1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh

95 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu của thực tế sản xuất khoai tây ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, ựược sự phân công của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

MẪN ðỨC SINH

TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA BỌ TRĨ

(Thrips palmi Karny) HẠI KHOAI TÂY VÀ BIỆN PHÁP

HÓA HỌC PHÒNG CHỐNG VỤ ðÔNG 2011,

VỤ XUÂN 2012 TẠI QUẾ VÕ, BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðÌNH CHIẾN

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Mẫn ðức Sinh

Trang 3

Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo, cán bộ, bà con nhân dân xã Việt Hùng, Bằng

An, Phượng Mao, Quế Tân, Nhân Hoà huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh Cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Quế Võ ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả người thân, bạn bè và những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Mẫn ðức Sinh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài .1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 3

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 3

2.2.2 Tình hình gây hại của bọ trĩ T palmi 4

2.2.3 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ 4

2.2.4 Tác hại của bọ trĩ 5

2.2.5 ðặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ trĩ T palmi 6

2.2.6 Thiên ñịch của bọ trĩ 8

2.2.7 Phòng trừ bọ trĩ T palmi 9

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

2.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 10

2.3.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Bắc Ninh 12

Trang 5

2.3.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyên Quế Võ 13

2.3.4 Những nghiên cứu sâu hại khoai tây ở Việt Nam 15

2.3.5 Tình hình gây hại của bọ trĩ tại Việt Nam 15

2.3.6 Những nghiên cứu về thành phần và phổ ký chủ của bọ trĩ T palmi 15

2.3.7 Những nghiên cứu về tác hại của bọ trĩ T palmi 16

2.3.8 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ T palmi tại Việt Nam 16

2.3.9 Nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ tại Việt Nam 17

2.3.10 Phòng trừ bọ trĩ bằng thuốc hóa học tại Việt Nam 18

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 19

3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu: 19

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 19

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 19

3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ bọ trĩ trên khoai tây 19

3.4.2 Phương pháp ñiều tra số lượng bọ trĩ T palmi trên cây khoai tây 20

3.4.3 Phương pháp ñiều tra sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên cây khoai tây .24

3.4.4 Phương pháp ñịnh loại 24

3.4.5 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ T palmi ngoài ñồng ruộng .24

3.4.6 Công thức tính toán 25

3.4.7 Hiệu lực thuốc: 25

Trang 6

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại của bọ trĩ T palmi gây hại trên khoai tây vụ ñông 2011 và vụ xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh 27

4.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ Bọ trĩ T palmi trên khoai tây vụ ñông 2011 và vụ xuân 2012 31

4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñiễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi tại Quế Võ, Bắc Ninh .31

4.2.2 Ảnh hưởng của chân ñất khác nhau ñến ñiễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây vụ ñông 2011 và vụ xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh .33

4.2.3 Ảnh hưởng của giống khoai tây ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây vụ ñông 2011 và vụ xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh 36

4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây vụ ñông 2011 và vụ xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh 40

4.2.5 Ảnh hưởng của phương pháp trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây tại Quế Võ, Bắc Ninh 44

4.3 Sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên cây khoai tây trong vụ xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh 47

4.4 Hiệu lực của các loại thuốc trong phòng trừ bọ trĩ T palmi hại khoai tây tại Quế Võ, Bắc Ninh .51

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 ðề nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 63

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2.1 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam (2000 - 2007) 11 2.2 Tình hình sản xuất khoai tây tỉnh Bắc Ninh (2005 - 2010) 12 2.3 Tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ (2005 – 2010) 13 4.1 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây KT 3 vụ ñông năm

2011 tại Quế Võ, Bắc Ninh 27 4.2 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây KT 3 vụ xuân 2012

4.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi

hại khoai tây KT3 vụ ñông 2011 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 31 4.4 Ảnh hưởng của chân ñất khác nhau ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T

palmi hại khoai tây vụ ñông 2011 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 33

4.5 Ảnh hưởng của chân ñất khác nhau ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T

palmi hại khoai tây vụ xuân 2012 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 35 4.6 Ảnh hưởng của giống khoai tây ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi

hại khoai tây vụ ñông 2011 tại Bằng An, Quế Võ, Bắc Ninh 37 4.7 Ảnh hưởng của giống khoai tây ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi

hại khoai tây vụ xuân 2012 tại Bằng An, Quế Võ, Bắc Ninh 39 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi

hại khoai tây vụ ñông 2011 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 41 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi

hại khoai tây vụ xuân 2012 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 43

4.10 Ảnh hưởng phương pháp trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi

hại khoai tây vụ xuân 2012 tại Nhân Hòa, Quế Võ, Bắc Ninh 46 4.11 Sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên cây khoai tây trong vụ xuân

2012 tại Nhân Hòa, Quế Võ, Bắc Ninh 48 4.12 Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bọ trĩ T palmi

hại khoai tây vụ ñông 2011 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 52 4.13 Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bọ trĩ T palmi

hại khoai tây vụ xuân 2012 tại Nhân Hòa, Quế Võ, Bắc Ninh 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây KT 3 vụ

ñông năm 2011 tại Quế Võ, Bắc Ninh 28 4.2 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi trên khoai tây KT 3 vụ

xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh 30 4.3 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ của bọ trĩ T palmi trên khoai tây KT 3

vụ ñông năm 2011 tại xã Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 32 4.4 Biểu ñồ diễn biến bọ trĩ T.palmi hại giống khoai tây KT 3 vụ

ñông 2011 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 34 4.5 Biểu ñồ diễn biến số lượng bọ trĩ T palmi hại khoai tây vụ xuân

2012 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 36 4.6 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây vụ ñông

2011 tại Bằng An, Quế Võ, Bắc Ninh 38 4.7 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây vụ xuân

2012 tại Bằng An, Quế Võ, Bắc Ninh 40 4.8 Biểu ñồ diễn biến số lượng bọ trĩ T palmi hại giống khoai tây KT

3 vụ ñông 2011 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 42 4.9 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại giống khoai tây KT

3 vụ xuân 2012 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 44 4.10 Ruộng trồng khoai tây bằng phương pháp làm ñất tối thiểu 45 4.11 Biểu ñồ diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây của hai

phương pháp trồng vụ xuân 2012 tại Nhân Hòa, Quế Võ, Bắc

4.12 Biểu ñồ sự phân bố (tỷ lệ %) của bọ trĩ T palmi trên cây khoai

tây vụ xuân 2012 tại Nhân Hòa, Quế Võ, Bắc Ninh 49

Trang 10

4.13 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ trên lá cây khoai tây 50 4.14 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ trên ngọn cây khoai tây 50 4.15 Hình ảnh bọ trĩ non hại khoai tây 51

4.16 Bọ trĩ trưởng thành Thrips palmi Karny trên khoai tây 51 4.17 Biểu ñồ hiệu lực của các loại thuốc trong phòng trừ bọ trĩ T.palmi

hại khoai tây vụ ñông 2011 tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh 52 4.18 Biểu ñồ hiệu lực của các loại thuốc trong phòng trừ bọ trĩ T

palmi hại khoai tây vụ xuân 2012 tại Nhân Hòa, Quế Võ, Bắc

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây khoai tây (Solanum tuberosum.L) thuộc họ cà Solanaceae chi Solanum là

một cây trồng quan trọng và có ý nghĩa lớn trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới Khoai tây là cây lương thực của nhiều nước châu Âu và ở một số nước khoai tây

là cây lương thực chủ yếu (đường Hồng Dật, 2005) [5] Bên cạnh vai trò là cây lương thực quan trọng của nhiều nước trên thế giới, khoai tây còn là cây thực phẩm, thức ăn gia súc và còn là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến

Cây khoai tây có những ựặc tắnh quý như: thời gian sinh trưởng ngắn, thắch hợp với nhiều vùng sinh thái, nhiều chân ựất, cho năng suất cao, củ giàu dinh dưỡng nên khoai tây ựược trồng rất phổ biến Báo cáo của FAO cho hay hơn 50% mức sản lượng khoai tây

kỷ lục 325 triệu tấn của thế giới năm 2007 ựược sản xuất tại các nước ựang phát triển Trung Quốc là nhà sản xuất khoai tây lớn nhất toàn cầu, trong khi Bangladest, Ấn độ và Iran là những nước tiêu thụ khoai tây hàng ựầu thế giới

Khoai tây là cây trồng lắ tưởng cho vụ ựông ở ựồng bằng sông Hồng đồng bằng Bắc

bộ có một mùa ựông lạnh với nhiệt ựộ trung bình khoảng 20 - 300C, phù hợp cho cây khoai tây sinh trưởng phát triển Mặt khác, diện tắch ựất phù sa, ựất cát pha, ựất thịt nhẹ lớn, hệ thống thuỷ nông hoàn chỉnh là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển và mở rộng sản xuất loại cây trồng này Trong những năm gần ựây diện tắch khoai tây cả nước dao ựộng trong khoảng 35.000 ha, tập trung chủ yếu ở ựồng bằng sông Hồng (đào Huy Chiên, 2002) [3]

Trong những năm gần ựây, khoai tây ựã trở thành cây chủ lực mang lại thu nhập chắnh cho một bộ phận không nhỏ những người nông dân trong huyện Quế Võ, Bắc Ninh Các giống khoai tây ựược trồng chủ yếu ở huyện Quế Võ là KT3, KT2, khoai tây đức, Hà Lan, Trung Quốc, Atlantic Diện tắch cây khoai tây vụ ựông mỗi năm của huyện là gần 2.000 ha

Trong nhiều năm trở lại ựây người dân trồng khoai tây ở Quế Võ ựang gặp phải khó khăn trong vấn ựề phát hiện và phòng trừ sâu, bệnh hại khoai tây Xuất phát từ yêu cầu của thực

tế sản xuất khoai tây ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, ựược sự phân công của Bộ môn Côn trùng,

Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘTình hình phát sinh gây hại của Bọ trĩ (Thrips palmi Karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ ựông 2011, vụ xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc NinhỢ

Trang 12

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở xác ñịnh tình hình phát sinh gây hại của loài bọ trĩ (T palmi) tại huyện

Quế Võ tỉnh Bắc Ninh vụ ñông 2011, vụ xuân 2012, từ ñó ñề xuất biện pháp hoá học phòng trừ ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường

1.2.2 Yêu cầu

- ðiều tra diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại của bọ trĩ (T palmi) trên khoai tây tại

Quế Võ Bắc Ninh

- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (thời vụ, chân ñất, giống, mật ñộ

trồng, phương pháp trồng, vị trí gây hại ) ñến mật ñộ bọ trĩ T palmi trên khoai tây

- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ T palmi

hại khoai tây

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

Kết quả ñiều tra nghiên cứu góp phần bổ sung tình hình gây hại của bọ trĩ T palmi

