Aug 18, 2024 8Nguyên nhân Dày vách liên tiểu thùyBạch huyết ,TM,tế bào,vách PN, mô kẽ do: +Dịch:NướcPhù phổi; Chất protein Dãn bạch huyết +Viêm nhiễm: Nhiễm trùng:Vi rút, u hạtlao,nấm,
Trang 1(High Resolution CT)
BS.Leâ V n D ng ăn Dũng ũng
Trang 3Cấu trúc chùm phế nang.
-Gồm tất cả cấu trúc tận của mỗi tiểu
phế quản.
-Kích thước khoảng 7mm.
-Chùm phế nang khoảng 400 phế nang.
Trang 4+Trung tâm tiểu phế quản và động mạch.
+Tĩnh mạch và bạch huyết ngoại biên
trong vách.
Trang 6Aug 18, 2024 6
Cấu trúc phổi trên HRCT
-Hình ảnh ở trung tâm:
+Bó mạch máu-PQ đi song song và xung quanh mô kẽ(mô
liên kết)
(sau-ngoài)
-Ngoại biên:
+Nhiều chấm và nhánh của ĐM (phân nhánh góc nhọn)và
TM(phân nhánh vuông)
+1/3 ngoài không thấy PQ.
-Màng phổi:Liên thuỳ nằm ngang mỏng, còn ngoài biên
mỏng không thấy.
Trang 8Aug 18, 2024 8
Nguyên nhân
Dày vách liên tiểu thùy(Bạch huyết ,TM,tế bào),vách PN,
mô kẽ do:
+Dịch:NướcPhù phổi; Chất protein Dãn bạch huyết +Viêm nhiễm:
Nhiễm trùng:Vi rút, u hạt(lao,nấm),PCP(carini)
Tự phát:
Bệnh mạch máu colagen:RA,xơ cứng bì,AS
Tác nhân ngoại lai:Bụi phổi,thuốc
U: lan theo bạch huyết, mô kẽ (u hạt ư axít), tạo xơ tư
phản ứng của u
Trang 9Các biểu hiện bệnh mô kẽ
1.Mờ đường-lưới:
Dày thành liên tiểu thùy và xơ.
2.Mờ nốt lưới:
Viêm mô kẻ quanh mạch máu-phế quản.
3.Nốt.
4.Mờ kính đục:
Giai đoạn cấp, dày mô kẻ quanh phế nang.
Mạch máu thấy trong đám nhu mô phổi “lờ mờ”
5.Tổ ong:Giai đoạn cuối bệnh lý ,dạng vòng 2-10mm.
Trang 10Aug 18, 2024 10
Vùng chi phối
+Thuỳ trên:
AS,bụi phổi,sarcoid,u hạt ưa axit, lao, nang
xơ (không phải bệnh mô kẽ)
+Thùy dưới:
Hít,thuốc,DIP,asbestosis,xơ bì,bênh mm
collagen.dảnPQ(Không phổi mô kẽ)
Trang 12Aug 18, 2024 12
Thể tích phổi
Tăng thể tích:
U hạt ưu axit(tràn khí màng phổi 20%)
Lymphagioleiomyomatosis (tràn khí màng phổi) Nang xơ(kết hợp nhưng không phải bênh mô
kẽ).
Giảm thể tích:
IFF,xơ cứng bì
Trang 13Bệnh màng phổi:
Mảng màng phổi:Abestosis
Dịch màng phổi:CHF,di căn bạch huyết,RA
Nốt lympho:
Lớn:Hạch ác tính,lao,nấm,sarcoid
Vôi hoá;Nhiễm bụi
Trang 14Aug 18, 2024 14
Mô kẽ
-Mô kẽ bình thường trên HRCT không thấy được,
nhưng khi bệnh lý thì biểu hiện rõ trên HRCT-Những ngăn mô kẽ của phổi
+Quanh bó PQ-mạch máu.
+Trung tâm tiểu thuỳ(Đoạn xa của bó PQ-mmáu) +Mô kẽ vách liên tiểu thùy(Thường thấy đường
vuông góc màng phổi).
+Mô kẽ dưới màng phổi.
+Mô kẽ vách PN
Trang 15Dày vách liên tiểu thùy.
-Do phù, u, xơ
-Thường ở ngoại biên đường vuông góc màng phổi.Trung tâm hình đa giác
-Phù phổi hoặc di căn theo bạch huyết Dày sắc nét Xơ thì sự dày không đồng nhất và cấu trúc của phân thùy bị rối loạn
-Dày sắc nét trong di căn u bạch huyết có xu thế gò gề hoặc dạng nốt
Trang 16Aug 18, 2024 16
Lymphangiosis carcinomatosa
Trang 17-Dày mô kẽ quanh bó PQ-Mmáu ở cắt ngang và cắt dọc
-Dày mô kẽ vách liên tiểu thùy
-Dày mô kẽ trung tâm liên thùy trên cắt ngang -Dày mô kẽ dưới màng phổi
Trang 18Aug 18, 2024 18
Các hình thái tổn thương
-Dày vách liên tiểu thùy.
Trang 19Dạng lưới
-Những đường mảnh không đồng nhất và sự bất
thường giữa mạch máu, phế quản, màng phổi
tạng với nhu mô xung quanh khi kết hợp với sự phá hủy cấu trúc của xơ phổi
-Thường trong xơ phổi tự phát, sarcoidosis và
asbestosis
-Thường phổ biết nhiều dưới màng phổi thùy dưới
Trang 21Dạng lưới
Trang 22Aug 18, 2024 22
Tổn thương dạng nốt trên HCRT
-Dạng nốt tròn không phải mạch máu.Nó biểu
hiện cấu trúc tròn hoặc đường trên cắt ngang
-Vị trí:Trung tiểu thùy, tự do, mô kẽ
-Trung tâm tiểu thùy:Vùng trung tâm tiểu thùy,ở ngoại biên cách màng phổi 5mm
Trang 24Aug 18, 2024 24
Tree-in-bud: Nốt trung tâm chùm
PN và tiểu PQ
Trang 25Nốt trung tâm tiểu thùy
-Ở trung tâm tiểu thùy
-Kích thước giống nhau
-Khoảng cách các nốt khoảng 1-2.5cm
-Cách màng phổi khoảng 5-10mm
-Thường kết quả cấp hoặc mạn do viên tiểu PQ
-HRCT trong viêm tiểu PQ và PQ:Nốt trung tâm giới hạn rõ hoặc mờ, dạng “Tree-in-bud”, dày thành PQ
Trang 26Aug 18, 2024 26
Nốt tự do
-Mô tả nốt phân bố lung tung trong phổi dọc theo màng
phổi, rãnh liên thùy và có trong trung tâm tiểu thuỳ (nhưng nó đơn độc)
-Trong bó PQ-mm thì ở đoạn cuối ĐM nhỏ còn nốt trong
di căn bạch huyết và sarcoid thì ở trung tâm bó mm
PQ Nốt này phân bố rãi rác hai bên và không có vị trí ưu thế(Nốt tự do Rãi rác còn nốt trung tâm thì đồng đều)
-Tổn thương theo đường máu (di căn hoặc nhiễm trùng)
Trang 27Nốt thấy nhiều ở vùng giữ phổi (T)đám mờ lớn (A) và nốt nhỏ dọc theo bó PQ-mm (B)
Trang 28Aug 18, 2024 28
Trang 29Noát moâ keõ trong
sarcoid
Trang 32Aug 18, 2024 32
•
Đông đặc phổi -Mờ đồng nhất không thấy mạch máu trong vùng tổn thương.
Trang 33thành nang có thể rất mỏng 2mm
-Khí phế thũng: Thường những giả nang khí không có vách Chú ý khi khí phế thũng toàn tiểu thùy có thể nhầm vách liên tiểu thùy với thành.
Trang 34Aug 18, 2024 34
IPF - Typical Peripheral Disease Pattern On HRCT
Trang 35Basic HRCT Patterns
LAM
Trang 36Aug 18, 2024 36
of Histiocytosis X,
Trang 37Di căn theo bạch huyết
-Sự lan tràn mô ác tính trong mô kẽ(bó phế quản mạch máu,vách liên tiểu thùy, khoảng dưới màng phổi, bạch huyết phổi)
-Nguồn gốc từ k phế quản,vú,dạ dày, giác tụy,ctc…
-Bệnh học:phù,xơ,giãn bạch huyết,tế bào trong mô kẽ
-Thường hai bên phổi(1 bên sau k phổi)
*Xq:Bình thường(ít),dạng lưới,dày bó phế-mạch,Kerley
A,B,giảm thể tích phổi, hạch rốn phổi.
*HRCT:Dày vách liên tiểu thùy, nốt trong vách liên tiểu
thuỳ,dày bó mạch trung tâm liên tiểu thùy,Dày dưới
màng phổi.
Phân biệt:Viêm xơ phế nang(ngoại biên),Viêm phế nang dị
ứng(Không dày liên tiểu thùy),Sarcoid(Thùy trên)
Trang 38Aug 18, 2024 38
Lymphangitic Spread Diagram
Trang 40Aug 18, 2024 40
NốtDày không đồng nhất bó PQ-mm (A) dày vách liên tiểu thùy(B)
Trang 41Dấu hiệu bệnh mô kẻ cấp tính
1 Dày vách liên tiểu thùy.
2 Đường Kerley.
3 Dày thành phế quản và bao quanh PQ.
4 Mờ ở rốn phổi.
5 Mờ mạch máu phổi.
6 Tăng đậm độ vùng đáy phổi.
7 Tràn dịch màng phổi lượng ít.
Trang 42Aug 18, 2024 42
Dấu hiệu bệnh mô kẽ mãn tính
1 Không đồng nhất màng phổi tạng.
2 Dạng lưới:Nhỏ, thô.
3 Nốt:Nhiễm trùng hoặc không.
4 Đường:Phù mô kẽ từ tim hoặc không, bệnh
bạch huyết ác tính, bệnh thành phế quản.
5 Dạng tổ ong:Nốt thấu quang tròn dưới 1cm
(Giai đoạn cuối bệnh phổi)
Trang 43Khí phế thũng
-Toàn tiểu thuỳ:Thùy dưới,thiếu alpha1-antitrypsin,
lan rộng, đồng nhất.
• -Trung tâm tiểu thuỳ:Thùy trên,cạnh tiểu PQ, rãi rác.
Trang 44Aug 18, 2024 44
Trang 45Khí phế thũng toàn tiểu thùy
Trang 46Aug 18, 2024 46
Panacinar emphysyma
Ít mạch máu thùy trên.
Khoảng nang khí toàn
tiểu thuỳ
Trang 47Khí phế thũng.
-10mm:tăng sáng, ít mm -Hrct:Trung tâm tiều thùy
Trang 48Aug 18, 2024 48
Mờ dạng lưới vùng đáy.
Khí phế thũng cận vách.
Trang 49Khí phế thũng cận vách(bóng)
Trang 50Aug 18, 2024 50
Khí phế thũng cận váchBóng lớnXẹp phổi.
Trang 51emphysema
Trang 52Aug 18, 2024 52
-Dãn dạng túi, thoi, chổi hạt
• -HRCT:
• +PQ thấy ở 1/3 ngoài phổi, PQ lớn hơn mạch
máu đi kèm
• +Dày thành PQ ( Signet ring)
• -Thở raKhí phế thũng ứa khí trong bóng còn dãn PQ thì xẹp
• -Dạng túi Thuỳ dưới còn nang trong IPF
không có mức dịch
Dãn phế quản
Trang 53Dãn PQ
Trang 54Aug 18, 2024 54
Trang 56Aug 18, 2024 56
Dãn PQ Dày thành Chất nhầy trong PQ
Trang 57Tóm lại
• -Phân thuỳ thứ cấp.
• -Bệnh lý mô kẽ.
• -Bệnh đường dẫn.
Trang 58Aug 18, 2024 58
Trang 60Aug 18, 2024 60
Trang 62Aug 18, 2024 62
Mô kẽ.
Mô kẽ bình thường trên HRCT không nhìn thấy.Các ngăn mô kẽ phổi:
+Mô kẽ quanh bó phế quản-mạch máu
+Mô kẽ trong tâm tiểu thùy(Quanh bó phế
quản-mạch máu xa)
+Mô kẽ liên tiểu thùy(Thường thấy những đường
vuông góc màng phổi)
+Mô kẽ dưới màng phổi
+Mô kẽ quanh phế nang
Trang 63Bệnh xơ phổi tự phát(IPF)
-Viêm tiến triển, xơ và hư hại mô phổi (viêm phổi mô kẻ và viêm xơ phế nang)
-Ưu thế phía dưới và ngoại biên
-Mờ kính đục LướiTổ ong
-Dãn phế quản (gợi ý xơ)
-Khác:Tăng áp phổi với tim to, dày mày phổi, tràn khí
màng phổi…
Trang 64Aug 18, 2024 64
Bệnh lý mô kẻ từ tĩnh mạch phổi.
Do sự tăng áp lực tĩnh mạch phổi.
1 Suy tim trái.
2 Bệnh tắc tĩnh mạch.
Trang 65Bệnh lý mô kẽ theo hệ chính bạch
huyết.
1 Bệnh bạch huyết ác tính
2 Giãn bạch huyết bẩm sinh
(hiếm)
Trang 66Aug 18, 2024 66
Bệnh lý mô kẽ từ hệ mô liên kết
khác.
1 Phù mô kẽ.
2 Viêm mô kẽ mãn tính.
3 Bụi phổi.
4 Xơ mô kẽ.
5 Thâm nhiễm mô u trong mô liên kết.
6 Phản ứng xơ từ u.
7 Khác: Bệnh mạch máu collagen,Amyloid
Trang 67+Hạch lớn kèm mờ dạng nốt lưới,đám,nốt lớn.
+Xơ phổi,bóng thùy trên.
+Khác:Dịch MP,vôi hạch vỏ sò, tràn khí,nấm.
-CT:+Nhu mô phổi:Nốt dọc theo bạch huyết,dạng đường,
mờ kính đục, dày dưới màng phổi.
+Hạch lớn.
+Phế quản:bất thường thành, dãn
+Cuối:Xơ thùy trên,bóng khí,dãn phế quản.
Trang 68Aug 18, 2024 68
K phế quản thâm nhiễm mô U vào mạch bạch huyết
trong mo kẽ của phân thùy thứ cấp.
Trang 69-Các nhánh TM vuông góc -Các nhánh ĐM góc nhọn.
•
Trang 70Aug 18, 2024 70
Nốt trung tâm tiểu thùy(dày mô kẽ quanh tiểu phế quản –mạch máu) thường thấy trong u
bạch mạch Nhũng nốt cách nhau khoảng 1—2,5cm,cách màng phổi khoảng 5-10mm.
•
Hình bên dày vách liên tiểu thùy và nốt trung tâm
Trang 71Phía trước phổi bên (P) dày vách liên tiểu thùy và bó tiểu phế quản- mạch máu trung tâm
Trang 72Aug 18, 2024 72
Basic HRCT Patterns
•
Trang 74Aug 18, 2024 74
Lymphangiosis carcinomatosa in chest x-ray p.a and lateral Radiating pattern from the hili into the periphery
Trang 75Lymphangiosis carcinomatosa Right bronchial carcinoma with atelectasis of right upper lobe
Trang 76Aug 18, 2024 76
Diffuse, small, miliary Metastases
.
