Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai...17 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...20 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ TẠO CỘT THÉP HUYNDAI - ĐÔNG ANH.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT- KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ TẠO CỘT THÉP HUYNDAI- ĐÔNG ANH 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 6
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai-Đông Anh 7
1.2 Điều kiện địa lý,kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu 7
1.2.1 Điều kiện địa lý 7
1.2.2 Điều kiện về kinh tế 7
1.2.3 Điều kiện lao động-dân số 8
1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 8
1.3.1 Sơ đồ công nghệ 8
1.3.2 Quá trình sản xuất sản phẩm 10
1.3.3 Đặc điểm công nghệ sản xuất 10
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp 11
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 11
1.4.2 Tình hình sản xuất của doanh nghiệp 14
1.4.3 Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp 15
1.5 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ TẠO CỘT THÉP HUYNDAI - ĐÔNG ANH 21
2.1 Một số chỉ tiêu khái quát phản ánh kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh 22
2.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích 22
2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích 23
2.1.3 Các phương pháp phân tích 23
2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh 24
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 28
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng 28
2.2.2 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ 36
2.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định 39
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 39
2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị sản xuất 42
Trang 22.3.3 Phân tích tình hình kết cấu và tăng giảm TSCĐ 43
2.3.4 Phân tích mức độ hao mòn của TSCĐ 45
2.4 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương 48
2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động 48
2.4.2 Phân tích chất lượng và cơ cấu lao động 50
2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 55
2.5 Tình hình quản lý chi phí sản xuất giá thành sản phẩm 59
2.5.1 Phân tích giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí và kết cấu giá thành 59
2.5.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành 63
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty 64
2.6.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 64
2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của công ty cho sản xuất - kinh doanh 74
2.6.3 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 77
2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 87
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ TẠO CỘT THÉP HUYNDAI- ĐÔNG ANH 88
3.1 Căn cứ chọn đề tài 89
3.1.1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài 89
3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu 90
3.1.3 Cơ sở lý luận 90
3.2 Cơ sở thực tiễn về quy chế trả lương tại Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh 92
3.2.1 Quỹ tiền lương của Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh 92
3.2.2 Sử dụng tiền lương 93
3.2.3 Các chế độ tiền lương khác ( thưởng, trả lương cho một số trường hợp đặc biệt và quy định trả lương làm thêm giờ) 93
3.2.4 Quy định trả lương của Công ty 94
3.2.5 Quy chế trả lương 95
3.3 Hình thức trả lương đang áp dụng tại Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh 106
3.3.1 Hình thức trả lương của Công ty 106
3.3.2 Thực trạng về quy chế trả lương của Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh 108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 134
KẾT LUẬN CHUNG 135
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nước Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mạithế giới WTO, điều này đã mang lại cho chúng ta những cơ hội cũng như đặt ranhững thách thức lớn đới với nền kinh tế của nước ta Đó là sự cạnh tranh quyết liệu
về chủng loai, chất lượng sản phẩm, giá cả dịch vụ, Đây là các yếu tố rất quantrọng đới với sựu tồn tại và phát triển của cả doanh nghiệp trong việc duy trì, chiếmlĩnh thị trường và phát triển sản xuất kinh doanh
Đối với ngành Thép, đây là một ngành công nghiệp còn non trẻ ở nước tanhưng đã được Đảng và Nhà nước quan tâm và xác định là một ngành công nghiệpquan trọng đóng vai trò thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước,đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.Tuy nhiên tình trạngthiếu hụt lao động dẫn đến tranh giành lao động trong nội bộ ngành đang ngày càngtrầm trọng vì nguồn nhân lực của mạ thép Việt Nam vừa thiếu lại chịu sự cạnh tranhcủa các ngành công nghiệp khác đang phát triển rất mạnh mẽ Mà tiền lương luôn làmối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tốquan trọng khác như ngành nghề, uy tín của doanh nghiệp, môi trường làm việc, cơhội thăng tiến đây là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy khuyến khích họ tích cựclàm việc nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc Một cơ chế trả lương phùhợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thuhút và duy trì ổn định được nguồn nhân lực cho doanh nghiệp mình
Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh là một công ty liêndoanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc, trong thờ kỳ hội nhập xác định đúng mức độđóng góp của người lao động để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong quá trìnhtrả lương là cần thiết Vì vậy việc xây dựng cơ chế trả lương cho người lao độngnhằm đảm bảo trả lương đúng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp
là rất quan trọng
Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH chế tạo cộtthép Huyndai - Đông Anh , được sự hướng dẫn của thầy giáo GVC.TS.Vũ DiệpAnh và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & QTKD và bằng sự nỗ lực của bảnthân, em đã chọn và viết luận văn tốt nghiệp với chuyên đề:
“Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh ”
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:
Chương1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất – kinh doanh của Công ty
TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh
Chương 2: Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH chế
tạo cột thép Huyndai - Đông Anh
Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty TNHH chế tạo cột
thép Huyndai - Đông Anh
Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên báo cáonày chắc chắn không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảocủa các thầy cô giáo để tác giả có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình,phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Em xin đề nghị được bảo vệ luận văn tốt nghiệp này trước Hội đồng chấmluận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp - khoa Kinh tế& QTKD -trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trang 4Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới:
Cán bộ công nhân viên Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh
đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty
Các thầy, cô giáo trong bộ môn Kinh tế - Quản trị doanh nghiệp chung nóiriêng cùng các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói chung đãtạo điều kiện cho em trong quá trình làm luận văn Và đặc biệt là Cô giáoGVC.TS.Vũ Diệp Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận vănnày
Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Đặng Thị Thanh Lam
Trang 61.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh
Tên tiếng anh: Huyndai- Donganh Steel Tower Manufacturing Company
Limited
Tên viết tắt: HDDA
Địa chỉ: Tổ 23 Thị trấn Đông Anh , Hà Nội
Công ty chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh chuyển đổi loại hình hoạtđộng thành công ty TNHH hai thành viên trở lên với tên gọi là Công ty TNHH chếtạo cột thép Huyndai- Đông Anh vào ngày 25 tháng 09 năm 2008, theo Giấy phépđầu tư số: 011043000458 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng
05 năm 2008
Công ty sửa đổi Giấy phép đầu tư do Công ty Hyundai Công nghiệp nặngchuyển giao 55% vốn sang cho Công ty cổ phần xây lắp điện 1 vào ngày 25 tháng
09 năm 2009, Do đó Công ty cổ phần xây lắp điện 1 góp 55% vốn, Tổng công ty
điện lực Miền Bắc góp 35% vốn (do công ty chế tạo thiết bị điện Đông Anh chuyểnsang) và Công ty TNHH Hyundai Thương mại góp 10% vốn
Tháng 10 năm 2012, Công ty sửa đổi Giấy phép đầu tư do Tổng công ty điệnlực Miền Bắc chuyển giao 35% vốn góp sang cho Công ty cổ phần xây lắp điện 1.Hiện nay, Công ty cổ phần xây lắp điện 1 có 90% vốn góp, Công ty TNHHHyundai Thương mại có 10% vốn góp
Công ty có đội ngũ kỹ sư và cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn giỏi, cóđội ngũ công nhân có tay nghề và hệ thống dây chuyền sản xuất tiên tiến với quymô
