1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hrct(high resolution ct) bs lê văn dũng

143 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Aug 18, 2024 8Nguyên nhân Dày vách liên tiểu thùyBạch huyết ,TM,tế bào,vách PN, mô kẽ do: +Dịch:NướcPhù phổi; Chất protein Dãn bạch huyết +Viêm nhiễm: Nhiễm trùng:Vi rút, u hạtlao,nấm,

Trang 1

(High Resolution CT)

BS.Leâ V n D ng ăn Dũng ũng

Trang 3

Cấu trúc chùm phế nang.

-Gồm tất cả cấu trúc tận của mỗi tiểu

phế quản.

-Kích thước khoảng 7mm.

-Chùm phế nang khoảng 400 phế nang.

Trang 4

+Trung tâm tiểu phế quản và động mạch.

+Tĩnh mạch và bạch huyết ngoại biên

trong vách.

Trang 6

Aug 18, 2024 6

Cấu trúc phổi trên HRCT

-Hình ảnh ở trung tâm:

+Bó mạch máu-PQ đi song song và xung quanh mô kẽ(mô

liên kết)

(sau-ngoài)

-Ngoại biên:

+Nhiều chấm và nhánh của ĐM (phân nhánh góc nhọn)và

TM(phân nhánh vuông)

+1/3 ngoài không thấy PQ.

-Màng phổi:Liên thuỳ nằm ngang mỏng, còn ngoài biên

mỏng không thấy.

Trang 8

Aug 18, 2024 8

Nguyên nhân

Dày vách liên tiểu thùy(Bạch huyết ,TM,tế bào),vách PN,

mô kẽ do:

+Dịch:NướcPhù phổi; Chất protein Dãn bạch huyết +Viêm nhiễm:

Nhiễm trùng:Vi rút, u hạt(lao,nấm),PCP(carini)

Tự phát:

Bệnh mạch máu colagen:RA,xơ cứng bì,AS

Tác nhân ngoại lai:Bụi phổi,thuốc

U: lan theo bạch huyết, mô kẽ (u hạt ư axít), tạo xơ tư

phản ứng của u

Trang 9

Các biểu hiện bệnh mô kẽ

1.Mờ đường-lưới:

Dày thành liên tiểu thùy và xơ.

2.Mờ nốt lưới:

Viêm mô kẻ quanh mạch máu-phế quản.

3.Nốt.

4.Mờ kính đục:

Giai đoạn cấp, dày mô kẻ quanh phế nang.

Mạch máu thấy trong đám nhu mô phổi “lờ mờ”

5.Tổ ong:Giai đoạn cuối bệnh lý ,dạng vòng 2-10mm.

Trang 10

Aug 18, 2024 10

Vùng chi phối

+Thuỳ trên:

AS,bụi phổi,sarcoid,u hạt ưa axit, lao, nang

xơ (không phải bệnh mô kẽ)

+Thùy dưới:

Hít,thuốc,DIP,asbestosis,xơ bì,bênh mm

collagen.dảnPQ(Không phổi mô kẽ)

Trang 12

Aug 18, 2024 12

Thể tích phổi

Tăng thể tích:

U hạt ưu axit(tràn khí màng phổi 20%)

Lymphagioleiomyomatosis (tràn khí màng phổi) Nang xơ(kết hợp nhưng không phải bênh mô

kẽ).

Giảm thể tích:

IFF,xơ cứng bì

Trang 13

Bệnh màng phổi:

Mảng màng phổi:Abestosis

Dịch màng phổi:CHF,di căn bạch huyết,RA

Nốt lympho:

Lớn:Hạch ác tính,lao,nấm,sarcoid

Vôi hoá;Nhiễm bụi

Trang 14

Aug 18, 2024 14

Mô kẽ

-Mô kẽ bình thường trên HRCT không thấy được,

nhưng khi bệnh lý thì biểu hiện rõ trên HRCT-Những ngăn mô kẽ của phổi

+Quanh bó PQ-mạch máu.

+Trung tâm tiểu thuỳ(Đoạn xa của bó PQ-mmáu) +Mô kẽ vách liên tiểu thùy(Thường thấy đường

vuông góc màng phổi).

+Mô kẽ dưới màng phổi.

+Mô kẽ vách PN

Trang 15

Dày vách liên tiểu thùy.