ở vùng nghiên cứu, bổ sung những dẫn liệu về ñặc ñiểm gây hại, sinh thái học của bọ trĩ T palmi ðây là những tài liệu khoa học ñể tập huấn, giúp người sản xuất nhận biết bọ trĩ hại

khoai tây trên ñồng ruộng

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Trên cơ sở kết quả ñiều tra tình hình phát sinh gây hại từ ñó ñề xuất biện pháp

phòng trừ bọ trĩ T palmi hại khoai tây theo hướng tổng hợp (IPM) một cách có hiệu quả

kinh tế và bảo vệ môi trường

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Bọ trĩ là loài ña thực, chúng hại nhiều cây trồng, ở nhiều nước khác nhau Theo

Cermell, Montagne (1993) [49], ở Venzuela thì T palmi là một nhân tố cản trở việc sản

xuất khoai tây ở bang Aragua và Carbobo làm giảm 90%, phải trồng lại khoai tây từ năm 1990-1992

Bọ trĩ T palmi có khả năng sinh sản và tăng mật ñộ quần thể một cách nhanh

trong khoảng thời gian ngắn, nhờ ñó mà chúng có thể gây hại hàng loạt Cả sâu non và trưởng thành ñều tập trung sinh sống trên lá, thân và quả Những cây bị hại nặng lá trở thành màu vàng trắng hoặc nâu và sau ñó toàn bộ lá bị nhăn sau ñó chết toàn bộ cây (Trần Thị Thiên An, 1999) [1] Những chồi bị hại nặng sẽ biến màu trắng toàn bộ, lùn

và làm biến dạng của lá Riêng trên hoa sự gây hại của bọ trĩ T palmi làm ảnh hưởng

trực tiếp ñến năng suất Nếu hoa bị hại nặng, sẽ dẫn ñến cản trở sự phát triển hoa và ñồng thời toàn thể các hoa bị rụng

Theo Nguyễn Văn Viết và cộng sự [30] khi mật ñộ bọ trĩ 45con/lá, mật ñộ bọ trĩ trên cây khoai tây 100,07-186,93 con/cây thì làm giảm năng suất 34,4%

Bên cạnh sự gây hại trực tiếp trên cây trồng, bọ trĩ còn tạo ra các vết thương làm tăng khả năng nhiễm bệnh của cây, ñặc biệt chúng là môi giới truyền bệnh virus từ cây này sang cây khác Khi nghiên cứu về bọ trĩ trên các cây có củ, cây họ ñậu và ngũ cốc, Chang (1987), [60] ñã ñưa ra bảng liệt kê các loài bọ trĩ quan trọng và ñã chỉ ra rằng bọ trĩ là dịch hại nguy hiểm, là vector truyền bệnh vi khuẩn, nấm và virus cho cây trồng

Với tính gây hại nghiêm trọng của bọ trĩ như vậy chúng ta cần nghiên cứu ñầy ñủ

về bọ trĩ T palmi ñể có cơ sở khoa học ñề xuất biện pháp phòng chống ñạt hiệu quả

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới

Trên thế giới hiện có khoảng 135 quốc gia trồng khoai tây, với diện tích hàng năm lên ñến 18 - 19 triệu hecta, sản lượng ñạt từ 300 ñến 350 triệu tấn Trong 5 năm gần ñây 2001 - 2005 diện tích khoai tây của thế giới hầu như không tăng, trong khi năng suất giảm nhẹ dẫn ñến sản lượng khoai tây có

Trang 14

chiều hướng ñi xuống [22]

Khoai tây không chỉ sử dụng cho ăn tươi mà còn cho chế biến công nghiệp thực phẩm Hàng năm có khoảng 10% tổng sản lượng khoai tây của thế giới ñược chế biến thành các loại bánh, ñồ ăn nhẹ Riêng Mỹ sản phẩm khoai tây ñược chế biến trên 10 triệu tấn/năm [22]

2.2.2 Tình hình gây hại của bọ trĩ T palmi

Với sự phối hợp của nhiều nhà khoa học, nghiên cứu về bọ trĩ hại trên các cây trồng ñã thu ñược nhiều kết quả quan trọng Trong những nghiên cứu ở Hawai-USA, theo các tác giả như Welter, Rosenheim và các cộng tác viên (1989, 1990) [72], thì sự tàn phá

ñồng thời của các loài bọ trĩ trong ñó loài T palmi chiếm 94% và Frankliniella occdentalis

chiếm 6%, dẫn ñến việc giảm ñáng kể năng suất của tổng thể, kích thước trung bình của quả

và tổng số quả Việc giảm năng suất không rõ ràng ở mật ñộ nhỏ hơn 9,4 bọ trĩ/ngày/cm2 hay (0,48con/cm2 ở mật ñộ thấp Khi số bọ trĩ tăng nên ñến cực ñại (45,0 con/cm2) làm giảm 54,2% tổng trọng lượng quả ở năng suất cuối cùng

Bọ trĩ là loài ña thực, chúng hại nhiều cây trồng, ở nhiều nước khác nhau Do vậy

có rất nhiều nhà khoa hoc nghiên cứu và ñã có những kết luận quan trọng như:

Theo Cermell, Montagne (1993) [49], ở Venzuela thì T palmi là một nhân tố cản

trở việc sản xuất khoai tây ở bang Aragua và Carbobo làm giảm 90%, phải trồng lại khoai tây từ năm 1990-1992

Ananthakrishnan (1984) [41] ñã liệt kê danh sách 82 loài bọ trĩ quan trọng gây hại trên 76 loài cây trồng khác nhau, trong ñó có nhiều loài ña thực hại cây họ ñậu bao gồm cả khoai tây

2.2.3 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ

Sự gậy hại của bọ trĩ T palmi không khác với các loài bọ trĩ khác Khi mật ñộ cao,

vết hại của chúng tạo thành các vết màu bạc trên bề mặt lá của cây, ñặc biệt theo gân chính

và gân phụ của lá và trên bề mặt quả [68] Các lá và ñỉnh sinh trưởng bị ức chế sinh trưởng, trên quả xuất hiện các vết sẹo và quả biến dạng Nói chung, những lá bị hại xuất hiện màu tối, bóng loáng, giống như ngọc trai [45]

Khi bọ trĩ T palmi gây hại làm xuất hiện màu vàng của lá, ngọn, những vết xước

trên quả, làm biến dạng của quả, khả năng ra quả ít và chết toàn cây khi bọ trĩ ñạt mật

ñộ cao [70]

Trang 15

Ở Puerti Rico bọ trĩ T palmi gây hại rất nghiêm trọng trên cây hàng hoá họ bầu bắ và

họ cà, trưởng thành và sâu non ăn theo bầy trên lá, thân, hoa và quả non Cây hồ tiêu trở nên lùn xuất hiện màu trắng bạc trên lá, trên cà tắm thì quả non bị rụng, chồi bị héo và quả

bị biến dạng [65]

2.2.4 Tác hại của bọ trĩ

Thời ựiểm bọ trĩ tấn công gây hại cây trồng thường có ảnh hưởng quyết ựịnh ựến mức

ựộ thiệt hại năng suất (Fournier và ctv, 1995 ), [51] Phần lớn sự gây hại xảy ra trong suốt giai ựoạn sinh trưởng sinh dưỡng khi bọ trĩ dễ dàng tìm ra những mô biểu bì non, mềm Theo Cho,

tại Philippine bọ trĩ T palmi có thể gây hại trên các bộ phận của cây rau như nõn, hoa, lá, quả

non và trên râu của bắp ngô, rau (dẫn theo Hà Quang Hùng, 2005 ), [8]

Bên cạnh sự gây hại trực tiếp trên cây trồng, bọ trĩ còn tạo ra các vết thương làm tăng khả năng nhiễm bệnh của cây, ựặc biệt chúng là môi giới truyền bệnh virus từ cây này sang cây khác Khi nghiên cứu về bọ trĩ trên các cây có củ, cây họ ựậu và ngũ cốc, Chang (1987), [60] ựã ựưa ra bảng liệt kê các loài bọ trĩ quan trọng và ựã chỉ ra rằng bọ trĩ là dịch hại nguy hiểm, là vector truyền bệnh vi khuẩn, nấm và virus cho cây trồng

So sánh nguồn thức ăn thì Hrano và cộng sự [55], ựã so sánh về các ký chủ của T palmi trong phòng thắ nghiệm nghiên cứu ựã ựược chỉ ựạo về giải quyết sự ựịnh hướng

khoảng cách ngắn khi bị giam cầm (nuôi) trong ựĩa Petri bao gồm cả lá hình ựĩa từ những loài thực vật làm thức ăn ựược ưa thắch hơn cà tắm hay lá khoai tây Ầ trong những thắ nghiệm về lá thì con trưởng thành không hề tránh né mà di chuyển một cách ngẫu nhiên về phắa cà tắm hay lá khoai tây

Theo Walker và cộng sự [71] thì những nghiên cứu ở Hàn Quốc ựã chỉ ra: T palmi

là loài gây ra những thiệt hại chắnh ở cây họ cà và bầu bắ, chúng hút các chất dinh dưỡng trên cây, nó cũng là mối ựe doạ ựối với mùa màng ở các nước nhiệt ựới

Kết quả nghiên cứu của Kawai (1985) cho thấy năng suất bị mất ựi 5% khi mật ựộ

T palmi ựạt 0,08con trưởng thành trên lá cà tắm và 4,4 con trưởng thành trên lá dưa chuột

và 0,11 con trưởng thành trên cây ớt [56]

Ở đài Loan, bọ trĩ T palmi ựược coi là một trong các loài dịch hại quan trọng nhất

ựặc biệt trên cây họ bầu bắ và khoai tây, nhưng không ựược ựịnh loại một cách chắnh xác

[48] Tại Trinidad mật ựộ bọ trĩ T palmi là 300-700 cá thể trên một lá cà tắm và dưa chuột làm giảm năng suất từ 50-90% [67] Và ở Martinique có tới 37% cây rau bị bọ trĩ T palmi

và trên 90% ruộng cà tắm bị phá hại

Trang 16

2.2.5 ðặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ trĩ T palmi

Loài T palmi không chỉ gây hại trên cây khoai tây mà còn gây hại trên rất nhiều

cây trồng khác vì vậy ở các môi trường sinh thái khác nhau thì ñặc tính sinh vật học, sinh thái học có biến ñộng khác nhau

Vòng ñời của loại dịch hại thuộc bộ phụ Terebrantia (Thripidae) gồm các giai ñoạn: trứng, hai tuổi sâu non hoạt ñộng và 2 tuổi nhộng ít hoạt ñộng, Hirose Yoshimi (1991), [54] Tập tính ñẻ trứng của 2 bộ phụ có sự khác biệt: bộ phụ Terebrantia trưởng thành cái chọc máng ñẻ trứng vào dưới lớp biểu bì lá cây và ñẻ từng quả một vào trong ñó (Bournier 1987), [46]