Tổng số nhân viên của Công ty là 322 người trong đó:
- Ban giám đốc : 3 người
- Kỹ sư cơ khí : 35 người
- Kỹ sư điện : 15 người
- Cán bộ kỹ thuật khác : 72 người
- Nhân viên hành chính, văn phòng : 45 người
- Công nhân khác : 152 người
Công ty TNHH Chế Tạo Cột Thép Huyndai- Đông Anh đã và đang nỗ lựchết mình để trở thành nhà sản xuất cột thép hàng đầu Việt Nam Kế thừa công nghệhiện đại cũng như uy tín mà Công ty TNHH Huyndai Công nghiệp nặng đã tạodựng trong nhiều năm qua, sản phẩm do công ty sản xuất ra đã tạo được dấu ấn vàchiếm lĩnh thị trường cột thép
Trang 71.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH chế tạo cột thép Đông Anh
Huyndai-Căn cứ theo Giấy phép đầu tư số 011043000458 do Uỷ ban nhân dân thànhphố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 05 năm 2009, điều chỉnh lần thứ 2 ngày 14/2/2011)với các ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất các loại cột thép mạ kẽm nhúng nóng, kết cấu thép, phụ tùng,phụ kiện có liên quan
- Nhận mạ dịch vụ kẽm, thép, sắt
- Mua bán thép, kẽm, và vật tư thiết bị kỹ thuật điện phục vụ sản xuất, chếtạo kết cấu thép
- Mua bán vật tư, thiết bị kỹ thụât điện
- Thiết kế hệ thống công trình xây dựng
- Thiết kế cơ điện và các công trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế điện cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
1.2 Điều kiện địa lý,kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện địa lý
- Vị trí địa lý tự nhiên
Đông Anh là một Huyện ngoại thành, ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô
Hà Nội Phía đông, đông bắc giáp huyện Yên Phong và thị xã Từ Sơn thuộctỉnh Bắc Ninh; phía nam giáp sông Hồng giáp với quận Tây Hồ và quận Bắc TừLiêm; phía đông nam giáp Sông Đuống giáp giới quận Long Biên và huyện GiaLâm, Hà Nội; phía tây giáp huyện Mê Linh, Hà Nội; phía bắc giáp huyện SócSơn, Hà Nội Huyện Đông Anh có diện tích: 18.230 ha (182,3 km²)
- Điều kiện khí hậu
Khí hậu Hà Nội là khí hâu nhiệt đới gió mùa Mỗi năm có khoảng 114 ngàymưa Hà Nội có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Nhờ vậy khí hậu Hà Nội thêmphong phú, đa dạng và có những nét riêng Mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóngmưa nhiều Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức
xạ mặt trời dồi dào và có nhiệt độ cao Do chịu ảnh hưởng của biển, Hà Nội có độ
ẩm và lượng mưa khá lớn Lượng bức xạ tổng cộng năm dưới 160kcal/cm2 và cânbằng bức xạ năm dưới 75kcal/cm2 Hàng năm chịu ảnh hưởng của 25-30 đợt khítượng lạnh Nhiệt độ trung bình năm không dưới 230oC, song nhiệt độ trung bìnhtháng 01 dưới 180oC và biên độ nhiệt của năm trên 120oC
Mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm khoảng 80% lượng mưa toànnăm Mùa lạnh ít mưa chủ yếu là mưa nhỏ và mưa phùn kéo dài từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau, trong đó tháng 12 hoặc tháng 1 là có lượng mưa ít nhất Trungbình hằng năm, nhiệt độ không khí 23,6oC, độ ẩm 79%, lượng mưa 1245 mm
- Giao thông kinh tế
Nằm trong vùng quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và du lịch
đã được Chính phủ và Thành phố Hà Nội phê duyệt,huyện Đông Anh là đấu mốigiao thông quan trọng nối Thủ Đô Hà Nội với các tỉnh phía Bắc, có 33,3 km đườngsông (sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ) và 20 km sông nội huyện (sông Thiếp –Ngũ Huyện khê) Có 33 km đường sắt, 4 ga thuộc các tuyến Hà Nội đi Lào Cai; HàNội - Thái Nguyên và có đường QL3, quốc lộ Thăng Long - Nội Bài, QL 23
1.2.2 Điều kiện về kinh tế
Trang 8Kinh tế - xã hội nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giớiphục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu Các nền kinh tế lớn phát triển theo hướng đẩy
nhanh tăng trưởng nhưng có nhiều yếu tố rủi ro trong việc điều chỉnh chính sách tiền
tệ Trong khi đó, nhiều nền kinh tế mới nổi gặp trở ngại từ việc thực hiện chính sách thắt chặt để giảm áp lực tiền tệ Bên cạnh đó, khu vực đồng EURO bị ảnh hưởng
mạnh bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế giữa các nước trong khu vực do tình hìnhchính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực châu Âu Năm 2014, kinh tế xãhội Việt Nam gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, ngành kinh tế Hà Nội duy trì tăngtrưởng so với cùng kỳ năm trước:
1 Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 8,8% thể hiện ở giá trị tăng thêmcủa các ngành nông lâm nghiệp thủy sản, công nghiệp và dịch vụ…
2 Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 313.214 tỷ đồng, tăng 12,1% so vớinăm trước Trong đó vốn nhà nước trên địa bàn tăng 3,9%; vốn ngoài nhànước tăng 14,9%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 18,4%
3 Tổng mức bán hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 12,5%
4 Kim ngạch xuất khẩu tăng 11,7% so với năm trước
5 Về tài chính, tổng thu ngân sách trên địa bàn dự kiến cả năm đạt 130.100 tỷđồng, tăng 3,1% so với dự toán năm, trong đó thu nội địa là 112.200 tỷ đồng,tăng 1,8% so với dự toán năm
1.2.3 Điều kiện lao động-dân số
Huyện Đông Anh hiện có dân số: 327.500 người (2008), mật độ dân số:1.796 người/km² Do huyện nằm ở ngoài thành Hà Nội, có 2 khu công nghiệp lớnchính vì vậy người dân các tỉnh luôn đổ dồn về nới đây để sinh sống và làm việc.Nơi đây cũng tập trung một lực lượng lao động dồi dào
Công ty trách nhiệm hữu hạn chế tạo cột thép Đông Anh -Huyndai là mộtcông ty nằm trên địa bàn Hà Nội nên khả năng tuyển dụng lao động rất dễ dàngtrong công ty ngoài việc tuyển các kỹ sư có tay nghề công ty còn tuyển những laođộng phổ thông để sản xuất các sản phẩm theo dây chuyền sản xuất
1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
1.3.1 Sơ đồ công nghệ
Trang 9Kiểm tra
Lắp thử
Thử nghiệm
Máy đột cắt CNC cho loại thép góc cỡ trung bình
Máy đột cắt CNC cho loại thép góc cỡ lớn hơn
Máy cưa, đóng mã số và khoan CNC cho loại thép siêu lớn
Phay gáy
Uốn
Cắt góc Kiểm tra
Máy cắt hơi Máy cắt
Tẩy axit Rửa nước Trợ dung Máy kẽm nhúng nóng Làm nguội và crômat hóa
Sơn nếu có yêu cầu
Phân loại
Đóng gói
Xuất xưởng
Sấn tạo hình Khoan
Kiểm tra Kiểm tra
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
SƠ ĐỒ SẢN XUẤT
Trang 10Sơ đồ công nghệ cho ta thấy quy trình sản xuất từng loại cột thép theo yêucầu của khách hàng Trong quá trình sản xuất từng khâu trong quy trình công nghệđược kiểm tra chặt chẽ và đầy đủ sau đó mới chuyển sang quy trình tiếp theo là quytrình mạ sản phẩm Dây chuyền công nghệ được giám sát một cách chặt chẽ và quy
củ Hàng ngày sau mỗi ca làm việc đều có bộ phận giám sát đến kiểm tra nhằm pháthiện ra các vấn đề hay lỗi kĩ thuật cần khắc phục,đảm bảo chất lượng sản xuất Đểtheo dõi kết quả sản xuất được tốt công ty đã tổ chức và duy trì một hệ thống báocáo hàng ngày kết quả sản xuất theo máy, tổ dây chuyền
1.3.2 Quá trình sản xuất sản phẩm
Quá trình sản xuất tại Công ty Huyndai- Đông Anh gồm bốn công đoạn:
Công đoạn chế tạo : là công đoạn đầu tiên để hình thành nên sản phẩm,
công đoạn này được thực hiện qua bốn dây chuyền để có thể tạo nên sản phẩm
+ Dây chuyền I: có nhiệm vụ gia công thép góc, thép hình bằng phương phápthủ công
+ Dây chuyền II: chế tạo tự động trên máy CNC
+ Dây chuyền III: Chế tạo mã sử dụng hai phương pháp thủ công hoặc tựđộng
+ Dây chuyền IV: Thực hiện các nguyên công cuối cùng để hoàn chỉnh sảnphẩm: cắt góc, cắt gáy, uốn, nắn
Công đoạn mạ: Sau khi hoàn chỉnh sản phẩm thì chuyển sang gia đoạn kế
tiếp để hoàn thành thành phẩm Công đoạn này chủ yếu sử dụng các hóa chất như:axit, kẽm nóng, cromic….để tẩy, mạ, thụ động hóa… và cuối cùng là sơn thànhphẩm
Công đoạn đóng gói: Công đoạn này chủ yếu sử dụng thủ công là chính để
có thế phân loại, đóng gói và kiểm tra sản phẩm
Công đoạn giao hàng: là công đoạn cuối cùng công ty sẽ giao hàng đến tận
chân công trình hoặc là tại kho theo yêu cầu của khách hàng
1.3.3 Đặc điểm công nghệ sản xuất
a Đặc điểm về phương pháp sản xuất:
Theo dây chuyền từ chế tạo các chi tiết của cột, sau đó sang mạ kẽm nóng ,đóng gói giao hàng
b Đặc điểm về trang thiết bị:
Hầu hết các trang thiết bị của công ty đều được nhập khẩu (từ Pháp, Nhật vàHàn Quốc) từ hồi thành lập Công ty nên nhìn chung các trang thiết bị đều đã cũ
Hai năm gần đây Công ty bắt đầu bỏ vốn đầu tư vào 1 số tài sản lớn để phục
vụ sản xuất, và mở rộng thêm 1 dây chuyền sản xuất sản phẩm cột đơn thân nhằmtheo nhu cầu mới trên thị trường
c Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng:
Nhà xưởng được xây dựng thông thoáng các xưởng được xây dựng riêng biệt,
đủ ánh sáng và có hệ thống hút độc, hệ thống nước uống sạch có khử trùng, hệthống PCCC bố trí hợp lý
d Đặc điểm về an toàn lao động:
Hàng năm công ty đều tổ chức học an toàn lao động và kiểm tra kết quả học.
Công ty cũng thực hiện đủ công tác bảo hộ lao động đến từng bộ phận, từng ngườilao động
Ta có bảng thống kê các trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất:
Trang 11BẢNG 1-1: BẢNG LIỆT KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT
bị
2 Máy cắt đột liên hợp 5224
6 Máy cắt đột liên hợp điều
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Trang 12Ban kinh doanh
Ban đảm bảo chất lượng
Ban hành chính
Ban thiết kế kỹ thuật
Ban sản xuất
Phòng bán hàngPhòng quản lý dự án
Phòng kiếm tra chất lượngPhòng đảm bảo chất lượng
Phòng quản lý vật tưPhòng mua hàng và VCPhòng HCNS
Phòng thiết kế Phòng kỹ thuậtXưởng mạ-đóng góiPhòng quản lý sản xuấtXưởng chế tạo
Phục vụBảo vệNhà ăn
Xưởng cơ điện
Trang 13Công ty TNHH Chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh tổ chức bộ máy quản lýtheo kiểu trực tuyến Đứng đầu là tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc hànhchính, hệ thống phòng ban chức năng và các phân xưởng chính, giữa các phòngban, phân xưởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Tổng giám đốc: là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý của Công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phó tổng giám đốc: tham mưu cho Tổng giám đốc điều hành trong
hoạt động sản xuất kinh doanh Là người giam sát, chỉ đạo chuyên ngành và hoạchđịnh chuyên ngành
Giám đốc hành chính: là người trực tiếp tham mưu cho Tổng giám
đốc và Phó Tổng giám đốc về lĩnh vực hành chính đảm bảo cho các hoạt động hànhchính ở Công ty diễn ra thông suốt
Ban kinh doanh: là đầu mối giao dịch, đảm bảo với khách hàng về giao
nhận sản phẩm, tiến độ thực hiện kế hoạch giao hàng, theo dõi thanh toán
+ Phòng bán hàng: giao dịch và chuẩn bị cho việc đấu thầu: làm hồ sơ đấu
thầu, tìm hợp đồng kinh tế, thực hiện ký kết hợp đồng và quản lý các hợp đồng saocho thực hiện đúng theo yêu cầu của khách hàng
+ Phòng quản lý dự án: có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo
tháng, quý, năm, lập kế hoạch gia hàng Theo dõi sản xuất, kế hoạch giao hàng vàtình hình giao hàng cho mỗi dự án tại Công ty và các nhà thầu phụ
+ Phòng kế hoạch sản xuất: là phòng có chức năng tham mưu cho ban lãnh
đạo Công ty, tham mưu những kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn,tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sao cho phù hợpvới tình hình kinh doanh tại Công ty
Ban hành chính : Nghiên cứu, tham mưu cho Tổng giám đốc và giám đốc về
vấn đề về hành chính của Công ty sao cho phù hợp với các chính sách kinh doanh,chuẩn bị thủ tục, giấy tờ, các quy chế trong lao động và quy chế chung trong Công
ty Ban hành chính được chia làm 4 bộ phận sau:
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết cho ban giám
đốc về tình hình tài chính hiện tại của Công ty, tập hợp chi phí, xác định giá thànhcủa thành phẩm và tính hiệu quả kinh doanh của Công ty,…
+ Phòng quản lý vật tư: Quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu, lập kế hoạch,
dự báo tình hình biến động nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất, tìm nguồn mua,
cung ứng vật tư phục vụ sản xuất và lập hóa đơn bán hàng
+ Phòng mua hàng và vận chuyển: Có vai trò quan trọng và chịu trách
nhiệm chính đối với tiến độ sản xuất kinh doanh của Công ty Có nhiệm vụ xem xétnhu cầu, đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp, lập báo cáo…
+ Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho giám đốc về việc bố trí, xắp
xếp nhân sự hợp lý theo trình độ, khả năng của mỗi lao động Giải quyết các chế độchính sách cho các cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, theo dõi ngàycông, tính lương…
Ban đảm bảo chất lượng : Chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra các sản phẩm
tại Công ty và các nhà thầu phụ Quản lý và hướng dẫn công tác ISO tại công ty.Ban đảm bảo chất lượng được chia làm 2 phòng chính có nhiệm vụ như sau:
Trang 14+ Phòng kiểm tra chất lượng: Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản
phẩm, kiểm tra các nguồn nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm, thành phẩm và cácnguồn phụ trợ
+ Phòng đảm bảo chất lượng: Thực hiện đúng và đủ các công tác đánh giá
chất lượng, kiểm soát, cập nhập đúng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng theo quyđịnh
Ban sản xuất : Là đầu mối chỉ đạo tình hình sản xuất tại Công ty Sản phẩm
của công ty được hoàn thành và thực hiện qua Ban sản xuất theo các quy trình, côngnghệ Ban sản xuất được chia làm 3 phòng ban chính:
+ Xưởng mạ- đóng gói: Là xưởng chủ lực tại Công ty công việc chính của
xưởng là chế tạo, mạ kẽm nóng với công suất 70 tấn/ngày Sau khi sản phẩm đã quachế tạo xong thì xưởng đóng gói sẽ căn cứ vào các yêu cầu chi tiết công đoạn đónggói của từng đơn hàng để đóng gói theo từng hợp đồng Đóng gói xong thì phânxưởng đóng gói còn nhiệm vụ giao hàng
+ Phòng quản lý sản xuất: Có chức năng theo dõi, quản lý tiến trình sản
xuất có theo đúng tiến độ kế hoạch không, lập kế hoạch sản xuất và quản lý khảnăng sản xuất tại Công ty
+ Xưởng chế tạo: Công việc chính của xưởng là khoan, cắt, chế tạo tấm
thép, tấm góc… theo bản vẽ với khối lượng công việc 60 tấn/1 ngày Sản phẩm quaxưởng chế tạo thì được tính là 73% sản phẩm hoàn thành
Ban thiết kế kỹ thuật : Chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật của sản phẩm.
Ban kỹ thuật chia làm 2 phòng ban có chức nảng nhiệm vụ sau:
+ Phòng thiết kế: Thực hiện lập quy trình thiết kế, chế tạo các cột thép phức
tạp
+ Phòng kỹ thuật: Kiểm tra về mặt kỹ thuật, lắp đặt, chạy thử của sản phẩm.
Ngoài ra thì còn 1 số phòng ban khác phục vụ cho công việc sản xuất kinhdoanh tại công ty như:
+ Tổ dây chuyền ngoài: Phục vụ chính cho xưởng chế tạo khi sản xuất cột
thép cần huy động thêm dây chuyền sản xuất với số lượng lớn
+ Tổ lắp cột: Kiểm tra xem chất lượng cột có chính xác so với yêu cầu của
khách hay không, các chi tiết có khớp theo bản thiết kế hay không
+ Tổ tấm mã: Phục vụ chủ yếu cho xưởng chế tạo.
+ Tổ CNC, Xưởng cơ điện….
+ Lái xe, Bảo vệ, Phục vụ, Nhà ăn: Phục vụ cho các nhu cầu khác của cán
bộ công nhân viên tại Công ty
1.4.2 Tình hình sản xuất của doanh nghiệp
a Quy trình tổ chức sản xuất tại công ty TNHH Chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh
Do đặc thù công việc của Công ty Chế tạo cột thép HuynDai – Đông Anh là chuyên sản xuất cột thép nên sản phẩm của Công ty chủ yếu là sắt thép được chếbiến từ khâu nguyên vật liệu đến thành phẩm Thành phẩm chính là sản phẩm đượcsản xuất ra theo đơn đặt hàng của khách hàng
Để làm ra một thành phẩm, phải trải qua các công đoạn sau:
Đóng mã số: Đặc thù của cột thép là do nhiều chi tiết thành phẩm ghép lại
tạo thành nên mỗi sản phẩm, mỗi chi tiết đều có tên riêng để gọi Công nghệđóng mã số chính là để phục vụ cho việc gọi tên các chi tiết đó
Trang 15 Cưa, khoan: Thường được áp dụng cho công đoạn chế tạo các chi tiết thép
có
kết cấu lớn, đòi hỏi độ chính xác cao
Đột, dập, gia công lỗ: Thường được áp dụng cho công đoạn chế tạo các
chi tiết thép có kết cấu nhỏ Đây là công đoạn đòi hỏi độ chính xác cao về kỹthuật
Cắt, uốn, hàn: Đây là công đoạn hoàn chỉnh một sản phẩm dở dang được sử
dụng trên các máy thủ công
Mạ: Công nghệ mạ đòi hỏi người công nhân phải tuân thủ theo một trình tự
nghiêm ngặt
Quy trình mạ được quản lý rất nghiêm ngặt: Qui trình mạ được bắt đầu từkhâu ngâm tẩy để làm sạch sản phẩm là sắt thép bằng cách ngâm vào axít Sau đóđược đưa qua bể trợ dung rồi được đưa sang bể mạ Tuỳ theo từng kết cấu, chấtlượng của từng loại thép mà mạ với thời gian và nhiệt độ qui định Sản phẩm khi
mạ xong được đưa qua bể làm lạnh và cuối cùng được làm sạch thành sản phẩm mạhoàn chỉnh
b Hình thức tổ chức, bố trí các phân xưởng tại Công ty TNHH Chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh
Dựa trên cơ sở của dây chuyền công nghệ sản xuất và các trang thiết bị của phân xưởng, dựa vào cơ cấu sản xuất sản phẩm của Công ty Tổ chức sản xuấtđược chia thành bốn đội sản xuất chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban sản xuất Công
ty
Đội chế tạo sản xuất: Chịu trách nhiệm chế tạo ra sản phẩm từ khâu gia
công đến khâu hoàn chỉnh sản phẩm cung cấp cho xưởng mạ
Đội mạ: Chức năng và nhiệm vụ chính của đội mạ là mạ những sản phẩm
còn
dở dang thành sản phẩm mạ kẽm hoàn chỉnh từ đội chế tạo cung cấp
Đội đóng gói: Chịu trách nhiệm sắp xếp, gói buộc theo đơn đặt hàng của
khách và giao hàng cho khách Cả ba đội trên đều thuộc xưởng chế tạo Đây
là khâu sản xuất chính của Công ty
Đội phụ trợ và phục vụ sản xuất: Bao gồm nhiều bộ phận có chức năng và
1.4.3 Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
a Cơ cấu và chất lượng lao động
- Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 1.4 -1: Bảng cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ học vấn năm 2014
Trang 16Bảng 1.4-2: Bảng cơ cấu chất lượng lao động của công nhân sản xuất năm 2014
ĐVT: Người
TT Trình độ Số lượng Tỷ trọng
Bậc thợ Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 >5
3 Lao động gián tiếp,P.trợ 72 26,28% 12 23 29 8 0 0
Công nhân kỹ thuật chiếm 44,53% trên tổng sô công nhân sản xuất, tiếp sau
đó là lao động phổ thông và loa động gián tiếp, phụ trợ Bậc thợ chủ yếu của công nhân kỹ thuật là các lao động có bậc thợ là 5, điều này chứng tỏ công nhân kỹ thuật
có tay nghề chiếm tỷ trọng khá cao trong số công nhân sản xuất
Đội ngũ lao động gián tiếp được tuyển chọn theo tiêu chuẩn căn cứ vào từngcông việc để bố trí từng người Đây là điều luôn được Công ty quan tâm nhằm nângcao hiệu quả quản lý của bộ máy điều hành về chất lượng lao động ở từng bộ phậnCông ty đã cân đối và phân phối thu nhập cho phù hợp với công việc đảm bảo tính côngbằng hợp l ý
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 1.4-3: Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty năm 2014
Trang 17Thu nhập của người lao động bình quân năm 2014 đạt 7.567.000đồng/người-tháng Đây là mức thu nhập khá, giúp đảm bảo cho người lao động cómột cuộc sống ổn định.
b Điều kiện làm việc và tổ chức đời sống tinh thần cho người lao động.
- Thời gian làm việc và nghỉ của lao động trong Công ty:
+Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày; 6 ngày/tuần, nghỉ trưa 1h Khi có yêucầu về tiến độ sản xuất kinh doanh thì nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêmgiờ và Công ty có những qu y định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quyđịnh của Nhà nước và đãi ngộ thoả đáng cho người lao động
+ Nghỉ phép, nghỉ lễ, tết : Cán bộ công nhân viên được nghỉ lễ và tết trong
8 ngày theo quy định của bộ luật lao động Cán bộ, công nhân viên có thời gian làmviệc tại công ty từ 12 năm trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm Cán bộ, côngnhân viên làm việc tại công ty chưa đủ 12 tháng th́ì số ngày được nghỉ phép trongnăm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc
+ Nghỉ ốm, thai sản : Cán bộ, công nhân viên công ty được nghỉ ốm 03ngày ( không liên tục ) trong năm và được hưởng nguyên lương Trong thời giannghỉ thai sản ngoài thời gian nghỉ 04 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy địnhcòn được hưởng thêm 4 tháng lương cơ bản do bảo hiểm xă hội chi trả
- Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, nhà ăn sạch
sẽ, thoáng mát Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ cácphương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc antoàn lao độngđược tuân thủ nghiêm ngặt
1.5 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
1 Mục tiêu:
Tiếp tục duy trì các mục tiêu phát triển theo định hướng của Lãnh dạo Công
ty tuy nhiên có xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, trong đó có
Trang 18định hướng xây dựng và phát triển Công ty trở thành một đơn vị sản xuất chuyênngành mạnh, có khả năng thi công trọn gói các công trình lớn Đồng thời đáp ứngmục tiêu đạt lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiệncác nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và sự phát triển ổn định, bền vững choCông ty.