-Do phù, u, xơ

-Thường ở ngoại biên  đường vuông góc màng phổi.Trung tâm hình đa giác

-Phù phổi hoặc di căn theo bạch huyết Dày sắc nét Xơ thì sự dày không đồng nhất và cấu trúc của phân thùy bị rối loạn

-Dày sắc nét trong di căn u bạch huyết có xu thế gò gề hoặc dạng nốt

Trang 16

Aug 18, 2024 16

Lymphangiosis carcinomatosa

Trang 17

-Dày mô kẽ quanh bó PQ-Mmáu ở cắt ngang và cắt dọc

-Dày mô kẽ vách liên tiểu thùy

-Dày mô kẽ trung tâm liên thùy trên cắt ngang -Dày mô kẽ dưới màng phổi

Trang 18

Aug 18, 2024 18

Các hình thái tổn thương

-Dày vách liên tiểu thùy.

Trang 19

Dạng lưới

-Những đường mảnh không đồng nhất và sự bất

thường giữa mạch máu, phế quản, màng phổi

tạng với nhu mô xung quanh khi kết hợp với sự phá hủy cấu trúc của xơ phổi

-Thường trong xơ phổi tự phát, sarcoidosis và

asbestosis

-Thường phổ biết nhiều dưới màng phổi thùy dưới

Trang 21

Dạng lưới

Trang 22

Aug 18, 2024 22

Tổn thương dạng nốt trên HCRT

-Dạng nốt tròn không phải mạch máu.Nó biểu

hiện cấu trúc tròn hoặc đường trên cắt ngang

-Vị trí:Trung tiểu thùy, tự do, mô kẽ

-Trung tâm tiểu thùy:Vùng trung tâm tiểu thùy,ở ngoại biên cách màng phổi 5mm

Trang 24

Aug 18, 2024 24

Tree-in-bud: Nốt trung tâm chùm

PN và tiểu PQ

Trang 25

Nốt trung tâm tiểu thùy

-Ở trung tâm tiểu thùy

-Kích thước giống nhau

-Khoảng cách các nốt khoảng 1-2.5cm

-Cách màng phổi khoảng 5-10mm

-Thường kết quả cấp hoặc mạn do viên tiểu PQ

-HRCT trong viêm tiểu PQ và PQ:Nốt trung tâm giới hạn rõ hoặc mờ, dạng “Tree-in-bud”, dày thành PQ

Trang 26

Aug 18, 2024 26

Nốt tự do

-Mô tả nốt phân bố lung tung trong phổi dọc theo màng

phổi, rãnh liên thùy và có trong trung tâm tiểu thuỳ (nhưng nó đơn độc)

-Trong bó PQ-mm thì ở đoạn cuối ĐM nhỏ còn nốt trong

di căn bạch huyết và sarcoid thì ở trung tâm bó mm

PQ Nốt này phân bố rãi rác hai bên và không có vị trí ưu thế(Nốt tự do Rãi rác còn nốt trung tâm thì đồng đều)

-Tổn thương theo đường máu (di căn hoặc nhiễm trùng)

Trang 27

Nốt thấy nhiều ở vùng giữ phổi (T)đám mờ lớn (A) và nốt nhỏ dọc theo bó PQ-mm (B)

Trang 28

Aug 18, 2024 28

Trang 29

Noát moâ keõ trong

sarcoid

Trang 32

Aug 18, 2024 32

Đông đặc phổi -Mờ đồng nhất không thấy mạch máu trong vùng tổn thương.

Trang 33

thành nang có thể rất mỏng 2mm

-Khí phế thũng: Thường những giả nang khí không có vách Chú ý khi khí phế thũng toàn tiểu thùy có thể nhầm vách liên tiểu thùy với thành.

Trang 34

Aug 18, 2024 34

IPF - Typical Peripheral Disease Pattern On HRCT

Trang 35

Basic HRCT Patterns

LAM

Trang 36

Aug 18, 2024 36

of Histiocytosis X,

Trang 37

Di căn theo bạch huyết

-Sự lan tràn mô ác tính trong mô kẽ(bó phế quản mạch máu,vách liên tiểu thùy, khoảng dưới màng phổi, bạch huyết phổi)

-Nguồn gốc từ k phế quản,vú,dạ dày, giác tụy,ctc…

-Bệnh học:phù,xơ,giãn bạch huyết,tế bào trong mô kẽ

-Thường hai bên phổi(1 bên sau k phổi)

*Xq:Bình thường(ít),dạng lưới,dày bó phế-mạch,Kerley

A,B,giảm thể tích phổi, hạch rốn phổi.

*HRCT:Dày vách liên tiểu thùy, nốt trong vách liên tiểu

thuỳ,dày bó mạch trung tâm liên tiểu thùy,Dày dưới

màng phổi.

Phân biệt:Viêm xơ phế nang(ngoại biên),Viêm phế nang dị

ứng(Không dày liên tiểu thùy),Sarcoid(Thùy trên)

Trang 38

Aug 18, 2024 38

Lymphangitic Spread Diagram

Trang 40

Aug 18, 2024 40

NốtDày không đồng nhất bó PQ-mm (A) dày vách liên tiểu thùy(B)

Trang 41

Dấu hiệu bệnh mô kẻ cấp tính

1 Dày vách liên tiểu thùy.

2 Đường Kerley.

3 Dày thành phế quản và bao quanh PQ.

4 Mờ ở rốn phổi.

5 Mờ mạch máu phổi.

6 Tăng đậm độ vùng đáy phổi.

7 Tràn dịch màng phổi lượng ít.

Trang 42

Aug 18, 2024 42

Dấu hiệu bệnh mô kẽ mãn tính

1 Không đồng nhất màng phổi tạng.

2 Dạng lưới:Nhỏ, thô.

3 Nốt:Nhiễm trùng hoặc không.

4 Đường:Phù mô kẽ từ tim hoặc không, bệnh

bạch huyết ác tính, bệnh thành phế quản.

5 Dạng tổ ong:Nốt thấu quang tròn dưới 1cm

(Giai đoạn cuối bệnh phổi)

Trang 43

Khí phế thũng

-Toàn tiểu thuỳ:Thùy dưới,thiếu alpha1-antitrypsin,

lan rộng, đồng nhất.

• -Trung tâm tiểu thuỳ:Thùy trên,cạnh tiểu PQ, rãi rác.

Trang 44

Aug 18, 2024 44

Trang 45

Khí phế thũng toàn tiểu thùy

Trang 46

Aug 18, 2024 46

Panacinar emphysyma

Ít mạch máu thùy trên.

Khoảng nang khí toàn

tiểu thuỳ

Trang 47

Khí phế thũng.

-10mm:tăng sáng, ít mm -Hrct:Trung tâm tiều thùy

Trang 48

Aug 18, 2024 48

Mờ dạng lưới vùng đáy.

Khí phế thũng cận vách.

Trang 49

Khí phế thũng cận vách(bóng)

Trang 50

Aug 18, 2024 50

Khí phế thũng cận váchBóng lớnXẹp phổi.

Trang 51

emphysema

Trang 52

Aug 18, 2024 52

-Dãn dạng túi, thoi, chổi hạt

• -HRCT:

• +PQ thấy ở 1/3 ngoài phổi, PQ lớn hơn mạch

máu đi kèm

• +Dày thành PQ ( Signet ring)

• -Thở raKhí phế thũng ứa khí trong bóng còn dãn PQ thì xẹp

• -Dạng túi  Thuỳ dưới còn nang trong IPF

không có mức dịch

Dãn phế quản

Trang 53

Dãn PQ

Trang 54

Aug 18, 2024 54

Trang 56

Aug 18, 2024 56

Dãn PQ Dày thành Chất nhầy trong PQ

Trang 57

Tóm lại

• -Phân thuỳ thứ cấp.

• -Bệnh lý mô kẽ.

• -Bệnh đường dẫn.

Trang 58

Aug 18, 2024 58

Trang 60

Aug 18, 2024 60

Trang 62

Aug 18, 2024 62

Mô kẽ.

Mô kẽ bình thường trên HRCT không nhìn thấy.Các ngăn mô kẽ phổi:

+Mô kẽ quanh bó phế quản-mạch máu

+Mô kẽ trong tâm tiểu thùy(Quanh bó phế

quản-mạch máu xa)

+Mô kẽ liên tiểu thùy(Thường thấy những đường

vuông góc màng phổi)

+Mô kẽ dưới màng phổi

+Mô kẽ quanh phế nang

Trang 63

Bệnh xơ phổi tự phát(IPF)

-Viêm tiến triển, xơ và hư hại mô phổi (viêm phổi mô kẻ và viêm xơ phế nang)

-Ưu thế phía dưới và ngoại biên

-Mờ kính đục LướiTổ ong

-Dãn phế quản (gợi ý xơ)

-Khác:Tăng áp phổi với tim to, dày mày phổi, tràn khí

màng phổi…

Trang 64

Aug 18, 2024 64

Bệnh lý mô kẻ từ tĩnh mạch phổi.

Do sự tăng áp lực tĩnh mạch phổi.

1 Suy tim trái.

2 Bệnh tắc tĩnh mạch.

Trang 65

Bệnh lý mô kẽ theo hệ chính bạch

huyết.

1 Bệnh bạch huyết ác tính

2 Giãn bạch huyết bẩm sinh

(hiếm)

Trang 66

Aug 18, 2024 66

Bệnh lý mô kẽ từ hệ mô liên kết

khác.

1 Phù mô kẽ.

2 Viêm mô kẽ mãn tính.

3 Bụi phổi.

4 Xơ mô kẽ.

5 Thâm nhiễm mô u trong mô liên kết.

6 Phản ứng xơ từ u.

7 Khác: Bệnh mạch máu collagen,Amyloid

Trang 67

+Hạch lớn kèm mờ dạng nốt lưới,đám,nốt lớn.

+Xơ phổi,bóng thùy trên.

+Khác:Dịch MP,vôi hạch vỏ sò, tràn khí,nấm.

-CT:+Nhu mô phổi:Nốt dọc theo bạch huyết,dạng đường,

mờ kính đục, dày dưới màng phổi.

+Hạch lớn.

+Phế quản:bất thường thành, dãn

+Cuối:Xơ thùy trên,bóng khí,dãn phế quản.

Trang 68

Aug 18, 2024 68

K phế quản thâm nhiễm mô U vào mạch bạch huyết

trong mo kẽ của phân thùy thứ cấp.

Trang 69

-Các nhánh TM vuông góc -Các nhánh ĐM góc nhọn.

Trang 70

Aug 18, 2024 70

Nốt trung tâm tiểu thùy(dày mô kẽ quanh tiểu phế quản –mạch máu) thường thấy trong u

bạch mạch Nhũng nốt cách nhau khoảng 1—2,5cm,cách màng phổi khoảng 5-10mm.

Hình bên dày vách liên tiểu thùy và nốt trung tâm

Trang 71

Phía trước phổi bên (P) dày vách liên tiểu thùy và bó tiểu phế quản- mạch máu trung tâm

Trang 72

Aug 18, 2024 72

Basic HRCT Patterns

Trang 74

Aug 18, 2024 74

Lymphangiosis carcinomatosa in chest x-ray p.a and lateral Radiating pattern from the hili into the periphery

Trang 75

Lymphangiosis carcinomatosa Right bronchial carcinoma with atelectasis of right upper lobe

Trang 76

Aug 18, 2024 76

Diffuse, small, miliary Metastases

.

Trang 77

IPF - Normal CXR And Minimal Disease On HRCT

Trang 78

Aug 18, 2024 78

Lymphangitic Spread - Septal Pattern On HRCT

Trang 80

Aug 18, 2024 80

Trang 82

Aug 18, 2024 82

Trang 84

Aug 18, 2024 84

Trang 86

Aug 18, 2024 86

Lymphangiosis carcinomatosa

Trang 87

Hydrostatic Edema Diagram

Trang 88

Aug 18, 2024 88

IPF(Idiopathic Pulmonary Fibrosis)

Trang 89

IPF - Severe Form On HRCT

Trang 90

Aug 18, 2024 90

Pulmonary Fibrosis Diagram Pulmonary Fibrosis Diagram

Trang 91

Lymphangitic Spread Along Bronchovascular Bundles On HRCT

Trang 92

Aug 18, 2024 92

Lymphangitic Spread - Septal Pattern On HRCT

Trang 93

Sarcoidosis - Ground Glass Densities on HRCT

Trang 94

Aug 18, 2024 94

Sarcoidosis - Spectrum Of Abnormalaties On HRCT

Trang 95

Sarcoidosis - Distribution Of Nodules On HRCT

Trang 96

Aug 18, 2024 96

LAM (Lymphangiomyomatosis)- Cysts On HRCT

Trang 98

Aug 18, 2024 98

H-X Differential Of Cystic Lung Lesions

Trang 100

Aug 18, 2024 100

Trang 102

Aug 18, 2024 102

Pulmonary Lymphangioleiomyomatosis

LAM

Trang 103

Pulmonary Histiocytosis X (Eosinophilic Granuloma) High resolution CT usually

demonstrates a combination of cysts and nodules even when the radiograph shows a reticulo-nodular pattern The combination of nodules and thin-walled cysts is highly suggestive of HX in the proper clinical setting

Trang 104

Aug 18, 2024 104

Trang 106

Aug 18, 2024 106

Trang 108

Aug 18, 2024 108

-Trung tâm:PA(tiểu ĐM phổi) TB(tiểu phế quản) còn bạch huyết không thấy

Ngoại biên: IS(vách liên tiểu thùy), PV(tiểu TM phổi).

-Vùng giữa vách liên tiểu thùy và bó PQ-mạch máu lấp bởi phế nang và mao mạch

Trang 109

• Septal Lines:

• Lymphatic spread of tumor

• Pulmonary edema

• Irregular Linear Pattern:

• Idiopathic pulmonary fibrosis

• Asbestosis

• Sarcoidosis

Trang 111

Nốt lớn và nhỏ trong nu mô và kết hợp thành đám quanh bó PQ-MM.

Kế hợp nốt nhỏ và dạng đường.

• Middle: Combination of small nodules and linear opacities

• Right: Large indistinct opacities of "alveolar sarcoidosis" (A)

• Left Lower: Honeycombing in the periphery in a patient with

sarcoidosis and progressive fibrosis (B)

Title Page

Trang 112

Aug 18, 2024 112

Trang 114

Aug 18, 2024 114

Trang 116

Aug 18, 2024 116

Trang 118

Aug 18, 2024 118

Trang 120

Aug 18, 2024 120

Trang 122

Aug 18, 2024 122

Tree-in-bub

Trang 123

Tổn thương dạng nốt trên HCRT

-Dạng nốt tròn không phải mạch máu.Nó biểu hiện cấu

trúc tròn hoặc đường trên cắt ngang.

-Vị trí:Trung tiểu thùy, tự do, mô kẽ.

-Trung tâm tiểu thùy:Vùng trung tâm tiểu thùy,ở ngoại

biên cách màng phổi 5mm

-”Tree-in-bud”:Vài nốt nhỏ trong trung tâm tiểu thùy liên kết cấu đường, nhánh mỏngviêm tiểu PQ

-Rosettes:Đám nốt trong tiểu thùy,xuất hiện liên quan

nhiều chùm PN

Trang 124

Aug 18, 2024 124

Trang 125

Tree-in-bud: Nốt trung tâm chùm

PN và tiểu PQ

Trang 126

Aug 18, 2024 126

Nốt trung tâm tiểu thùy

-Ở trung tâm tiểu thùy

-Kích thước giống nhau

-Khoảng cách các nốt khoảng 1-2.5cm

-Cách màng phổi khoảng 5-10mm

-Thường kết quả cấp hoặc mạn do viên tiểu PQ

-HRCT trong viêm tiểu PQ và PQ:Nốt trung tâm giới hạn rõ hoặc mờ, dạng “Tree-in-bud”, dày thành PQ

Trang 127

Nốt tự do

-Mô tả nốt phân bố lung tung trong phổi dọc theo màng

phổi, rãnh liên thùy và có trong trung tâm tiểu thuỳ (nhưng nó đơn độc)

-Trong bó PQ-mm thì ở đoạn cuối ĐM nhỏ còn nốt trong

di căn bạch huyết và sarcoid thì ở trung tâm bó mm

PQ Nốt này phân bố rãi rác hai bên và không có vị trí ưu thế(Nốt tự do Rãi rác còn nốt trung tâm thì đồng đều)

-Tổn thương theo đường máu (di căn hoặc nhiễm trùng)

Trang 128

    Of 731 patients with papillary thyroid cancer, 91 had metastases outside regional lymph nodes The most common site was intrathoracic, occurring in 73 of the 91 patients Miliary, micronodular pulmonary metastases, with iodine