Ở bộ phụ Tululiera, từng nhóm 3 - 4 trứng ñược ñẻ dưới bề mặt lá cây và ñược chộn với chất dịch nhầy bao phủ thành lớp màng ñệm bảo vệ

Tuỳ theo ñiều kiện thời tiết khí hậu mà thời gian phát dục của trứng bọ trĩ thay ñổi từ vài ngày ñến vài tuần Mỗi một trưởng thành cái có thể ñẻ từ 30 ñến 300 quả trứng tuỳ theo loài, ñiều kiện nhiệt ñộ và chất lượng thức ăn Sâu non có 2 tuổi, sâu non tuổi 1 lột xác sang tuổi 2 sau vài ngày (3 - 4 ngày) tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết khí hậu Sau 5 - 12 ngày sâu non hoá nhộng trong kén tại ñỉnh sinh trưởng hoặc trong các khe hở trên cây hoặc rơi xuống ñất ñể hoá nhộng trong ñất ở ñộ sâu khoảng 2 - 25 cm tuỳ thuộc loại ñất Thời gian từ tiền nhộng chuyển sang nhộng khoảng 1 - 3 ngày và cũng sau khoảng 1 - 3 ngày nhộng hoá trưởng thành (bộ phụ Terebrantia) hoặc chuyển sang giai ñoạn nhộng thứ 2 (bộ phụ Tululifera) Bọ trĩ trưởng thành

có thể sống từ 8 - 25 ngày Vòng ñời bọ trĩ khoảng 10-30 ngày phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt

ñộ (Bournier 1987), [46]

Theo Graham 1998 [52] cho biết một vòng ñời của bọ trĩ T palmi có 6 giai ñoạn phát dục, trứng, sâu non tuổi 1, tuổi 2, tiền nhộng, nhộng và trưởng thành Khi nuôi bọ trĩ T palmi

ở nhiệt ñộ 30oC vòng ñời là 10-12 ngày và ở nhiệt ñộ 25oC là 14-16 ngày Theo Maurice

[62] cho biết khi nuôi bọ trĩ T palmi ở ñiều kiện 30oC thời gian vòng ñời của chúng là 11 ngày, còn khi nuôi ở nhiệt ñộ 22oC vòng ñời là 26 ngày Lewis ñã chỉ ra rằng vòng ñời của

bọ trĩ T palmi khi nuôi ở nhiệt ñộ 15oC là 62 ngày, khi nuôi ở 26oC là 33,5 ngày và khi nuôi ở 30oC vòng ñời là 22,3 ngày Một con cái có thể ñẻ tới 200 quả trứng và có thể sống

từ 10 ngày ñến một tháng Cũng theo Lewis thi nhiệt ñộ không khí có ảnh hưởng trực tiếp

ñến tập tính của bọ trĩ T palmi Ở những ngày có nhiệt ñộ cao và khô bọ trĩ có thể lẩn trốn

từ nơi không khí thích hợp vào những nơi có vùng tiểu khí hậu thích hợp hơn như trong hoa, chồi, bẹ lá, mặt dưới của lá sát mặt ñất [58]

Trang 17

Theo nghiên cứu của McMurtry [63] ựã ghi nhận rằng ở nhiệt ựộ 26oC nuôi bằng lá ựậu trạch thời gian phát dục của con cái lá 11,5 ngày, sức sinh sản là 18,3 quả/con cái, thời gian vòng ựời là 27,3 ngày và tỷ lệ tăng tự nhiên là 0,125 cá thể cho một con cái trong một ngày

Tỷ lệ tăng tự nhiên cũng ựược nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều loài cây trồng ở

Nhật Bản Kajitani et al (1998), [64] nghiên cứu trên cây cà tắm cho thấy T palmi không

thể qua ựông trong ựiều kiện ở ngoài ruộng ngoài trời Morishita và Azuma (1989), [64] ựã

ghi nhận sự qua ựông của T palmi không xảy ra ở ngoài ruộng thuộc vùng Wakayama

Nhật Bản

Theo Lu và Lee [60] khi nghiên cứu các ựặc ựiểm sinh học của T palmi trên hành

cho thấy Ở ựiều kiện nhiệt ựộ 19,5; 16,2; và 24oC thì thời gian hoàn thành giai ựoạn trứng

là 4,9-9,5 ngày; sâu non là 5,03-8,9 ngày; nhộng là 4,4-8,9 ngày; trưởng thành là 10,4-18,6 ngày; thời gian ựẻ trứng là 9,9-13,1 ngày Quần thể bọ trĩ tăng mạnh từ tháng 11 ựến tháng

4 và giảm ựáng kể khi nhiệt ựộ tăng cao trên 25oC

Cơ chế sinh sản của bọ trĩ T palmi cũng ựược nghiên cứu bởi nhiều tác giả khác

nhau Theo tài liệu của CIBA (1998) [47], thì nhiệt ựộ 25oC vòng ựời từ thế hệ ựầu tiên cho ựến thế hệ kế tiếp là 17,5ngày Wang và cộng sự (1989), ựã tìm ra ựược cách ựẻ trứng của

T palmi ở đài Loan, giai ựoạn trước ựẻ trứng là 1-3 ngày, giai ựoạn kết ựôi là 1-5 ngày

Con cái trung bình ựẻ 7,9 quả mỗi ngày và trong một ựời con cái có thể ựẻ từ 3-164 trứng Nếu có sự kết ựôi thì số trứng ựẻ là 0,8-7,3 quả mỗi ngày và từ 3-204 quả trong suốt một ựời của chúng

Sinh sản ựơn tắnh của T palmi ựã ựược Yoshihara, Kawai (1982) và Bernardo (1991) ựề cập dựa trên dưa hấu, mức sinh sản cao nhất của T palmi là 15.6 quả trứng và

ựời của trưởng thành dài nhất là 17,4 ngày Chang (1991) ựã ựề cập ựến ựặc tắnh sinh học của loài này tại miền nam của đài Loan, mỗi ựời thế hệ phát triển trên bầu bắ cần 20-30 ngày với ựỉnh xuất hiện là từ tháng 12 ựến giữa tháng 1 [47]

Theo Lipa (1999) [59], khi làm thắ nghiệm về T palmi trong nhà kắnh ở Hà Lan cho

kết quả loài bọ trĩ hại phát triển mạnh ở nhiệt ựộ 19-20oC và một thế hệ kéo dài từ 17-22 ngày

Khi nghiên cứ về sự thay ựổi mùa vụ của T palmi trong nhà lưới và ngoài ựồng

ruộng tại Nhật Bản ựã ựược Morishita, Azuma (1989) [64], nghiên cứu trên cây cà tắm ngoài ựồng ruộng và trong nhà lưới ở Wakayana prefcture - Nhật Bản ựã xác ựịnh ựặc

Trang 18

ñiểm sinh học của T palmi, sự qua ñông không xuất hiện ngoài ñồng ruộng do nhiệt ñộ

thấp, nhưng những quần thể lại duy trì trong nhà lưới Vào cuối tháng 7 những con trưởng thành ñã phân tán trên cánh ñồng cà tím trong khoảng cách 500m từ nhà kinh nơi mà sự qua ñông ñã xuất hiện Sau sự phân tán mật ñộ quần thể thay ñổi do việc dụng thuốc trừ dịch hại, bọ trĩ ở rìa ngoài cánh ñồng ñông hơn ở trung tâm cánh ñồng Cánh ñồng cà tím

có bờ bao quanh có hiệu quả ngăn chặn sự di cư của loài dịch hại này

Với các chỉ thị khác nhau bằng màu sắc ở trong cùng một ñiều kiện nào ñó thì T palmi có phản ứng khác nhau ñược minh chứng qua các tác giả: Salas, Mendoza [66], xác ñịnh sự lôi cuốn và giữ lại T palmi bằng những cái bẫy dính có mầu ñã ñược ñánh giá trên

mảnh ñất thí nghiệm ở Quilor, Larastate, Venezuela Kết quả cho thấy cái bẫy màu trắng thì thu bắt ñược nhiều bọ trĩ hơn cái bẫy xanh da trời, ñỏ, xanh lá cây và bạc

Bei yawei và cộng sự (1999) [43] nghiên cứu về sự phân bố số lượng và chức năng

của T palmi ở những vùng khác nhau trên cây cà tím ñã rút ra rằng tỷ lệ phân bố trung bình của T palmi trưởng thành trên lá cà tím (trên, giữa và dưới) là 51,3; 32,4 và 16,6% và

thời kỳ nhộng là 31,8; 44,7, 23,5% Tỷ lệ phân bố của con trưởng thành trên ñầu và giữa lá

Những nghiên cứu trên loài bọ trĩ gần ñây ñã ñược Mau và cộng sự (1989) [61], ở

Hawai-USA ñưa ra: T palmi bị khống chế bởi Orius insidiosus và Franklinothrips vespiformis; hai loài côn trùng này ñược nhập vào coi như biện pháp phòng trừ sinh học

trong phòng trừ bọ trĩ

Theo Yoshimi Hirose (1993), [73] có 8 loài thiên ñịch của bọ trĩ T palmi ñó là: ong ký sinh trứng Megaphragma sp (Hymenoptera: Trichogrammatidae), ong Ceranisus menes (Walker) (Hymenoptera: Eulophidae) ký sinh sâu non Thrips palmi ở Thái Lan, Bilia sp (Hemiptera:

Trang 19

Anthocoridae) ăn sâu non và trưởng thành bọ trĩ, Orius sp (Hemiptera: Anthocoridae) ăn sâu non và trưởng thành bọ trĩ, Campylomma sp (Hemiptera: Miridae), Franklinothrips vespiformis (Crawford) ăn sâu non Nhện bắt mồi Ambliseius sp ăn sâu non tuổi 2 , Phytoseius sp ăn sâu non tuổi 1 bọ trĩ

Ngoài các loài bắt mồi, bọ trĩ còn bị nhiều thiên ựịch là côn trùng ký sinh và các loài

vi sinh vật gây bệnh Một trong số ựó là nấm gây bệnh Beauveria bassiana Abe và

Ikegami, 2005, [40] ựã phân lập thành công 3 isolate của nấm này ựể hạn chế sự phát triển

của 5 loài bọ trĩ: F intonsa, F occidentalis, Thrips coloratus, T hawaiiensis và T tabaci

với nồng ựộ 106-107 bào tử/ml

2.2.7 Phòng trừ bọ trĩ T palmi

Theo Kawai, Kitamura (1999) [57], ựã nghiên cứu ảnh hưởng của quần thể bọ trĩ và mức thiệt hại do chúng gây ra, ựánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng trừ ựã có những

kết luận: Hiệu quả của 4 phương pháp phòng trừ bọ trĩ T palmi trên cà tắm và ớt ngọt ở

25oC ựã ựánh giá ựược việc dùng phương pháp quần thể ựể phát triển hệ thống phòng trừ tổng hợp có hiệu quả dịch hại Những phương pháp ựược dùng là thuốc trừ sâu, phương pháp vật lý ngăn cản sự lây lan, dùng số lượng lớn bẫy dắnh ựể thu hút

Các nhà khoa học như Bon và cộng sự (1989), [44] ựã nhận xét T palmi xuất hiện

như một dịch hại rất quan trọng ở Martinique năm 1985, ựể phòng chống lại dịch hại bằng thuốc hoá học và biện pháp canh tác ựã ựược ựưa ra Thành phần hoạt ựộng hiệu quả nhất

là Profenofos avermectin (Abamectin) và Carbofuran

Ở Tây nam Nhật, khi thử nghiệm trên ruộng khoai tây cho thấy loại thuốc

Carbosulfan và Prothiopos có hiệu quả nhất khi sử dụng dạng sữa phun lên lá Bọ trĩ T palmi không mẫn cảm với Acephate, Phenthoate hoặc Fenitrothion, vào thời ựiểm ựó

không có thuốc nào ựể tiêu diệt bọ trĩ, nhưng cho ựến năm 1992 Methidathion và Fenobucarb ựã ựược sử dụng ựể phòng trừ bọ trĩ (Kawai, 1985) [56]

Ở đài Loan, Tjosvold và cộng sự (1995) [69] công bố Deltamethrin, Cypermethrin

và Flucythrinate là thuốc có hiệu quả trong phòng chống bọ trĩ T palmi trên cà tắm

Hirose (1991) [54] ghi nhận thời ựiểm xử lý thuốc có hiệu quả nhất là vào buổi sáng hoặc buổi chiều

Ở Hồng Kông, bọ trĩ T palmi ựã xuất hiện tắnh chống các loại thuốc nhóm lân hữu

cơ và kể cả Methomyl Quần thể bọ trĩ T palmi trên ruộng cà tắm xử lý thuốc Diazinon và

Profenofos cao hơn hẳn so với không ruộng xử lý thuốc; ựây có thể một phần do tại ruộng

xử lý thuốc quần thể thiên ựịch bị tiêu diệt hoàn toàn (Chin-Ling và cộng sự, 2003) [50]

Trang 20

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam

Ở Việt Nam, khoai tây là cây trồng mới nhập nội từ châu Âu do người Pháp ñưa

vào năm 1890 Trước năm 1970, diện tích trồng khoai tây chỉ vào khoảng 2000 ha và ñược

xem như là một loại rau, sau ñó tăng từ 25.500 ha năm 1976 lên tới 104.600 ha năm 1979 Kết quả của việc tăng diện tích ñó là nhờ cuộc cách mạng xanh về giống lúa, vụ ñông ở ñồng bằng sông Hồng trở thành vụ chính, cây khoai tây ñược coi là một cây trồng vụ ñông

lý tưởng cho vùng ñồng bằng sông Hồng và trở thành một cây lương thực quan trọng Năm

1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông nghiệp ñánh giá là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa Chương trình khoai tây quốc gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt các cơ quan nghiên cứu và triển khai phát triển khoai tây rất mạnh (Nguyễn Quang Thạch, 1991) [20]

Hiện nay, khoai tây ñang ñược coi là một trong những loại thực phẩm sạch, là một loại nông sản hàng hoá ñược lưu thông rộng rãi (Ngô Văn Hải, 1977) [6]

Với ñiều kiện thời tiết, khí hậu vụ ñông ở miền Bắc Việt Nam (ñặc biệt là ñồng bằng sông Hồng) cây khoai tây có các ưu thế hơn hẳn nhiều cây trồng khác cùng trong vụ Thời vụ trồng khoai tây không khắt khe như trồng ñậu tương, ngô có thể trồng từ thượng tuần tháng 10 ñến hạ tuần tháng 12 vẫn cho năng suất rất khá Khung thời vụ trồng và thu hoạch khoai tây nằm trọn trong thời gian từ vụ lúa mùa sang vụ lúa xuân Việc trồng trọt

và thu hoạch không gây căng thẳng tới việc thu hoạch lúa mùa và gieo cấy lúa xuân Khoai tây là cây trồng hoàn toàn phù hợp với công thức luân canh: Lúa mùa - khoai tây - lúa xuân (Trần Khắc Thi và CS) [22]

Mặt khác, trồng khoai tây ñông sớm thì chúng ta có thể trồng hai vụ: Vụ ñông và vụ xuân Việc trồng khoai tây hai vụ giúp nâng cao thu nhập của người nông dân Ngoài ra, việc luân canh lúa và khoai tây còn có tác dụng tăng ñộ phì cho ñất cả về lý tính và hoá tính, ñồng thời còn ngăn cản sự lây truyền một số bệnh [22]

Trong các cây vụ ñông không có cây nào chỉ trong thời gian dưới 3 tháng trồng trọt lại cho thu hoạch một khối lượng sản phẩm lớn, có ý nghĩa và giá trị nhiều mặt như cây khoai tây Năng suất khoai tây Việt Nam có thể ñạt từ 8 - 30 tấn/ha tuỳ thuộc vào giống và ñiều kiện thâm canh [22]

Diện tích trồng khoai tây ở nước ta biến ñộng rất lớn Diện tích tăng nhanh vào những năm 1970 và ñạt cực ñại vào 1979, sau ñó giảm liên tục Từ năm 1991 trở lại ñây diện tích dao ñộng trong khoảng (28.000 - 30.000 ha) Một số năm gần ñây diện tích có xu

Trang 21

hướng tăng dần vào niên vụ 2002-2003 lên tới 35.000 ha (ðỗ Kim Chung, 2004) [4] Năng suất khoai tây: bình quân trong những năm 76 - 1990 dưới 10 tấn/ha và dao ñộng khoảng 10 tấn/ha trong những năm 1991 - 1998 và 11 - 12 tấn/ha những năm 1999 -

2002 (ðỗ Kim Chung, 2004, Nguyễn Thị Kim Thanh, 1997) [4], [19]

Sản lượng: sản lượng khoai tây của cả nước dao ñộng từ 260.100 tấn tới 361.638 tấn trong những năm1976 - 1990 và 243.348 tấn tới 382.296 tấn năm 1991 - 2000 và tăng lên tới 400.000 - 421.036 tấn những năm 2002 – 2003 [12]

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam (2000 - 2007) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng ( tấn)

Nguồn: FAOSTAT I © FAO Statistics Division 2007 I 15 August 2007

Diện tích trồng khoai tây của nước ta giai ñoạn 2000 – 2007 có xu hướng mở rộng và ổn ñịnh ñến nay Năm 2000 diện tích trồng khoai tây là 28.022 ha, ñến năm

2007 ñạt 35.000 ha, tăng 6.978 ha Bên cạnh sự tăng lên về diện tích thì năng suất lại có

xu hướng biến ñộng thất thường, năng suất khoai tây ñạt cao nhất vào năm 2002 là 11,76 tấn/ha, thấp nhất năm 2001 (10,53 tấn/ha), năm 2007 là 10,57 tấn/ha, giảm 1,19 tấn/ha

so với năm 2002 Nếu so sánh, năng suất khoai tây của nước ta chỉ bằng 61,3% năng suất bình quân chung của thế giới [12]

* Nguyên nhân dẫn ñến diện tích, năng suất khoai tây của Việt Nam còn thấp và không ổn ñịnh là:

- Thiếu bộ giống thích hợp với ñiều kiện nóng ẩm, ñặc biệt là thiếu hụt giống có chất lượng tốt có thể trồng ở nhiều vùng sản xuất ðể trồng 1 ha khoai tây ở Việt Nam cần 1,2 – 1,5 tấn củ giống, với mức hao hụt 40 – 50% trong quá trình bảo quản lượng giống cần giữ ban ñầu

có thể lên tới 2,5 – 3 tấn củ tươi (Vũ Tuyên Hoàng và cs, 1999) [11] Như vậy, với diện tích 35.000 ha sản xuất cần 42 – 52 ngàn tấn giống do ñó các giống khoai tây sản xuất ở Việt Nam chỉ ñáp ứng ñược 20% diện tích nên nước ta phải nhập từ Trung Quốc là 60% giống, nhập từ

Trang 22

châu Âu (Hà Lan, ðức) 20% giống (Lê Quốc Hưng, 2006) [14] Giống khoai tây của Trung Quốc có thế mạnh là trẻ sinh lý, giá rẻ nhưng chứa ñựng nguy cơ về dịch bệnh khó lường trong khi khoai tây nhập khẩu từ châu Âu có giá thành cao, thời ñiểm trồng không chủ ñộng [10]

- Củ giống bị thoái hoá không sạch bệnh và già sinh lý: Thời gian bảo quản giống ở Việt nam rất dài (từ tháng 1 ñến tháng 9) Giống phải bảo quản lâu trong thời gian nhiệt ñộ cao nên củ giống bị già hóa nhanh Trồng củ trẻ sinh lý năng suất cao hơn 40%

so với trồng củ già (Trương Văn Hộ và CS, 1990) [13] Mặt khác hầu hết các giống khoai tây trồng trên ñồng ruộng ñều bị nhiễm virus với tốc ñộ tăng dần làm cho giống bị thoái hóa, năng suất và chất lượng giảm sút (Lê Quốc Hưng, 2006) [14]

- ðiều kiện khí hậu ở Việt Nam ít thuận lợi cho khoai tây sinh trưởng, phát triển: Nhiệt ñộ cao, ngày ngắn và nhiều ñiều kiện khí hậu không thích hợp khác nữa nên khoảng cách giữa năng suất thực tế với tiềm năng năng suất là rất lớn (chỉ bằng 10%) và thời

vụ gieo trồng ngắn, chỉ trồng ñược 1 ñến 2 vụ/năm Thời vụ gieo trồng ngắn không chỉ trồng ñược ít vụ mà năng suất cây trồng cũng không cao Những giống khoai tây nhập nội thường có thời gian sinh trưởng dài (150 – 190 ngày), khi trồng ở Việt Nam thời gian sinh trưởng bị rút ngắn, chỉ khoảng 85 – 115 ngày (Nguyễn Văn Thắng và CS, 1996) [21] Thời gian sinh trưởng ngắn là yếu tố bất lợi, hạn chế nhiều ñến năng suất và phẩm chất khoai tây (Trương Văn Hộ và CS, 1990) [13]

2.3.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Bắc Ninh

Cây khoai tây là một trong những cây màu quan trọng nhất trong cơ cấu cây trồng

vụ ñông tại tỉnh Bắc Ninh Diện tích cây khoai tây chiếm 24.5% tổng diện tích cây màu vụ ñông của toàn tỉnh [17]

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất khoai tây tỉnh Bắc Ninh (2005 - 2010) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 23

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc ñồng bằng châu thổ sông Hồng có khí hậu thời tiết vụ ñông thuận lợi cho cây khoai tây phát triển, diện tích ñất có thể canh tác cây trồng màu vụ ñông là rất lớn Trong những năm gần ñây cây khoai tây nhận ñươc sự quan tâm phát triển của các cấp, các ngành trong tỉnh Bắc Ninh nên liên tục ñược mở rộng diện tích Bên cạnh

ñó so với các cây trồng vụ ñông khác (như rau họ thập tự, cà chua, ñậu ñỗ…), khoai tây là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, thu hoạch tập trung, nhanh chóng, ñơn giản, việc chăm sóc ít tốn công hơn, giá thành tương ñối cao lại dễ bán nên ñược nhiều

hộ nông dân lựa chọn là cây trồng chính trong vụ ñông của hộ mình [17]

2.3.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyên Quế Võ

Khoai tây là cây trồng chủ yếu trong vụ ñông ở huyện Quế Võ ðây là cây trồng

cho năng xuất cao và là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ nông dân trong huyện [39]

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ (2005 – 2010) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quế Võ

So với các huyện khác trong tỉnh thì Quế Võ là huyện có diện tích trồng khoai tây lớn nhất, năm 2009 toàn tỉnh trồng ñược 2610 ha trong ñó huyện Quế Võ trồng 1700 ha (chiếm 65,13%) [16]

ðối với khoai tây, 4 loại giống ñược trồng chủ yếu là KT2, KT3, Hà Lan, giống khoai ðức Các loại giống khác như Atlantic, Trung Quốc,v.v chiếm diện tích không ñáng

kể Có 4 ñịa phương dẫn ñầu về diện tích trồng khoai tây của huyện là xã Việt Hùng 300 ha; Quế Tân, Nhân Hòa mỗi xã xấp xỉ 200 ha và Bằng An 150 ha, diện tích cây khoai tây chiếm từ 70 ñến 80% diện tích vụ ñông và giá trị sản xuất chiếm tới 70% giá trị sản xuất lương thực trong năm Ở các xã này, các hộ nông dân ñã tận dụng triệt ñể các diện tích có thể, kể cả chân ruộng trũng trước ñây chỉ sản xuất 2 vụ lúa ñể trồng khoai tây Tại Việt Hùng, ñịa phương luôn dẫn ñầu về phong trào trồng khoai tây, năm nay xã phấn ñấu trồng

300 ha Ở Nghiêm Xá, giống khoai tây ñược trồng chủ yếu là KT2, chiếm tới 70% diện

Trang 24

tích Nhiều hộ trồng hàng mẫu khoai, cho thu nhập 40 triệu ñồng/vụ Về phía huyện, các giải pháp cụ thể cũng ñã ñược triển khai như giải pháp về thủy lợi, làm ñất, tổ chức sản xuất, cung ứng giống, thời vụ gieo trồng…cũng như tổ chức chặt chẽ việc kiểm tra chất lượng khoai giống, có ñủ giống tốt cho sản xuất Tiếp tục thực hiện hỗ trợ thủy lợi phí và trợ giá 30% giá giống ñối với khoai tây ðức [37]

Nhờ có vùng sản xuất khoai tây rộng lớn nên thị trường tiêu thụ khoai tây tại Quế Võ hết sức thuận lợi Khoai thu hoạch ñến ñâu ñược tư thương mua hết ñến ñó Song trong một số thời ñiểm (thu hoạch rộ, giáp tết nguyên ñán…) do chưa có chính sách thị trường hợp lý nên sản phẩm khoai tây của bà con nông dân vẫn bị tư thương ép giá gây thiệt hại về kinh tế cho người trồng [39]

Vừa qua, huyện ñã quy hoạch xong dự án vùng khoai tây của xã Việt Hùng với diện tích 290 ha ðây sẽ là ñòn bẩy thúc ñẩy sản xuất nông sản hàng hóa phát triển, góp phần nâng cao giá trị sản xuất ngành trồng trọt Với mục tiêu phấn ñấu ñưa năng suất khoai tây dự kiến 180 tạ/ha và sản lượng 32.040 tấn, trong thời gian tới, huyện Quế Võ cần thực

sự vào cuộc, cùng nông dân tháo gỡ khó khăn, tìm hướng tiêu thụ thích hợp hiệu quả, ổn ñịnh cho khoai tây, cây trồng chủ lực mang lại nguồn thu nhập của nhiều hộ gia ñình tại ñịa phương [39]

So với các huyện khác trong tỉnh thì năng xuất khoai tây tại huyện Quế Võ ñạt cao hơn do bà con nông dân có trình ñộ và kinh nghiệm thâm canh cây khoai tây trong nhiều năm Tuy nhiên do ảnh hưởng của dịch hại mà không ít những hộ trồng khoai tây ñã phải chịu lỗ, thậm chí là mất trắng [17]

Việc ñầu tư giống, vật tư phân bón cũng là một khó khăn lớn cho sản xuất khoai tây của huyện Trong những năm gần ñây huyện Quế Võ rất chú trọng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng diện tích, năng suất, sản lượng cây khoai tây Song do giá cả vật tư phân bón tăng cao nên việc mở rộng diện tích khoai tây gặp nhiều khó khăn ðồng thời dịch hại khoai tây cũng chính là nguyên nhân khiến cho cây trồng này khó mở rộng diện tích thậm chí có thể bị thu hẹp trong một vài năm tới nếu không có hướng giải quyết phù hợp [17]

Huyện Quế Võ hiện có 22 kho lạnh bảo quản khoai tây giống [38] Trung bình 1 kho chứa ñược 40 tấn khoai giống ðến thời ñiểm này, huyện ñã chủ ñộng ñược gần 650 tấn giống, ñáp ứng 70% nhu cầu về nguồn khoai giống, 30% còn lại ñược người dân gửi tại kho lạnh ở các huyện Từ Sơn, Thành phố Bắc Ninh… [36]

Trang 25

2.3.4 Những nghiên cứu sâu hại khoai tây ở Việt Nam

Theo Nguyễn Công Thuật (1996, 1997) [24], cây khoai tây có nhiều loài sâu hại khác nhau, lịch sử thế giới ñã ghi nhận nhiều trận dịch hại quan trọng gây tổn thất lớn ñến mùa màng, sâu hại khoai tây ở miền bắc Việt Nam bao gồm 53 loài thuộc 11 họ Trong ñó

bọ trĩ nằm ở nhóm 3 là loài gây hại tương ñối phổ biến trên các vùng trồng khoai tây Theo Hồ Khắc Tín (1982) [25], trên khoai tây có khoảng 50 loài sâu hại khác nhau

và ña số chúng là loài ña thực hại trên nhiều loại cây trồng

Theo Lê Lương Tề (1998) [18], khoai tây trồng trong tháng 1 khi gặp thời tiết khô hạn kéo dài, nhiều ruộng khoai tây có thể bị chết lụi khi mới có củ non vì không chú ý phát hiện và phòng trừ một số sâu hại nghiêm trọng trong ñiều kiện vụ xuân là bọ trĩ, rệp muội, nhện trắng, xuất hiện ñồng thời hoặc kế tiếp nhau phá hại từ cuối tháng 1 ñến cuối vụ xuân Trong tạp chí BVTV (1999) [26], Trung tâm BVTV Phía bắc ñã tổng hợp nhận ñịnh ñưa ra một số sâu bệnh trên cây trồng cạn mới nổi nên gây hại nghiêm trọng hơn, trước hết cần ñược nghiên cứu, phòng trừ tích cực Trong ñó có bọ trĩ, nhện trắng gây hại phổ biến trên cây khoai tây vụ sớm

2.3.5 Tình hình gây hại của bọ trĩ tại Việt Nam

Ở Viêt Nam trong những năm gần ñây, bọ trĩ T palmi ñã trở thành loài sâu hại

nguy hiểm trên nhiều loại cây trồng Tuy cơ thể nhỏ bé nhưng bọ trĩ có khả năng phát tán, hút dịch của lá, hoa nụ và quả non gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất, phẩm chất cây trồng; gián tiếp là véc-tơ truyền bệnh virus, vi khuẩn cho cây [24]

Theo Trần Văn Lợi [15] bọ trĩ T palmi ñã phát sinh phát triển mạnh và trở thành

loài sâu hại quan trọng trên khoai tây, chúng xuất hiện và gây hại trong suốt thời gian sinh trưởng của cây nhưng xuất hiện cao nhất vào giữa giai ñoạn sinh trưởng của cây khoai tây

2.3.6 Những nghiên cứu về thành phần và phổ ký chủ của bọ trĩ T palmi

Yoru Try (2003) [32], xác ñịnh 4 loài bọ trĩ T palmi, Scirthothrips dorsalis, Caliothrips sp và Frannkliniella sp hại ñậu rau, trong ñó bọ trĩ T palmi là loài gây hại chủ

yếu xuất hiện với mật ñộ cao nhất từ ñầu vụ ñến cuối vụ Kết quả nghiên cứu thành phần

bọ trĩ hại bông của Hoàng Anh Tuấn (2002) [28] cho thấy tại vùng Ninh Thuận Việt Nam

có 3 loài bọ trĩ (Scirthothrips dorsalis, T palmi, Ayyaria chactophora Karny) gây hại trên cây bông, trong ñó bọ trĩ T palmi là ñối tượng gâi hại quan trọng nhất khi cây bông ở giai

ñoạn cây con và về sau mật ñộ của chúng giảm dần

Phạm Thị Vượng (1998) [31] ñã xác ñịnh 4 loài bọ trĩ phá hoại trên cây lạc ñó là

Trang 26

Scirthothrips dorsalis, Frankliniella schulzei, T palmi và Megalurothrips usitatus, trong

ñó bọ trĩ T palmi là loài hại thứ yếu

Phát hiện và xác ñịnh ñược có 7 loài bọ trĩ gây hại trên lạc vụ xuân tại Gia Lâm –

Hà Nội và Mê Linh – Vĩnh Phúc là: Scirtothrips dorsalis Hood, Frankliniella intonasa Trybom, Thrips palmi Karny, Thrips tabaci Lindeman, Megalurrothrips sp., Thrips hawaiiensis Morgan và Haplothrips sp Trong ñó mật ñộ T.palmi là cao nhất [31]

2.3.7 Những nghiên cứu về tác hại của bọ trĩ T palmi

Bọ trĩ T palmi có khả năng sinh sản và tăng mật ñộ quần thể một cách nhanh trong

khoảng thời gian ngắn, nhờ ñó mà chúng có thể gây hại hàng loạt diện tích ñậu trạch Cả sâu non cà trưởng thành ñều tập trung sinh sống trên lá, thân và quả Những cây bị hại nặng lá trở thành màu vàng trắng hoặc nâu và sau ñó toàn bộ lá bị nhăn sau ñó chết toàn bộ cây (Trân Thị Thiên An, 1999) [1] Những chồi bị hại nặng sẽ biến màu trắng toàn bộ, lùn

và làm biến dạng của lá Riêng trên hoa sự gây hại của bọ trĩ T palmi làm ảnh hưởng trực

tiếp ñến năng suất quả Nếu hoa bị hại nặng, sẽ dẫn ñến cản trở sự hình thành quả và ñồng thời toàn thể các hoa bị rụng, những hao còn sót lại cho dù có thể hình thành quả nhưng bị mất giá trị kinh tế (Yorn Try, 2003) [32]

Theo Nguyễn Văn Viết và cộng sự [30] khi mật ñộ bọ trĩ 45con/lá, mật ñộ bọ trĩ trên cây khoai tây 100,07-186,93 con/cây thì làm giảm năng suất 34,4%

2.3.8 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ T palmi tại Việt Nam

Mật ñộ bọ trĩ T palmi tăng dần theo giai ñoạn sinh trưởng của cây khoai tây, vào

giai ñoạn 55 ñến 70 ngày sau trồng thì biến ñộng số lượng bọ trĩ gây hại là rõ rệt nhất, có mật ñộ cao nhất vào giai ñoạn 60-70 ngày sau trồng [15] Cũng theo tác giả thì trên cây

khoai tây sự phân bố của bọ trĩ T palmi liên quan mật thiết với các tầng lá của cây Cụ thể trên giống VT2 ở tầng lá ngọn mật ñộ bọ trĩ T palmi trung bình là 11,52con/lá chiếm

62,63%, ở tầng lá giữa mật ñộ bọ trĩ là 4,98 con/lá chiếm 27,43% và ở tầng lá gốc mật ñộ của bọ trĩ là 1,93 con/lá chiếm 11,08%

Thời gian phát dục của các pha của bọ trĩ T palmi ít chịu tác ñộng của yếu tố ẩm ñộ

mà thời gian phát dục của các pha chịu tác ñộng của ñiều kiện nhiệt ñộ Ở các ñiều kiện

nhiệt ñộ khác nhau thì thời gian phát dục các pha của bọ trĩ T palmi là khác nhau, nếu ở

ñiều kiện nhiệt ñộ cao thì thời gian phát dục các pha của bọ trĩ ngắn, còn ở ñiều kiện nhiệt

ñộ thấp thì thời gian phát dục các pha của bọ trĩ dài hơn [15]

Trang 27

Theo Ngô Quỳnh Hoa (2007) [9], vòng ñời của bọ trĩ T palmi ở các nhiệt ñộ nuôi

khác nhau là khác nhau: ở nhiệt ñộ 24,45oC vòng ñời 16,59 ± 0,28 ngày; 25,97oC vòng ñời 16,16 ± 0,66 ngày; 26,23oC vòng ñời 15,13 ± 0,25 ngày; 28,65oC vòng ñời 13,92 ± 0,67 ngày

Theo Yorn Try (2008) [33], khi nuôi bọ trĩ T palmi ở nhiệt ñộ 15oC thời gian phát dục của các giai ñoạn từ trứng, sâu non tuổi I, sâu non tuổi II, tiền nhộng, nhộng và trưởng thành tương ứng là: 10,66; 6,44; 6,03; 5,22; 6,28 và 4,41 ngày Còn khi nuôi ở nhiệt ñộ 20oC tất cả các pha phát dục của chúng ñều rút ngắn lại và ñến khi nuôi ở 25oC thì thời gian các pha càng ñược rút ngắn

Quần thể bọ trĩ T palmi có thể sinh sống thích hợp là trong khoảng dao ñộng nhiệt

ñộ từ 22-32oC Với ñiều kiện này sự phân bố cấu trúc tuổi trong quần thể nghiêng về giai ñoạn sâu non tuổi I, số lượng trưởng thành ít ñược bắt gặp hơn và ñồng thời tính phân bố trên cây rất ñồng ñều (trưởng thành phân bố trên chồi, ngọn và lá non trong kho sâu non phân bố trên lá già hơn) Khi nhiệt ñộ ngoài trời tăng lên trên 35oC quần thể bọ trĩ T palmi

có xu hướng giảm ñột ngột do lá cây dưa chuột mất quá nhiều nước thậm chí bị héo dẫn ñến thiếu thức ăn nghiêm trọng Sự phân bố cấu trúc tuổi trong quần thể có sự thay ñổi, chỉ sâu non tuổi II và trưởng thành ñược phát hiện ðây là dấu hiệu quần thể có xu hướng giảm

sự sinh sản [33]

Cũng theo Yorn Try (2008) [33], thì ở ñiều kiện môi trường và thời gian gống nhau

số lượng quả trứng ñược ñẻ trên 6 loại ký chủ khác nhau có sự sai khác có ý nghĩa ở mức P

= 0,01 Trong ñó thứ hạng từ không thích hợp ñến thích hợp nhất tăng dần như sau: lạc, ñậu xanh, khoai tây, ñậu trạch, dưa chuột và cà tím Theo thứ hạng trên chứng minh rằng

cà tím là ký chủ thích hợp nhất của bọ trĩ T.palmi, trong khi ñó lạc là ký chủ không thích

hợp nhất

2.3.9 Nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ tại Việt Nam

Hoàng Anh Tuấn (2002) [28], ñã xác ñịnh có một loài bọ xít bắt mồi Orius sp., một loài bọ trĩ bắt mồi Scolothrips sexmaculatus, một loài bọ rùa bắt mồi Menochilus sexmaculatus, Chrysopa sp1, sp2 và một loài ong ký sinh sâu non Ceranisus sp ðang có

mặt ở Việt Nam tại ruộng bông vùng Ninh Thuận

Kết quả nghiên cứu của Hà Quang Hùng và ctv (2002) [7], cho biết bọ xít bắt mồi

Orius sauteri là loài côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong ñiều hoà số lượng bọ trĩ T palmi

hại khoai tây ở vùng Hà Nội và phụ cận

Trang 28

Theo Trần Văn Lợi (2001), [15], cho thấy tại vùng Bắc Ninh thiên ñịch của bọ trĩ T palmi là bọ rùa ñỏ, bọ xít ñen, nhện bắt mồi… Còn theo Phạm Thị Vượng (1998) [31], trên cây lạc có 9 loài thiên ñịch của bọ trĩ T palmi Một số loài trong chúng là: Paederus sp., Cocnelle transversalis sp., Micraspis discolor

Theo Ngô Quỳnh Hoa [9], vụ xuân năm 2007 tại Gia Lâm Hà Nôi và Mê Linh -

Vĩnh Phúc ñã thu thập và xác ñịnh ñược 7 loài thiên ñịch của bọ trĩ là Coccinella transversalis Fabricius, Orius sauteri Popius, Campilomma chinensis Schuh, Scolothrips sexmaculatus Pergande, Amphiareus obscuriceps Hiura, Orius sp và Trogium sp

2.3.10 Phòng trừ bọ trĩ bằng thuốc hóa học tại Việt Nam

Theo Trần Văn Lợi (2001) [15], trong phòng thí nghiệm các loại thuốc Vibasa

50ND, Arrivo 10EC và Tập kỳ 1.8EC có hiệu lực trừ bọ trĩ T palmi hại khoai tây Trong

ñó thuốc Tập kỳ 1.8EC có hiệu lực phòng trừ bọ trĩ cao hơn cả so với các loại thuốc cùng khảo nghiệm

Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ trĩ, Hà Quang Hùng (2005) [8], cho biết tuỳ theo tình hình bị hại của từng loài cây trồng mà có biện pháp phòng chống khác nhau ñạt hiệu quả Trên cây khoai tây, có thể dùng Vipa 50ND với nồng ñộ 0,2%, Arivo 10EC nồng ñộ 0,1%, Tập kỳ 1,8 EC nồng ñộ 0,04%

Ngô Quỳnh Hoa (2007) [13], cho biết 3 loại thuốc phòng trừ bọ trĩ T palmi là

Dantox 5EC, Bitox PSC 140 EC và Dip 80SP ñạt hiệu lực cao nhất vào ngày thứ sáu sau khi xử lý, trên ruộng lạc tại Mê Linh – Vĩnh Phúc Trong ñó loại thuốc có hiệu lực cao nhất

Trang 29

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

* Thời gian: ðề tài ñược tiến hành trong vụ ñông 2011 và vụ xuân 2012

* ðịa ñiểm: huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu:

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Bọ trĩ Thrips palmi Karny hại khoai tây

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng: giống Khoai tây Hà Lan, ðức, Trung Quốc, và một số giống thuần như: KT2, KT3

- Một số thuốc bảo vệ thực vật: Scorpion 18EC, Actara 25WG, Ofatox 400EC, Shertin 1.8EC

3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu

- Hộp ñựng, lọ thuỷ tinh, túi nilon, ống ephendof, khay nhựa

- ðĩa petri, hộp lồng nuôi sâu

- Bút lông, giấy thấm, panh, kéo

- Cồn 70o ñể bảo quản mẫu …

- Vợt côn trùng ñường kính 30cm cán dài 1m, kính lúp, sổ ghi chép, bút chì, thước, bình bơm ñeo vai

3.3 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại của bọ trĩ (T palmi) trên khoai tây tại

Quế Võ, Bắc Ninh

- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (vị trí ñịa lý, thời vụ, chân ñất,

giống, mật ñộ trồng, phương pháp trồng, vị trí gây hại ) ñến mật ñộ bọ trĩ T palmi trên

khoai tây

- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ T palmi

hại khoai tây

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ bọ trĩ trên khoai tây

Sử dụng phương pháp ñiều tra chung sâu bệnh hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn ban hành (2010) [2] “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp

Trang 30

ñiều tra phát hiện dịch hại cây trồng” (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT)

- Thời gian ñiều tra lấy mẫu 7 ngày 1 lần, ñiều tra liên tục theo giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng có liên quan ñến sự xuất hiện và gây hại của bọ trĩ

- ðiều tra thu thập mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên tự do, không cố ñịnh ñiểm ñiều tra, mỗi ruộng 5 ñiểm ngẫu nhiên, mỗi ñiểm 10 lá hoặc ngọn

Thu thập bọ trĩ ñang có mặt trên các bộ phận của cây bằng cách chụp túi nilon vào

lá hoặc ngọn, sau ñó vỗ cho bọ trĩ ñang có trên lá rơi xuống túi nilon rồi chuyển mẫu vào ống ephendof có chứa cồn 70o, thả giấy có nhãn ghi: ngày thu mẫu, ñịa ñiểm thu mẫu, giống, chân ñất, thời vụ… vào ống Các mẫu vật mang về phòng sinh thái côn trùng ñể xác ñịnh thành phần loài trên từng giống khoai tây

- Các chỉ tiêu cần ñiều tra:

+ Tên loài bọ trĩ gây hại (tên Việt Nam và tên khoa học)

+ Mức ñộ phổ biến của bọ trĩ ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng theo tần suất xuất hiện của loài bọ trĩ xác ñịnh

3.4.2 Phương pháp ñiều tra số lượng bọ trĩ T palmi trên cây khoai tây

ðiều tra số lượng bọ trĩ T palmi trên mỗi vùng ñại diện cho từng thời vụ (sớm,

chính vụ), chân ñất (ñất cao và ñất trũng), giống (ðức, Hà Lan, Thuần …), mật ñộ trồng, phương pháp trồng Chúng tôi tiến hành ñiều tra 5 ñiểm chéo góc trên mỗi ñiểm 10 lá ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo quy ñịnh của Bộ Nông nghiệp – PTNT (2010) [2] Phương pháp ñếm bọ trĩ: dùng kính lúp tay ñếm trực tiếm bọ trĩ trên lá và xác ñịnh

mức ñộ gây hại của bọ trĩ T palmi theo 5 cấp dựa trên tài liệu của Viện bảo vệ thực vật

(2003) [29]

Các chỉ tiêu theo dõi:

- Mật ñộ bọ trĩ của các thời vụ, trên các chân ñất, trên các giống và tại các mật ñộ trồng khác nhau

- Tỷ lệ hại và chỉ số do bọ trĩ gây ra trên các yếu tố: thời vụ, chân ñất, giống, mật

Trang 31

theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) Mỗi ô thắ nghiệm có diện tắch 30 m2 Ruộng thắ nghiệm trồng giống khoai tây KT3 và trồng tại xã Việt Hùng

+ Công thức 1: Vụ ựông sớm (trồng 7/10/2011)

+ Công thức 2: đông chắnh vụ (trồng 18/10/2011)

+ Công thức 3: đông muộn (trồng 02/11/2011)

- Chỉ tiêu theo dõi: điều tra 5 ựiểm ngẫu nhiên theo ựường chéo góc, mỗi ựiểm 10

lá (ngọn), ựánh giá mật ựộ bọ trĩ (con/lá hoặc con/ngọn), tỷ lệ hại (%), theo dõi ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần

Hình 3.1: Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của thời vụ trồng

ựến sự phát sinh phát triển bọ trĩ T palmi

về phân bón, chế ựộ chăm sọc ựều như nhau

+ Công thức 1: Chân ựất cao

Trang 32

- Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra trong ô thí nghiệm 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 10 lá (ngọn), ñánh giá mật ñộ bọ trĩ (con/lá hoặc con/ngọn), tỷ

lệ hại (%), theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần

*Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của giống khoai tây ñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ T palmi

- Thí nghiệm gồm 3 công thức với 3 lần nhắc lại, ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 30 m2 Ruộng thí nghiệm trồng 3 loại giống khoai tây là: KT3, Solana và Marabel và ñược trồng tại xã Bằng An

+ Công thức 1: Giống KT3

+ Công thức 2: Giống Solana

+ Công thức 3: Giống Marabel

Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra trong ô thí nghiệm 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra

10 lá (ngọn), ñánh giá mật ñộ bọ trĩ (con/lá hoặc con/ngọn), tỷ lệ hại (%), theo dõi ñịnh kỳ

7 ngày 1 lần

Hình 3.2: Sơ ñồ thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của giống khoai tây ñến sự

phát sinh phát triển của bọ trĩ T palmi hại khoai tây

*Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ T palmi hại khoai tây

Trang 33

- Thí nghiệm với 2 công thức và 3 lần nhắc lại Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 30 m2 Ruộng thí nghiệm trồng giống khoai tây KT3 và ñược trồng tại xã Việt Hùng

+ Công thức 1: Trồng 5 củ/m2

+ Công thức 2: Trồng 7 củ/m2

- Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra trong ô thí nghiệm 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra

10 lá (ngọn), ñánh giá mật ñộ bọ trĩ (con/lá hoặc con/ngọn), tỷ lệ hại (%), theo dõi ñịnh kỳ

7 ngày 1 lần

Hình 3.3: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng

ñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ T palmi hại khoai tây

* Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của phương pháp trồng ñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ T palmi hại khoai tây

- Thí nghiệm với 2 công thức và 3 lần nhắc lại Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 30 m2 Ruộng thí nghiệm trồng giống khoai tây KT3 và ñược trồng tại xã Nhân Hoà

+ Công thức 1: Trồng theo phương pháp truyền thống

+ Công thức 2: Trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu

- Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra trong ô thí nghiệm 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra

10 lá (ngọn), ñánh giá mật ñộ bọ trĩ (con/lá hoặc con/ngọn), tỷ lệ hại (%), theo dõi ñịnh kỳ

7 ngày 1 lần

Trang 34

3.4.3 Phương pháp ựiều tra sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên cây khoai tây

Ngoài các yếu tố giống, thời vụ, mật ựộ trồng Ầ ựể ựiều tra sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên các vị trắ khác nhau của cây khoai tây, chúng tôi tiến hành ựiều tra sự phân bố của bọ trĩ T palmi trên 3 tầng lá: lá ngọn, lá giữa và lá gốc

Chỉ tiêu theo dõi: điều tra trong ô thắ nghiệm 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm ựiều tra

30 lá và số lá ựược chia ựều ở 3 tầng lá: lá ngọn, lá giữa và lá gốc đánh giá mật ựộ bọ trĩ (con/lá), tỷ lệ (%) của các vị trắ khác nhau, theo dõi ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần

3.4.4 Phương pháp ựịnh loại

Mẫu vật bọ trĩ thu thập ở ngoài ựồng, bảo quản trong cồn 70o, ựược cho lên ựĩa pettri soi dưới kắnh lúp ựiện Dựa vào các ựặc ựiểm hình thái bên ngoài như màu sắc, râu ựầu, các dạng lông mọc của cánh, các lông mọc trên ngựcẦ, với sự giúp ựỡ của GS.TS Hà Quang Hùng và PGS TS Trần đình Chiến ựể xác ựịnh chắnh xác tên loài

3.4.5 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ T palmi ngoài ựồng ruộng

Các loại thuốc dùng ựể thử nghiệm là các loại thuốc hiện ựang ựược bán rộng rãi trên thị trường, ựộ ựộc thấp và ựược khuyến cáo là trừ bọ trĩ tốt

Thử nghiệm 4 loại thuốc ngoài ựồng ruộng bằng phương pháp phun trực tiếp bằng bình phun tay 16lắt, thuốc ựược pha theo khuyến cáo của nhà sản xuất ghi trên nhãn đó là các loại thuốc: ACTARA 25WG, SHERTIN 1.8EC, SCORPION 18EC và thuốc OFATOX 400EC Việc thử nghiệm tiến hành ựối với bọ trĩ non, trên ruộng ựược trồng giống KT3 và tại xã Việt Hùng và xã Nhân Hòa

+ Công thức 1: Phun nước lã

+ Công thức 2: Phun thuốc ACTARA 25WG, Hoạt chất Thiamethoxan; Actara 25WG có tác ựộng tiếp xúc, vị ựộc tác ựộng ựến hệ thần kinh côn trùng; lượng dùng 25-30g/ha

+ Công thức 3: phun thuốc SHERTIN 1.8EC; Hoạt Chất: Abamectin

(1,8%); Là thuốc có nguồn gốc thiên nhiên; Shertin 1.8EC có tác dụng tiếp

xúc, vị ựộc và nội hấp; lượng dùng 0,3 - 0,4 lắt/ha

+ Công thức 4: phun thuốc SCORPION 18EC; hoạt chất Abamectin 17,5g/l + Fipronil 0,5g/l; Là thuốc trừ sâu hỗn hợp hai nhóm sinh học và hoá học, Cả hai nhóm rất mẫn cảm với hệ thống thần kinh của côn trùng Sau khi phun thuốc côn trùng ngừng ăn ngay, các chức năng ngừng hoạt ựộng và chết

Trang 35

Hình 3.4: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm khảo sát các loại thuốc trừ bọ trĩ

hại khoai tây vụ ñông 2011

Hiệu lực của thuốc ñược tính theo công thức Henderson - Tilton

3.4.6 Công thức tính toán

∑ bọ trĩ + Mật ñộ (con/lá) =

∑ số lá ñiều tra

∑ lá bị hại + Tỷ lệ hại (%) =

CT 5.III CT 4.III CT 2.III CT 3.III

Trang 36

Ta x Cb

H (%) = ( 1- -) x 100

Ca x Tb Trong ñó: H: Hiệu lực của thuốc

Ta: Số cá thể bọ trĩ ở công thức xử lý thuốc sau phun

Tb: Số cá thể bọ trĩ ở công thức xử lý thuốc trước phun

Ca: Số cá thể bọ trĩ ở công thức ñối chứng sau phun

Cb: Số cá thể bọ trĩ ở công thức xử lý thuốc trước phun

- Kết quả ñược xử lý thống kê trên máy vi tính theo chương trình thống kê sinh học IRRISTAT 4.0

Trang 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại của bọ trĩ T palmi gây hại trên khoai

tây vụ ñông 2011 và vụ xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh

Khoai tây ñược trồng ở hầu hết các xã của huyện Quế Võ, song có một số xã trồng với diện tích lớn và là cây trồng vụ ñông chủ lực Vì vậy ñể nắm ñược diễn biến mật ñộ của bọ trĩ

T palmi trên ñồng ruộng của một số xã có diện tích trồng khoai tây lớn, trong vụ ñông 2011

chúng tôi tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ trên giống khoai tây KT 3 tại xã Việt Hùng; xã Phượng Mao và xã Bằng An, Quế Võ Bắc Ninh Kết quả trình bày trong bảng 4.1 và hình 4.1

Bảng 4.1 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây KT 3 vụ ñông

2011 tại Quế Võ, Bắc Ninh

Mð (con/lá)

TLH (%)

Mð (con/lá)

TLH (%)

Trang 38

Phát triển thân lá

Hình thành củ

Hình thành củ

Phát triển củ

Phát triển củ

Thu hoạch

GðST

Mật ñộ (con/lá)

Việt HùngPhượng MaoBằng An

Ghi chú: GðST - Giai ñoạn sinh trưởng

Hình 4.1 ðồ thị diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây KT 3 vụ

ñông 2011 tại Quế Võ, Bắc Ninh

Qua bảng 4.1 và hình 4.1 chúng tôi thấy trên 3 ñịa phương khác nhau (xã Việt Hùng;

xã Phượng Mao và xã Bằng An) diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi cùng xuất hiện sau trồng

18 ngày, cùng tăng dần và ñạt cao nhất khi cây khoai tây ñược 67 ngày Trong 3 xã theo

dõi trong vụ ñông thì xã Việt Hùng là ñịa phương có mật ñộ bọ trĩ T palmi cao nhất trung

bình ñạt 4,49 con/lá tiếp ñến là xã Bằng An trung bình ñạt 4,08 con/lá và thấp nhất là xã Phượng Mao trung bình ñạt 3,75 con/lá

Từ khi trồng ñến khi cây khoai tây phát triển thân lá (46 ngày sau trồng) thì mật ñộ

và tỷ lệ hại của bọ trĩ T palmi của 3 ñịa phương là gần như nhau Bắt ñầu từ giai ñoạn hình

thành củ (53 ngày sau trồng) ñến khi thu hoạch thì có sự khác biệt giữa 3 ñịa phương về

mật ñộ và tỷ lệ hại của bọ trĩ T palmi, xã Việt Hùng ñạt mật ñộ cao nhất là 10,07 con/lá,

tiếp ñến là xã Bằng An ñạt cao nhất 9,18 con/lá và thấp nhất trong 3 ñịa phương theo dõi là

xã Phượng Mao ñạt cao nhất 8,59 con/lá

Do ñặc thù sản xuất riêng của từng ñịa phương chính vì vậy trong vụ xuân năm 2012

chúng tôi tiến hành theo dõi diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây trên ñịa bàn 3 xã

Việt Hùng, Nhân Hòa và ðại Xuân Kết quả ñược trình bày tại bảng 4.2 và hình 4.2

Trang 39

Bảng 4.2 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi hại khoai tây KT 3 vụ xuân

2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh

Mð (con/lá)

TLH (%)

Mð (con/lá)

TLH (%)

Trang 40

Phát triển thân lá

Phát triển thân lá

Hình thành củ

Hình thành củ

Phát triển củ

Phát triển củ

Thu hoạch

GðST

Mật ñộ (con/lá)

Việt Hùng Nhân Hoà ðại Xuân

Ghi chú: GðST - Giai ñoạn sinh trưởng

Hình 4.2 ðồ thị diễn biến mật ñộ bọ trĩ T palmi trên khoai tây KT 3 vụ

xuân 2012 tại Quế Võ, Bắc Ninh

Qua bảng 4.2 và hình 4.2 chúng ta thấy từ giai ñoạn trồng ñến khi cây ở giai ñoạn

ñầu của quá trình phát triển thân lá thì mật ñộ và tỷ lệ hại của bọ trĩ T palmi của 3 ñịa

phương là tương tự như nhau Từ cuối giai ñoạn phát triển thân lá ñến khi thu hoạch có sự khác biệt về mật ñộ và tỷ lệ giữa 3 xã theo dõi Xã Nhân Hòa có mật ñộ ñạt cao nhất là 13,52 con/lá tiếp ñến là ðại Xuân ñạt 12,71 con/lá và xã Việt Hùng ñạt mật ñộ là 11,43 con/lá

Trong quá trình theo dõi tại xã Nhân Hòa thì có sử dụng thuốc OFATOX ñể trừ bọ trĩ ở giai ñoạn 67 ngày sau trồng, chính vì vậy trung bình thì mật ñộ của xã ðại Xuân lại là cao nhất tiếp ñến xã Việt Hùng và cuối cùng là xã Nhân Hòa

Tỷ lệ hại của cả 3 ñịa phương ñều cao nhất khi cây khoai tây trồng ñược 67 ngày Cao nhất là xã Nhân Hòa 51,33% rồi ñến xã ðại Xuân 48,67% và thấp nhất là xã Việt Hùng 46,67%

Ngày đăng: 14/11/2015, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
63. McMurtry, J. A, and Badii, M. H. (1991), Greenhouse thrips, Heliothrips haemorrhoidalis, in California avocado orchards: Biological control studies. In: parker, B. L., Skinner, M. and Lewis, T. (eds) Towards understanding Thysanoptera. General technical report NE-147, USDA, Forest Service, Radnor, PA, pp. 393-398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heliothrips haemorrhoidalis", in California avocado orchards: Biological control studies. In: parker, B. L., Skinner, M. and Lewis, T. (eds) "Towards understanding Thysanoptera
Tác giả: McMurtry, J. A, and Badii, M. H
Năm: 1991
64. Morishita – M, Azuma – K (1989), Seasonal fluctuation of Thrips palmi Karny (Thysanoptera: Thripidae) on eggplant in vinyl – houses and fields – Kansai – byochugai – Kenkyukriho. No. 31, pp. 1-5; 8 ref Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seasonal fluctuation of Thrips palmi Karny (Thysanoptera: Thripidae)
Tác giả: Morishita – M, Azuma – K
Năm: 1989
65. Pantoja, A.; Segarra, A; Ruiz, H. (1989), Melon thrips oubreaks in Puerto Rico. Journal of Agriculture of the University of Puerto Rico 75, 344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Agriculture of the University of Puerto Rico
Tác giả: Pantoja, A.; Segarra, A; Ruiz, H
Năm: 1989
66. Salas, J ; Mendoza, O, 1996 – Differently coloured sticky traps in the attraction and capture of Thrips palmi Karny (Thysanoptera: Thripidae) – Boletin de Entomologia venzolana, 11 (2) 185 – 189 ; 22 ref Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Thysanoptera: Thripidae)
67. Suzuki, T., Haga, K., Kodama, S., Watanabe, K. And Kwahara, Y. (1988), Secretion of thrips: II. Secretion of three gall – inhabiting thrips (Thysanoptera: Phlaeothpidae). Applied Entomology and Zoology 23, 291-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Entomology and Zoology
Tác giả: Suzuki, T., Haga, K., Kodama, S., Watanabe, K. And Kwahara, Y
Năm: 1988
68. Tappan, W.B. and Gorbet, D.W. (1984), Economic of melon thrips, Thrips palmi control with systemic pesticides, aldicarb, carbofuran, disulfoton, on Florunner peanuts in Florida. Journal of Economic Entomology 76,299-307 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thrips palmi" control with systemic pesticides, aldicarb, carbofuran, disulfoton, on Florunner peanuts in Florida. "Journal of Economic Entomology
Tác giả: Tappan, W.B. and Gorbet, D.W
Năm: 1984
69. Tjosvold, S.A. and Ali, A.D. (1995), Effect of postharvest Naled and Sulfotep fumigation on western flower thrips infesting carnation. In Parker, B.L., Skinner, M.and Lewis, T. (eds) Thrips biology and Management. Plenum Press, New York, pp:351-353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thrips biology and Management
Tác giả: Tjosvold, S.A. and Ali, A.D
Năm: 1995
70. Tjosvold, S.A. (1997), Damage og melon thrips (Thripss palmi) in cucumber spring sesson. Plenum Press, New York, pp.356-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Damage og melon thrips (Thripss palmi) in cucumber spring sesson
Tác giả: Tjosvold, S.A
Năm: 1997
71. Walker, AK, 1994 – Areview of the pest status and natural enenties of Thrips palmi – Biocontrol News and information, 15(1) 7N-10N, 49 ref Sách, tạp chí
Tiêu đề: Areview of the pest status and natural enenties of Thrips palmi
72. Welter, Sc; Rosenheim, FA; Johnson, MW; Mau, RFL; Gusukuma- Minuto, LK, 1989. Effects of Thrips palmi and Western flower thrips (Thysanoptera: Thripidae) on the yield, Growth, and carbon allocation pattern in cocombers - Journal - Economic- Entomology, P:2092-2101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Thrips palmi and Western flower thrips (Thysanoptera: Thripidae) on the yield, Growth, and carbon allocation pattern in cocombers - Journal - Economic-Entomology
73. Yoshimi Hirose, Hiroshi Kajita, Masami Takagi, Shuji Okajima, Bunpot Napompeth (1993), Natural Enemies of Thrips palmi and Their Effectiveness in the Native Habitat, Thailand, Biological control 3, pp 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural Enemies of Thrips palmi and Their Effectiveness in the Native Habitat
Tác giả: Yoshimi Hirose, Hiroshi Kajita, Masami Takagi, Shuji Okajima, Bunpot Napompeth
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm tỡm hiểu ảnh hưởng của thời vụ trồng - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 3.1: Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm tỡm hiểu ảnh hưởng của thời vụ trồng (Trang 31)
Hỡnh 3.2: Sơ ủồ thớ nghiệm tỡm hiểu ảnh hưởng của giống khoai tõy ủến sự - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 3.2: Sơ ủồ thớ nghiệm tỡm hiểu ảnh hưởng của giống khoai tõy ủến sự (Trang 32)
Hỡnh 4.1. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại khoai tõy KT 3 vụ - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.1. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại khoai tõy KT 3 vụ (Trang 38)
Hỡnh 4.2.  ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi trờn khoai tõy KT 3 vụ - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.2. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi trờn khoai tõy KT 3 vụ (Trang 40)
Hỡnh 4.3. ðồ thị diễn biến mật ủộ của bọ trĩ T. palmi trờn khoai tõy KT 3 - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.3. ðồ thị diễn biến mật ủộ của bọ trĩ T. palmi trờn khoai tõy KT 3 (Trang 42)
Hỡnh 4.5. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại khoai tõy vụ trờn cỏc - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.5. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại khoai tõy vụ trờn cỏc (Trang 46)
Hỡnh 4.6. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi trờn cỏc giống khoai tõy - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.6. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi trờn cỏc giống khoai tõy (Trang 48)
Hỡnh 4.7. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại khoai tõy vụ xuõn - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.7. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại khoai tõy vụ xuõn (Trang 50)
Hỡnh 4.8. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại giống khoai tõy KT 3 - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.8. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại giống khoai tõy KT 3 (Trang 52)
Hỡnh 4.9.  ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại giống khoai tõy KT 3 - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.9. ðồ thị diễn biến mật ủộ bọ trĩ T. palmi hại giống khoai tõy KT 3 (Trang 54)
Hình 4.13 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ trên lá cây khoai tây - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
Hình 4.13 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ trên lá cây khoai tây (Trang 60)
Hình 4.15 Hình ảnh bọ trĩ non Thrips palmi Karny hại khoai tây - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
Hình 4.15 Hình ảnh bọ trĩ non Thrips palmi Karny hại khoai tây (Trang 61)
Hình 4.16. Bọ trĩ trưởng thành Thrips palmi Karny trên khoai tây - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
Hình 4.16. Bọ trĩ trưởng thành Thrips palmi Karny trên khoai tây (Trang 61)
Hỡnh 4.17. Biểu ủồ hiệu lực của cỏc loại thuốc trong phũng trừ bọ trĩ - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.17. Biểu ủồ hiệu lực của cỏc loại thuốc trong phũng trừ bọ trĩ (Trang 62)
Hỡnh 4.18. Biểu ủồ hiệu lực của cỏc loại thuốc trong phũng trừ bọ trĩ - Tình hình phát sinh gây hại của bọ trĩ (thrips palmi karny) hại khoai tây và biện pháp hoá học phòng chống vụ đông 2011, vụ xuân 2012 tại quế võ, bắc ninh
nh 4.18. Biểu ủồ hiệu lực của cỏc loại thuốc trong phũng trừ bọ trĩ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w