2 Chiến lược phát triển chung hạn và dài hạn:
Về sản xuất kinh doanh:
+ Tiếp tục duy trì, ổn định và đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực sản xuấttruyền thống về chế tạo cột thép, chủ động tiếp cận các dự án công nghiệp đặc biệt
là các dự án có vốn đầu tư nước ngoài, chủ đầu tư có khả năng tài chính tốt; quản lýtốt lĩnh vực này, xây dựng biện pháp thi công tối ưu, mang lại việc làm và hiệu quảkinh tế
+ Tập trung các nguồn lực thực hiện hoàn thành các công trình, dự án đangthi công đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, an toàn và mỹ quan chung
+ Đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới vào đầu tư, sảnxuất kinh doanh
+ Tăng cường và mở rộng hợp tác với các đối tác, nhà đầu tư, các đơn vị cótiềm lực trong và ngoài nước… để tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh
+ Chủ động về vốn, tích cực tìm kiếm thị trường, phát huy mọi nguồn lực đểđầu tư phát triển sản xuất, hạch toán chi phí tiết kiệm, tạo nhiều việc làm cho côngnhân lao động, nâng cao thu nhập và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước,tham gia thực hiện tốt các chính sách xã hội
+ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo,
sử dụng một cách hiệu quả
Về tài chính:
Trang 19+ Duy trì tình hình tài chính lành mạnh và ổn định.
+ Tích cực tìm nguồn vốn với chi phí thấp
Về công tác đời sống của cán bộ công nhân viên:
+ Đảm bảo đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo mức thu nhậpbình quân hàng tháng của cán bộ công nhân viên phù hợp với mặt bằng thu nhậpcủa khu vực và ngành nghề
+ Xây dựng đơn giá tiền lương và định mức khoán đảm bảo sự công bằng xãhội và kích thích sản xuất phát triển
+ Chăm lo sức khoẻ cho người lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ,mua BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nhiệp, bảo hiểm tai nan cho cán bộ công nhânviên
+ Đẩy mạnh phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao quần chúng, xây dựngvăn hoá doanh nghiệp, tránh bỏ các tệ nạn xã hội, tích cực tham gia các phong tràocủa địa phương có hiệu quả
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH Chế tạo cộtthép Huyndai- Đông Anh không ngừng phát triển lớn mạnh và trở thành mộtdoanh nghiệp hạch toán độc lập, đứng vững trong nền kinh tế thị trường, góp phầntích cực vào việc phát triển nền kinh tế đất nước, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động Trong những năm qua, thị phần tiêu thụ của Công ty ngày càng mở rộng
Để đạt được những thành tích ấy, Công ty đã có những điều kiện thuận lợi và khókhăn sau:
Thuận lợi.
- Công ty có nhiều lợi thế trong việc tham gia hợp tác sản xuất thép trong nước
và với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty chếtạo cột thép Huyndai-Đông Anh hiện nay là một trong những doanh nghiệpđứng đầu khu vực trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm thép cóchất lượng cao
- Khả năng tập trung hóa và chuyên môn hóa trong Công ty từng bước được
nâng cao
- Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có khả năng sáng tạo và nhiệt tình trong
công việc
- Công ty đã trang bị thêm một số máy móc thiết bị mới (thiết bị vận tải và sửa
chữa) có năng suất cao góp phần tăng sản lượng sản xuất máy móc thiết bị
- Công ty có vị trí thuận lợi cho giao thông cả vận tải cả về đường bộ lẫn
đường thuỷ, tạo điều kiện cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Khó khăn.
- Nền kinh tế đang dần hồi phục và vai trò của ngành công nghiệp nặng càng
có vị trí lớn, chính vì vậy đòi hỏi công ty phải thúc đẩy chiến lược kinhdoanh và chất lượng sản phẩm cao hơn trước những thách thức lớn
- Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế , hội nhập với khu vực và quốc tế làm tăngsức ép cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào sản xuất tăng cao do sự phục thuộc vào tìnhhình biến động của thế giới, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất vàgiá thành sản phẩm tăng cao hơn gây khó khăn cho người sử dụng
Nhìn chung, những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng, tác động đáng kểđến kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 của Công ty TNHH Chế tạo Cột thépHuyndai- Đông Anh
Trang 22Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức
và toàn bộ công tác tổ chức và quản lí trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Các hoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế kháchquan, trong quá trình phát triển của nền kinh tế theo cơ chế thị trường dứoi sự quản
lí vĩ mô của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì thế đòi hỏi cáchoạt động sản xuấ kinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuấthàng hóa như quy luật cung cầu, giá trị, cạnh tranh Đồng thời, các hoạt động nàycòn chịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sảnxuất, tình hình sản xuất tiêu thụ, khuyến mại… và các yếu tố bên ngoài doanhnghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ…
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của cácđối tượng tiêu dùng, không tự sản xuất được hoặc không đủ điều kiện để sản xuất ranhững sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu tiêu dùng, hoạt động nàysáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để cung cấp cho người tiêu dùng nhằm thuđược tiền công và lợi nhuận kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh dựa trên nội dung các chỉtiêu:
Tổng sản lượng: khối lượng công việc đã thực hiện trong kì báo cáo
Sản lượng hàng hóa: khối lượng thành phẩm được sản xuất ra trong kỳ báo cáo
Sản phẩm dở dang: khối lượng công việc chưa hoàn thiện trong kì
Sản phẩm thực hiện: khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kì báo cáo
Phân tích quy mô của kết quả sản xuất: So sánh kì thực hiện với kì kế hoạch đểđánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch
So sánh năm trước với năm nay để đánh giá xu hướng biến động thực tế
Để đánh giá chính xác và có khoa học về hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, cần xây dựng các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp vàchỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu này đã phản ánh được sức sản xuất, sức sinh lợi cũngnhư sức hao phí của từng yếu tố, từng loại vốn
2.1 Một số chỉ tiêu khái quát phản ánh kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh
2.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích
Trong nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi Muốn vậy doanh nghiệpphải thường xuyên phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD), định kỳtheo tháng, quý, năm Để có thể đánh giá đúng mọi hoạt động kinh tế của doanhnghiệp có những biện pháp hữu hiệu và đưa ra những biện pháp hữu hiệu và đưa rađược những quyết định tối ưu để quản lý việc sản xuất kinh doanh của mình
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu hoạt độngsản xuất kinh doanh bằng những phương pháp chuyên dùng để đánh giá thực trạngcủa quá trình sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân những ưu nhược điểm, trên
cơ sở đó tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội của doanhnghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích làm cho doanhnghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến hiệu quả kinhdoanh đó là các chỉ tiêu của một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp được mở rộng hay thu hẹp quy mô đều được đánh giá qua các chỉ tiêu của
Trang 23kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu,từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc có thể là kết quả tổng hợpcủa quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh còn nhằm mục đích đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉtiêu kinh tế đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tới mức tốithiểu cũng như phát hiện ra những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, phân tích kinh tế được sử dụng để nhận thứccác hiện tượng và kết quả hoạt động kinh tế nhăm xác định hệ số cấu thành và pháttriển của chúng Phân tích kinh tế là một công cụ quan trọng để phát hiện tình hình,thực trạng của sản xuất Đưa việc phân tích vào để doanh nghiệp tìm ra khâu nào,
bộ phận nào, vào thời điểm nào chưa đạt hiệu quả tối ưu hay còn những mặt hạn chếchưa được khắc phục Ngoài ra, nguyên nhân nào ảnh hưởng đến nó từ đó đưa ranhững quyết định đúng đắn, thích hợp cho đà phát triển, phát huy được những nhân
tố tích cực, khai thác được những thế mạnh, khả năng sẵn có để cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả
2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích
Thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra chỉ tiêu phản ánh kết quảsản xuất kinh doanh của Công ty từ bộ phận thống kê, kế toán, các phòng bannghiệp vụ, tiến hành tổng hợp để xem xét tình trạng tốt hay xấu
Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch thông qua từng chỉ tiêu phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến tìnhhình hoàn thành kế hoạch và từng chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Đánh giá mức độ tận dụng các nguồn tiềm năng của sản xuất như: vốn, laođộng, tài nguyên đồng thời phát hiện những tiềm năng còn chưa được phát huy vàkhả năng tận dụng chúng thông qua các biện pháp tổ chức kỹ thuật trong sản xuất
Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo tinh hìnhkinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến các cấp lãnhđạo và các bộ phận quản lý của Công ty, diều đó giúp các nhà quản lý các địnhphương hướng chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn
Như vậy nhiệm vụ của phân tích là nhằm xem xét dự báo, dự đoán mức độ cóthể đạt được trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêukinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1.3 Các phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành
so sánh giải quyết những vấn đề cơ bản như: xác định số kỳ gốc, xác định điều kiện
Trang 24nguyên nhân của biến cố đồng thời xác định quy luật phát triển của các hiện tượngkinh tế.