Trang 77IPF - Normal CXR And Minimal Disease On HRCT
Trang 78Aug 18, 2024 78
Lymphangitic Spread - Septal Pattern On HRCT
Trang 80Aug 18, 2024 80
Trang 82Aug 18, 2024 82
Trang 84Aug 18, 2024 84
Trang 86Aug 18, 2024 86
Lymphangiosis carcinomatosa
Trang 87Hydrostatic Edema Diagram
Trang 88Aug 18, 2024 88
IPF(Idiopathic Pulmonary Fibrosis)
Trang 89IPF - Severe Form On HRCT
Trang 90Aug 18, 2024 90
Pulmonary Fibrosis Diagram Pulmonary Fibrosis Diagram
Trang 91Lymphangitic Spread Along Bronchovascular Bundles On HRCT
Trang 92Aug 18, 2024 92
Lymphangitic Spread - Septal Pattern On HRCT
Trang 93Sarcoidosis - Ground Glass Densities on HRCT
Trang 94Aug 18, 2024 94
Sarcoidosis - Spectrum Of Abnormalaties On HRCT
Trang 95Sarcoidosis - Distribution Of Nodules On HRCT
Trang 96Aug 18, 2024 96
LAM (Lymphangiomyomatosis)- Cysts On HRCT
Trang 98Aug 18, 2024 98
H-X Differential Of Cystic Lung Lesions
Trang 100Aug 18, 2024 100
Trang 102Aug 18, 2024 102
Pulmonary Lymphangioleiomyomatosis
LAM
Trang 103Pulmonary Histiocytosis X (Eosinophilic Granuloma) High resolution CT usually
demonstrates a combination of cysts and nodules even when the radiograph shows a reticulo-nodular pattern The combination of nodules and thin-walled cysts is highly suggestive of HX in the proper clinical setting
Trang 104Aug 18, 2024 104
Trang 106Aug 18, 2024 106
Trang 108Aug 18, 2024 108
-Trung tâm:PA(tiểu ĐM phổi) TB(tiểu phế quản) còn bạch huyết không thấy
Ngoại biên: IS(vách liên tiểu thùy), PV(tiểu TM phổi).
-Vùng giữa vách liên tiểu thùy và bó PQ-mạch máu lấp bởi phế nang và mao mạch
Trang 109• Septal Lines:
• Lymphatic spread of tumor
• Pulmonary edema
• Irregular Linear Pattern:
• Idiopathic pulmonary fibrosis
• Asbestosis
• Sarcoidosis
Trang 111Nốt lớn và nhỏ trong nu mô và kết hợp thành đám quanh bó PQ-MM.
Kế hợp nốt nhỏ và dạng đường.
• Middle: Combination of small nodules and linear opacities
• Right: Large indistinct opacities of "alveolar sarcoidosis" (A)
• Left Lower: Honeycombing in the periphery in a patient with
sarcoidosis and progressive fibrosis (B)
Title Page
Trang 112Aug 18, 2024 112
Trang 114Aug 18, 2024 114
Trang 116Aug 18, 2024 116
Trang 118Aug 18, 2024 118
Trang 120Aug 18, 2024 120
Trang 122Aug 18, 2024 122
Tree-in-bub
Trang 123Tổn thương dạng nốt trên HCRT
-Dạng nốt tròn không phải mạch máu.Nó biểu hiện cấu
trúc tròn hoặc đường trên cắt ngang.
-Vị trí:Trung tiểu thùy, tự do, mô kẽ.
-Trung tâm tiểu thùy:Vùng trung tâm tiểu thùy,ở ngoại
biên cách màng phổi 5mm
-”Tree-in-bud”:Vài nốt nhỏ trong trung tâm tiểu thùy liên kết cấu đường, nhánh mỏngviêm tiểu PQ
-Rosettes:Đám nốt trong tiểu thùy,xuất hiện liên quan
nhiều chùm PN
Trang 124Aug 18, 2024 124
Trang 125Tree-in-bud: Nốt trung tâm chùm
PN và tiểu PQ
Trang 126Aug 18, 2024 126
Nốt trung tâm tiểu thùy
-Ở trung tâm tiểu thùy
-Kích thước giống nhau
-Khoảng cách các nốt khoảng 1-2.5cm
-Cách màng phổi khoảng 5-10mm
-Thường kết quả cấp hoặc mạn do viên tiểu PQ
-HRCT trong viêm tiểu PQ và PQ:Nốt trung tâm giới hạn rõ hoặc mờ, dạng “Tree-in-bud”, dày thành PQ
Trang 127Nốt tự do
-Mô tả nốt phân bố lung tung trong phổi dọc theo màng
phổi, rãnh liên thùy và có trong trung tâm tiểu thuỳ (nhưng nó đơn độc)
-Trong bó PQ-mm thì ở đoạn cuối ĐM nhỏ còn nốt trong
di căn bạch huyết và sarcoid thì ở trung tâm bó mm
PQ Nốt này phân bố rãi rác hai bên và không có vị trí ưu thế(Nốt tự do Rãi rác còn nốt trung tâm thì đồng đều)
-Tổn thương theo đường máu (di căn hoặc nhiễm trùng)
Trang 128Of 731 patients with papillary thyroid cancer, 91 had metastases outside regional lymph nodes The most common site was intrathoracic, occurring in 73 of the 91 patients Miliary, micronodular pulmonary metastases, with iodine
131 (I-131) uptake and "curable" by I-131 treatment were encountered in 7 patients (Hoie J, et al Cancer;1988(61)1-
6 )
Return to Case 30
Trang 129Diagnosis: Pulmonary Lymphangitic Carcinomatosis
HRCT findings in Pulmonary Lymphangitic Carcinomatosis
1 smooth or nodular peribronchovascular interstitial thickening ("peribronchial cuffing")
2 Smooth or nodular interlobular septal thickening
3 Smooth or nodular thickening of fissures
4 Normal lung architecture
5 Prominence of centrilobular structures
6 Diffuse, patchy, or unilateral distribution
7 Lymph node enlargement
8 Pleural effusion
Although, peribronchovascular interstitial thickening and smooth septal thickening, as are
often seen in patients with pulmonary lymphangitic carcinomatosis (PLC), can also be seen in association with pulmonary edema, the differentiation of these entities can usually be made on clinical grounds Nodular or beaded interstitial thickening is characteristic of PLC, but not
pulmonary edema In the study by Ren et al, nodular septal thickening was not noted in any pathologic specimens of patients with pulmonary edema, fibrosis, or in normal lungs However,
it is clear that the presence of nodular septal thickening is a nonspecific finding that reflects a perilymphatic distribution of abnormalities, also commonly seen in patients with sarcoidosis and coal worker's pneumoconiosis or silicosis In sarcoidosis and coal worker's pneumoconiosis, although nodules are commonly seen, the septal thickening is usually less extensive than that seen in a patients with lymphatic spread of tumor Moreover, in sarcoidosis and coal worker's pneumoconiosis, distortion of lung architecture and secondary pulmonary lobular anatomy is common, particularly if septal thickening is present; this distortion is not seen in patients with PLC On the other hand, the presence of pleural effusion would be more in keeping with PLC than sarcoidosis or silicosis In pulmonary fibrosis, nodular septal thickening is uncommon and the margins of the thickened interlobular septa are irregular Distortion of the lung architecture
Trang 130Moderate amount of pericardial effusion is noted.
Trang 131DMLD (diffuse micronodular lung disease), each nodule being < 3mm in diameter and
occupying more than two-thirds of lung volume on chest radiograph, can be differentiated by its distribution.
H influenza, bronchogenic disseminated tuberculosis, pneumoconiosis, primary lymphoma, and foreign body-induced necrotizing vasculitis
The nodules in pulmonary metastatic disease appeared to be slightly larger and are more variable in size than those in miliary tuberculosis They show relatively well defined
margins
Miliary metastases are most likely to be due to thyroid, renal carcinoma, bone sarcoma, trophoblastic disease, or melanoma.
Trang 132
pneumonia, bronchiolitis obliterans, bronchiectasis, atelectasis and overinflation (1).
The incidence is as high as 1 per 500 in Scotland, 1 per 2000-3500 in whites, 1 per 90,000 in Asian Asians who have CF may have a more severe clinical course than
whate controls (1) As a result of improved medical care, life expectancy has increased Whereas the survival rate older than 17 years used to be about 5 % by the 1970s, for infants born today in the UK, the predicted mean life expectancy is 40 years.
Chest radiography reveals extensive obstruction of medium-sized and small airways
of the lungs, hyperinflation, cylindrical and cystic bronchiectasis, nodular and fingerlike shadows of mucoid impaction CT can reveal pathologic changes not visible on
conventional chest radiograms, particularly mucoid impaction, detailed scoring of
bronchiectasis, peribronchial thickening, mucous plugging, atelectasis, consolidation, cysts, bullae and emphysematous change Paranasal sinus opacification due to chronic sinusitis and polyposis is almost universal in patients with CF (1)
The most common organisms of combined lung infection are P aeruginosa, S
aureus, H influenza, B cepacia Allergic bronchopulmonary aspergillosis occurs in 5-10
% (serum precipitins against A Fumigatus detected 51 % of patients) (1)