1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng sản xuất và đề xuất áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty TNHH MTV đồ hộp hạ long – đà nẵng

144 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 8,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO CÔNG TY TNHH MTV ĐỒ HỘP HẠ LONG – ĐÀ NẴNG Học viên: Đinh Hữu Tuyến Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐINH HỮU TUYẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐỀ XUẤT

ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐINH HỮU TUYẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐỀ XUẤT

ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN NHƯ THÚC

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đinh Hữu Tuyến

Trang 4

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG

CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO CÔNG TY TNHH MTV

ĐỒ HỘP HẠ LONG – ĐÀ NẴNG

Học viên: Đinh Hữu Tuyến Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã số: 60.52.03.20 Khóa 31 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt – Luận văn tiến hành nghiên cứu đánh giá hiện trạng sản xuất và nghiên cứu, phân

tích, sàng lọc áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng nhằm tìm ra các cơ hội tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất chế biến thủy hải sản; đề xuất biện pháp kỹ thuật

để xử lý các vấn đề môi trường còn tồn tại tại Công ty Kết quả nghiên cứu cho thấy Công ty

có nhiều cơ hội áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, hầu hết các giải pháp đều có tính khả thi cao, khi áp dụng các giải pháp này vào quá trình sản xuất sẽ mang lại các lợi ích về mặt kinh tế, môi trường thiết thực cho đơn vị

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng, có thể triển khai áp dụng cho các doanh nghiệp có loại hình sản xuất tương tự

Từ khóa – Sản xuất sạch hơn; tiết kiệm năng lượng; chế biến thủy sản; giảm thiểu chất thải

tại nguồn phát sinh; Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

ASSESSING THE PRODUCTION STATUS AND APPLYING CLEANER

PRODUCTION SOLUTIONS IN HALONG-DANANG CANFOCO CO., LTD Abstract – This research focuses on assessing the status of production process and analysing,

selecting the application of cleaner production solutions in Halong-Danang Canfoco Co., Ltd

to find out the opportunities for energy saving and minimizing risk of environmental pollution from seafood producing process; proposing technical solutions to address the company's current environmental issues The results show that the company has many opportunities to apply cleaner production solutions Most of the suggested solutions are highly feasible and promising to bring many economical and environmental benefits if being applied into production process

Basing on assessing the effectiveness of applying cleaner production solutions in Danang Canfoco Co., Ltd, these selected solutions could be used as a basement to apply in other enterprises that have similar producing process

Halong-Keywords - Cleaner production; energy saving; seafood processing; minimizing waste at

source; Halong-Danang Canfoco Co., Ltd

Trang 5

MỤC LỤC Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Tóm tắt luận văn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản 11

1.1.1 Sơ lược về vai trò và hiện trạng ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam 11

1.1.2 Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng 13

1.1.3 Các vấn đề môi trường trong ngành chế biến thủy sản 14

1.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn 17

1.2.1 Tổng quan về phương pháp luận sản xuất sạch hơn 17

1.2.2 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản trên thế giới và tại Việt Nam 22

1.2.3 Cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản 25

1.3 Các phương pháp ủ để xử lý bùn thải 27

1.3.1 Phân hữu cơ vi sinh 27

1.3.2 Các phương pháp ủ để xử lý bùn thải 27

1.3.3 Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân vi sinh 28

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ THỦY SẢN ĐÀ NẴNG 29

2.1 Khái quát tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng 29

Trang 6

2.2 Tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ

Long – Đà Nẵng 30

2.2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng 30

2.2.2 Tình hình sản xuất của Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng 33

2.2.3 Hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng 37

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO CÔNG TY TNHH MTV ĐỒ HỘP HẠ LONG – ĐÀ NẴNG 50

3.1 Áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng 50

3.1.1 Định mức nguyên vật liệu, năng lượng, hóa chất 50

3.1.2 Cân bằng vật liệu, năng lượng 54

3.1.3 Đánh giá mức tiêu hao năng lượng và nhiên liệu 58

3.1.4 Phân tích nguyên nhân mất cân bằng và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn 59

3.1.5 Đánh giá sơ bộ các giải pháp sản xuất sạch hơn 64

3.1.6 Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn 67

3.1.7 Thực hiện các giải pháp SXSH 82

3.1.8 Duy trì sản xuất sạch hơn 87

3.2 Đánh giá tổng quan công tác quản lý môi trường tại Công ty 88

3.2.1 Đánh giá tổng quan công tác quản lý môi trường 88

3.2.2 Xác định các vấn đề môi trường còn tồn tại 92

3.3 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật khắc phục các vấn đề môi trường còn tồn tại 94

3.3.1 Khắc phục vấn đề vệ sinh tại một số khu vực của Công ty 94

3.3.2 Thu gom, xử lý bùn từ hệ thống XLNT và tro từ khu vực lò hơi biomass 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

KCN Khu Công nghiệp

NLTS&NM Nông lâm thủy sản và nghề muối

HD Thủy động lực (Hydro Dynamic)

QCVN QCVN

SXSH Sản xuất sạch hơn

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

UBND Ủy ban nhân dân

XK Xuất khẩu

XLNT Xử lý nước thải

Trang 8

1.2 Cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu theo loại hình doanh nghiệp và

loại sản phẩm chế biến năm 2012

T10/1,2m balast sắt từ bằng bóng đèn LED 1,2m công suất 25W

69

3.12 Kết quả tính toán sơ bộ khi thay thế bóng đèn cao áp 250W bằng

bóng đèn LED chiếu sáng ngoài trời công suất 35W

70

3.13 Mức tiết kiệm điện nhờ giảm nhiệt độ khí cấp [14] 71 3.14 Sự gia tăng mức tiêu thụ điện do sụt áp qua bộ lọc khí [14] 72 3.15 Mối quan hệ giữa tốc độ quay với điện năng tiêu thụ của động cơ

[14]

73

3.16 Lợi ích kinh tế khi cải tạo lại hệ thống máy nén khí của Công ty 73

3.17 Lợi ích kinh tế khi thay thế lò hơi đốt than bằng lò hơi biomass 76 3.18 Phân tích tổng hợp tính khả thi của các giải pháp SXSH 77 3.19 Tổng kết lợi ích từ các mặt và thứ tự ưu tiên của các giải pháp

SXSH

82

Trang 9

3.20 Thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp SXSH 83 3.21 So sánh kết quả quan trắc mẫu khí thải lấy tại ống khói lò hơi sau

xử lý của lò hơi đốt than và lò hơi Biomass tại Công ty

85

3.22 Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH 85 3.23 Thành phần tro bụi trong nhiên liệu biomass 96 3.24 Kết quả phân tích sơ bộ mẫu bùn thải và tro lò hơi biomass 97 3.25 Kết quả phân tích các mẫu thí nghiệm 101

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Số hiệu

1 Chuẩn bị nguyên liệu bùn thải 5

2 Quá trình chuẩn bị nguyên liệu tro lò hơi 6

3 Chế phẩm vi sinh và mật rỉ 6

4 Quy trình thực hiện thí nghiệm 7

5 Hình ảnh thực tế quá trình thực hiện thí nghiệm 8

1.1 Sơ đồ khái quát về định nghĩa sản xuất sạch hơn 17 1.2 Sơ đồ biểu diễn các kỹ thuật SXSH 18 2.1 Công Ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng 30 2.2 Sơ đồ mặt bằng Công ty 31 2.3 Sơ đồ tổ chức công ty 33 2.4 Dây chuyền sản xuất cá ngừ đóng hộp 34 2.5 Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước của Công ty 39 2.6 Hệ thống xử lý nước thải tại Công ty 39 2.7 Một số công trình xử lý của hệ thống XLNT 40 2.8 Chất thải rắn phát sinh tại Công ty 42 2.9 Xe tải thu gom phế thải từ cá 43 2.10 Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại 44 2.11 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống xử lý mùi 46 3.1 Đo đạc các thiết bị tiêu thụ điện để cân chỉnh pha 74 3.2 Sơ đồ hệ thống quản lý năng lượng 76 3.3 Lò hơi đốt than và lò hơi biomass của Công ty 84 3.4 Kết quả khảo sát về môi trường làm việc tại công ty đối với công

3.8 Kết quả điều tra nội vi về ý thức tiết kiệm tài nguyên của công nhân

đối với Cán bộ quản lý

91

3.10 Khu vực chứa tro lò hơi biomass 93 3.11 Vệ sinh tại một số khu vực 93

Trang 11

3.12 Mô hình sân phơi bùn 94 3.13 Đề xuất mặt bằng bố trí khu vực lưu chứa tro lò hơi biomass và sân

phơi bùn

95

3.14 Sự biến thiên nhiệt độ các đống ủ 98 3.15 Sự biến thiên độ pH của các đống ủ 100 3.16 Lựa chọn mẫu thí nghiệm phân tích 101

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, thế giới liên tiếp phải hứng chịu những thảm họa môi trường, ảnh hưởng nặng nề đến môi trường tự nhiên, sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và sức khỏe của con người Nguyên nhân chủ yếu do sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa nhanh, sự phát triển không ngừng của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông… kèm theo sự phát thải các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn…) ngày càng nhiều, tạo áp lực lớn cho vấn đề bảo vệ môi trường Việc nghiên cứu các giải pháp để giảm thiểu các chất gây ô nhiễm môi trường

từ các hoạt động của con người luôn là một vấn đề cấp bách đối với các quốc gia trên thế giới; Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xử lý các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường: công nghệ xử lý cuối đường ống, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ sản xuất sạch hơn (SXSH)…

Hiện nay, hầu hết các Tổ chức quốc tế và Chính phủ các nước đều đưa ra các định hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ theo hướng bền vững, hạn chế các tác động tiêu cực đối với môi trường sống; các giải pháp phát triển thân thiện với môi trường ngày càng được chú ý

SXSH là một trong những giải pháp hữu hiệu đang được áp dụng tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ ở các nước phát triển và đang phát triển Một trong những nguyên tắc cơ bản của sản xuất sạch hơn là phòng ngừa và giảm thiểu chất thải ngay tại nguồn phát sinh ra chúng Phương pháp tiếp cận này vừa mang tính tích cực, vừa mang tính chủ động và đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp nói riêng và cho môi trường nói chung

Ngành chế biến thủy sản (CBTS) ở Việt Nam hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Với sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, ngành thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du,…; đồng thời góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc

Tại thành phố Đà Nẵng, ngành CBTS ngày càng phát triển cả về số lượng doanh nghiệp và quy mô sản xuất Khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản (KCN DVTS) Đà Nẵng với diện tích 57,9ha, tập trung khoảng 40 doanh nghiệp sản xuất, chế biến các mặt hàng

Trang 13

thủy sản Sự phát triển của ngành này đã mang lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp nói riêng và thành phố nói chung

Tuy nhiên, hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN DVTS Đà Nẵng sử dụng nguồn năng lượng (điện, xăng dầu, than đá, củi…) lớn và tạo ra lượng lớn chất thải (nước thải, chất thải rắn, mùi hôi…) gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí xung quanh và ảnh hưởng tới sức khỏe người dân trong khu vực Hiện nay, KCN DVTS Đà Nẵng đang là một điểm nóng về vấn đề ô nhiễm môi trường Việc tìm các giải pháp phù hợp để ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại đây đang là một vấn đề cấp bách

Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy hải sản, nằm trong KCN DVTS Đà Nẵng Bên cạnh việc quan tâm đầu tư cho chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, các cấp lãnh đạo, quản lý của Công ty cũng luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, giảm thiểu các tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất để nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường Để giải quyết vấn đề này, Ban lãnh đạo công ty đã xem xét nghiên cứu áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho hoạt động của Công ty

Xuất phát từ những lý do trên, học viên thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng

sản xuất và đề xuất áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty TNHH MTV

Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng”nhằm đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng, hạn chế phát sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp áp dụng

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Thông qua quá trình điều tra, khảo sát xác định các vấn đề môi trường còn tồn tại tại doanh nghiệp từ đó nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp

- Lựa chọn và triển khai các giải pháp SXSH phù hợp cho Công ty TNHH MTV

Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng Trên cơ sở đó, đề xuất áp dụng cho các doanh nghiệp CBTS có loại hình hoạt động tương tự

3 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát sơ bộ một số loại hình sản xuất, chế biến thủy sản tại KCN DVTS

Đà Nẵng (quy trình công nghệ sản xuất và sản phẩm, nguyên vật liệu sử dụng, năng

lượng và nước sử dụng cho hoạt động của đơn vị, trang thiết bị máy móc sử dụng…)

- Đưa ra đánh giá tổng quát về hiện trạng sản xuất của các doanh nghiệp được khảo sát, đánh giá Qua đó, lựa chọn doanh nghiệp tiến hành khảo sát, đánh giá chi tiết

Trang 14

hoạt động sản xuất và đề xuất áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn phù hợp

- Khảo sát, đánh giá chi tiết tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng Nội dung khảo sát và đánh giá cụ thể như sau:

+ Quy trình công nghệ sản xuất;

+ Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất;

+ Khảo sát nguồn phát sinh và khối lượng chất thải: xác định nguồn thải phát sinh tại mỗi công đoạn sản xuất;

Tính toán cân bằng vật chất và phân tích nguyên nhân mất cân bằng vật chất (nếu có)

+ Đo đạc, kiểm toán năng lượng cho các thiết bị sử dụng năng lượng phục vụ hoạt động sản xuất

Tính toán mức hao hụt năng lượng và phân tích nguyên nhân

+ Khảo sát và đánh giá hoạt động quản lý, xử lý chất thải của Công ty

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn phù hợp cho Công ty

- Xác định các vấn đề môi trường còn tồn tại tại Công ty (xử lý nước thải, chất

thải rắn, khí thải lò hơi), triển khai các giải pháp kỹ thuật phù hợp để khắc phục các

- Kết quả nghiên cứu có khả năng triển khai, áp dụng vào thực tiễn sản xuất tại

Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường tại KCN DVTS Đà Nẵng

- Kết quả của nghiên cứu này có thể triển khai, áp dụng cho các doanh nghiệp CBTS có loại hình hoạt động tương tự như Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long –

Đà Nẵng

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu tổng quát: Quy trình hoạt động sản xuất của một số doanh nghiệp chế biến thủy sản tại KCN DVTS Đà Nẵng

- Đối tượng nghiên cứu chi tiết: Quy trình sản xuất, quá trình sử dụng nguyên

Trang 15

nhiên liệu và năng lượng, các chất thải phát sinh tại Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

5.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi không gian:

+ Phạm vi nghiên cứu tổng quát: KCN DVTS Đà Nẵng

+ Phạm vi nghiên cứu chi tiết: Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

* Phạm vi thời gian: từ tháng 12/2016 đến tháng 06/2017

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp khảo sát thực địa

Xác định quy trình sản xuất, hiện trạng môi trường, tình hình sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng; tình hình xử lý môi trường, các vấn đề quản lý nội vi tại doanh nghiệp

6.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu có liên quan

- Thu thập các tài liệu về vấn đề sản xuất sạch hơn, hướng dẫn sản xuất sạch hơn trong ngành chế biến thủy sản

- Thống kê, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan về: các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong Khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng; lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng; lượng chất thải phát sinh trong thời gian hoạt động;…

6.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

Sử dụng các phần mềm word, excel,… để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được

6.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích

Lấy và phân tích các mẫu nước, mẫu khí tại doanh nghiệp để có cơ sở đánh giá

về chất lượng môi trường khu vực

Đo đạc mức tiêu hao năng lượng đối với các máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất tại doanh nghiệp

6.5 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các kết quả đã nghiên cứu về áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành chế biến thủy sản, các nghiên cứu về xử lý chất thải ngành chế biến thủy hải sản

6.6 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp quản lý

về sản xuất, kỹ thuật và môi trường tại doanh nghiệp

6.7 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn

Trên cơ sở tính toán cân bằng vật chất, năng lượng; phân tích nguyên nhân mất cân bằng vật chất và năng lượng, đề xuất và phân tích tính khả thi các cơ hội sản xuất sạch hơn, lựa chọn các công đoạn áp dụng sản xuất sạch hơn cho công ty

Trang 16

6.8 Phương pháp ủ phân compost

Nghiên cứu quy trình ủ phân compost hiếu khí, lựa chọn phương pháp ủ phân compost hiếu khí phù hợp với nguồn nguyên liệu đầu vào từ chất thải phát sinh tại Công ty Mô hình thí nghiệm ủ phân compost hiếu khí như sau:

6.8.1 Chuẩn bị nguyên liệu ủ

* Bùn thải:

Bùn thải được lấy từ bể chứa bùn của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Bùn thải tồn tại ở dạng lỏng Để đáp ứng được yêu cầu về độ ẩm trong quá trình ủ phân compost, cần tiến hành làm khô bùn

Bùn thải được lấy từ bể chứa bùn, cho vào các thùng xốp không nắp (có đục lỗ

và lót vật liệu đệm ở đáy thùng) để tăng khả năng thoát nước Phơi các thùng xốp dưới

ánh nắng tự nhiên để bùn thải khô dần

Khi trên mặt lớp bùn khô se lại, xuất hiện các vết nứt; tiến hành thu gom phần bùn trên và phơi trên bề mặt nền bê tông có trải nylong để giảm độ ẩm của bùn xuống khoảng 40-45%

Một số hình ảnh thực tế:

Lấy bùn thải từ bể chứa bùn Tách nước từ hỗn hợp bùn thải + nước

Hình 1 Chuẩn bị nguyên liệu bùn thải

Trang 17

EMUNIV và chế phẩm PMET (Chi tiết xem trong phần phụ lục)

Đây là hai loại chế phẩm vi sinh được sử dụng và cung cấp rộng rãi trên thị trường, chi phí thấp, dễ sử dụng Việc sử dụng 02 chế phẩm cho thí nghiệm nhằm mục đích lựa chọn chế phẩm phù hợp cho mục đích sử dụng, tốn ít chi phí nhất

Hình 3 Chế phẩm vi sinh và mật rỉ

Trang 18

6.8.2 Quy trình ủ compost hiếu khí

* Quy trình chung

Quy trình thực hiện thí nghiệm:

Hình 4 Quy trình thực hiện thí nghiệm

Một số hình ảnh về quy trình thực hiện các thí nghiệm:

Cân nguyên liệu Phối trộn nguyên liệu

Kiểm tra độ ẩm và tiến hành ủ Đảo trộn, đo đạc nhiệt độ, độ pH

Bùn thải Tro lò hơi Chế phẩm sinh học

Phối trộn nguyên liệu

Ủ hiếu khí

Kiểm soát quá trình ủ

Kết thúc Lấy mẫu phân tích hàm lượng

Phối trộn nguyên liệu, chế phẩm theo tỉ lệ Kiểm tra

độ ẩm

Ủ hỗn hợp nguyên liệu vào thùng xốp

Đảo trộn, kiểm tra độ ẩm,

bổ sung nước nếu cần Đo đạc nhiệt độ, độ pH của đống ủ

Lấy mẫu sau khi ủ Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản

Trang 19

Kết thúc quá trình ủ Lấy mẫu gửi phân tích Hình 5 Hình ảnh thực tế quá trình thực hiện thí nghiệm

* Cách thức bố trí thí nghiệm

Để quá trình ủ compost hiếu khí đạt hiệu quả, tỉ lệ C/N của hỗn hợp nguyên liệu

ủ theo khuyến cáo từ 10 – 40; độ ẩm của hỗn hợp nguyên liệu từ 50-60%

Trên cơ sở đó, theo tính toán, bố trí mô hình các thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Mẫu bùn thải + tro lò hơi biomass + chế phẩm PMET

- Thành phần:

+ Bùn thải: 10kg bùn thải đã làm khô đến độ ẩm 40-45%

+ Tro lò hơi biomass: 2kg

+ Chế phẩm PMET: Pha loãng chế phẩm PMET với nước theo tỉ lệ 1:4

Tiến hành đảo trộn đều bùn thải với tro lò hơi, đồng thời dùng bình xịt phun chế phẩm đều lên toàn bộ đống ủ Kiểm tra độ ẩm của đống ủ bằng thiết bị đo và bằng

cách thủ công (nắm chặt một phần hỗn hợp vào lòng bàn tay, thấy lòng bàn tay có hơi

nước thì độ ẩm khoảng 50-55%)

Thí nghiệm 2: Mẫu bùn thải + tro lò hơi biomass + chế phẩm EMUNIV

- Thành phần:

+ Bùn thải: 10kg bùn thải đã làm khô đến độ ẩm 40-45%

+ Tro lò hơi biomass: 2kg

+ Chế phẩm EMUNIV: Pha loãng 20g chế phẩm EMUNIV vào 01 lít nước Tiến hành đảo trộn đều bùn thải với tro lò hơi, đồng thời dùng bình xịt phun chế phẩm đều lên toàn bộ đống ủ Kiểm tra độ ẩm của đống ủ bằng thiết bị đo và bằng

cách thủ công (tương tự như trên)

Thí nghiệm 3: Mẫu bùn thải + tro lò hơi biomass + chế phẩm PMET + mật

rỉ

- Thành phần:

+ Bùn thải: 10kg bùn thải đã làm khô đến độ ẩm 40-45%

+ Tro lò hơi biomass: 2kg

Trang 20

+ Chế phẩm PMET + Mật rỉ: Pha loãng chế phẩm PMET với nước theo tỉ lệ 1:4 tạo thành hỗn hợp có thể tích 1 lít Bổ sung thêm khoảng 100ml mật rỉ, khuấy đều hỗn hợp

Tiến hành đảo trộn đều bùn thải với tro lò hơi, đồng thời dùng bình xịt phun hỗn hợp chế phẩm + mật rỉ đều lên toàn bộ đống ủ Kiểm tra độ ẩm của đống ủ bằng

thiết bị đo và bằng cách thủ công (tương tự như trên)

Thí nghiệm 4: Mẫu bùn thải + tro lò hơi biomass + chế phẩm EMUNIV + mật rỉ

- Thành phần:

+ Bùn thải: 10kg bùn thải đã làm khô đến độ ẩm 40-45%

+ Tro lò hơi biomass: 2kg

+ Chế phẩm PMET + Mật rỉ: Pha loãng 20g chế phẩm EMUNIV vào 01 lít nước Bổ sung thêm khoảng 100ml mật rỉ, khuấy đều hỗn hợp

Tiến hành đảo trộn đều bùn thải với tro lò hơi, đồng thời dùng bình xịt phun hỗn hợp chế phẩm + mật rỉ đều lên toàn bộ đống ủ Kiểm tra độ ẩm của đống ủ bằng

thiết bị đo và bằng cách thủ công (tương tự như trên)

Sau khi tiến hành phối trộn, tất cả các mẫu thí nghiệm được cho vào ủ trong thùng xốp

* Thời gian và phương pháp theo dõi thí nghiệm

- Thời gian ủ: 20 ngày

- Tần suất đảo trộn đống ủ: 01 lần/ngày (tiến hành đảo trộn sau khi đo đạc

thông số nhiệt độ, pH vào lúc 18h00 hàng ngày)

- Phương pháp theo dõi thí nghiệm: sử dụng thiết bị đo đạc để theo dõi sự biến thiên nhiệt độ, độ pH của đống ủ; lập bảng theo dõi kết quả đo đạc Tần suất theo dõi:

02 lần/ngày (vào lúc 06h00 và 18h00)

6.8.3 Thiết bị đo đạc

Sử dụng 02 thiết bị đo đạc để theo dõi sự biến thiên nhiệt độ và độ pH của đống ủ:

- Thiết bị Soil Meter: đo đạc các thông số Nhiệt độ, pH, độ ẩm

- Thiết bị Digital Thermometer: đo đạc thông số nhiệt độ

Trang 21

Thiết bị Soil Meter Thiết bị Digital Thermometer

Hình 6 Thiết bị đo đạc

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng

Chương 3: Nghiên cứu áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty TNHH MTV Đồ hộp Hạ Long – Đà Nẵng

Trang 22

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản

1.1.1 Sơ lược về vai trò và hiện trạng ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam

1.1.1.1 Hiện trạng của ngành chế biến thủy sản

a Chế biến thủy sản tiêu thụ nội địa

Mặc dù thói quen của người Việt Nam chủ yếu sử dụng sản phẩm thủy sản tươi sống trong các bữa ăn hàng ngày, nhưng từ năm 2001 đến nay, sản phẩm thủy sản qua chế biến tiêu thụ nội địa không ngừng tăng lên, từ 277 ngàn tấn năm 2001 đến 680 ngàn tấn năm 2010, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10.5%/năm, giá trị tăng 20,1%/năm [18]

Số lượng các doanh nghiệp chế biến thủy sản nội địa tăng nhanh và cơ cấu giữa chế biến truyền thống và chế biến thủy sản đông lạnh cũng thay đổi để thích nghi với

sự thay đổi nhu cầu thị trường nội địa [18]

Cơ cấu sản phẩm chế biến thay đổi mạnh Năm 2001, nước mắm chiếm 50% sản lượng và 31% giá trị, thủy sản đông lạnh chiếm tương ứng 12,9% và 17,6%, còn lại là cá khô, bột cá, mực khô, tôm khô… Đến năm 2010 thủy sản đông lạnh đã tăng trưởng mạnh và chiếm 28,4% về sản lượng và 35% về giá trị Sản lượng và giá trị nước mắm vẫn tăng, nhưng chỉ còn chiếm 34,7% sản lượng và 21,3% về giá trị Bên cạnh đó, nhờ có phụ phẩm từ chế biến cá tra nên sản lượng và giá trị bột cá tăng mạnh, chiếm 24,6% về sản lượng và 12,9% về giá trị [18]

b Chế biến thủy sản xuất khẩu

Trong giai đoạn 2001 – 2015, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tăng nhanh về

cả giá trị và khối lượng Đến năm 2015, giá trị xuất khẩu đạt 6,57 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được xuất khẩu sang 164 nước và vùng lãnh thổ, trong đó 3 thị trường chính

là EU, Mỹ và Nhật Bản chiếm trên 54% tỷ trọng [18]

Bảng 1.1 Năng lực sản xuất của các cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh ở Việt Nam

Chỉ tiêu 2002 2007 2012

Số cơ sở chế biến 211 320 429 Tổng công suất thiết bị cấp đông (tấn/ngày) 3.150 4.262 7.870

Cố thiết bị cấp đông (chiếc) 836 1.318 1.378

Tủ đông tiếp xúc (chiếc) 517 681 694

Tủ đông gió (chiếc) 193 355 376

Tủ đông IQF (chiếc) 126 282 317

Nguồn: Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối, 2014

Trang 23

Số nhà máy và công suất cấp đông của các cơ sở chế biến tăng rất nhanh trong giai đoạn 2001- 2013

Trong giai đoạn này, có sự phân khúc rõ rệt về phân bố và quy mô các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu theo vùng Có trên 80% sản lượng chế biến thủy sản xuất khẩu từ các tỉnh thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Sản lượng chế biến thủy sản xuất khẩu của vùng đồng bằng sông Hồng chiếm tỷ trọng chưa đến 1,5%

Quy mô công suất các nhà máy lớn tăng nhanh, vượt xa tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu; tỷ lệ sử dụng máy móc thiết bị của các dây chuyền chế biến thủy sản đông lạnh chỉ đạt 50 – 70%: đây là hạn chế trong sử dụng vốn đầu tư, trình độ quy hoạch còn xa thực tế

Bảng 1.2 Cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu theo loại hình doanh nghiệp và loại sản

phẩm chế biến năm 2012

Loại hình Miền

Bắc

Miền Trung

Đông Nam Bộ

Tây Nam Bộ

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản sản xuất năm

2016 đạt 6,7 triệu tấn, tăng 2,5% so với năm 2015

1.1.1.2 Vai trò ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam

Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại Thực phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng cao rất cần thiết cho sự phát triển của con

Trang 24

người Không những thế nó còn là một ngành kinh tế tạo công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng dân cư đặc biệt ở những vùng nông thôn và ven biển Ở Việt Nam, nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản cung cấp công ăn việc làm thường xuyên cho khoảng 1,1 triệu người, tương ứng với 2,9 % lực lượng lao động có công ăn việc làm Thuỷ sản cũng có những đóng góp đáng kể cho sự khởi động và tăng trưởng kinh tế nói chung của nhiều nước [19]

Không những là nguồn thực phẩm, thuỷ sản còn là nguồn thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho một bộ phận dân cư làm nghề khai thác, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ cũng như các ngành dịch vụ cho nghề cá như: cảng, bến tàu, đóng sửa tàu thuyền, sản xuất nước đá, cung cấp dầu nhớt, cung cấp các thiết bị nuôi, cung cấp bao bì và sản xuất hàng tiêu dùng cho ngư dân [19]

Thuỷ sản là ngành xuất khẩu mạnh của Việt Nam Hoạt động xuất khẩu thuỷ sản hàng năm đã mang về cho ngân sách nhà nước một khoản ngoại tệ lớn, rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước Các sản phẩm được xuất khẩu ra nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần nâng cao vị trí của Việt Nam nói

chung và ngành thuỷ sản Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế [19]

Chế biến thủy sản có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội Việt Nam Trong những năm qua sản xuất, chế biến thủy sản đã đạt được những thành tựu đáng kể Mặt hàng thủy sản của Việt Nam đã có mặt ở trên 164 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Thủy sản luôn trong top các mặt hàng xuất khẩu của

đất nước và giữ vững vị trí top 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới [18].

Với những vai trò hết sức to lớn như trên và những thuận lợi, tiềm năng vô cùng dồi dào của Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên và con người, phát triển nghề nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản phục vụ tiêu dùng trong nước và hoạt động xuất khẩu là một trong những mục tiêu sống còn của nền kinh tế Việt Nam

1.1.2 Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng

1.1.2.1 Giới thiệu

KCN DVTS Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 5210/UĐ-UB ngày 04/9/2001 (giai đoạn 1) và Quyết định số 10939/UĐ-UB ngày 31/12/2002 (Giai đoạn 2) của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích là 77,3 ha, nằm tại Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 3,5 km, cách Cảng biển Tiên Sa 2,5km, cách Cảng biển Liên Chiểu 18,5 km Dự án do Công ty Phát triển

và Khai thác hạ tầng Khu Công nghiệp Đà Nẵng (Daizico) trực thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng thực hiện [1]

KCN DVTS Đà Nẵng có 37 dự án đầu tư, có khoảng 28 doanh nghiệp đang hoạt động (tỷ lệ lấp đầy 96,4%) sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp chế biến thủy sản

Trang 25

và dịch vụ hậu cần cảng cá [1]

Loại hình sản xuất chính của các doanh nghiệp trong KCN DVTS Đà Nẵng chủ yếu là kinh doanh chế biến các mặt hàng thủy sản, ngoài ra một số ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi từ các phế liệu thủy sản, vận tải logistics,…

1.1.2.2 Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp

Mạng lưới cấp nước đảm bảo cung cấp đến tận tường rào các doanh nghiệp

1.1.3 Các vấn đề môi trường trong ngành chế biến thủy sản

* Chất thải rắn

Theo báo cáo “Đánh giá tác động môi trường trong lĩnh vực thuỷ sản năm

2002“ thì tác động gây hại cho môi trường được xác định, tổng lượng chất thải rắn

(đầu, xương, da, vây, vẩy ) ước tính khoảng 200.000 tấn /năm, đặc điểm của chất loại chất thải này là dễ lên men thối rữa, vì phần lớn chúng được hợp thành từ các vật thể sống nên phân huỷ rất nhanh dưới điều kiện thời tiết nóng ẩm (nhiệt độ thường vào khoảng 27oC và độ ẩm khoảng 80%) Việc phân huỷ các chất thải này tuy không độc nhưng cũng tạo ra sự thay đổi lớn cho chất lượng môi trường sống của những người

Trang 26

lao động tại các cơ sở chế biến thuỷ sản nông nghiệp cũng như dân cư sống ở vùng phụ cận [9]

Số liệu điều tra năm 2002 cho thấy, cứ sản xuất 1 tấn tôm nõn đông lạnh xuất xưởng sẽ thải ra môi trường 0,75 tấn phế thải (đầu, vỏ, nội tạng), cá fillet đông lạnh 0,6 tấn, nhuyễn thể chân đầu 0,45 tấn, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ đông lạnh >4 tấn, riêng đối với chế biến nước mắm bã chượp ước tính khoảng 0,3 tấn/1 tấn sản phẩm Tỷ lệ chất thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm ở các nhà máy rất khác nhau, dao động từ 0,07 – 1,05 tấn, phụ thuộc vào mặt hàng chính của mỗi doanh nghiệp Lượng chất thải cũng phụ thuộc vào mùa vụ khai thác hải sản, chất lượng nguyên liệu: lúc mùa cá rộ thì sản xuất nhiều nên phế thải nhiều nhưng hết vụ cá chế biến ít dẫn đến chất thải ít, nguyên liệu ít thì càng ít phế thải Kết hợp của 2 yếu tố trên đã gây hiện tượng lúc quá nhiều chất thải, lúc lại rất ít và đó cũng là khó khăn cho các nhà quản lý xí nghiệp khi muốn

xây dựng cho riêng mình một hệ thống xử lý chất thải có công suất phù hợp [10]

Bên cạnh đó, tại hầu hết các nhà máy chế biến thủy hải sản đều phát sinh một lượng lớn bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải Nếu không được thu gom và xử lý triệt

để, có thể tiềm tàng các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

* Nước thải

Lượng chất thải lỏng trong chế biến thuỷ sản được coi là quan trọng nhất, các nhà máy chế biến đông lạnh thường có lượng chất thải lớn hơn so với các cơ sở chế biến hàng khô, nước mắm, đồ hộp, bình quân khoảng 50.000 m3/ngày Mức ô nhiễm của nước thải từ các nhà máy chế biến tuỳ thuộc vào loại mặt hàng chủ yếu mà nhà máy đó sản xuất Một số loại nước thải từ chế biến surimi có các chỉ số BOD5 lên tới 3.120mg/l, COD tới 4.890mg/l; nước thải từ chế biến Aga có chứa các hoá chất như NaOH, H2SO4, Javen, Borax nhưng liều lượng không cao và tải lượng cũng không nhiều, tuy nhiên nếu loại nước thải này không được pha đủ loãng mà trực tiếp thải ra môi trường có thể gây hại cho môi trường [10]

Nước thải từ các nhà máy chế biến thuỷ sản có các chỉ số ô nhiễm cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại B dùng cho nuôi trồng thuỷ hải sản (TCVN 5945:1995) như BOD5 vượt từ 10 –30 lần, COD từ 9-19 lần Nitơ tổng số từ xấp xỉ bằng tiêu chuẩn đến cao hơn 9 lần Tuy nhiên cũng phải nói là mức ô nhiễm dù

có ở mức cao nhất trong các công đoạn chế biến thuỷ sản cũng vẫn chỉ ở mức ô nhiễm trung bình so với các loại nước thải từ các ngành công nghiệp khác như dệt, nhuộm Mức ô nhiễm của nước thải chế biến thuỷ sản về mặt vi sinh hiện vẫn chưa có số liệu thống kê, nhưng có thể khẳng định là chỉ số vi sinh vật như Cloroform sẽ vượt qua tiêu chuẩn cho phép bởi vì các chất thải từ chế biến thuỷ sản phần lớn có hàm lượng protein, lipit cao là môi trường tốt cho vi sinh vật phát triển đặc biệt là trong điều kiện

Trang 27

nóng ẩm như ở Việt Nam [10]

Đặc thù của nước thải trong các xí nghiệp chế biến thuỷ sản có thành phần gây

ô nhiễm cao, phải được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường Nhưng do phần lớn các xí nghiệp được xây dựng trước khi luật môi trường ra đời, điều kiện tài chính hạn hẹp, công nghệ và thiết bị xử lý đắt tiền, mặt khác do công tác tư vấn, quản lý môi trường chưa làm tốt, chưa nghiêm nên vấn đề quản lý nước thải gặp nhiều khó khăn

* Khí thải và mùi hôi

Trong các nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh còn có một lượng nhỏ Chlorine dùng để làm vệ sinh nhà xưởng khi sử dụng sẽ sinh ra Cl2 phát tán vào không khí có thể gây hại về đường hô hấp cho người lao động, tuy nhiên lượng sử dụng không nhiều, khoảng 60 tấn/ năm [10]

Đối với các nhà máy chế biến nước mắm thì lượng khí phát tán vào khí quyển chủ yếu là SO2, NO2, H2S Ngoài những chất khí nêu ở trên, còn một số chất gây mùi khó chịu, làm giảm chất lượng không khí cho môi sinh con người như các loại chất phân huỷ từ chượp làm nước mắm cũng như từ các loại phế thải trong chế biến thuỷ sản bị phân huỷ trong quá trình lưu giữ trong nhà máy như Amoniac, Dimetylamin, Trimetylamin với nồng độ khác nhau

Bên cạnh đó, đối với các nhà máy sử dụng lò hơi phục vụ cho hoạt động sản xuất thì khí thải từ quá trình vận hành lò hơi cũng là một nguồn gây ô nhiễm cần chú ý

* Mức tiêu hao năng lượng lớn

Ước tính mức tiêu thụ điện của ngành CBTS chiếm hơn 1% tổng sản lượng điện thương phẩm cả nước, tiêu thụ hơn 2,2 triệu tấn dầu DO và hàng chục ngàn tấn dầu FO, gas và than đá mỗi năm Tính bình quân tổng chi phí năng lượng tiêu thụ của một nhà máy chế biến tôm, cá trong khâu cấp đông, trữ đông và làm đá chiếm trên 70% điện năng Do đó, trong chuỗi giá trị sản phẩm, chi phí năng lượng đứng hàng thứ

3 sau nguyên liệu và công lao động [17]

Ngoài ra, ngành thủy sản nước ta đang chịu áp lực cạnh tranh trên thị trường thế giới khá gay gắt Trong đó, giá thành sản xuất là yếu tố then chốt, quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Mặt khác, chi phí nguyên liệu đầu vào, điện, nước và bao bì ngày càng tăng, nhưng giá bán sản xuất sản phẩm không tăng Trước thực tế này, tiết giảm chi phí năng lượng đã và đang được các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp chế biến thủy sản ưu tiên hàng đầu [17]

Chi phí sử dụng năng lượng trong sản xuất chế biến thực phẩm và thủy sản chiếm khoảng 30% tổng giá thành sản phẩm Do đó, áp dụng tốt các giải pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh thị trường Theo ước tính, nếu thực hiện

Trang 28

tốt các quy trình quản lý năng lượng, bảo dưỡng thường xuyên và có hệ thống, doanh nghiệp có thể tiết kiệm dược 5-10% chi phí năng lượng [17]

1.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn

Kể từ khi khái niệm “Sản xuất sạch hơn” (UNEP) lần đầu tiên được giới thiệu vào nước ta năm 1995, đến nay khái niệm này đã được nhiều người biết đến hơn Việc hiểu và nắm rõ phương pháp luận này là yếu tố then chốt đảm bảo cho công tác triển khai thực hiện SXSH tại địa phương hay tại doanh nghiệp Yêu cầu quảng bá rộng rãi khái niệm hay phương pháp luận này cũng là một trong những mục tiêu quan trọng trong Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp đến năm 2020

1.2.1 Tổng quan về phương pháp luận sản xuất sạch hơn

1.2.1.1 Sản xuất sạch hơn là gì?

a Khái niệm

UNEP định nghĩa sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường [16]

- Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu

và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng và tính độc hại của tất

cả các chất thải ngay tại nguồn thải

- Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ

- Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ

Hình 1.1 Sơ đồ khái quát về định nghĩa sản xuất sạch hơn

Tăng hiệu suất

Sản phẩm và dịch

vụ

Quá trình sản xuất

Trang 29

Sản xuất sạch hơn không giống như xử lý cuối đường ống, ví dụ như xử lý khí thải, nước thải hay bã thải rắn Các hệ thống xử lý cuối đường ống làm giảm tải lượng

ô nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần nguyên vật liệu đã mất đi Do đó, xử lý cuối đường ống luôn luôn làm tăng chi phí sản xuất Trong khi đó, sản xuất sạch hơn mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải lượng ô nhiễm Sản xuất sạch hơn đồng nghĩa với giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm Sản xuất sạch hơn cũng là một bước hữu ích cho hệ thống quản lý môi trường như ISO14000

1.2.1.2 Các giải pháp sản xuất sạch hơn

Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể được chia thành các nhóm sau:

Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn các kỹ thuật SXSH 1.2.1.3 Đánh giá sản xuất sạch hơn

Đánh giá SXSH là các hoạt động được tiến hành nhằm xác định các khả năng

có thể mang lại hiệu quả cho cơ sở sản xuất; được thực hiện bởi bản thân doanh nghiệp hoặc do cơ quan tư vấn hỗ trợ Việc đánh giá SXSH thường tập trung vào trả lời các

CẢI TIẾN SẢN PHẨM

GIẢM CHẤT THẢI

TẠINGUỒN

TUẦN HOÀN TÁI SỬ DỤNG

CÁC KỸ THUẬT SXSH

Tạo ra sản phẩm phụ

Quản lý

nội vi tốt

hơn

Thay đổi quy trình SX

Tái SD cho SX

Thay đổi

nguyên liệu

đầu vào

Kiểm soát quy trình sản xuất tốt hơn

Cải tiến thiết bị

Thay đổi công nghệ

Trang 30

câu hỏi:

- Các chất thải và phát thải Ở ĐÂU sinh ra ?

- Các chất thải và phát thải phát sinh do NGUYÊN NHÂN nào?

- Giảm thiểu và loại bỏ các chất thải và phát thải trong doanh nghiệp NHƯ

2 Phân tích các công đoạn sản xuất;

3 Phát triển các cơ hội SXSH;

Trang 31

* Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp SXSH

* Nhiệm vụ 18: Lựa chọn công đoạn tiếp theo cho trọng tâm đánh giá SXSH

Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH

* Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện

* Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp SXSH

* Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả

Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH

* Nhiệm vụ 10: Đánh giá khả thi về kỹ thuật

* Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về kinh tế

* Nhiệm vụ 12: Đánh giá về mặt môi trường

* Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện

Bước 3: Phát triển các cơ hội SXSH

* Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội SXSH

* Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất

Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất

* Nhiệm vụ 4: Xây dựng sơ đồ công nghệ cho phần trọng tâm kiểm toán

* Nhiệm vụ 5: Cân bằng vật liệu/ năng lượng

* Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho dòng thải

* Nhiệm vụ 7: Phân tích nguyên nhân

Trang 32

1.2.1.4 Lợi ích của sản xuất sạch hơn

SXSH có thể thực hiện đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay bé, tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít Các doanh nghiệp áp dụng SXSH sẽ giảm thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có thể đạt sản lượng cao hơn, chất lượng ổn định, tổng thu nhập kinh tế cũng như tính cạnh tranh cao hơn Các lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn như:

- Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng;

- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn;

- Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện;

- Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn;

- Môi trường làm việc tốt hơn;

- Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

1.2.1.5 Trở ngại trong việc áp dụng SXSH

Thứ nhất, rào cản về nhận thức của doanh nghiệp: Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến khó tiếp cận SXSH đối với doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp cho rằng SXSH chỉ đơn thuần liên quan đến vệ sinh môi trường Do đó lãnh đạo doanh nghiệp gần như không quan tâm thậm chí còn cho rằng SXSH có thể gây tốn kém thêm cho doanh nghiệp mình Bên cạnh đó, một tâm lý nữa của các doanh nghiệp là không muốn thay đổi vì cho rằng doanh nghiệp của họ vẫn hoạt động tốt mà không cần bất cứ sự can thiệp nào khác [20]

Thứ hai, rào cản kỹ thuật: Hoạt động triển khai SXSH phụ thuộc khá nhiều vào công nghệ Vì vậy yếu tố kỹ thuật là một rào cản trong quá trình này đặc biệt với các doanh nghiệp vừa và nhỏ với hạn chế về năng lực kỹ thuật, tiếp cận thông tin kỹ thuật

và cập nhật công nghệ [20]

Thứ ba, rào cản kinh tế: Đối với các doanh nghiệp sản xuất, họ thường có xu hướng tập trung vào công đoạn bán hàng hơn là đầu tư công nghệ, thiết bị mới để giảm chi phí trong sản xuất Hơn nữa, đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí đầu tư cho công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nguyên, nhiên liệu thường lớn so với khả năng của doanh nghiệp và thời gian hoàn vốn dài, vì vậy các doanh nghiệp cũng khó có thể áp dụng giải pháp đầu tư công nghệ mới [20]

Để giải quyết những rào cản này qua đó góp phần thực hiện thành công chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Trong giai đoạn 2010 - 2016, Bộ Công Thương và các Sở Công Thương cần tiếp tục nỗ lực thực hiện các giải pháp như nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về SXSH trên bằng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng áp dụng các mô hình điển hình thành công, khẩn trương xây dựng các hướng dẫn

kỹ thuật SXSH đặc thù cho từng ngành, cũng như bố trí, phân bổ kinh phí ở địa

Trang 33

phương cho phù hợp và có cơ chế hỗ trợ phù hợp hơn cho các doanh nghiệp [20]

1.2.2 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản trên thế giới

Năm 1989, Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đưa sáng kiến về SXSH, tạo ra và khái niệm hoá thuật ngữ “sản xuất sạch hơn” Không chỉ đơn giản tập trung vào “công nghệ sạch”, mà Ban Công nghệ, Công nghiệp và Môi trường của UNEP đã nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý, tổ chức hiệu quả, và sự cần thiết liên tục nâng cao hiệu quả Các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong trào và động viên các đối tác quảng bá khái niệm SXSH rộng rãi trên toàn thế giới Chương trình Nghị sự 21 được đưa ra tại Hội nghị thượng đỉnh Rio năm 1992 coi SXSH là một thành phần không thế thiếu để đạt được phát triển bền vững Nhằm quảng bá SXSH trên toàn cầu, năm 1994, UNIDO (Tổ chức Phát triển Công nghiệp của LHQ) và UNEP đã cùng đưa ra sáng kiến xây dựng các Chương trình Trung tâm SXSH Quốc gia Từ 1994, đã có 32 Trung tâm SXSH được thành lập, trong đó có Trung tâm SXSH Việt Nam Năm 1998, UNEP chuẩn bị tổ chức tuyên bố về SXSH, chính sách tuyên bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH [21]

SXSH được áp dụng thành công ở các nước như Trung Quốc, Cộng Hòa Séc, Mêxico…và đang được công nhận là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản

lý môi trường công nghiệp

- Ở Cộng Hòa Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH cho thấy các chất thải công nghiệp đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thải nguy hại Lợi ích kinh tế ước tính khảng 24 tỷ USD/năm

- Ở Inđônêsia, bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000 USD/năm

- Ở Trung Quốc, các dự án thực nghiệm ở 51 công ty trong 11 ngành công nghiệp cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15-31% và gấp khoảng 5 lần so với các phương pháp truyền thống

- Ở Ấn Độ áp dụng SXSH củng rất thành công, điển hình công ty liên doanh Hero Honda Motor với công ty Tehri Pulp and Perper limited, sau khi áp dụng SXSH

đã giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thụ, giảm 10% lượng hơi tiêu thụ… Với tổng số tiền tiết kiệm trên 500.000 USD [21]

1.2.2.2 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản tại Việt Nam

Thời gian vừa qua, công tác triển khai áp dụng SXSH tại Việt Nam đã có được

Trang 34

những thành công đáng kể Mặc dù vậy, việc triển khai SXSH vào thực tiễn quản lý môi trường trong công nghiệp vẫn còn rất nhiều tồn tại và thách thức

Từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011, Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp (CPI) đã thực hiện khảo sát số liệu nền cho các mục tiêu trong chiến lược sản xuất sạch hơn với 63 Sở Công Thương và 9012 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc và thu được kết quả như sau:

Bảng 1.3 Các mục tiêu trong chiến lược sản xuất sạch hơn

đối với một số doanh nghiệp

Mục tiêu chiến lược

Mục tiêu giai đoạn Hiện

trạng

2010

Hiện trạng 2015 2010-

sản xuất sạch hơn giảm

được tiêu thụ năng lượng,

nguyên nhiên liệu trên một

đơn vị sản phẩm

25% 50% 11% 24%

Mức độ giảm năng lượng,

nguyên nhiên liệu trên một

đơn vị sản phẩm

5-8% 8-13% Đa dạng

Nguyên liệu, hóa chất: 1-92%; Nước: 1-99%; Than: 2-98%; DO: 1-70%; Điện: 1-68%; Nhiên liệu sinh khối (củi, trấu): 3-61%; FO: 7-43%; Xăng dầu: 5-34%; Gas: 3-30%

Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và

Trang 35

Kết quả thực hiện đến năm 2015

- Về việc đáp ứng mục tiêu 1 của chiến lược: Kết quả khảo sát năm 2015, có 55% doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có biết về SXSH và lợi ích của SXSH với mức độ nhận thức khác nhau, từ việc nghe nói đến SXSH đến việc thực hiện áp dụng SXSH và thu được kết quả giảm định mức tiêu thụ nguyên, nhiên liệu đáp ứng mục tiêu chiến lược [15]

- Về việc đáp ứng mục tiêu 2 của chiến lược: 24% cơ sở sản xuất công nghiệp

áp dụng sản xuất sạch hơn, giảm được tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm [15]

- Về việc đáp ứng mục tiêu 3 của chiến lược: Giảm 5-8% năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm [15]

- Về việc thực hiện mục tiêu 4 của chiến lược: 90% doanh nghiệp vừa và lớn có

bộ phận chuyên trách về hoạt động sản xuất sạch hơn trong giai đoạn 2016-2020 [15]

- Về việc thực hiện mục tiêu 5 của chiến lược: 70% Sở Công Thương có cán bộ

chuyên trách có đủ năng lực hướng dẫn SXSH trong công nghiệp [15]

1.2.2.3 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại Đà Nẵng

Chương trình sản xuất sạch hơn được triển khai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

từ năm 2005 theo tinh thần Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ

về khuyến khích công nghiệp nông thôn do Sở Công thương thành phố chủ trì Chương trình đã hỗ trợ trực tiếp cho 47 doanh nghiệp về vốn để đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, tiết kiệm năng lượng… và giúp cho 17 doanh nghiệp xây dựng được thương hiệu sản phẩm.Theo báo cáo của Sở Công thương, đến năm 2016, sau hơn 10 năm triển khai, chương trình đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố

Bên cạnh đó, các chương trình hợp tác, tài trợ trong lĩnh vực sản xuất sạch hơn cũng được ký kết giữa các đơn vị như:

- Chương trình hợp tác phát triển Việt Nam – Đan Mạch về môi trường do Cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế của Đan Mạch (DANIDA) tài trợ ; Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Đà Nẵng – Sở Công thương Đà Nẵng chủ trì, triển khai

- Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng và Dự án Quản lý nhà nước

về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam (VPEG) ký kết chương trình trình diễn sản xuất sạch hơn, với mục tiêu nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp của Đà Nẵng bảo vệ môi trường

và tăng hiệu quả sản xuất, nhân rộng kết quả trình diễn cho các cơ sở sản xuất thép

- Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng triển khai chương trình đánh giá nhanh, hỗ trợ sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp ngành sản xuất giấy, chế

Trang 36

biến thủy hải sản…

1.2.3 Cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản

1.2.3.1 Quá trình triển khai SXSH tại các công ty thủy sản

Hầu hết các DN chế biến thủy sản Việt Nam đều có tiềm năng tiết kiệm nguyên nhiên liệu và năng lượng từ 10-50% nếu áp dụng SXSH Các DN áp dụng SXSH có thể giảm các tổn thất, thất thoát nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có thể đạt năng suất cao hơn với chất lượng sản phẩm ổn định hơn, lợi nhuận gia tăng, tính cạnh tranh được cải thiện Nhận thức được điều đó đã có một số công ty đã và đang triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn như: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Nghệ An II, Công ty TNHH Thái An, Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Miền Trung,…

1.2.3.2 Cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực chế biến thủy sản

Do đặc thù của ngành thủy sản là sử dụng nhiều nước, điện và đá, nên các cơ hội SXSH thường được đề xuất trong ngành thủy sản chủ yếu tập trung vào mục đích tiết kiệm nước đồng thời giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải; giảm tiêu thụ điện và tiêu thụ đá Các nhóm cơ hội SXSH trong ngành thủy sản được bao gồm:

1 Các cơ hội quản lý nội vi

- Khóa chặt các van nước khi không sử dụng, kiểm tra đường ống tránh rò rỉ, tiến hành khắc phục ngay sự cố rò rỉ

- Lắp đặt các van điều chỉnh tự động ngắt khi không sử dụng nước

- Lắp đặt lưới chắn tại các hố ga để ngăn chất thải rắn đi vào hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể gây nghẹt đường ống thoát nước

- Qui định thao tác thu gom chất thải rắn trước khi vệ sinh thiết bị, nền xưởng

nhằm giảm tiêu hao nước

- Đào tạo, nâng cao nhận thức tiết kiệm nguyên vật liệu (nước, điện, đá…) cho công nhân

2 Các cơ hội kiểm soát tốt quá trình

- Tối ưu hóa quá trình sản xuất nước đá

- Tối ưu hóa quá trình đốt của lò hơi: thông qua việc đo đạc dòng khí thải từ ống khói nồi hơi để xác định mức độ tổn thất nhiệt tại nồi hơi

- Thường xuyên kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng và thay mới các van bị hư hỏng, rò rỉ

- Cách nhiệt thiết bị luộc, hấp nhằm giảm thất thoát nhiệt

- Bảo ôn tốt các đường ống nhiệt nóng, lạnh, thiết kế chiều dài, các hệ thống phân phối hơi hợp lý

- Tối ưu hóa điều kiện làm việc (nhiệt độ, thời gian, hệ thống kiểm soát,…) của thiết bị nấu, thanh trùng… đối với các sản phẩm đồ hộp

- Tối ưu hóa kích thước kho, chế độ bảo quản nguyên liệu (thời gian, nhiệt độ,

Trang 37

khối lượng, chế độ xả tuyết, tỉ lệ nước đá/nguyên liệu…)

- Sử dụng hợp lý Chlorin để tẩy trùng

3 Các cơ hội thay đổi nguyên vật liệu

- Thay đổi đá to bằng đá vảy, đá tuyết (như vậy hiệu quả ướp lạnh sẽ cao hơn,

do đó tốn ít đá hơn)

- Kích cỡ nguyên liệu phù hợp với sản phẩm đang sản xuất

- Sử dụng nồng độ chất khử trùng Clo vừa đủ

- Thay đổi hóa chất tẩy rửa thiết bị hiệu quả, giảm tiêu thụ nước

- Thay tác nhân lạnh CFC bằng các tác nhân lạnh không chứa Cl và F

4 Các cơ hội cải tiến thiết bị, máy móc

- Thay các van nước có kích cỡ phù hợp

- Sử dụng các thùng chứa nguyên liệu cách nhiệt để giảm lượng đá sử dụng

- Sử dụng vòi phun nước có áp lực cao và van khóa tự động

- Bọc cách nhiệt tốt và thay thế vật liệu cách nhiệt amiang bằng polyurethane

- Kho lạnh nên thiết kế nhiều buồng và có hành lang lạnh (phòng đệm);

- Thay hệ thống chiếu sáng bằng đèn compact (tuổi thọ dài hơn, giảm tiêu tốn điện năng);

- Lắp đặt van thoát hơi cho hệ thống luộc, hấp sản phẩm kết hợp điều khiển tự động hoặc thủ công có thể giảm thất thoát hơi nước

- Thiết kế, cải tạo lại khay/mâm cấp đông phù hợp với kích thước của tủ cấp đông đảm bảo thời gian cấp đông đều cho các mẻ

- Thay máy nén mới phù hợp với thiết bị làm lạnh nước để giảm tiêu hao điện Thực hiện các giải pháp về tiết kiệm năng lượng

5 Các cơ hội cải tiến sản phẩm

- Phân loại sản phẩm có cùng kích cỡ;

- Sản xuất các sản phẩm thích hợp theo kích cỡ của nguyên liệu (cá nhỏ sản

xuất bột cá, cá vừa đóng hộp, cá lớn fillet sao cho giảm đến mức tối thiểu phế liệu)

6 Các cơ hội thu hồi và tái chế, tái sử dụng

- Tái sử dụng nước làm mát sản phẩm sau luộc và hấp, nước giải nhiệt…(theo

nguyên tắc từ sạch đến dơ);

- Thu hồi triệt để lượng nước ngưng từ nhánh cấp hơi để tuần hoàn lại cho nước

cấp vào nồi hơi

- Tận dụng nhiệt thải ra từ các hệ thống

- Tái sử dụng nước mạ băng, rã khuôn;

- Thu gom lượng máu sau công đoạn giết mổ để chế biến thức ăn gia súc

- Tận dụng triệt để các chất thải rắn có thể để sản xuất phụ phẩm, như:

+ Vỏ tôm sản xuất chitin, chitosan

+ Xương, nội tạng cá, bạch tuộc, mực chế biến thức ăn gia súc;

+ Thu gom mỡ cá chế biến để bán;

Trang 38

7 Các cơ hội thay đổi công nghệ

- Thay cấp đông sản phẩm trong khay ở thiết bị cấp đông gió bằng thiết bị cấp đông tiếp xúc

- Lột vỏ, bỏ đầu, sơ chế bạch tuộc, mực, tôm không dùng nước (sơ chế khô) để giảm lượng nước sử dụng đồng thời giảm nồng độ ô nhiễm trong nước thải

- Làm lạnh bằng phương pháp ngược dòng đối với sản phẩm sau khi luộc

- Kết hợp qui trình lột da và đánh vảy

- Làm vệ sinh khô trước khi cọ rửa bằng nước;

- Thấm ướt sàn và thiết bị trước khi cọ rửa để chất bẩn dễ bong ra và thu gom

sạch chất thải rắn trước khi cọ lần cuối

1.3 Các phương pháp ủ để xử lý bùn thải

1.3.1 Phân hữu cơ vi sinh

Phân bón hữu cơ vi sinh là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn với mất độ đạt tiêu chuẩn quy định, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản Phân hữu cơ vi sinh không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản

Phân hữu cơ vi sinh được bổ sung vào đất sẽ làm tăng lượng mùn trong đất, giúp cải thiện tính chất hóa lý của đất: cải thiện cấu trúc đất, gia tăng khả năng giữ nước, cải thiện độ thoáng khí của đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, tăng độ phì nhiêu của đất…

1.3.2 Các phương pháp ủ để xử lý bùn thải

Hiện nay, để xử lý bùn thải bằng phương pháp ủ, người ta sử dụng một số phương pháp ủ như sau:

* Phương pháp ủ theo luống dài và thổi khí thụ động có xáo trộn

- Ưu điểm: chất lượng phân thu được khá đều, vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp

- Nhược điểm: Cần nhiều nhân công, thời gian ủ dài (3-6 tháng), khó quản lý, khó kiểm soát nhiệt độ và mầm bệnh; xáo trộn luống thường gây thất thoát Nitơ và gây mùi, quá trình ủ có thể bị phụ thuộc vào điều kiện thời tiết

* Phương pháp ủ theo luống dài hoặc đống với thổi khí cưỡng bức

- Ưu điểm: dễ kiểm soát khi vẫn hành, giảm mùi hôi và mầm bệnh, thời gian ủ

ngắn (3-6 tuần); nhu cầu sử dụng đất thấp và có thể vận hành ngoài trời hoặc có che phủ

- Nhược điểm: hệ thống phân phối khí dễ bị tắc nghẽn, chi phí bảo trì hệ thống

và năng lượng thổi khí cao hơn thổi khí thụ động

Trang 39

* Phương pháp ủ trong container

- Ưu điểm: ít nhạy cảm với điều kiệ thời tiết, khả năng kiểm soát quá trình ủ và kiểm soát mùi hơi tốt hơn, thời gian ủ ngắn hơn so với phương pháp ủ ngoài trời, nhu cầu sử dụng đất nhỏ hơn, chất lượng phân tốt

- Nhược điểm: vốn đầu tư cao, chi phí vận hàh và bảo trì hệ thống cao; thiết kế phức tạp và đòi hởi trình độ cao, công nhân vận hành đòi hỏi có trình độ cao

* Phương pháp ủ theo đống thổi khí thụ động

- Ưu điểm: phương pháp ủ mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Nhược điểm: chiếm diện tích lớn, thời gian ủ kéo dài (1-3 năm), phát sinh mùi hôi

* Phương pháp ủ dạng silo hoặc tháp phản ứng

- Ưu điểm: vận hành tự động, hiệu quả xử lý cao, chiếm ít diện tích, thời gian

xử lý ngắn

- Nhược điểm: chi phí đầu tư ban đầu lớn, chi phí vận hành cao và vận hành phức tạp [4]

1.3.3 Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân vi sinh

Theo TCVN 9493-1:2012 và theo các nghiên cứu về ủ phân hữu cơ vi sinh, để

quá trình ủ phân đạt hiệu quả cao, tỷ lệ giữa cacbon hữu cơ và nitơ hữu cơ (tỉ lệ C/N) của hỗn hợp ủ tốt nhất là từ 10 đến 40

Trang 40

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP

DỊCH VỤ THỦY SẢN ĐÀ NẴNG 2.1 Khái quát tình hình sản xuất và hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng

Hiện nay, trong KCN DVTS Đà Nẵng có 37 dự án đầu tư (tỷ lệ lấp đầy là 96,4%), trong đó có 28 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất chế biến thủy sản [1]

Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 3.000 m3/ngày.đêm, ngày cao điểm đạt 4.000 - 5.000 m3/ngày.đêm Trong khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp (Trạm Thọ Quang) vận hành từ năm 2010, với công suất chỉ 2.500

m3/ngày.đêm Do vậy, hoạt động xử lý đã bị quá tải, gây ô nhiễm môi trường khu vực

và Âu thuyền Thọ Quang (nguồn tiếp nhận nước thải sau khi xử lý) Nguyên nhân là

do hệ thống xử lý chưa đảm bảo, đơn vị vận hành không đủ năng lực thực hiện Trong điều kiện lưu lượng nước thải gia tăng nhanh hàng năm vượt so với thiết kế của hệ thống xử lý, hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải quá lớn và phức tạp, có lúc COD lên đến 7.200 mg/l tăng gấp 5 lần so với thiết kế do một số cơ sở sản xuất thay đổi sản phẩm, dẫn đến thay đổi quy trình sản xuất Bên cạnh đó, hệ thống xử lý nước thải tập trung được đầu tư không đồng bộ về thiết bị, dẫn đến không xử lý được toàn bộ lượng nước thải của khu công nghiệp Trong quá trình vận hành, trạm xử lý đã từng gặp sự

cố gây ảnh hưởng lớn tới môi trường khu vực [1]

Đối với ô nhiễm môi trường tại Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện một số giải pháp: vừa vận hành hệ thống xử lý hiện hữu nhưng tiếp tục đề xuất các giải pháp kỹ thuật đi kèm, tăng cường kiểm tra việc xả nước thải từ doanh nghiệp vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, kiểm soát nồng độ COD trong nước thải, bố trí trực kỹ thuật 24/24 giám sát mùi hôi trong khu vực dân cư, phun khử mùi trong trạm xử lý, tại các cửa xả vào Âu thuyền hoặc điều chỉnh quy trình vận hành Trạm bơm thông thủy Âu thuyền [1]

Với các giải pháp như trên, thời gian gần đây hệ thống xử lý nước thải tập trung

ít xảy ra sự cố môi trường, giảm phát sinh mùi hôi Tình trạng xả nước thải có nồng độ

ô nhiễm COD > 1500 mg/lít từ các doanh nghiệp về trạm xử lý nước thải tập trung đã giảm đáng kể

Hiện nay, thành phố đang có kế hoạch thu gom và chuyển toàn bộ lượng nước thải từ trạm xử lý nước thải Thọ Quang dẫn về trạm xử lý nước thải Sơn Trà để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường

Ngày đăng: 22/06/2020, 10:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w