2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh
Năm 2014, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến hoạt động củacác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất cơ khí lại càng khó khănhơn Tình hình chính trị trong khu vực còn nhiều bất ổn làm ảnh hưởng đến tìnhhinh kinh tế toàn cầu
Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định ở mức thấp và được kiểm soát tốthơn Lĩnh vực sản xuất cột thép gặp nhiều khó khăn về thị trường trong nước do sựcạnh tranh gay gắt về giá giữa các nhà thầu trong nước với nhau và đặc biệt là cạnhtranh với các nhà thầu Trung Quốc Thị trường xuất khẩu mặc dù có nhiều tín hiệutốt song các dự án triển khai trong năm 2014 chưa được nhiều Công ty đã bám sátthị trường, có nhiều giải pháp đảm bảo việc làm, đảm bảo cân đối nguồn lực và cácchỉ tiêu
Trang 25Bảng 2-1:Một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh năm 2014.
-4 68,11%
Trang 27Nhận xét:
Như vậy, nhìn vào bảng kết quả sản lượng sản xuất sản phẩm cột lưới, cộtống và mạ dịch vụ của công ty có nhiều biến động, lượng sản xuất của cả 3 sảnphẩm đều giảm sút nghiêm trọng Từ 22 015 tấn sản xuất ra của năm 2013 xuốngcòn 18090 tấn trong năm của năm 2014, tức là giảm 27,83% (tương ứng với 3925tấn) Trong đó, mạ dịch vụ giảm 31,86% (tương ứng với giảm 405 tấn) so với năm2013; cột ống giảm 61,57% ( tương ứng với 2051 tấn) so với năm 2013; cột lướigiảm 10,09% (tương ứng với 1919 tấn) so với năm 2013 Tuy nhiên, sản lượng củacác sản phẩm cũng đã vượt mức so với kế hoạch đã đặt ra của năm 2014 nhưng
không đáng kể Đó là do nhu cầu thép cả nước năm 2014 không tăng đột biến, nên
công suất sản xuất thép vẫn dư thừa, cạnh tranh giữa các công ty trong nước vẫn
diễn ra mãnh liệt Những khó khăn trên, cộng với chi phí đầu vào cao làm cho thép
do Việt Nam sản xuất giá cao và chất lượng thấp, khó cạnh tranh được với thépnước ngoài nhập khẩu Vì vậy Công ty buộc phải giảm lượng sản xuất sản phẩm sovới năm 2013
- Giá trị tổng sản lượng của năm 2014 là 529.955 tỷ đồng, giảm xuống còntương ứng 66,62 % so với năm 2013 là 795.443 tỷ đồng ( tương ứng với giảm265.488 tỷ đồng), tăng 5,3% (tương ứng với 26.683 tỷ đồng) so với kế hoạch đã đặt
ra Giá trị tổng sản lượng giảm đi so với năm 2014 là do việc cắt giảm sản xuất sảnphẩm dẫn đến việc sản phản sản xuất ra giảm đi khá nhiều so với năm 2013
- Tổng doanh thu của năm 2014 là 475.001.134.795 đồng, giảm xuốngtương ứng 68,11% so với năm 2013 là 697.417.355.849 đồng ( tương ứng với giảm-222.416.221.054 đồng), tăng so với kế hoạch đặt ra 7,36% ( tương ứng với32.564.022.663 đồng) Do ảnh hưởng của việc giảm lượng sản phẩm sản xuất ra,lượng tiêu thụ giảm nên việc doanh thu kiếm về bị ảnh hưởng là rất lớn và việc chiphí đầu vào cao làm cho doanh thu của năm 2014 giảm 31,89% so với năm 2013
- Tổng số vốn chủ sở hữu của năm 2014 là 87.647.732.148 đồng, giảmxuống tương ứng 94,36 % ( tức là giảm đi 5,64% ứng với 5.235.739.198 đồng) sovới năm 2013 là 92.883.471.346 đồng và tăng lên 0,12% ứng với 108.157.457đồng so với kế hoạch Vốn chủ sở hữu giảm là do năm 2014 Công ty phải chi trảkhoản nợ dài hạn là 29.373.583.619 đồng
- Tổng số tài sản của Công ty năm 2014 là 19.335.749.686 đồng, giảmxuống tương ứng còn 79,09% so với năm 2013 là 24.446.867.083 đồng (tương ứngvới giảm 511.1117.397 đồng) Trong đó tài sản dài hạn giảm từ 24.358.099.869đồng của năm 2013 xuống còn 19.277.349.686 đồng so với năm 2014 (tương ứngvới giảm 20,86%, ứng với 5.080.750.183 đồng) và tăng lên so với kế hoạch 1,09%,ứng với 207.331.563 đồng; Tài sản ngắn hạn cũng giảm từ 88.767.214 đồng củanăm 2013 xuống còn 58.400.000 đồng của năm 2014 (tức là giảm 34,21% ứng với30.367.214 đồng) và tăng lên so với kế hoạch 0,17%, ứng với 100.000 đồng
- Tổng số lao động trong Công ty hiện nay là 322 người tăng 2 người so vớinăm 2014, tương ứng với tăng 0,63% so với năm 2013 Do doanh thu giảm nên thunhập bình quân của công nhân năm 2014 cũng giảm, từ 7,636 triệu đồng xuống còn7,567 triệu đồng ( tức là giảm 0,9 % ứng với 0,69 triệu đồng) so với năm 2013 vàcũng giảm 0.42 % ứng với 36.000 đồng so với kế hoạch
- Hàng tồn kho giảm từ 142.321.477.571 đồng năm 2014 xuống còn61.783.766.721 đồng năm 2014 (tức là còn tương ứng 43,41%) Hàng tồn kho giảm
Trang 28là xu hướng tốt do doanh nghiệp bán được hàng, không phải dự trữ hàng tồn kho, vìvậy mà giảm ứ đọng vốn cho doanh nghiệp, không mất thêm chi phi bảo quản, cấtgiữ hay quản lý hàng tồn kho Tuy nhiên việc giảm hàng tồn kho cũng có thể dotình trạng khó khăn về nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Lợi nhuận sau thuế của năm 2014 là 19.831.367.329 đồng, giảm 36,6%,ứng với 11.446.054.361 so với năm 2013 là 31.277.421.690 đồng, tăng 7,71% tức
là 1.419.146.782 đồng so với kế hoạch
Qua phân tích các chỉ tiêu ta có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai- Đông Anh năm 2014 giảm sút rất nhiều
so với năm 2013 Các chỉ tiêu đều giảm đi so với năm 2013 và tăng không đáng kể
so với kế hoạch đã đặt ra Do sự khó khăn trong nền kinh tế thị trường về việc tìmđầu ra của sản phầm vì phải tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có vốn đềtiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó công ty còn gặp khó khăn khigiá nguyên liệu đầu vào tăng lên , làm ảnh hưởng không nhỏ tới việc sản xuất Do
đó các chỉ tiêu như sản lượng sản xuất, giá trị sản lượng, doanh thu,…đều giảm đi
so với năm 2013
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
Do tình hình kinh tế khó khăn, giá cả leo thang ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của ông ty và do thép là mặt hàng sản xuất thiết yếu của
mỗi công ty chế biến sản xuất công nghiệp nặng, là công cụ hỗ trợ của nhiều ngànhkhác nên không bị ảnh hưởng nhiều của nền kinh tế Lợi nhuận sau thuế của Công
ty năm 2014 là 11.446.054.361 đồng (tương ứng với giảm giảm 36,6% ) so vớinăm 2013 là 31.277.421.690 đồng Từ đây ta đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu liênquan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 29Bảng 2-2: Bảng phân tích giá trị sản lượng.
So sánh TH2014/TH2013
So sánh TH2014/KH2014
Trang 30Nhận xét:
Giá trị tổng sản lượng của năm 2014 là 529.955 tỷ đồng, giảm đi 265.488đồng (tương ứng với giảm 33,38% ) so với năm 2013 Trong đó, mặt hàng cột lưới
là 439.458 đồng, chiếm tỷ trọng lớn trong 3 mặt hàng chính của công ty, so với năm
2013 giảm đi 83.514 đồng ( tương ứng với giảm 15,97%) so với năm 2013; cột ống
có giá trị là 81.108 đồng, giảm đi -180.127 đồng (tương ứng với giảm 69,95%) sovới năm 2013; mạ dịch vụ có giá trị 9.389 đồng, giảm đi -1.846 đồng ( tương ứngvới giảm 16,43%) so với năm 2013 Tuy nhiên, giá trị tổng sản lượng của các mặthàng chính đều vượt mức kế hoạch đã đặt ra
Doanh thu từ các mặt hàng là 475.001 đồng, giảm đi 222.998 đồng (tươngứng với giảm 31,95% ) so với năm 2013 Trong đó, doanh thu từ mặt hàng cột lưới
là 400.069 đồng, chiếm tỷ trọng lớn trong 3 mặt hàng chính của công ty, so với năm
2013 giảm đi -52.076 đồng ( tương ứng với giảm 11,62%) so với năm 2013; cột ống
có giá trị là 66.396 đồng, giảm đi 169.246 đồng (tương ứng với giảm 71,82%) sovới năm 2013; mạ dịch vụ có giá trị 8.536 đồng, giảm đi 1.678 đồng ( tương ứngvới giảm 16,43%) so với năm 2013 Tuy nhiên doanh thu từ các mặt hàng chính đềuvượt mức kế hoạch đã đặt ra
a Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng
Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trìnhtiêu thụ sản phẩm Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng là nghiên cứu sựphân bố về sản lượng và tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ theo các loại khách hàng, từ đólàm cơ sở cho viêc định hướng tới khách hàng của Công ty
Để thấy rõ hơn ta đi vào phân tích Một số ví dụ điển hình về tình hình tiêu thụcủa Công ty trong năm 2014 qua các chỉ tiêu trong bảng 2-3:
Công ty TNHH chế tạo cột thép Huyndai - Đông Anh hiện nay được rất nhiềukhách hàng chú ý tới nhờ sự uy tín trong chất lượng sản phẩm và linh hoạt trong sảnxuất các loại mẫu mã khác nhau Trong số tổng sản lượng tiêu thụ từ khách hàngcủa Công ty luôn có một lượng tiêu thụ nhất định đến từ các bạn hàng quen thuộcnhư Công ty CP Sông Đà 11, Công ty CP Lilama 5, Công ty CP Lisemco,…
Từ việc phân tích số liệu trong bảng 2-3, nhìn chung Công ty vẫn được các bạnhàng tin tưởng và tiếp tục đặt hàng cho các dự án Trong năm 2015,Công ty cần tiếptục duy trì các mối quan hệ này,đồng thời tạo dựng nhiều mối quan hệ bạn hàngmới
Trang 3212 Công Ty TNHH MTV SX DV và TM Hoàng Hà 15.413 0,406% 4.564 0,048% -10.849 29,61% -0,358%
Trang 33b Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
Mặt hàng chính của công ty là cột lưới, cột ống và mạ dịch vụ Trong đó:
- Mặt hàng cột lưới là 17.150 tấn ( tương ứng với giảm 9,85 %) so với năm
2013 và tăng 49 tấn ( tương ứng với tăng 0,29%) so với kế hoạch năm 2014
- Mặt hàng cột ống là 940 tấn ( tương ứng giảm với 68,5 %) so với năm 2013
và tăng 55 tấn ( tương ứng với tăng 6,21%) so với kế hoạch 2014
- Mặt hàng mạ dịch vụ là 866 tấn ( tương ứng với giảm 31,86 %) so với năm
2013 và tăng 96 tấn ( tương ứng với tăng 12,47% ) so với kế hoạch 2014 Sản lượng tiêu thụ cột thép giảm như vậy cũng một phần là do nhu cầu và sựảnh hưởng của sự tăng trưởng kinh tế và khó khăn trong việc tìm đầu ra cho các mặthàng
Qua bảng phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng ta thấy đượctình hình tiêu thụ các mặt hàng của năm 2014 đều giảm so với năm 2013, điều nàychứng tỏ Công ty cần đầu tư cho công tác nghiên cứu và dự báo thị trường, thu thậpthông tin và tổ chức xử lý để có thể tìm kiếm thị trường đầu ra cho các sản phẩmđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện một cách tốtnhất
c Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian.
Với đặc thù của ngành công nghiệp nặng là sản phẩm tiêu thụ không đều quacác tháng Kết quả phân tích là cơ sở để lập kế hoạch tiêu thụ, giúp kế hoạch lập rasát thực hơn Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian của Công ty TNHH Chếtạo cột thép Huyndai- Đông Anh được thể hiện ở bảng 2-5,2-6 và 2-7:
Trang 34- Tình hình tiêu thụ mạ dịch vụ theo thời gian
Bảng 2-5: Tình hình tiêu thụ mạ dịch vụ theo thời gian
ĐVT: Tấn Tháng
- Sản lượng tiêu thụ mạ dịch vụ của quý I là 225 tấn tăng 8 tấn so kế hoạch vàvượt mức hoàn thành là 5,634% Do tháng 1 có tình hình tiêu thụ vượt mức là62,564% và tháng 3 vượt mức là 18,222% đã bù đắp được lượng tiêu thụ của tháng
2 (bị giảm đi 50%) nên việc sản lượng tiêu thụ của quý tăng lên so với kế hoạch
- Sản lượng tiêu thụ mạ dịch vụ của quý II là 189,07 tấn giảm 15,93 tấn tấn so
kế hoạch và tỷ lệ hoàn thành là 92,222% Do tháng 5 không tiêu thụ mặt hàng mạ,dẫn đến việc tình hình tiêu thụ của cá quý bị ảnh hưởng và không đạt kế hoạch đã
đề ra
- Sản lượng tiêu thụ mạ dịch vụ của quý III là 235 tấn tăng 57,92 tấn so kếhoạch và vượt mức hoàn thành là 32,539% Sản lượng tiêu thụ của 2 tháng 8 và 9đều vượt mức kế hoạch, duy có tháng 7 bị giảm đi 36,074% so với kế hoạch
- Sản lượng tiêu thụ mạ dịch vụ của quý IV là 236,01 tấn tăng 62,01 tấn so kếhoạch và vượt mức hoàn thành là 35,638% Sản lượng tiêu thụ của tháng 10 và 11đều giả đi so với kế hoạch nhưng bù lại sản lượng tiêu thụ mạ của tháng 12 tăngmạnh so với kế hoạch đặt ra tăng lên gấp 3 lần
- Tình hình tiêu cột ống theo thời gian
Trang 35Bảng 2-6: Tình hình tiêu thụ cột ống theo thời gian
ĐVT: Tấn Tháng
- Sản lượng tiêu thụ cột ống của quý II là 598,77 tấn, tăng lên 401,77 tấn và tỷ
lệ hoàn thành là 303,944% Tình hình tiêu thụ của tháng 4 và 6 đều vượt mức kếhoạch đặt ra, sản lượng cột ống tiêu thụ của tháng 5 bẳng 0
- Sản lượng tiêu thụ cột ống của quý III là 208,31 tấn, tăng lên 16,113 tấn và
tỷ lệ hoàn thành là 108,495% Tình hình tiêu thụ của tháng 8 và 9 đều vượt mức kếhoạch đặt ra, tháng 7 sản lượng cột ống tiêu thụ giảm đi so với kế hoạch đặt ra
- Sản lượng tiêu thụ cột ống của quý IV là 199,93 tấn, giảm đi 60,07 tấn và tỷ
lệ hoàn thành là 76,896% Tình hình tiêu thụ của tháng 10 và 11 đều không đạt mức
kế hoạch, tháng 12 sản lượng cột ống tiêu thụ tăng lên gấp 4 lần so với kế hoạch đặtra
- Tình hình tiêu thụ cột lưới theo thời gian
Bảng 2-7: Tình hình tiêu thụ cột lưới theo thời gian
Trang 36ĐVT: Tấn Tháng
Sản lượng tiêu thụ cột lưới
Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%)
- Sản lượng tiêu thụ cột lưới của quý I là 3108,24 tấn, giảm đi 959,86 tấn và
tỷ lệ hoàn thành là 68,44 % Tình hình tiêu thụ của tháng 1,2 và 3 đều không đạtmức kế hoạch
- Sản lượng tiêu thụ cột lưới của quý II là3492,12 tấn, tăng lên 277,12 tấn và
tỷ lệ hoàn thành là 108,62% Tình hình tiêu thụ của tháng 3 và 5 đều không đạt mức
kế hoạch, tháng 4 sản lượng cột lưới tiêu thụ tăng lên so với kế hoạch đặt ra
- Sản lượng tiêu thụ cột lưới của quý III là5451,85 tấn, tăng lên 714,85 tấn và
tỷ lệ hoàn thành là 115,092% Tình hình tiêu thụ của tháng 7, 8 và 9 đều vượt mức
kế hoạch đặt ra
- Sản lượng tiêu thụ cột lưới của quý IV là 5097,75 tấn, tăng lên 516,75 tấn và
tỷ lệ hoàn thành là 111,28 % Tình hình tiêu thụ của tháng 10 và 12 đều vượt mức
kế hoạch, tháng 11 sản lượng cột lưới tiêu thụ không đạt được mức kế hoạch đặt ra
2.2.2 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ
a, Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ sản phẩm
Trang 37n: Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch tiêu thụ.
Mi: Tỷ lệ phần trăm đạt kế hoạch đối với những tháng không hoàn thành
Như vậy Hnn cột ống = 0,504 chứng tỏ quá trình tiêu thụ cột ống của Công ty
là không nhịp nhàng,kế hoạch đề ra không sát với thực hiện Công ty cần nghiêncứu xem xét lại để có thể đề ra kế hoạch sát với thực tế hơn trong những năm tới
H nm cột
lưới = 100*6+60,632+84,027+59,15+98,67+97,4+83,14 = 0,903
100 * 12
Như vậy Hnm cột lưới = 0,903 chứng tỏ quá trình tiêu thụ cột lưới của Công ty
là nhịp nhàng nhất trong ba mặt hàng,kế hoạch đề ra gần sát với thực hiện Công tycần tiếp tục duy trì sự nhịp nhàng này trong các năm tới
b Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ và sản xuất sản phẩm
Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được coi là quá trình quan trọng gắn
bó chặn chẽ với nhau nhằm phản ánh chặt chẽ thực trạng sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm trong Công ty Có sản xuất thì mới có tiêu thụ, muốn có tiêu thụ được thì phải
có sản xuất, giữa sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc với nhau
Tính chất cân đối được coi là một chỉ tiêu đặc trưng nhằm đánh giá mối quan
hệ giữa sản xuất và tiêu thụ, phải đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất vừa đảm bảotính liên tục, cân đối giữa hai quá trình Sự cân đối của quá trình sản xuất và tiêu thụđược đánh giá thông qua hệ số tiêu thụ:
Hệ số tiêu thụ = Sản lượng sản xuất Sản lượng tiêu thụ
Nếu hệ số tiêu thụ >1 (sản lượng tiêu thụ vượt quá sản lượng vượt quá sản lượng sản xuất) thì không tốt mà tốt nhất hệ số tiêu thụ nên gần sát 1, như vậy đảm bảo sản lượng sản xuất đáp ứng được tiêu thụ mà hàng tồn kho lại không nhiều,
giảm tình trạng ứ đọng vốn
Bảng 2-8: Phân tích tính nhịp nhàng của sản lượng tiêu thụ của năm 2014
ĐVT: Tấn
Trang 38Hình 2.2-1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
trong năm 2014
Nhận xét:
Qua hình 2.2-1 cho ta thấy rõ sự nhịp nhành của quá trình sản xuất và tiêuthụ sản phẩm của Công ty trong năm 2014 Hệ số nhịp nhàng giữa quá trình sảnsuất và tiêu thụ của cả năm là 0,917, điều này chứng tỏ công tác tiêu thụ của cả năm
Trang 39là tương đối tốt, đảm bảo sản lượng sản xuất đáp ứng được tiêu thụ mà hàng tồn kholại không nhiều, giảm tình trạng ứ đọng vốn, trong tầm kiểm soát của Công ty.Trong đó quý I và II có hệ số nhịp nhàng lần lượt là 0,679 và 0,867, sản lượng tiêuthụ thấp hơn so với sản lượng sản xuất Quý III và IV thì có hệ số nhịp nhàng là1,216 và 0,926, điều này cho thấy tình hình tiêu thụ của 6 tháng cuối năm đã tốt hơntrước Vì lý do sản lượng cột thép tiêu thụ tùy theo nhu cầu và đơn hàng Hơn nữacột thép là mặt hàng công nghiệp nặng thường thì sẽ sản xuất theo đơn hàng trongthời gian lâu dài nên tình hình tiêu thụ và sản xuất có sự chênh nhau.
2.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định
Khái niệm TSCĐ: Tài sản cố định là cơ sở vật chất phản ánh năng lực sảnxuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp, tài sản cố định,đặc biệt là máy móc thiết bị sản cuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăngnăng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn đầu
tư Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thờigian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếuchu kỳ kinh doanh lớn hơn hoăch bằng 1 năm)
Trên thực tế, khái niệm TSCĐ bao gồm những tài sản đang sử dụng, chưađược sử dụng hoặc không còn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh dochúng đang trong quá trình hoàn thành (máy móc thiết bị đã mua nhưng chưa hoặcđang lắp đặt, nhà xưởng đang xây dựng chưa hoàn thành ) hoặc do chúng chưa hếtgiá trị sử dụng nhưng không được sử dụng
Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại, mỗi loại có các công dụngkhác nhau đối với một quá trình sản xuất kinh doanh Chúng thường xuyên biếnđộng về quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được đánh giá bằng hai chỉ tiêu sau:
a Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đãtham gia vào làm bao nhiêu sản phẩm ( tinh bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị)
Q: Khối lượng sản phẩm làm trong kỳ
G: Giá trị bình quân sản phẩm sản xuất ra trong kỳ (doanh thu )
V bq : Giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ phân tích ( đ )
Trang 40Ý nghĩa của H hd cho biết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm trong kỳ ( hiệnvật và giá trị) cần một lượng giá trị tài sản cố định là bao nhiêu H hd càng nhỏcàng tốt.
Nguyên giá TSCĐ được tính theo công thức: