1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng sản xuất và đề xuất áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty TNHH MTV đồ hộp hạ long đà nẵng

22 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 412,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐINH HỮU TUYẾN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN... Tuy nhiên, hoạt động của các doanh nghiệp tr

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐINH HỮU TUYẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐỀ XUẤT

ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Như Thúc

Phản biện 1: TS Nguyễn Đình Huấn

Phản biện 2: PGS.TS Đinh Thị Phương Anh

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kỹ

thuật môi trường họp tại Trường Đại học Bách khoa vào ngày 02 tháng 10 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách khoa

Thư viện Khoa Môi trường, Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Trang 3

Tại thành phố Đà Nẵng, ngành CBTS ngày càng phát triển cả

về số lượng doanh nghiệp và quy mô sản xuất Khu công nghiệp Dịch

vụ thủy sản (KCN DVTS) Đà Nẵng với diện tích 57,9ha, tập trung khoảng 40 doanh nghiệp sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy sản Sự phát triển của ngành này đã mang lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp nói riêng và thành phố nói chung

Tuy nhiên, hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN DVTS

Đà Nẵng sử dụng nguồn năng lượng (điện, xăng dầu, than đá, củi…) lớn và tạo ra lượng lớn chất thải (nước thải, chất thải rắn, mùi hôi…) gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí xung quanh và ảnh hưởng tới sức khỏe người dân trong khu vực Hiện nay, KCN DVTS Đà Nẵng đang là một điểm nóng về vấn đề ô nhiễm môi trường Việc tìm các giải pháp phù hợp để ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại đây đang là một vấn đề cấp bách

Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy hải sản, nằm trong KCN DVTS Đà Nẵng Bên cạnh việc quan tâm đầu tư cho chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, các cấp lãnh đạo, quản

lý của Công ty cũng luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, giảm

Trang 4

thiểu các tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất để nâng cao

uy tín của Công ty trên thị trường Để giải quyết vấn đề này, Ban lãnh đạo công ty đã xem xét nghiên cứu áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho hoạt động của Công ty

Xuất phát từ những lý do trên, học viên thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sản xuất và đề xuất áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng” nhằm đưa

ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng, hạn chế phát sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp áp dụng

2 Mục tiêu đề tài

- Thông qua quá trình điều tra, khảo sát xác định các vấn đề môi trường còn tồn tại tại doanh nghiệp từ đó nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp

- Lựa chọn và triển khai các giải pháp SXSH phù hợp cho Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng Trên cơ sở đó, đề xuất áp dụng cho các doanh nghiệp CBTS có loại hình hoạt động tương

tự

3 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát sơ bộ một số loại hình sản xuất, chế biến thủy sản tại KCN DVTS Đà Nẵng

- Đưa ra đánh giá tổng quát về hiện trạng sản xuất của các doanh nghiệp được khảo sát, đánh giá Qua đó, lựa chọn doanh nghiệp tiến hành khảo sát, đánh giá chi tiết hoạt động sản xuất và đề xuất áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn phù hợp

- Khảo sát, đánh giá chi tiết tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp

Hạ Long – Đà Nẵng

Trang 5

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn phù hợp cho Công ty

- Xác định các vấn đề môi trường còn tồn tại tại Công ty (xử

lý nước thải, chất thải rắn, khí thải lò hơi), triển khai các giải pháp kỹ thuật phù hợp để khắc phục các vấn đề đó

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thêm cơ sở khoa học, cách thức tiếp cận các giải pháp sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp ngành CBTS

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu có khả năng triển khai, áp dụng vào thực tiễn sản xuất tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường tại KCN DVTS Đà Nẵng

- Kết quả của nghiên cứu này có thể triển khai, áp dụng cho các doanh nghiệp CBTS có loại hình hoạt động tương tự như Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu tổng quát: Quy trình hoạt động sản xuất của một số doanh nghiệp chế biến thủy sản tại KCN DVTS Đà Nẵng

- Đối tượng nghiên cứu chi tiết: Quy trình sản xuất, quá trình

sử dụng nguyên nhiên liệu và năng lượng, các chất thải phát sinh tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

5.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi không gian:

Trang 6

+ Phạm vi nghiên cứu tổng quát: KCN DVTS Đà Nẵng + Phạm vi nghiên cứu chi tiết: Công ty TNHH MTV Đồ hộp

Hạ Long – Đà Nẵng

* Phạm vi thời gian: từ tháng 12/2016 đến tháng 06/2017

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu có liên quan

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

- Phương pháp lấy mẫu, phân tích

- Phương pháp kế thừa

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

- Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn

- Phương pháp ủ phân compost

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, trong luận văn gồm có các chương như sau:

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng

Chương 3 Nghiên cứu áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản

1.1.1 Sơ lược về vai trò và hiện trạng ngành chế biến thủy sản

ở Việt Nam

1.1.1.1 Hiện trạng của ngành chế biến thủy sản

a Chế biến thủy sản tiêu thụ nội địa

Mặc dù thói quen của người Việt Nam chủ yếu sử dụng sản phẩm thủy sản tươi sống trong các bữa ăn hàng ngày, nhưng từ năm

2001 đến nay, sản phẩm thủy sản qua chế biến tiêu thụ nội địa không ngừng tăng lên, từ 277 ngàn tấn năm 2001 đến 680 ngàn tấn năm 2010, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10.5%/năm, giá trị tăng 20,1%/năm

Số lượng các doanh nghiệp chế biến thủy sản nội địa tăng nhanh và cơ cấu giữa chế biến truyền thống và chế biến thủy sản đông lạnh cũng thay đổi để thích nghi với sự thay đổi nhu cầu thị trường nội địa

b Chế biến thủy sản xuất khẩu

Trong giai đoạn 2001 – 2015, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tăng nhanh về cả giá trị và khối lượng Đến năm 2015, giá trị xuất khẩu đạt 6,57 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được xuất khẩu sang 164 nước và vùng lãnh thổ, trong đó 3 thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản chiếm trên 54% tỷ trọng

1.1.1.2 Vai trò ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam

Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại Thực phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng cao rất cần thiết cho sự phát triển của con người Không những thế nó còn là một ngành kinh tế tạo công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng dân cư đặc biệt ở những vùng nông thôn và ven biển Ở Việt Nam, nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản cung cấp công ăn việc làm thường xuyên

Trang 8

cho khoảng 1,1 triệu người, tương ứng với 2,9 % lực lượng lao động

có công ăn việc làm Thuỷ sản cũng có những đóng góp đáng kể cho

sự khởi động và tăng trưởng kinh tế nói chung của nhiều nước [19]

Thuỷ sản là ngành xuất khẩu mạnh của Việt Nam Hoạt động xuất khẩu thuỷ sản hàng năm đã mang về cho ngân sách nhà nước một khoản ngoại tệ lớn, rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước Các sản phẩm được xuất khẩu ra nhiều nước trong khu vực

và trên thế giới, góp phần nâng cao vị trí của Việt Nam nói chung và

ngành thuỷ sản Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế [19]

1.1.2 Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng

1.1.2.1 Giới thiệu

KCN DVTS Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 5210/UĐ-UB ngày 04/9/2001 (giai đoạn 1) và Quyết định số 10939/UĐ-UB ngày 31/12/2002 (Giai đoạn 2) của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích là 77,3 ha, nằm tại Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

KCN DVTS Đà Nẵng có 37 dự án đầu tư, có khoảng 28 doanh nghiệp đang hoạt động (tỷ lệ lấp đầy 96,4%) sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp chế biến thủy sản và dịch vụ hậu cần cảng cá

1.1.2.2 Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp

1.1.3 Các vấn đề môi trường trong ngành chế biến thủy sản

* Chất thải rắn

* Nước thải

Nước thải từ các nhà máy chế biến thuỷ sản có các chỉ số ô nhiễm cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại

B dùng cho nuôi trồng thuỷ hải sản (TCVN 5945:1995) như BOD5

vượt từ 10 –30 lần, COD từ 9-19 lần Nitơ tổng số từ xấp xỉ bằng tiêu chuẩn đến cao hơn 9 lần

Trang 9

* Khí thải và mùi hôi

* Mức tiêu hao năng lượng lớn

1.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn

1.2.1 Tổng quan về phương pháp luận sản xuất sạch hơn

1.2.1.1 Sản xuất sạch hơn là gì?

a Khái niệm

UNEP định nghĩa sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường

Hình 1 Sơ đồ khái quát về định nghĩa sản xuất sạch hơn

b Mục tiêu

Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm Để đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay yêu cầu một Đánh giá về sản xuất sạch hơn

Tăng hiệu suất

Sản phẩm và dịch

vụ

Quá trình sản xuất

Trang 10

1.2.1.3 Đánh giá sản xuất sạch hơn

Đánh giá SXSH là các hoạt động được tiến hành nhằm xác định các khả năng có thể mang lại hiệu quả cho cơ sở sản xuất; được thực hiện bởi bản thân doanh nghiệp hoặc do cơ quan tư vấn hỗ trợ

1.2.1.4 Lợi ích của sản xuất sạch hơn

1.2.1.5 Trở ngại trong việc áp dụng SXSH

1.2.2 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản trên thế giới

1.2.2.2 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản tại Việt Nam

1.2.2.3 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại Đà Nẵng

1.2.3 Cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản

1.2.3.1 Quá trình triển khai SXSH tại các công ty thủy sản 1.2.3.2 Cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản

1.3 Các phương pháp ủ để xử lý bùn thải

1.3.1 Phân hữu cơ vi sinh

1.3.2 Các phương pháp ủ để xử lý bùn thải

Trang 11

Chương 2 – TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ THỦ SẢN 2.1 Khái quát tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng

2.2 Tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

2.2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

Công Ty TNHH Đồ Hộp Hạ Long – Đà Nẵng đăng kí hoạt động sản xuất tại KCN DVTS Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Công ty tiến hành chạy thử vào tháng 05/2012, bắt đầu sản xuất chính thức từ giữa tháng 08/2012, với nhà máy mới, dây chuyền công nghệ hiện đại chuyên sản xuất các sản phẩm cá ngừ, cá trích, cá nục cho thị trường trong nước và xuất khẩu Sản phẩm của Công ty hiện có mặt khắp các tỉnh thành và được xuất khẩu sang các châu lục, từ EU, châu Á, đến Trung Đông, châu Phi,…

2.2.2 Tình hình sản xuất của Công ty TNHH MTV Đồ hộp

Hạ Long – Đà Nẵng

2.2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất

2.2.2.2 Công suất hoạt động

2.2.2.3 Nhu cầu nguyên vật liệu, năng lượng, nước và danh mục máy móc thiết bị

2.2.3 Hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

2.2.3.1 Nước thải

Trang 12

- Lượng nước thải sinh hoạt: khoảng 3m3/ngày đêm

- Lượng nước thải sản xuất: 100 - 150 m3/ngày đêm (lượng

nước thải sản xuất phát sinh dao động theo kế hoạch sản xuất của Công ty)

2.2.3.2 Chất thải rắn

2.2.3.3 Chất thải nguy hại

2.2.3.4 Khí thải và mùi hôi

2.2.3.5 Tiếng ồn, độ rung

2.2.3.6 Môi trường lao động

2.2.3.7 An toàn lao động

Trang 13

Chương 3 – NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO CÔNG TY TNHH MTV

ĐỒ HỘP HẠ LONG – ĐÀ NẴNG 3.1 Áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

3.1.1 Định mức nguyên vật liệu, năng lượng, hóa chất

3.1.1.1 Quy trình sản xuất, nguyên nhiên liệu và các dòng thải chính

3.1.1.2 Định mức nguyên vật liệu, năng lượng, hóa chất sử dụng

3.1.1.3 Nhận dạng các công đoạn gây lãng phí

3.1.2 Cân bằng vật liệu, năng lượng

3.1.2.2 Cân bằng năng lượng

Phần lớn lượng điện năng được sử dụng chủ yếu để vận hành các kho lạnh và hầm đông Ngoài ra, điện năng còn được sử dụng để chiếu sáng bên ngoài Công ty và chiếu sáng trong các xưởng chế biến

Hệ thống chiếu sáng công ty sử dụng các bóng đèn cao áp để chiếu sáng ngoài trời và bóng đèn huỳnh quang T8-T10/1,2m để chiếu

Trang 14

sáng trong nhà xưởng

3.1.2.3 Xác định chi phí dòng thải

Phần thải có chi phí lớn nhất là phần nội tạng, da cá bị loại bỏ, khoảng 170 triệu/ngày Đây là dòng thải tất yếu trong quá trình chế biến Ngoài ra, trong 1 ngày sản xuất thì lượng vụn cá rơi vãi có chi phí lên đến 20 triệu/ngày, sản phẩm lỗi bị thải bỏ trong quá trình sản xuất ước tính trung bình 251 ngàn đồng/ngày Nước thải sản xuất bao gồm nước đá tan, nước rửa, làm nguội nguyên liệu, nước vệ sinh dụng

cụ và sàn nhà là 100 m3/ngày, theo quyết định số 3667/QĐ-UBND quy định đơn giá xử lý 1m3 nước thải tại KCN DVTS Đà Nẵng do Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải thực hiện, với hàm lượng COD

= 84,7 mg/l (kết quả quan trắc mẫu nước thải của Công ty trước khi đấu nối vào HTXL nước thải của KCN) trong nước thải 1 ngày sản xuất thì công ty phải chi trả 363,600 VNĐ/ngày và 132 triệu VNĐ/năm

Tổng chi phí dòng thải cho 1 ngày sản xuất ước tính khoảng

191 triệu VNĐ/ngày

3.1.3 Đánh giá mức tiêu hao năng lượng và nhiên liệu

Quá trình khảo sát tại Công ty cho thấy, hiện nay Công ty chưa

có hệ thống quản lý năng lượng cho toàn bộ quy trình sản xuất, chưa

có chính sách chiến lược năng lượng, chưa thành lập ban quản lý năng lượng chuyên trách Hiện tại, nhiệm vụ giám sát việc sử dụng năng lượng do bộ phận kỹ thuật đảm nhận kiêm nhiệm

Bên cạnh đó, Công ty chưa lắp đặt các đồng hồ theo dõi lượng điện năng sử dụng cho từng khu vực sản xuất, do đó việc kiểm soát quá trình sử dụng năng lượng cũng như phát hiện các công đoạn lãng phí năng lượng gặp nhiều khó khăn

Trang 15

3.1.4 Phân tích nguyên nhân mất cân bằng và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn

3.1.4.1 Phân tích nguyên nhân mất cân bằng

3.1.4.2 Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn

3.1.5 Đánh giá sơ bộ các giải pháp sản xuất sạch hơn

Nhận xét: Có 33 giải pháp sản xuất sạch hơn được đưa ra,

trong đó có 24 giải pháp quản lý nội vi, không tốn chi phí hoặc tốn ít chi phí mà đem hiệu quả cao, có khả năng thực hiện ngay Ngoài ra có

4 giải pháp là thay đổi và cải tiến thiết bị, 2 giải pháp khống chế quá trình tốt hơn, 3 giải pháp tuần hoàn tái sử dụng

Hầu hết các giải pháp đưa ra đều có tiềm năng triển khai vào thực tế hoạt động của công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế, môi trường

3.1.6 Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn

3.1.6.1 Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật

Đối với các giải pháp mà đội sản xuất sạch hơn đưa ra, hầu hết các giải pháp đều có tính khả thi về mặt kỹ thuật, một số giải pháp đã được chứng minh và áp dụng trong thực tế tại các doanh nghiệp, một

số giải pháp đã được nghiên cứu và bước đầu đạt được các kết quả khả quan về mặt kỹ thuật

3.1.6.2 Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế

Đội sản xuất sạch hơn tập trung phân tích lợi ích kinh tế của các giải pháp cần sử dụng vốn đầu tư ban đầu và giải pháp xây dựng

hệ thống quản lý năng lượng (do chi phí năng lượng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất)

3.1.6.3 Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường

Tính khả thi về mặt môi trường được đánh giá theo 3 cấp độ: cao, trung bình, thấp tùy thuộc vào khả năng giảm thiểu lượng chất

Ngày đăng: 01/04/2018, 12:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm