương pháp ñiều tra chung sâu bệnh hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành (2010) “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp
ñiều tra phát hiện dịch hại cây trồng” (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT)
- Thời gian ñiều tra lấy mẫu 7 ngày 1 lần, ñiều tra liên tục theo giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng có liên quan ñến sự xuất hiện và gây hại của bọ trĩ
- ðiều tra thu thập mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên tự do, không cố ñịnh ñiểm ñiều tra, số ñiểm càng nhiều càng tốt, mỗi ñiểm lấy 10 lá (phân ñều cho lá non, già, bán tẻ)
Thu thập bọ trĩ ñang có mặt trên các bộ phận của cây bằng cách chụp túi nilon vào lá hoặc ngọn ñiều tra, sau ñó vỗ cho bọ trĩ ñang có trên lá rơi xuống túi nilon rồi chuyển mẫu vào ống ephendof có chứa cồn 70%, thả mỗi lọ một nhãn (ghi bằng bút chì): ngày thu mẫu, ñịa ñiểm thu mẫu, vào các ống Các mẫu vật của từng loài lần ñầu thu ñược mang về phòng Sinh thái côn trùng trường ðHNNHN ñể ñịnh tên loài, sau ñó từng loài bọ trĩ hoặc thiên ñịch ñược giữ riêng trong từng tuýp ngoài có dán nhãn ñể sử dụng so mẫu trong các ñợt ñiều tra sau Kết hợp với hình ảnh và mô tả các loài bọ trĩ hại cây trồng của GS Hà Quang Hùng ñể so mẫu
- Các chỉ tiêu cần ñiều tra:
+ Tên loài bọ trĩ gây hại (tên Việt Nam và tên khoa học)
+ Mức ñộ phổ biến của bọ trĩ ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng theo ñộ thường gặp (%) của loài bọ trĩ trong các kỳ ñiều tra
3.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến số lượng bọ trĩ T palmi trên cây bí ñỏ:
ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT)
Trang 38* Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của thời vụ trồng, chân ñất trồng, phương pháp làm ñất trồngñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ T palmi
- Chọn ruộng ñại diện cho các:
Thời vụ trồng bí: Ruộng thí nghiệm trồng giống bí ñỏ F1-125 và trồng tại
+ Công thức 1: Bí ñỏ trồng trên chân ñất vàn (ñất trồng bí chủ yếu)
+ Công thức 2: Bí ñỏ ñược trồng trên chân ñất vàn thấp
- Phương pháp ñếm số lượng bọ trĩ: Dùng kính lúp tay di chuyển trên lá ñê ñếm trực tiếp số lượng bọ trĩ trên lá và các bộ phận bị hại khác (khi mật ñộ bọ trĩ cao dùng phương pháp ngắt lá của từng ñiểm ñiều tra (10 lá) cho vào từng túi nilong riêng biệt có bỏ nhãn vào trong túi rồi mang về phòng thí nghiệm ñể ñếm theo phương pháp: Ngâm riêng từng bộ phận bị hại trong cồn loãng 10% lắc nhẹ cho bọ trĩ rơi ra khỏi lá, gạn nước ñể lấy bọ trĩ và ñếm trên ñĩa Petry có sử dụng lúp tay ñộ phóng ñại 10 lần ñể quan sát
*Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của giống bí ñỏ ñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ T palmi
- Thí nghiệm gồm 3 công thức với 3 lần nhắc lại, ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 30 m2 Ruộng thí nghiệm trồng 3 loại giống bí ñỏ là: F1-125, Cô Tiên 1282, Lương Nông 59 và ñược trồng tại xã Lê Hồ
+ Công thức 1: Giống F1-125
+ Công thức 2: Giống cô tiên 1282
+ Công thức 3: Giống Lương Nông 59
Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra trong ô thí nghiệm 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 10 lá (non, già, bánh tẻ), ngọn, ñánh giá mật ñộ bọ trĩ (con/lá hoặc con/ngọn), tỷ lệ hại (%), theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
Trang 39Hình 3.1 Sơ ñồ thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của giống bí ñỏ ñến sự phát
sinh phát triển của bọ trĩ Thrips palmi karny hại bí ñỏ
* Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng bí ñỏ ñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ T palmi
- Thí nghiệm với 2 công thức và 3 lần nhắc lại Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 30 m2 Ruộng thí nghiệm trồng giống bí ñỏ F1-125 và ñược trồng tại xã ðồng Hoá + Công thức 1: Trồng 240 cây/sào
+ Công thức 2: Trồng 280 cây/sào
- Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra trong ô thí nghiệm 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 10 lá (non, già, bánh tẻ), ngọn non, ñánh giá mật ñộ bọ trĩ (con/lá hoặc con/ngọn), tỷ lệ hại (%), theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
Các chỉ tiêu theo dõi:
- Mật ñộ bọ trĩ (con/lá) trên các thời vụ, chân ñất trồng bí, trên các giống
Trang 40- Tỷ lệ bộ phận bị bọ trĩ hại (%)
Hình 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự
phát sinh phát triển của bọ trĩ Thrips Palmi Karny hại bí ñỏ
3.4.3 Phương pháp ñiều tra sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên cây bí ñỏ
ðiều tra sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên 3 tầng tán lá: Tầng ngọn, tầng tán
3.4.4 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ
T palmi ngoài ñồng ruộng
Các loại thuốc dùng ñể thử nghiệm là các loại thuốc hiện ñang ñược bán rộng rãi trên thị trường, ñộ ñộc thấp và ñược khuyến cáo là trừ bọ trĩ tốt
Việc thử nghiệm tiến hành khi mật ñộ bọ trĩ vượt ngưỡng (>30% số cây bị bọ trĩ hại), trên ruộng trồng giống F1-125 và tại xã ðồng Hoá Phun trực tiếp dung dịch thuốc ñã pha theo nồng ñộ khuyến cáo lên tán cây bí ñỏ bằng bình phun tay 16 lít ðiều tra mật ñộ bọ trĩ trước phun thuốc 1 ngày và sau phun 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và
7 ngày