1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tín dụng công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long Canfoco

34 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tín Dụng Công Ty Cổ Phần Đồ Hộp Hạ Long Canfoco
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền, Tạ Thị Lan Hương, Vũ Thị Lịch, Nguyễn Thị Bích Liên, Vũ Thị Ly, Hoàng Thị Mai Trang
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 718 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng là lĩnh vực kinh doanh chính mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng và cũng tiềm nhiều rủi ro nếu như ngân hàng câp tín dụng không đúng đối tượng. Vì vậy việc thẩm định tín dụng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG 5

1 Lịch sử hình thành và phát triển 5

2 Tình hình phát triển của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long 5

2.1 Điểm mạnh (Strengths) 5

2.2 Điểm yếu (Weaknesses) 6

2.3 Cơ hội (Opportunities) 7

2.4 Thách thức (Threats) 8

II PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 10

1 Phân tích bảng cân đối kế toán 10

1.1 Phân tích tài sản 10

1.2 Phân tích nguồn vốn 11

2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 12

2.1 Doanh thu 12

2.2 Chi phí 13

2.3 Lợi nhuận sau thuế 14

3 Phân tích chỉ số tài chính 14

3.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: 14

3.2 Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn: 17

3.3 Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động: 20

3.4 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lãi: 23

3.5 Nhóm tỷ số về giá trị thị trường 29

III PHÂN TÍCH CHỈ SỐ Z 33

KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 4

MỞ ĐẦU

Tín dụng là lĩnh vực kinh doanh chính mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng vàcũng tiềm nhiều rủi ro nếu như ngân hàng câp tín dụng không đúng đối tượng Vì vậyviệc thẩm định tín dụng trước khi thực hiện cấp tín dụng cũng là một công việc vô cùngquan trọng giúp ngân hàng vừa loại trừ bớt những khách hàng xấu vừa có những biệnpháp thích hợp để hạn chế rủi ro trong cho vay

Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long là một trong những doanh nghiệp lớn trong lĩnhvực thực phẩm Việt Nam Chính vì vậy, đứng dưới góc độ một ngân hàng thì công ty làmột khách hàng đầy tiềm năng Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra khi xem xét cấp tín dụng chocông ty là: Liệu tình hình tài chính của công ty có tốt như vẻ ngoài của nó? Có nhữngnguy cơ tiềm ẩn gì đối với công ty trong tương lai? Với ngành thực phẩm nói chungcũng như công ty CP đồ hộp Hạ Long nói riêng, việc cấp tín dụng có an toàn haykhông? Bài phân tích này sẽ làm sáng tỏ điều đó thông qua hai mô hình được sử dụngphổ biến trong phân tích tín dụng công ty: Mô hình cổ điển và mô hình điểm số Z Tuycòn nhiều thiếu sót, nhưng nhóm phân tích hi vọng những thông tin phân tích dưới đây

có thể cho người đọc – dưới góc độ một ngân hàng một cái nhìn đầy đủ nhất có thể vềtình tình tài chính của công ty CP đồ hộp Hạ Long, qua đó quyết định chính sách tíndụng đối với công ty này một cách phù hợp nhất

Chúng em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Lan – giảng viên bộ môn tíndụng ngân hàng đã giúp đỡ chúng em hoàn thành tiểu luận này

Trang 5

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thành lập năm 1957, Nhà máy Cá hộp Hạ Long được coi là một trong những đơn

vị sản xuất đồ hộp thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam Ngày nay, cùng với sự đổi mớimạnh mẽ của đất nước, nhà máy cá hộp Hạ Long đó đã trở thành Công ty Cổ phần Đồhộp Hạ Long (Halong Canfoco), một trong những công ty đầu tiên niêm yết trên thịtrường chứng khoán với hơn 1.000 lao động, 8 nhà máy chế biến và 4 chi nhánh tiêu thụtrên toàn quốc

Sản phẩm của Công ty hiện có mặt khắp các tỉnh thành và được xuất khẩu gầnkhắp mọi châu lục, từ EU, châu Á, đến Trung Đông, châu Phi

Halong Canfoco là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản ViệtNam(VASEP) và hiện đang dành được vị thế của mình trong thị trường thủy sản

Lĩnh vực kinh doanh:Cá hộp, thịt hộp, rau quả hộp, xúc xích tiệt trùng đến những

sản phẩm đông lạnh nổi tiếng như chả giò hay nem hải sản Halong Canfoco cũng là mộttrong những cơ sở đầu tiên tại Việt Nam sản xuất các mặt hàng đặc biệt như viên nangdầu cá, gelatin, agar-agar

2 Tình hình phát triển của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long

2.1 Điểm mạnh (Strengths)

Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long là đơn vị có truyền thống lâu năm, được thànhlập vào năm 1957, nhà máy Cá hộp Hạ Long ( tiền thân của công ty cổ phần đồ hộp HạLong ngày nay) được coi là một trong những nhà máy sản xuất đồ hộp thực phẩm đầutiên tại Việt Nam Tính đền thời điểm hiện nay công ty đã có 54 năm kinh nghiệm xâydựng và phát triển sản phẩm

Công ty xây dựng một mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm rộng khắp trêntoàn quốc, đặc biệt là khu vực miền Bắc Hiện nay, trụ sở chính của công ty được đóng

Trang 6

tại Hải Phòng, ngoài ra còn có các chi nhánh khác ở các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Trụ sở chính, và nhà máy sản xuất của công ty đóngtại Hải Phòng là một lợi thế lớn mà đồ hộp Hạ Long có được so với các đối thủ cạnhtranh khác Với vị trí thông thương quốc tế, cảng Hải Phòng rất thuận lợi cho việc xuấtkhẩu sản phẩm của công ty ra thị trường thế giới, mặt khác nơi đây cũng tạo thuận lợicho công ty cho việc tìm kiếm các nhà cung cấp các nguyên liệu như cá, tôm, hải sảnkhác…

Ngoài ra các sản phẩm của công rất đa dạng va phong phú, đáp ứng được mọi nhucầu đông đảo người tiêu dùng, đây cũng là biện pháp giúp công ty giảm thiểu được rủi

ro Nhiều sản phẩm đồ hộp như thịt, cá, rau, hoa quả, các loại sản phẩm thủy sản đônglạnh, các chế phẩm từ rong biển như Agar, algenat natri nhanh chóng chiếm lĩnh thịtrường trong nước và chen chân ra thị trường nước ngoài Trong đó có không ít các sảnphẩm được huy chương vàng như pate gan lợn, cá thu Philê sốt cà chua, thịt gà hầmnguyên xương, cá ngừ ngâm dầu thực vật, Agar, bột cá chăn nuôi hạng 1, thịt lợn hấp Công ty đang tích cực đầu tư mở rộng nhà xưởng, nâng cao năng lực sản xuất, cảitiến trang thiết bị công nghệ, nâng cao năng suất lao động Không chỉ có một bề dàytruyền thống, công ty không ngừng kiện toàn bộ máy lãnh đạo, đào tạo đội ngũ cán bộtrẻ, nâng cao tay nghề cho công nhân

Là một đơn vị có nhiều sản phẩm đạt các giải thưởng, huy chương tại các hội chợ,triển lãm trong và ngoài nước, hăng năm công ty đều đạt danh hiệu “ Hàng Việt Namchất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn

2.2 Điểm yếu (Weaknesses)

Bên cạnh những điểm mạnh công ty còn tồn tại một số yếu điểm:

Đội ngũ công nhân của nhà máy còn mang nặng tính sản xuất truyền thống, chưađược đào tạo nhiều về trình độ, vì vậy công ty phải thường xuyên tổ chức các lớp họcđào tạo ngắn hạn về trình độ cho công nhân nhà máy, để họ có thể theo kịp được với quy

Trang 7

trình an toàn vệ sinh thực phẩm áp dụng theo chuẩn quốc tế, và hệ thống máy móc hiệnđại không ngừng được cải tiến

Hoạt động marketing của công ty chưa thực sự phát huy hết tiềm năng của nó Rấtnhiều các phương tiện quảng cáo hữu hiệu như TV, radio chưa được sử dụng có hiệuquả Công ty nên xây dựng các chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tinđại để giới thiệu sản phẩm và đưa sản phẩm của mình đến gần với công chúng hơnVấn đề về nguồn cung rất quan trọng đối với công ty, không những công ty phảiđảm bảo về số lượng mà cần quan tâm đặc biệt tới yếu tố chất lượng sản phẩm ngày10/8/2009 trong lần kiểm tra đột xuất của chi cục thú y TPHCM đối với công ty TNHHmột thành viên Hạ Long(công ty con của đồ hộp Hạ Long), đã phát hiện lô hàng heo sữađông lạnh không ghi rõ nhãn mác bằng tiếng Việt, mà ghi bằng chữ Trung Quốc, lô đùi

gà đã nhiễm khuẩn Sự kiện này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hình ảnh củacông ty, mà còn làm mất lòng tin của người tiêu dùng vào chất lượng sản phẩm của công

ty Qua sự kiện này, công ty nên có những biện pháp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sảnphẩm nguồn cung

2.3 Cơ hội (Opportunities)

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển, lớnmạnh Với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và thu nhập sau thuế của người dân ngàycàng cao, Việt Nam hiện là một thị trường hấp dẫn cho các nhà sản xuất Thực phẩm và

Đồ uống Ngoài ra, ngành dịch vụ du lịch và một lượng lớn dân số di cư sang Việt Namcũng là nguyên chính tác động mạnh mẽ và tích cực đối với sự phát triển của ngành này.Hơn nữa, cuộc sống bận rộn cùng với lối sống hiện đại ở các thành phố lớn dẫn đến nhucầu về các loại thực phẩm chế biến sẵn ngày càng gia tăng Đây là cơ hội lớn để HalongCoanfoco đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị phần của mình, tiếp tục giữ vững vị trí là mộttrong những doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm hàng đầu tại Việt nam

Ngày 11/1/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên 150 của tổ chức thươngmại thế giới (WTO), đây là thách thức nhưng cũng là cơ hội rất lớn để các doanh nghiệp

Trang 8

Việt Nam nói chung và Halong Canfoco nói riêng có điều kiện hội nhập và phát triển.Nếu như đáp ứng được tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, với lợi thế về giá thành củamình, doanh nghiệp sẽ có điều kiện đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ra các thị trường tiềmnăng trên toàn thế giới

Việt Nam là một nước chú trọng đến sản xuất nông nghiệp, với hơn 70% dân sốhoạt động trong lĩnh vực này Do vậy, lượng nguyên liệu cung cấp cho doanh nghiệpkhá phong phú và ổn định Đặc biệt, đất nước ta có bờ biển dài hơn 3000km, thuận lợicho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản Chính vì vậy, công ty không phải nhậpnguyên liệu từ nước ngoài, tránh được một loạt các rủi ro có liên quan như rủi ro chínhtrị, rủi ro tỷ giá

2.4 Thách thức (Threats)

Trong những năm vừa qua, số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm chế biếntrong nước đã tăng mạnh làm tăng thêm tính cạnh tranh của các nhà cung cấp chế biếnthực phẩm trên thị trường nội địa Mặt khác hàng hóa nhập khẩu cùng chủng loại cũngảnh hưởng không nhỏ đến các nhà sản xuất trong nước nói chung và Halong Canfoconói riêng Đặc biệt, với một số nước xuất khẩu được ưu đãi về thuế nhập khẩu, sản phẩmcủa họ có giá cả cạnh tranh hơn so với công ty, dẫn đến nguy cơ giảm sản lượng xuấtkhẩu Đây là một thách thức không nhỏ đối với công ty

Tính cạch tranh càng cao, càng có nhiều nhà cung cấp sản phẩm, thì chất lượng sảnphẩm trở thành một trong những yếu tố tiên quyết quyết định thành công của doanhnghiệp Đặc biệt, với những công ty sản xuất thực phẩm như Halong Canfoco, thì yếu tốchất lượng luôn được ưu tiên hàng đầu Sản phẩm đạt tiêu chuẩn HACCP (hệ thốngphân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất

và chế biến thực phẩm) trở thành mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chế biến thựcphẩm Có thể nói,đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng vệ sinh an toàn thựcphẩm theo tiêu chuẩn quốc tế trở thành một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp

Trang 9

Mặt khác, công nghệ luôn luôn biến đổi và được cải tiến không ngừng Để có thểphát triển bền vững, lâu dài và mở rộng thị trường của mình, mỗi doanh nghiệp phải chútrọng đầu tư vào khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa máy móc, nhà xưởng Vấn đề này đòihỏi một lượng vốn không hề nhỏ và không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm được,đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Halong Canfoco Doanh nghiệp cần phảixác định chiến lược rõ ràng để có thể đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, đồng thời vẫn

có đủ nguồn lực cho những mục tiêu khác Vào năm 2012, nếu vòng đàm phán Dohathành công, các nước phát triển sẽ cắt giảm hoặc bỏ trợ cấp nông nghiệp nói chung vàngành chế biến thực phẩm nói riêng, giá nguyên liệu sẽ tăng

Trang 10

II PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

1 Phân tích bảng cân đối kế toán.

1.1 Phân tích tài sản

Tài sản ngắn

hạn 111,758,839,968 119,906,228,480 132,663,835,540Tài sản dài hạn 44,740,901,216 45,348,716,270 64,226,032,703Tài sản 156,499,741,184 165,254,944,750 196,889,868,243Tốc độ tăng

Từ năm 08-09 TSNH của công ty tăng hơn 8 tỷ tương ứng với 7%, trong đó tiền vàcác khoản tương đương tiền tăng 59%, các khoản phải thu tăng 22%, tài sản ngắn hạnkhác tăng 27%, và một sự giảm đặc biệt trong các khoản đầu tư tài chính lên tới 116%

Từ 09-10 TSNH tăng 10%, DN tiếp tục giảm các khoản đầu tư tài chính 25%, hàng tồnkho giảm 29%, bán chịu hàng hóa nhiều hơn làm các khoản phải thu tăng 47%; TSNHkhác cũng tăng 47%, kết quả là TSNH tăng 10% Các khoản phải thu trong năm 2010tăng đáng kể do DN tăng bán hàng theo phương thức trả chậm, doanh thu tăng kéo theocác khoản phải thu của khách hàng tăng Tuy nhiên, khoản phải thu của khách hàng tăngcũng có thể bị đánh giá không tốt vì chiếm dụng vốn, khả năng thu hồi nợ của DN kém,

DN nên có những biện pháp thu hồi nợ hiệu quả

Từ năm 08-09, TSDH chỉ tăng 1%, thứ nhất là do cty không đầu tư thêm nhiềuTSCĐ, các TSDH khác giảm 24%; từ 09-10 cty đầu tư thêm nhiều TSCĐ tăng 29%,tương ứng trên 18 tỷ VND

Với sự tăng của TSNH và TSDH thì, năm 08, Tổng TS của cty tăng 20.52%, năm

09 Tổng TS của cty tăng 5.03% và năm 2010, Tổng TS của cty tăng 16.07%

Trang 11

Trong năm 08, TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong số TTS, mà chủ yếu là do DN tíchtrữ hàng tồn kho nhiều, còn TSDH thì chủ yếu vẫn là đầu tư cho TSCĐ Từ năm 08-09kết cấu tài sản của DN không có sự thay đổi đáng kể Từ năm 09-10 DN đã đầu tư thêmtrang thiết bị máy móc, vì vậy TSCĐ tăng từ 27.17% lên 32.2%, đồng thời DN cũnggiảm tích trữ hàng tồn kho từ 45.08% xuống còn 29.38% DN đang thu hồi các khoảnđầu tư TC nhằm dồn vốn vào đầu tư cho mua sắm trang thiết bị trong năm 2010

1.2 Phân tích nguồn vốn

Năm 08-09, Nợ phải trả của DN tăng 3% nhưng đến năm 2010, nợ phải trả tăng23% trong đó nợ dài hạn tăng 42%, điều này chứng tỏ DN đã vay thêm nợ dài hạn đểmua TSCĐ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 8% trong năm 08-09, và 9% trong năm 09-10,

do LN để lại tăng Điều này chứng tỏ kết quả sản xuất kinh doanh của DN trong nămqua có hiệu quả nên đã mang lại lợi nhuận cho DN

Từ năm 09-10 nợ dài hạn tăng cả về số tuyệt đối và tỷ lệ trong tổng nguồn vốnchứng tỏ DN huy động vốn vay để mua tài sản cố định Lợi nhuận chưa phân phối tăng

cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng chứng tỏ tài sản cố định DN đầu tư thêm phục vụ cóhiệu quả cho sản xuất

Tỷ lệ kết cấu tài sản Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Trang 12

2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

2.1 Doanh thu

Qua bảng trên ta thấy rằng, tốc độ tăng trưởng của công ty từ năm 2008 đến năm

2010 là không ổn định Năm 2008, doanh thu đạt 418, 973 tỷ đồng, tăng 35, 29% so vớicùng kỳ năm 2007 Năm 2009, doanh thu đạt 415,974 tỷ đồng, giảm 0,72% so với cùng

kì năm 2008, doanh thu giảm mạnh thậm chí còn dưới 0% vào năm 2009, là do chịu tácđộng của khủng hoảng kinh tế vào năm 2008 Tuy nhiên vào năm 2010 do sự chỉ đạocủa ban quản trị, tổng doanh thu đạt: 535,377 tỷ đồng, bằng 28,7% so với cùng kỳ năm

2009, doanh thu đã có xu hướng tăng trở lại

Trang 13

2.3 Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm mạnh vào năm 2009 và được hồi phụcvào năm 2010, thậm chí vượt cả năm 2008 Nguyên nhân là do, năm 2009 doanh thu củadoanh nghiệp giảm mạnh -0,72%, nên thu nhập sau thuế của doanh nghiệp giảm mạnh

so với năm 2008, tuy nhiên do chi phí của doanh nghiệp tăng nhẹ là 1,10%; nên lợinhuận của doanh nghiệp vẫn ở mức dương Lợi nhuận đã được tăng mạnh vào năm 2010giúp cho doanh nghiệp có khả năng phát triển hơn

3 Phân tích chỉ số tài chính

3.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán:

Các tỷ số này đo lường khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sảnlưu động của công ty Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền,các chứng khoánngắn hạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ(tồn kho);còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các

tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả người cung cấp, các khoản phải trả, phải nộpkhác…

Khả năng thanh toán chung.

Khả năng thanh toán chung= TS lưu động / Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán chung là thước đo khả năng có thể trả nợ trong kỳ củadoanh nghiệp Đồng thời nó cũng chỉ ra quy mô, phạm vi mà yêu cầu của các chủ nợđược trang trải bằng những tài sản có thểchuyển đổi thành tiền phù hợp với thời hạn trảtiền Khi giá trị của tỷ số này giảm có nghĩa khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm vàcũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng.Ngược lại khi tỷ số nàytăng báo hiệu khả năng trả nợ của doanh nghiệp tăng,là dấu hiệu đáng mừng Tuy nhiên,nếu tỷ số này ở mức quá cao có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản

Lợi nhuận 12.052.735.634 12.391.599.045 15 191 442 277

Trang 14

lưu động thể hiện doanh nghiệp còn có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay các khoản nợphải đòi quá nhiều Nói chung, tỷ số khả năng thanh toán chung ở mức 1-2 là vừa.Thông thường tỷ số này bằng 2 được coi là hợp lý, được các chủ nợ chấp nhận.

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh=TSLĐ-hàng tồn kho / Nợ ngắn hạn

Tỷ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộcvào việc bán tài sản dự trữ của doanh nghiệp Tỷ số này là một tiêu chuẩn khắt khe hơn

về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với khả năng thanh toán chung Nếu tỷ

số này >=1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, còn nếu tỷ sốnày <1 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắnhạn

Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời(tỷ lệ tiền mặt)=Tiền và CK ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp ngay lập tức Chỉ tiêu này khác nhau tùy thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vựckinh doanh Thực tế cho thấy nếu tỷ số này >=0,5 thì khả năng thanh toán của doanhnghiệp tương đối tốt và nếu tỷ số này<0,5 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trongviệc thanh toán ngay Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao thì phản ánh tình trạng vốn bằngtiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm và giảm hiệu quả sự dụng vốn, hạn chế sự phát triểncủa doanh nghiệp

Ta xét các tỷ số này diễn biến qua 3 năm của công ty:

Trang 15

Nhìn bảng ta thấy: tỷ số về khả năng thanh toán chung của công ty đều là lớn hơn 1nhưng đang giảm dần qua các năm Do nợ ngắn hạn của công ty tăng dần qua các năm63,309; 69,141; 85,268.Tuy nhiên thì chỉ số này cũng khá gần với chỉ số ngành là1,59.Khả năng thanh toán chung của công ty đang nằm ở trong mức an toàn.

Ngoài ra thì các tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty hiện nay mặc dùđược cải thiện qua 3 năm nhưng đều nhỏ hơn 1 , điều này cho thấy khả năng trả cáckhoản ngắn hạn của công ty không được đảm bảo.Ta thấy chỉ số ngành 0,98<1, nguyênnhân chủ yếu cuộc khủng hoảng tài chính 2009 nên việc sử dụng những sản phẩm chếbiến cũng đã giảm nhiều

Đồng thời ta cũng thấy rằng tỷ số khả năng thanh toán tức thời của công ty rất thấp

và giảm nhiều trong năm 2010 do các khoản phải thu trong năm 2010 tăng gần gấp đôi

từ 29,631(2009) lên 55,695 Chỉ số thanh toán tức thời của công ty là rất thấp so vớingành nên công ty cần cải thiện chỉ số của mình

Mặc dù khả năng thanh toán nhanh cũng như tực thời của công ty thấp nhưng mộtphần do đặc điểm của ngành chế biến thì hàng tồn kho là rất cần thiết để đảm bảo cungcấp đủ thực phẩm khi gặp biến động bất ngờ

Hệ số thanh toán lãi vay

Trang 16

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trảlãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lêncông ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty.

Hệ số thanh toán lãi vay = EBIT/Lãi vay phải trả

Qua bảng trên ta thấy, hệ số thanh toán lãi vay của công ty trong 3 năm khá cao vàkhông có nhiều biến động Năm 2009, hệ số này tăng do EBIT tăng trong khi chi phí lãivay giảm do trong năm này công ty không mở rộng việc vay vốn ngân hàng đầu tư vàosản xuất kinh doanh nữa Tới năm 2010, hệ số này giảm nhẹ xuống 4.2 do chi phí lãi vãytăng khá mạnh vì thoát khỏi ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế trước đó, doanh nghiệp

mở rộng vay vốn đầu tư sản xuất Như vậy, hệ số thanh toán lãi vay của công ty cao thểhiện khả năng chi trả lãi cho ngân hàng là khá lớn; tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu này

để đánh giá khả năng trả lãi là khá hạn chế vì EBIT không phải là nguồn duy nhất để trảlãi Hơn nữa, chỉ số này chưa đề cập đến việc thanh toán các khoản cố định khác như trả

nợ gốc, chi phí trả cổ tức ưu đãi

3.2 Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn:

Khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp thường được đánh giá thông qua việc phântích nhóm các tỷ số về cơ cấu tài chính Nhóm tỷ số này phản ánh mức độ ổn định và tựchủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Chúng được dùng để

đo lường vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đốivới doanh nghiệp

Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Tỷ số nợ trên tổng tài sản( Hệ số nợ)= Nợ / Tổng tài sản

Trang 17

Trong đó, tổng số nợ gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểmlập báo cáo tài chính Còn tổng tài sản có bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố địnhhay là tổng toàn bộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongphần bên trái của Bảng cân đối kế toán Đối với chủ nợ, với mục tiêu là an toàn cho cáckhoản vay, tức là phải đảm bảo thu hồi cả gốc và lãi vay đúng hạn, thì họ mong muỗn tỷ

số này ở mức vừa phải, bởi vì ngay cả trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạngphá sản thì các khoản nợ của họ vẫn sẽ được đảm bảo

Đối với chủ doanh nghiệp, họ lại mong muốn hệ số nợ cao vì doanh nghiệp được

sử dụng một lượng tài sản mà chỉ đầu tư một lượng nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nónhử một chính sách để gia tăng lợi nhuận Trong điều kiện kinh doanh bình thường,doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thu nhập trước thuế và lãi vay đạt được lớn hơnlãi vay phải trả thì việc tăng thêm hệ số nợ sẽ làm tăng thêm lợi nhuận dành cho chủ sởhữu Tuy nhiên, nếu hệ số nợ quá cao thì doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khôngthanh toán được các khoản nợ đến hạn, điều này làm tăng nguy cơ phá sản của doanhnghiệp Ngoài ra khi hệ số nợ cao, trong trường hợp kém hiệu quả thì doanh lợi vốn chủ

sở hữu cũng bị giảm sút nhanh chóng bởi vì khi đó doanh nghiệp phải sử dụng một phầnlợi nhuận làm ra để bù đắp lãi vay phải trả

Về mặt lý thuyết, tỷ số này biến động từ 0 tới 1, nhưng thông thường nó dao độngquanh giá trị 0,5 vì nó chịu sự điều chỉnh từ hai phía: chủ nợ và doanh nghiệp

Hệ số tự chủ tài chính

Hệ số tự chủ tài chính=Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết khả năng tự tài trợ của nguồn vốn kinh doanh của

doanh nghiệp Hệ số cơ cấu vốn tự có của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn, do đó khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ít chịusức ép của các khoản vay nợ Các chủ nợ thường quan tâm đến nhưng doanh nghiệp có

hệ số cơ cấu vốn chủ sở hữu để đảm bảo khoản vay trả đúng hạn, đó là dấu hiệu an toànkhi quyết định cho doanh nghiệp vay.Tuy nhiên, đối với chủ doanh nghiệp, do tâm lý

Ngày đăng: 25/03/2013, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w