131 (I-131) uptake and "curable" by I-131 treatment were encountered in 7 patients (Hoie J, et al Cancer;1988(61)1-

6 )

Return to Case 30

Trang 129

Diagnosis: Pulmonary Lymphangitic Carcinomatosis

HRCT findings in Pulmonary Lymphangitic Carcinomatosis

1 smooth or nodular peribronchovascular interstitial thickening ("peribronchial cuffing")

2 Smooth or nodular interlobular septal thickening

3 Smooth or nodular thickening of fissures

4 Normal lung architecture

5 Prominence of centrilobular structures

6 Diffuse, patchy, or unilateral distribution

7 Lymph node enlargement

8 Pleural effusion

 Although, peribronchovascular interstitial thickening and smooth septal thickening, as are

often seen in patients with pulmonary lymphangitic carcinomatosis (PLC), can also be seen in association with pulmonary edema, the differentiation of these entities can usually be made on clinical grounds Nodular or beaded interstitial thickening is characteristic of PLC, but not

pulmonary edema In the study by Ren et al, nodular septal thickening was not noted in any pathologic specimens of patients with pulmonary edema, fibrosis, or in normal lungs However,

it is clear that the presence of nodular septal thickening is a nonspecific finding that reflects a perilymphatic distribution of abnormalities, also commonly seen in patients with sarcoidosis and coal worker's pneumoconiosis or silicosis In sarcoidosis and coal worker's pneumoconiosis, although nodules are commonly seen, the septal thickening is usually less extensive than that seen in a patients with lymphatic spread of tumor Moreover, in sarcoidosis and coal worker's pneumoconiosis, distortion of lung architecture and secondary pulmonary lobular anatomy is common, particularly if septal thickening is present; this distortion is not seen in patients with PLC On the other hand, the presence of pleural effusion would be more in keeping with PLC than sarcoidosis or silicosis In pulmonary fibrosis, nodular septal thickening is uncommon and the margins of the thickened interlobular septa are irregular Distortion of the lung architecture

Trang 130

Moderate amount of pericardial effusion is noted.

Trang 131

DMLD (diffuse micronodular lung disease), each nodule being < 3mm in diameter and

occupying more than two-thirds of lung volume on chest radiograph, can be differentiated by its distribution.

H influenza, bronchogenic disseminated tuberculosis, pneumoconiosis, primary lymphoma, and foreign body-induced necrotizing vasculitis

 The nodules in pulmonary metastatic disease appeared to be slightly larger and are more variable in size than those in miliary tuberculosis They show relatively well defined

margins

 Miliary metastases are most likely to be due to thyroid, renal carcinoma, bone sarcoma, trophoblastic disease, or melanoma.

Trang 132

pneumonia, bronchiolitis obliterans, bronchiectasis, atelectasis and overinflation (1).

The incidence is as high as 1 per 500 in Scotland, 1 per 2000-3500 in whites, 1 per 90,000 in Asian Asians who have CF may have a more severe clinical course than

whate controls (1) As a result of improved medical care, life expectancy has increased Whereas the survival rate older than 17 years used to be about 5 % by the 1970s, for infants born today in the UK, the predicted mean life expectancy is 40 years.

Chest radiography reveals extensive obstruction of medium-sized and small airways

of the lungs, hyperinflation, cylindrical and cystic bronchiectasis, nodular and fingerlike shadows of mucoid impaction CT can reveal pathologic changes not visible on

conventional chest radiograms, particularly mucoid impaction, detailed scoring of

bronchiectasis, peribronchial thickening, mucous plugging, atelectasis, consolidation, cysts, bullae and emphysematous change Paranasal sinus opacification due to chronic sinusitis and polyposis is almost universal in patients with CF (1)

The most common organisms of combined lung infection are P aeruginosa, S

aureus, H influenza, B cepacia Allergic bronchopulmonary aspergillosis occurs in 5-10

% (serum precipitins against A Fumigatus detected 51 % of patients) (1)

Ngày đăng: 27/08/2014, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên dày  vách liên tiểu  thùy và nốt trung  taâm - hrct(high resolution ct) bs lê văn dũng
Hình b ên dày vách liên tiểu thùy và nốt trung taâm (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN