Ngày nay phân tích tài chính là việc làm không thể thiếu đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Phải tìm hiểu, phân tích các tỷ số tài chính nhằm đánh giá các điều kiện tài chính của doanh nghiệp tr ong quá khứ, hiện tại v à trong tương lai.
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:
Ngày nay phân tích tài chính là việc làm không thể thiếu đối với các nh àquản trị doanh nghiệp Phải tìm hiểu, phân tích các tỷ số tài chính nhằm đánh giácác điều kiện tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và trong tươnglai Ngoài ra phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp nhậndạng được những biểu hiện không l ành mạnh trong vấn đề tài chính có thể ảnhhưởng đến tương lai phát triển của doanh nghiệp
Từ đó, nhà quản trị đưa ra quyết định kịp thời nên đầu tư vào lĩnh vựcnào, cũng như kịp thời khắc phục những khó khăn trong t ài chính của doanhnghiệp mình làm cho hệ thống tài chính ngày một vững mạnh hơn Đấy là yếu tốmang tính chất quyết định sự tồn vong của doa nh nghiệp Xuất phát từ nhu cầunắm bắt tình hình tài chính của một doanh nghiệp m à các nhà quản trị doanhnghiệp, của nhà đầu tư, của chủ nợ, của cơ quan chức năng… cùng tiến hànhphân tích hệ thống báo các tài chính, để thấy được những điểm mạnh v à điểmyếu của doanh nghiệp nhằm đ ưa ra quyết định của mình
Với kiến thức tích lũy đ ược sau bốn năm Đại học cũng nh ư được tìm hiểu
và tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thiết Kế -XâyDựng Phú Tân Trong thời gian ba tháng thực tập đã giúp em biết được một công
ty trên thực tế hoạt động là như nào, đặc biệt là những thành quả mà Công ty đạt
được nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Thiết Kế-Xây Dựng Phú Tân” để làm luận văn tốt nghiệp Do kiến thức thực tế
cũng như kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏinhững sai sót rất mong đ ược sự góp ý và giúp đỡ của quý thầy cô, anh chị và các
Trang 21.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty trong giai đoạn2006-2008, thông qua các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, và bảng lưu chuyển tiền tệ
- Phân tích sự biến động của các tỷ số tài chính, từ đó tìm hiểu nguyênnhân ảnh hưởng và rút ra kết luận thích hợp
- Luận văn được thực hiện từ ngày 04/02/2009 đến ngày 24/04/2009
- Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm 2006-2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Phân tích các tỷ số tài chính của công ty là rất rộng nhưng do thời gianthực tập có giới hạn nên em chỉ thực hiện nghiên cứu:
- Nghiên cứu những lý luận có li ên quan đến việc phân tích chênh lệchcác tỷ số
- Phân tích tỷ số tài chính, các bảng báo cáo tài chính nhằm đánh giá thựctrạng tài chính của công ty
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính
1.4 Phương pháp nghiên c ứu:
1.4.1 Phương pháp thu th ập số liệu:
Trong quá trình thực tập tại Công ty nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động củaCông ty, trên cơ sở đó thu thập những t ài liệu có liên quan đến đề tài trong banăm 2006, 2007 và 2008 như các s ố liệu từ các bảng báo cáo t ài chính của Côngty
1.4.2 Các chỉ tiêu cần tính toán:
1 Tỷ số về kết cấu tài chính:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Trang 3Ý nghĩa: Tỷ lệ này cho thấy vốn chủ sở hữu dụng để trang bị cho TSCĐ.
2 Các tỷ số về công nợ và khả năng thanh toán:
Tổng nợTổng tài sản
Tổng nợVốn chủ sở hữu
Gía trị ròng của TSCĐTổng tài sản
Vốn chủ sở hữuGía trị ròng của TSCĐ
Trang 4Tỷ lệ khoản phải thu so =
với khoản phải trả
Ý nghĩa: Tỷ lệ này cho biết tình trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
Vòng luân chuyển khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu thuần = Doanh thu từ bán h àng và cung cấp dịch vụ + Doanh thuhoạt động tài chính + Doanh thu khác
Số dư bình quân các khoản phải thu = ( số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết tốc độ thu hồi các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân =
Tổng thời gian của kỳ phân tích: Nếu 1 tháng l à 30 ngày, 1 quý là 90 ngày,
1 năm là 360 ngày
Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi nợ phải thu
Vòng luân chuyển các khoản phải trả:
Vòng quay khoản phải trả =
Khoản phải thuKhoản phải trả
Doanh thu thuầnKhoản phải thu bình quân
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng xoay khoản phải thu
Doanh thu thuầnKhoản phải trả bình quân
Trang 5Số dư bình quân các khoản phải trả = (số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2.
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết tốc độ thanh toán các khoản phải trả
Tỷ số thanh toán hiện hành:
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Ý nghĩa: Tỷ số này cho thấy có bao nhiêu tài sản ngắn hạn để thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh =
Ý nghĩa: Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán t hực sự của doanh nghiệp
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt:
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ
Trang 6Tỷ số thanh toán lãi vay =
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán chi phí l ãi vay và nợ gốc
3 Các tỷ số quản trị tài sản:
Từng tỷ số quản trị tài sản sẽ nói lên được Công ty quản trị tài sản như thếnào? Hiệu quả không, lợi nhuận đạt đ ược trên tổng tài sản như thế nào, cao haythấp Từ đó sẽ đánh giá đ ược cách mà các nhà quản trị Công ty là tốt hay xấu
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân = (số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy tốc độ luân chuyển h àng tồn kho từ lúc cònlưu kho đến lúc bán ra,được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng h àng tồn kho
Doanh thu thuần TSCĐ bình quân
Trang 7Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
4 Các tỷ số khả năng sinh lời
Đây là nhóm tỷ số quan trọng không thể thiếu, qua việc ph ân tích các tỷ sốnày sẽ làm rõ được tình hình tài chính Công ty có th ực sự mạnh hay yếu, từ đónhà đầu tư quyết định nên đầu tư vào Công ty hay không Và nhà qu ản trị phảitìm các giải pháp để nâng nhóm tỷ số này lên càng cao thì càng t ốt
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Ý nghĩa: Tỷ số này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhi êu đồng lợi
Tổng tài sản Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu bình quân
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Trang 8Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản =
Ý nghĩa: Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận
1.4.3 Phương pháp phân tích s ố liệu:
Phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích tài chính là phương pháp sosánh Khi tiến hành so sánh có 2 vấn đề:
- Điều kiện so sánh:
+Về mặt thời gian: các chỉ ti êu kinh tế được hình thành trong cùng mộtkhoảng thời gian như nhau, phải thống nhất về nội dung v à phương pháp tínhtoán, phải cùng đơn vị đo lường
+Về mặt không gian: các chỉ ti êu phải được quy đổi cùng đơn vị
- Tiêu chuẩn so sánh: kỳ gốc được chọn là số liệu của kỳ trước
1.4.3.1 Thiết lập báo cáo tài chính dạng so sánh:
Phân tích theo chiều ngang: là sự phân tích các chỉ ti êu trên cùng mộtdòng nhằm phản ánh sự biến động của các chỉ ti êu qua các kỳ so sánh
Phân tích theo chiều dọc: là sự phân tích các chỉ tiêu trên cùng một cộtnhằm phản ánh quan hệ giữa các chỉ ti êu so với chỉ tiêu của tổng thể
1.4.3.2 Phân tích tỷ lệ:
Quan hệ tỷ lệ biểu hiện mối quan hệ th ương số giữa một đại lượng này sovới một đại lượng khác hình thành nên một quan hệ có nghĩa, tỷ lệ n ày được sosánh với tỷ lệ thực tế trước đây, các tỷ lệ bình quân ngành
Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu
Trang 91.5 Kế hoạch nghiên cứu:
- Ngày 4-2 đến công ty thực tập
- Ngày 3-3 nộp đề cương sơ bộ
- Ngày 9-3 nộp đề cương chi tiết
- Ngày 15-4 nộp bản nháp
- Ngày 24-4 kết thúc thực tập
- Ngày 27-4 nộp bản chính
Trang 10CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ -XÂY DỰNG
PHÚ TÂN 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Thiết kế-xây dựng Phú Tân gồm 3 thành viên chính, viếttắt là PHU TAN CORP được sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minhcấp giấy chứng nhận lần đầu ngày 14 tháng 06 năm 2004, s ố đăng ký kinh doanh4103002406
Quy mô: tổng vốn kinh doanh 6.000.000.000 đồng
Địa điểm: Tân Kỳ Tân Quý, ph ường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú
Điện thoại: 083.4445180 Fax: 4087405
2.2 Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn v à cơ cấu tổ chức của công ty:
2.2.1 Nhiệm vụ, chức năng:
Công ty Phú Tân có các chức năng sau:
- Thiết kế công trình giao thông ( cầu, đường bộ)
- Giám sát thi công
- Thi công các công trình dân d ụng, công nghiệp, cầu đ ương, thủy lợi
Trang 11Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trong Công ty
- Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, có nhiệm vụ hỗ trợ
và thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc vắng mặ t
- Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm về quản lý về t àisản, vốn và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng tổ chức hành chánh: có nhiệm vụ quản lý nhân sự,thực hiệ n chínhsách tiền lương, khen thưởng, kỷ luật
- Phòng kế hoạch vật tư: lập kế hoạch sản xuất kin h doanh và cung ứngvật tư
- Phòng xây dựng cơ bản: tổ chức giám sát thi công, nghiệm thu, b àn giao
và hoàn tất hồ sơ sau khi hoàn thành công tr ình
- Phòng kỹ thuật : thiết kế bản vẽ thi công, tính toán l ượng vật tư, nhân
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ
P.XÂY DỰNG
CƠ BẢN
PHÓ GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐC
P.KẾ HOẠCHVẬT TƯ
P.KỸTHUẬTP.KẾ TOÁN
Trang 122.2.4 Hình thức hạch toán kế toán:
- Hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng là chứng từ ghi sổ
- Chương trình kế toán là chương trình quản lý trên máy tính Cụ thể quytrình hạch toán như sau:
- Cập nhật hàng ngày
- Tổng hợp cuối quý, năm
- Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán kế toán
Báo cáo tàichínhBảng cân đối sốphát sinh
Trang 132.4 Phương hướng hoạt động của công ty:
Trong những năm tới, công ty phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế trên25% và đạt mức doanh thu từ 9 tỷ đến 12 tỷ đồng Mục tiêu chủ yếu trước mắtcủa công ty là tiếp tục phát huy khai thác tiềm năng tận dụng lợi thế ho àn thành
kế hoạch năm 2008 như sau:
- Sản phẩm xây lắp: tiếp tục đổi mới v à tăng cường công tác tiếp thị, nắmbắt thông tin nhu cầu xây lắp, để từ đó có đ ược nhiều hợp đồng xây dựng,góp phần tích cực vào việc hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng kinh tế trên địa bàn
- Dịch vụ sửa chữa: tiếp tụ c đầu tư về năng lực thiết bị và nhân lực hướngtừng bước hiện đại, đáp ứng nhu cầu sửa chữa các loại ph ương tiện có tảitrọng từ nhỏ đến lớn từ đơn gỉan đến phức tạp
Để đạt được mục tiêu trên, công ty đã có nhiều biện pháp cụ thể thiếtthực như sau:
- Mở rộng đầu tư thiết bị nâng quy mô thi công đ ường
- Mở rộng hợp tác cùng các công ty khác đ ể đấu thầu những công tr ìnhlớn
-Từng bước nâng cao tay nghề đội ngũ nhân công
Trang 14CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C ỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THIẾT KẾ-XÂY DỰNG PHÚ TÂN
3.1 Đánh giá tài chính của công ty:
Bước thứ nhất của phân tích t ình hình tài chính là gi ải thích các báo cáotài chính, thiết lập một hệ thống thông tin nhằm l àm cơ sở cho việc ra quyết địnhhợp lý về quản lý tài chính Các quyết định về đầu tư, quyết định về tài trợ vốn,quyết định về cơ cấu vốn hay quyết định về phân chia lợi nhuận…
Bước thứ hai của phân tích tình hình tài chính là tính toán các t ỷ số tàichính dựa trên các dữ liệu cơ sở về tài chính của doanh nghiệp ( các báo cáo t àichính căn bản) Kết quả của các tỷ số t ài chính được sử dụng để trả lời các câuhỏi khác nhau xung quanh vấn đề t ài chính của doanh nghiệp có bình thường haykhông?
3.1.1 Dựa vào bảng số 1 đánh giá của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán:
Phân tích sự biến động của bảng cân đối kế toán l à để có những nhận định
sơ bộ về tình hình tài chính của một doanh nghiệp Dựa trên số liệu của bảng cânđối kế toán của công ty Cổ phần thiết kế -xây dựng Phú Tân trong 3 năm :
Nhìn chung kết cấu tài chính của công ty có sự mở rộng qua 3 năm, cụ thểnăm 2007 tăng hơn so v ới năm 2006 là 773.973.000 đồng, tỷ lệ là 10% Đến năm
2008 kết cấu tài chính được mở rộng hơn với mức tăng so với năm 2007 l à4.669.107.000 đồng, với tỷ lệ tăng là 54,9% Về sự phân chia thì tương đối ổnđịnh, nhưng trong đó phần tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ h ơn so với tài sảnngắn hạn Để biết được ảnh hưởng của tài sản ngắn hạn ta tiến h ành phân tíchtừng khoản mục ở phần t ài sản trong bảng cân đối kế toán
Trang 15Bảng 1: PHÂN T ÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Phần nguồn vốn)
2 Phải trả cho người bán 1.537.301 22,0 255.746 7,9 513.233 6,2 -1.281.555 -83,4 257.487 100,7
3 Người mua trả trước 3.687.254 52,7 1.433.030 44,4 4.257.517 51,7 -2.254.224 -61,1 2.824.487 197,1
Trang 16Tiền gửi ngân hàng 188.908 49,0 586.713 86,0 3.912.978 93,0 397.805 210,6 3.326.265 566,9
Trang 173.1.1.1 Phần tài sản:
Tài sản là một trong những chỉ tiêu biểu hiện mức độ hoạt động v à quy
mô của một doanh nghiệp Qua số liệu ở bảng 1 ta thấy tổng t ài sản biến độngtheo hướng tăng dần từ năm 2006 đến năm 2008 Cụ thể từng loại t ài sản nhưsau:
Tài sản ngắn hạn: (TSNH)
Thông thường đối với một doanh nghiệp kinh doanh ng ành xây dựng, dophải đầu tư vào trang thiết bị nên tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng t àisản Nhưng vì ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty l à Thiết kế các côngtrình và xây dựng dân dụng, các công tr ình giao thông nhà nước nên tỷ trọngTSNH chiếm rất lớn trong tổng t ài sản, cụ thể năm 2006 chiếm 99,8%, năm 2007tăng lên 99,9%, năm 2008 là 99,4% Ta thấy mức biến động tỷ trọng qua các nămkhá nhỏ chỉ biến động từ 0,1 -0,5% Nhưng xét về mức chênh lệch giữa các năm
là khá lớn, trong đó mức chênh lệch năm 2007 so với năm 2006 là 10,1%, đếnnăm 2008 mức chênh lệch này tăng lên khá cao so v ới năm 2007 là 54,2% Đểbiết được sự thay đổi này là tốt hay xấu ta cần phải xem xét mối tương quan từngkhoản mục cấu thành nên TSNH, trước hết là khoản mục tiền
* Tiền: luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TSNH, nh ưng mức độ
ảnh hưởng của nó đến tổng TSNH l à rất đáng kể, nó vừa là chỉ tiêu phản ánh khảnăng thanh toán vừa thể hiện chính sách dự trữ tiền của công ty Qua bảng số liệu
ta thấy khoản mục tiền của công ty tăng dần qua các năm : năm 2007 tăng lên77% so với năm 2006, và năm 2008 tăng mạnh lên 516,7% so với năm 2007.Trong đó chủ yếu là sự tăng lên của tiền gửi ngân hàng chiếm trên 80% tổng tiền.Việc tăng lượng tiền nhưng dưới hình thức tiền gửi ngân hàng là nhằm đáp ứngcho xu hướng thanh toán không bằng tiền mặt trong các giao dịch kinh tế hiệnnay, đồng thời nó góp phần khắc phục những hạn chế của việc nắm giữ tiền mặt
Trang 18trong năm 2008 số lượng công trình sửa chữa nhận được nhiều hơn so với nămtrước.
* Hàng tồn kho : thông thường ở các doanh nghiệp có nguồn t ài
chính mạnh thì việc tồn trữ nhiều hàng tồn kho là để đáp ứng cho chiến lược kinhdoanh, còn ngược lại với một nguồn t ài chính hạn hẹp thì việc gia tăng hàng tồn
sẽ tạo nên một áp lực nặng nề trong việc quay v òng vốn Qua bảng số liệu ta thấyhàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn từ 80% đến 85% trong năm 2006 và năm 2007.Nguyên nhân là do trong hai năm ho ạt động kinh doanh không đ ược thuận lợinên tỷ trọng hàng tồn kho khá lớn Tuy nhiên trong năm 2008 t ỷ trọng hàng tồnkho chỉ chiếm 35% có hai nguy ên nhân dẫn đến sự thay đổi trên, một là do ảnhhưởng của sự gia tăng giá cả đầu vào, chỉ số giá năm 2008 là 16,38%, trong đóvật liệu xây dựng tăng 17,01% làm hạn chế việc thu mua vì mục đích dự trữ Hai
là số lượng các hợp đồng xây dựng tăng đ ã làm cho lượng hàng trong kho giảmxuống Như vậy sự giảm xuống của hàng tồn kho là phù hợp với tình hình sảnxuất trong năm
* Ngoài các khoản mục trọng yếu ở trên thì tài sản ngắn hạn khácchiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong TSNH Đó l à do các khoản mục chi phí trả trướcngắn hạn, thuế giá trị gia tăng đ ược khấu trừ, thuế và các khoản phải thu nhànước phát sinh không liên tục nên không có cơ sở nhận xét về sự biến động
Như vậy hầu hết các khoản mục của TSNH đều biến động tăng mạnhtrong năm 2008 Kết quả làm cho tổng TSNH trong năm 2008 tăng khá cao sovới năm 2007 với mức tăng l à 4.602.551.000 đồng, tỷ lệ tăng 54,2%
Tài sản dài hạn (TSDH)
Trong năm 2007 TSDH giảm so với năm 2006 là 24,9%, nhưng đến năm
2008 TSDH tăng mạnh so với năm 2007 với mức tỷ lệ tăng l à 569,8% Để biếtđược nguyên nhân tăng giảm ta phân tích từng khoản mục như sau:
*Tài sản cố định: (TSCĐ) vẫn chiếm tỷ trọng lớn tr ên 72% trong
TSDH Tuy nhiên nhìn tổng quan thì giá trị của TSCĐ của công ty khá thấp, tráivới đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn vào máy móc trang thiết bị cụ thể ở đây là thiết
bị dùng trong xây dựng và các phương tiện vận chuyển trong hoạt động xây lắp Nhìn vào dãy số liệu ta thấy, TSCĐ tăng giảm không đều, cụ thể năm 2007 giảm32,6% so với năm 2006, năm 2008 tăng 841,5% so với năm 2007 vì năm 2008
Trang 19công ty mua sắm nhiều TSCĐ mới phục vụ cho hoạt động xây dự ng như xe máy,thiết bị Ngoài ra ta thấy giá trị hao mòn giảm dần vì năm 2007 công ty chủ yếutập trung các công trình dân dụng và thiết kế.
Như vậy nhìn chung TSDH và TSNH đều có xu hướng tăng lên và tăngmạnh trong năm 2008, tuy nhi ên để biết nguồn gốc của sự thay đổi này là do yếu
tố nào tác động thì cần phải phân tích cụ thể nguồn tạo ra t ài sản ( nguồn vốn) ởphần tiếp theo đây
3.1.1.2 Phần nguồn vốn:
Cũng như phần tài sản, nguồn vốn biến động tăng theo một chiều Xét vềquy mô thì có sự chênh lệch giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu không đều qua 3năm
Nợ phải trả:
Nợ phải trả tăng giảm không theo một chiều, năm 2007 giảm 53,9% sovới năm 2006, đến năm 2008 tăng 155,5% so với năm 2007, nh ưng nhìn chungthì số tiền nợ có xu hướng tăng qua các năm Tr ong đó nợ ngắn hạn chiếm trọngyếu vì công ty không phát sinh các kho ản vay dài hạn
* Nợ ngắn hạn: cả 3 năm nợ ngắn hạn đều chiếm 100% tỷ trọng trong
nợ phải trả, cho thấy đây là nguồn tài trợ chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Đầu tiên là khoản vay ngắn hạn ngân h àng Trong năm 2007 vì hoạtđộng sản xuất xây dựng cầu cốn g và các công trình xây d ựng của công ty giảmmạnh nên các khoản vay nợ cũng giảm theo l à 47,2% Vì vậy đến năm 2008 khinhu cầu tăng lên thì việc vay nợ cũng tăng lên 249,6% để bù đắp cho sụ thiếu hụtkhả năng tài trợ cho tài sản ngắn hạn
Điều này cũng được thể hiện qua sự biến động của các khoản phải trảngười bán, năm 2007 giảm xuống 83,4% so với năm 2006 v à năm 2008 tăng lên
Trang 20 Vốn chủ sở hữu (VCSH): có sự tăng giảm không đề u qua các năm và
mức chiếm tỷ trọng cũng ch ênh lệch khá lớn trong tổng nguồn vốn của từng năm
Cụ thể năm 2006 VCSH chỉ chiếm 9,4% tổng nguồn vốn, nh ưng đến năm 2007VCSH chiếm 62% tổng nguồn vốn, v à tỷ lệ chênh lệch giữa 2 năm này là629,1% Nhưng đến năm 2008 vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 37,4% tổng nguồn vốn,với mức chênh lệch so với năm 2007 là 6,6% Nguyên nhân c ủa vấn đề này là donăm 2006 vốn chủ sở hữu của công ty c òn khá ít chỉ có 723.153.000 đồng chính
vì vậy để có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh tốt năm 2007 các chủ sở hữu phảiđầu tư một lượng tiền khá lớn để hỗ trợ cho việc kinh doanh , tuy nhiên sự hỗ trợvốn dường như không được sử dụng tốt nên đến năm 2008 phần VCSH đ ã giảmxuống 6,6% so với 2007
Qua sự phân tích ở trên ta thấy rằng kết cấu tài chính hay đòn cân nợ bịlệch về phía nợ nhưng mức lệch này cũng không quá lớn Chứn g tỏ rằng mức độrủi ro đối với công ty là không lớn
Tóm lại sự biến động trong bảng CĐKT cho ta thấy đ ược diễn biến hoạtđộng qua 3 năm qua Có thể xem năm 2006 là năm đầu tư chuẩn bị cơ sở vật chấtcho sự hoạt động ở những năm sau, nhưng năm 2007 nhìn tổng quan các hoạtđộng của công ty đều giảm, đến năm 2008 các hoạt động kinh doanh của công tydiễn ra mạnh hơn và cũng có sự đầu tư vào cơ sở máy móc hơn những năm trướcnên các khoản nợ và khoản phải thu đều tăng
Tuy nhiên để có cách nhìn cụ thể hơn, phần tiếp theo sẽ đi sâu v ào việcphân tích sự biến động quy mô hay mức độ tăng tr ưởng của công ty thông qua sựthay đổi của doanh thu, chi phí và các nhân tố có liên quan
3.1.2 Đánh giá hoạt dộng kinh doanh :
Mục đích của sự phân tích n ày là để thấy được khả năng hoạt động củamột doanh nghiệp thông qua sự tăng giảm của doanh thu v à chi phí, trước hết là
sự biến động của doanh thu Dựa vào bảng 2 chúng ta tiến h ành phân tích từngkhoản mục nhỏ:
3.1.2.1 Doanh thu:
Qua số liệu ở bảng 2 ta thấy doan h thu biến động khá thất thường, có nămtăng có năm giảm giảm qua các năm Năm 2007 giảm so với mức năm 2006 là20,6% , nhưng đến năm 2008 doanh thu lại tăng khá cao là 67,3% so với năm
Trang 212007 ( trên 7 tỷ đồng) Để biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi củadoanh thu, ta tiến hành xem xét sự biến động của từng hoạt động cụ thể Hiệnnay nguồn thu nhập của công ty đ ược tạo ra từ 2 loại hoạ t động sau:
- Thiết kế và xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp
- Hoạt động thi công sửa chữa các công tr ình giao thông, cầu đường, thủylợi, hệ thống cấp thoát n ước
3.1.2.2 Giá vốn hàng bán:
Chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu qua 3 năm tr ên 82%, và cũng là yếu tốảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận Ta nhận thấy rằng năm 2007 v ì giá vốn hàng bánquá lớn do giá cả thị trường lạm phát cao ( 15%) đ ã làm cho giá vốn chiếm 97%doanh thu, dẫn đến tình trạng lợi nhuận giảm 82% so với 2006 Điều n ày chothầy Công ty đã không thể ứng phó được với thị trường biến động Nhưng đếnnăm 2008 tình hình có vẻ ổn định hơn khi mà lạm phát vẫn còn ở mức cao 16%nhưng Công ty đã kiểm soát tốt giá vốn h àng bán của mình nên làm lợi nhuậntăng 627% so với 2007, đây là một điểm tích cực
Trang 22Bảng 2: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH
ĐVT: 1000đồng
( Nguồn : tài liệu phòng kế toán)
Chú thích: DT BH&CCDV: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, HĐTC: hoạt động tài chính, HĐKD: hoạt động kinh doanh, LNT: lợi nhuận thuần, LNTT: lợi nhuận trước thuế, TNDN: thu nhập doanh nghiệp, LNST: lợi nhuận sau thuế.
Trang 233.1.2.3 Lợi nhuận gộp:
Do chi phí sản xuất hàng năm chiếm trên 80% doanh thu nên lợi nhuậngộp chỉ còn lại dưới 20% Đặc biệt trong năm 2007 do doanh thu gi ảm mạnhđồng thời chi phí gia tăng cao l àm cho lợi nhuận gộp của công ty giảm so vớinăm 2006 , đến năm 2008 mặc dù chi phí vẫn tăng cao nhưng do kiểm soát chiphí khá tốt nên lợi nhuận gộp lại cao h ơn so với các năm khác, năm 2006 l à462.232.000 đồng, năm 2008 là 581.365.000 đ ồng
3.1.2.4 Chi phí:
Bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí t ài chính và chi phí khác.Các khoản này chỉ chiếm 4-9% doanh thu Trong đó cho phí qu ản lý doanhnghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất Chi tiết từng khoản mục nh ư sau:
Chi phí quản lý doanh nghiệp: đây là khoản chi ổn định Tuy
doanh thu diễn ra bất thường nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn diễn ratăng qua các năm và chiếm 6-9% Vì đây là khoản chi phí cố định nên khi doanh
số thay đổi thì các khoản định phí này vẫn duy trì ở mức cũ, nhưng do năm 2008tình hình lạm phát tăng quá cao n ên bắt buộc công ty phải tăng mức quản lýdoanh nghiệp lên 60,6% so với năm 2007, nhưng vẫn chỉ chiếm 9% doanh thu,điều này là hoàn toàn phù hợp và phù hợp với mức tăng của thị tr ường Ngoài ra
sự ổn định này thể hiện tính bền vững của bộ máy tổ chức của công ty
Chi phí tài chính : bao gồm các khoản lãi trả cho ngân hàng, lãi
mua hàng trả chậm… trong đó chủ yếu l à khoản lãi trả cho ngân hàng Nhận thấyrằng trong năm 2008 khoản l ãi này tăng khá mạnh lên 197,6% so với năm 2007,
đó là do sự gia tăng vay nợ trong năm, m à chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn
Do số nợ vay ở mức trung bình nên phần lãi phát sinh hàng năm từ 218.469triệu đến 650.100 triệu Tuy nhiên để biết xem việc gánh nợ nh ư vậy có ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh hay không ta cần phân tích cụ thể ở phần sau
Trang 24năm 2007 và 2008 Năm 2008 do như ợng bán một số phương tiện vận chuyểnlàm cho thu nhập khác tăng mạnh 5.942,8%.
Lợi nhuận sau thuế: với sự phân tích ở trên ta thấy rằng ảnh
hưởng đến lợi nhuận chủ yếu l à doanh thu và giá vốn hàng bán Vì vậy trong năm
2007 do giá vốn tăng mạnh hơn mà doanh thu lại giảm nên lợi nhuận giảm702,6% so với 2006, năm 2008 do khả năng kiểm soát chi phí tốt chỉ chiếm 83%trong tổng doanh thu nên lợi nhuận của công ty chỉ giảm 78,5%
Tóm lại phân tích kết quả HĐKD ta có thể rút ra 3 vấn đề lớn :
- Có dấu hiệu của sự suy thoái
- Hoạt động kinh doanh lỗ li ên tiếp trong 2 năm 2007, 2008 Doanh thukhông đủ bù đắp chi phí
- Sự biến động chi phí tăng mạnh t rong năm 2008
3.1.3 Đánh giá sự luân chuyển tiền tệ của công ty :
Trên thực tế để có thể đánh giá khả năng tạo ra thu nhập thật sự của 1doanh nghiệp người ta tiến hành xem xét sự thay đổi trong bảng l ưu chuyển tiền
tệ, bởi vì 1 nguyên tắc rất cơ bản : “ lợi nhuận không đồng nhất với d òng tiềnmặt”, phân tích các d òng tiền thực thu, thực chi sẽ chứng minh nguồn lực t àichính thực sự của công ty, mà trước hết là dòng tiền từ hoạt động kinh doanhchính, một dòng tiền luôn chiếm vị trí quan trọng nhất của một đơn vị sản xuấtkinh doanh Để chính xác chúng ta sẽ tính toán các khoản mục trong bảng l ưuchuyển tiền tệ của Công ty trong 3 năm, cụ thể l à bảng số 3:
3.1.3.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh:
Dòng lưu chuyển thuần từ HĐKD không theo mộ t chiều giữa các năm Cụthể năm 2007 HĐKD đ ã chi ra 4.708.507.000 đồng, mức chi này tăng khá caolàm mức lỗ của HĐKD tăng tới 1145,8% so với mức lỗ năm 2006 nhưng đếnnăm 2008 HĐKD của công ty đã tạo ra 3.547.718.000 đồng tăng 24,7% so vớimức lỗ năm 2007
Sở dĩ có sự thay đổi lớn nh ư vậy là do năm 2008 số công trình đã phátsinh trước năm 2007 đã quyết toán, bàn giao cho các đơn v ị, các đơn vị này đãthanh toán dứt điểm, làm cho dòng tiền thu vào từ hoạt động khác tăng cao đến
Trang 25192,9% so với năm 2007 Đây là một điểm tốt trong hoạt động của doanhnghiệp.
3.1.3.2 Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu t ư
Dòng lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu t ư phát sinh không liên t ục vàchiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng d òng tiền, điều này cho thấy công ty chưa thật sựquan tâm đến công tác đổi mới máy móc, thiết bị, hay t ìm kiếm các khoản sinhlợi từ hoạt động đầu tư
Trang 26Lưu chuyển thuần từ HĐKD -377.962 -4.708.507 3.547.718 -4.330.545 -1145,8 -1.160.789 24,7 II.LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐĐT
2.Tiền thu thanh lý TSCĐ&t TSdài hạn khác
3.Tiền chi cho vay,mua các công cụ nợ
4.Tiền thu hồi cho vay ,bán lại công cụ nợ
-2Ttiền chi trả vốn csh mua lai cổ phần và dn
3.Tiền vay ngắn hạn,dài hạn nhận được
4.Tiền chi trả nợ gốc vay
6.Cổ tức,LN đã trả cho CSH
-Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ -337.962 296.698 3.525.279 634.660 187,8 3.228.581 1088,2
-Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 385.526 682.224 4.207.503 296.698 187,8 3.525.279 1088,2
Trang 273.2 Phân tích các tỷ số tài chính của công ty Cổ Phần Thiết Kế - Xây Dựng Phú Tân:
3.2.1 Phân tích kết cấu tài chính:
Phân tích kết cấu tài chính là sự chi tiết hơn phần phân tích theo chiều dọccủa bảng CĐKT, phân tích kết cấu l à sự phân tích về sự thay đổi của tỷ trọng cácloại vốn, bởi bất kỳ sự tăng l ên hay giảm xuống bất thường của một tỷ số nào sẽcho ta những nhận định về kế hoạch đầu t ư, một chiến lược kin doanh, và cũng
có thể là dấu hiệu dự báo sự phát triển hay suy thoái trong t ương lai của mộtdoanh nghiệp
BẢNG 4: CÁC TỶ SỐ KẾT CẤU T ÀI CHÍNH
ĐVT: 1000 đồng
05/06 CHÊNH LỆCH
08/07 CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008