-Dày mô kẽ quanh bó PQ-Mmáu ở cắt ngang và cắt dọc-Dày mô kẽ vách liên tiểu thùy -Dày mô kẽ trung tâm liên thùy trên cắt ngang -Dày mô kẽ dưới màng phổi... 7-Nov-15 26Nốt tự do -Mô tả nố
Trang 1(High Resolution CT)
BS.Lê Văn Dũng
Trang 2• Thường khảo sát trong các bệnh đường dẫn khí và mô kẽ.
Trang 4+Trung tâm tiểu phế quản và động mạch.
+Tĩnh mạch và bạch huyết ngoại biên trong vách.
Trang 6+1/3 ngoài không thấy PQ.
-Màng phổi:Liên thuỳ nằm ngang mỏng, còn ngoài biên
mỏng không thấy.
Trang 8Bệnh mạch máu colagen:RA,xơ cứng bì,AS.
Tác nhân ngoại lai:Bụi phổi,thuốc
U: lan theo bạch huyết, mô kẽ (u hạt ư axít), tạo xơ tư phản
ứng của u
Trang 9Các biểu hiện bệnh mô kẽ
Giai đoạn cấp, dày mô kẻ quanh phế nang.
Mạch máu thấy trong đám nhu mô phổi “lờ mờ”
5.Tổ ong:Giai đoạn cuối bệnh lý ,dạng vòng 2-10mm.
Trang 12Giảm thể tích:
IFF,xơ cứng bì
Trang 147-Nov-15 14
Mô kẽ
-Mô kẽ bình thường trên HRCT không thấy được,
nhưng khi bệnh lý thì biểu hiện rõ trên HRCT
-Những ngăn mô kẽ của phổi
+Quanh bó PQ-mạch máu.
+Trung tâm tiểu thuỳ(Đoạn xa của bó PQ-mmáu).
+Mô kẽ vách liên tiểu thùy(Thường thấy đường
vuông góc màng phổi).
+Mô kẽ dưới màng phổi.
+Mô kẽ vách PN
Trang 15Dày vách liên tiểu thùy.
-Do phù, u, xơ
-Thường ở ngoại biên đường vuông góc màng
phổi.Trung tâm hình đa giác
-Phù phổi hoặc di căn theo bạch huyết Dày sắc nét Xơ thì sự dày không đồng nhất và cấu trúc của
phân thùy bị rối loạn
-Dày sắc nét trong di căn u bạch huyết có xu thế gò
gề hoặc dạng nốt
Trang 167-Nov-15 16
Lymphangiosis carcinomatosa
Trang 17-Dày mô kẽ quanh bó PQ-Mmáu ở cắt ngang và cắt dọc
-Dày mô kẽ vách liên tiểu thùy
-Dày mô kẽ trung tâm liên thùy trên cắt ngang -Dày mô kẽ dưới màng phổi
Trang 19Dạng lưới
-Những đường mảnh không đồng nhất và sự bất
thường giữa mạch máu, phế quản, màng phổi tạng với nhu mô xung quanh khi kết hợp với sự phá
hủy cấu trúc của xơ phổi
-Thường trong xơ phổi tự phát, sarcoidosis và
asbestosis
-Thường phổ biết nhiều dưới màng phổi thùy dưới
Trang 207-Nov-15 20
Tổn thương dạng lưới trong tiểu thùy và phá hủy tiểu thùy
Kết hợp xơ phổi.
Trang 21Dạng lưới
Trang 227-Nov-15 22
Tổn thương dạng nốt trên HCRT
-Dạng nốt tròn không phải mạch máu.Nó biểu hiện cấu trúc tròn hoặc đường trên cắt ngang
-Vị trí:Trung tiểu thùy, tự do, mô kẽ
-Trung tâm tiểu thùy:Vùng trung tâm tiểu thùy,ở
ngoại biên cách màng phổi 5mm
Trang 247-Nov-15 24
Tree-in-bud: Nốt trung tâm chùm
PN và tiểu PQ
Trang 25Nốt trung tâm tiểu thùy
-Ở trung tâm tiểu thùy
-Kích thước giống nhau
-Khoảng cách các nốt khoảng 1-2.5cm
-Cách màng phổi khoảng 5-10mm
-Thường kết quả cấp hoặc mạn do viên tiểu PQ
-HRCT trong viêm tiểu PQ và PQ:Nốt trung tâm giới hạn rõ hoặc mờ, dạng “Tree-in-bud”, dày thành
PQ
Trang 267-Nov-15 26
Nốt tự do
-Mô tả nốt phân bố lung tung trong phổi dọc theo màng
phổi, rãnh liên thùy và có trong trung tâm tiểu thuỳ
(nhưng nó đơn độc)
-Trong bó PQ-mm thì ở đoạn cuối ĐM nhỏ còn nốt trong di
căn bạch huyết và sarcoid thì ở trung tâm bó PQ-mm
-Nốt này phân bố rãi rác hai bên và không có vị trí ưu thế(Nốt tự do Rãi rác còn nốt trung tâm thì đồng đều)
-Tổn thương theo đường máu (di căn hoặc nhiễm trùng)
Trang 27Nốt thấy nhiều ở vùng giữ phổi (T)đám mờ lớn (A) và nốt nhỏ dọc theo bó PQ-mm (B)
Trang 287-Nov-15 28
Trang 29Nốt mô kẽ trong sarcoid
Trang 30-Do viêm hoặc dày vách PN, lấp một phần
trong khoảng khí PN,hoặc kết hợp cả hai.
Trang 327-Nov-15 32
•
Đông đặc phổi -Mờ đồng nhất không thấy mạch máu trong vùng tổn thương.
Trang 33-Khí phế thũng: Thường những giả nang khí không có vách Chú ý khi khí phế thũng toàn tiểu thùy có thể nhầm vách liên tiểu thùy với
thành.
Trang 347-Nov-15 34
IPF - Typical Peripheral Disease Pattern On HRCT
Trang 35Basic HRCT Patterns
LAM
Trang 367-Nov-15 36
of Histiocytosis X,
Trang 37Di căn theo bạch huyết
-Sự lan tràn mô ác tính trong mô kẽ(bó phế quản mạch
máu,vách liên tiểu thùy, khoảng dưới màng phổi, bạch huyết phổi)
-Nguồn gốc từ k phế quản,vú,dạ dày, giác tụy,ctc…
-Bệnh học:phù,xơ,giãn bạch huyết,tế bào trong mô kẽ
-Thường hai bên phổi(1 bên sau k phổi)
*Xq:Bình thường(ít),dạng lưới,dày bó phế-mạch,Kerley
A,B,giảm thể tích phổi, hạch rốn phổi.
*HRCT:Dày vách liên tiểu thùy, nốt trong vách liên tiểu
thuỳ,dày bó mạch trung tâm liên tiểu thùy,Dày dưới
màng phổi.
Phân biệt:Viêm xơ phế nang(ngoại biên),Viêm phế nang dị
ứng(Không dày liên tiểu thùy),Sarcoid(Thùy trên)
Trang 387-Nov-15 38
Lymphangitic Spread Diagram
Trang 407-Nov-15 40
NốtDày không đồng nhất bó PQ-mm (A) dày vách liên tiểu thùy(B)
Trang 41Dấu hiệu bệnh mô kẻ cấp tính
1 Dày vách liên tiểu thùy.
Trang 427-Nov-15 42
Dấu hiệu bệnh mô kẽ mãn tính
1 Không đồng nhất màng phổi tạng.
2 Dạng lưới:Nhỏ, thô.
3 Nốt:Nhiễm trùng hoặc không.
4 Đường:Phù mô kẽ từ tim hoặc không, bệnh
bạch huyết ác tính, bệnh thành phế quản.
5 Dạng tổ ong:Nốt thấu quang tròn dưới 1cm
(Giai đoạn cuối bệnh phổi)
Trang 447-Nov-15 44
Trang 45Khí phế thũng toàn tiểu thùy
Trang 467-Nov-15 46
Panacinar emphysyma
Ít mạch máu thùy trên.
Khoảng nang khí toàn
tiểu thuỳ
Trang 47Khí phế thũng.
-10mm:tăng sáng, ít mm -Hrct:Trung tâm tiều thùy
Trang 487-Nov-15 48
Mờ dạng lưới vùng đáy.
Khí phế thũng cận vách.
Trang 49Khí phế thũng cận vách(bóng)
Trang 507-Nov-15 50
Khí phế thũng cận váchBóng lớnXẹp phổi.
Trang 51emphysema
Trang 52• +Dày thành PQ ( Signet ring)
• -Thở raKhí phế thũng ứa khí trong bóng còn
dãn PQ thì xẹp
• -Dạng túi Thuỳ dưới còn nang trong IPF không
có mức dịch
Dãn phế quản
Trang 53Dãn PQ
Trang 547-Nov-15 54
Trang 567-Nov-15 56
Dãn PQ Dày thành Chất nhầy trong PQ
Trang 57Tóm lại
• -Phân thuỳ thứ cấp.
• -Bệnh lý mô kẽ.
• -Bệnh đường dẫn.
Trang 587-Nov-15 58
Trang 607-Nov-15 60
Trang 627-Nov-15 62
Mô kẽ.
Mô kẽ bình thường trên HRCT không nhìn thấy.Các ngăn mô kẽ phổi:
+Mô kẽ quanh bó phế quản-mạch máu
+Mô kẽ trong tâm tiểu thùy(Quanh bó phế quản-mạch máu xa)
+Mô kẽ liên tiểu thùy(Thường thấy những đường
vuông góc màng phổi)
+Mô kẽ dưới màng phổi
+Mô kẽ quanh phế nang
Trang 63Bệnh xơ phổi tự phát(IPF)
-Viêm tiến triển, xơ và hư hại mô phổi (viêm phổi mô kẻ
và viêm xơ phế nang)
-Ưu thế phía dưới và ngoại biên
-Mờ kính đục LướiTổ ong
-Dãn phế quản (gợi ý xơ)
-Khác:Tăng áp phổi với tim to, dày mày phổi, tràn khí màng phổi…
Trang 67-CT:+Nhu mô phổi:Nốt dọc theo bạch huyết,dạng đường, mờ
kính đục, dày dưới màng phổi.
+Hạch lớn.
+Phế quản:bất thường thành, dãn
+Cuối:Xơ thùy trên,bóng khí,dãn phế quản.
Trang 687-Nov-15 68
K phế quản thâm nhiễm mô U vào mạch bạch huyết trong
mo kẽ của phân thùy thứ cấp.
Trang 69-Các nhánh TM vuông góc -Các nhánh ĐM góc nhọn.
•
Trang 707-Nov-15 70
Nốt trung tâm tiểu thùy(dày mô kẽ quanh tiểu phế quản –mạch máu) thường thấy trong u
bạch mạch Nhũng nốt cách nhau khoảng 1—2,5cm,cách màng phổi khoảng 5-10mm.
•
Hình bên dày vách liên tiểu thùy và nốt trung tâm
Trang 71Phía trước phổi bên (P) dày vách liên tiểu thùy và bó tiểu phế quản-mạch máu trung tâm
Trang 727-Nov-15 72
Basic HRCT Patterns
•
Trang 747-Nov-15 74
Lymphangiosis carcinomatosa in chest x-ray p.a and lateral Radiating pattern from the hili into the periphery
Trang 75Lymphangiosis carcinomatosa Right bronchial carcinoma with atelectasis of right upper lobe
Trang 767-Nov-15 76
Diffuse, small, miliary Metastases
Trang 787-Nov-15 78
Lymphangitic Spread - Septal Pattern On HRCT
Trang 807-Nov-15 80
Trang 827-Nov-15 82
Trang 847-Nov-15 84
Trang 867-Nov-15 86
Lymphangiosis carcinomatosa
Trang 87Hydrostatic Edema Diagram
Trang 887-Nov-15 88
IPF(Idiopathic Pulmonary Fibrosis)
Trang 89IPF - Severe Form On HRCT
Trang 907-Nov-15 90
Pulmonary Fibrosis Diagram Pulmonary Fibrosis Diagram
Trang 91Lymphangitic Spread Along Bronchovascular Bundles On HRCT
Trang 927-Nov-15 92
Lymphangitic Spread - Septal Pattern On HRCT
Trang 93Sarcoidosis - Ground Glass Densities on HRCT
Trang 947-Nov-15 94
Sarcoidosis - Spectrum Of Abnormalaties On HRCT
Trang 95Sarcoidosis - Distribution Of Nodules On HRCT
Trang 967-Nov-15 96
LAM (Lymphangiomyomatosis)- Cysts On HRCT
Trang 987-Nov-15 98
H-X Differential Of Cystic Lung Lesions
Trang 1007-Nov-15 100
Trang 1027-Nov-15 102
Pulmonary Lymphangioleiomyomatosis
LAM
Trang 103Pulmonary Histiocytosis X (Eosinophilic Granuloma) High resolution CT usually demonstrates a combination
of cysts and nodules even when the radiograph shows
a reticulo-nodular pattern The combination of nodules and thin-walled cysts is highly suggestive of HX in the proper clinical setting
Trang 1047-Nov-15 104
Trang 1067-Nov-15 106
Trang 1087-Nov-15 108
-Trung tâm:PA(tiểu ĐM phổi) TB(tiểu phế quản) còn bạch huyết không thấy
Ngoại biên: IS(vách liên tiểu thùy), PV(tiểu TM phổi).
-Vùng giữa vách liên tiểu thùy và bó PQ-mạch máu lấp bởi phế nang và mao mạch
Trang 109• Septal Lines:
• Lymphatic spread of tumor
• Pulmonary edema
• Irregular Linear Pattern:
• Idiopathic pulmonary fibrosis
• Asbestosis
• Sarcoidosis
Trang 111Nốt lớn và nhỏ trong nu mô và kết hợp thành đám quanh
bó PQ-MM.
Kế hợp nốt nhỏ và dạng đường.
• Middle: Combination of small nodules and linear opacities
• Right: Large indistinct opacities of "alveolar sarcoidosis"
(A)
• Left Lower: Honeycombing in the periphery in a patient
with sarcoidosis and progressive fibrosis (B)
Trang 1127-Nov-15 112
Trang 1147-Nov-15 114
Trang 1167-Nov-15 116
Trang 1187-Nov-15 118
Trang 1207-Nov-15 120
Trang 1227-Nov-15 122
Tree-in-bub
Trang 123Tổn thương dạng nốt trên HCRT
-Dạng nốt tròn không phải mạch máu.Nó biểu hiện cấu trúc tròn hoặc đường trên cắt ngang.
-Vị trí:Trung tiểu thùy, tự do, mô kẽ.
-Trung tâm tiểu thùy:Vùng trung tâm tiểu thùy,ở ngoại biên cách màng phổi 5mm
-”Tree-in-bud”:Vài nốt nhỏ trong trung tâm tiểu thùy liên kết cấu đường, nhánh mỏngviêm tiểu PQ
-Rosettes:Đám nốt trong tiểu thùy,xuất hiện liên quan nhiều chùm PN
Trang 1247-Nov-15 124
Trang 125Tree-in-bud: Nốt trung tâm chùm
PN và tiểu PQ
Trang 1267-Nov-15 126
Nốt trung tâm tiểu thùy
-Ở trung tâm tiểu thùy
-Kích thước giống nhau
-Khoảng cách các nốt khoảng 1-2.5cm
-Cách màng phổi khoảng 5-10mm
-Thường kết quả cấp hoặc mạn do viên tiểu PQ
-HRCT trong viêm tiểu PQ và PQ:Nốt trung tâm giới hạn rõ hoặc mờ, dạng “Tree-in-bud”, dày thành
PQ
Trang 127Nốt tự do
-Mô tả nốt phân bố lung tung trong phổi dọc theo màng
phổi, rãnh liên thùy và có trong trung tâm tiểu thuỳ
(nhưng nó đơn độc)
-Trong bó PQ-mm thì ở đoạn cuối ĐM nhỏ còn nốt trong di
căn bạch huyết và sarcoid thì ở trung tâm bó PQ-mm
-Nốt này phân bố rãi rác hai bên và không có vị trí ưu thế(Nốt tự do Rãi rác còn nốt trung tâm thì đồng đều)
-Tổn thương theo đường máu (di căn hoặc nhiễm trùng)
Trang 128Of 731 patients with papillary thyroid cancer, 91 had metastases outside regional lymph nodes The most common site was intrathoracic, occurring in 73 of the 91 patients
Miliary, micronodular pulmonary metastases, with iodine 131 (I-131) uptake and "curable" by I-131 treatment were
encountered in 7 patients (Hoie J, et al Cancer;1988(61)1-6 )
Return to Case 30
Trang 1297-Nov-15 129
Diagnosis: Pulmonary Lymphangitic Carcinomatosis
HRCT findings in Pulmonary Lymphangitic Carcinomatosis
1 smooth or nodular peribronchovascular interstitial thickening ("peribronchial cuffing")
2 Smooth or nodular interlobular septal thickening
3 Smooth or nodular thickening of fissures
4 Normal lung architecture
5 Prominence of centrilobular structures
6 Diffuse, patchy, or unilateral distribution
7 Lymph node enlargement
pulmonary edema In the study by Ren et al, nodular septal thickening was not noted in any
pathologic specimens of patients with pulmonary edema, fibrosis, or in normal lungs However, it
is clear that the presence of nodular septal thickening is a nonspecific finding that reflects a
perilymphatic distribution of abnormalities, also commonly seen in patients with sarcoidosis and coal worker's pneumoconiosis or silicosis In sarcoidosis and coal worker's pneumoconiosis,
although nodules are commonly seen, the septal thickening is usually less extensive than that seen
in a patients with lymphatic spread of tumor Moreover, in sarcoidosis and coal worker's
pneumoconiosis, distortion of lung architecture and secondary pulmonary lobular anatomy is
common, particularly if septal thickening is present; this distortion is not seen in patients with PLC On the other hand, the presence of pleural effusion would be more in keeping with PLC than sarcoidosis or silicosis In pulmonary fibrosis, nodular septal thickening is uncommon and the margins of the thickened interlobular septa are irregular Distortion of the lung architecture and
Trang 130Moderate amount of pericardial effusion is noted.
Trang 131DMLD (diffuse micronodular lung disease), each nodule being < 3mm in diameter and
occupying more than two-thirds of lung volume on chest radiograph, can be differentiated by its distribution.
influenza, bronchogenic disseminated tuberculosis, pneumoconiosis, primary lymphoma, and foreign body-induced necrotizing vasculitis
The nodules in pulmonary metastatic disease appeared to be slightly larger and are more
variable in size than those in miliary tuberculosis They show relatively well defined margins Miliary metastases are most likely to be due to thyroid, renal carcinoma, bone sarcoma,
trophoblastic disease, or melanoma.
Trang 132pneumonia, bronchiolitis obliterans, bronchiectasis, atelectasis and overinflation (1).
The incidence is as high as 1 per 500 in Scotland, 1 per 2000-3500 in whites, 1 per 90,000 in Asian Asians who have CF may have a more severe clinical course than
whate controls (1) As a result of improved medical care, life expectancy has increased Whereas the survival rate older than 17 years used to be about 5 % by the 1970s, for infants born today in the UK, the predicted mean life expectancy is 40 years.
Chest radiography reveals extensive obstruction of medium-sized and small airways
of the lungs, hyperinflation, cylindrical and cystic bronchiectasis, nodular and fingerlike shadows of mucoid impaction CT can reveal pathologic changes not visible on
conventional chest radiograms, particularly mucoid impaction, detailed scoring of
bronchiectasis, peribronchial thickening, mucous plugging, atelectasis, consolidation, cysts, bullae and emphysematous change Paranasal sinus opacification due to chronic sinusitis and polyposis is almost universal in patients with CF (1)
The most common organisms of combined lung infection are P aeruginosa, S
aureus, H influenza, B cepacia Allergic bronchopulmonary aspergillosis occurs in 5-10
% (serum precipitins against A Fumigatus detected 51 % of patients) (1)
Trang 133Tổn thương dạng nốt trên HCRT
-Dạng nốt tròn không phải mạch máu.Nó biểu hiện cấu trúc tròn hoặc đường trên cắt ngang.
-Vị trí:Trung tiểu thùy, tự do, mô kẽ.
-Trung tâm tiểu thùy:Vùng trung tâm tiểu thùy,ở ngoại biên cách màng phổi 5mm
-”Tree-in-bud”:Vài nốt nhỏ trong trung tâm tiểu thùy liên kết cấu đường, nhánh mỏngviêm tiểu PQ
-Rosettes:Đám nốt trong tiểu thùy,xuất hiện liên quan nhiều chùm PN
Trang 1347-Nov-15 134
Trang 135Tree-in-bud: Nốt trung tâm chùm
PN và tiểu PQ
Trang 1367-Nov-15 136
Nốt trung tâm tiểu thùy
-Ở trung tâm tiểu thùy
-Kích thước giống nhau
-Khoảng cách các nốt khoảng 1-2.5cm
-Cách màng phổi khoảng 5-10mm
-Thường kết quả cấp hoặc mạn do viên tiểu PQ
-HRCT trong viêm tiểu PQ và PQ:Nốt trung tâm giới hạn rõ hoặc mờ, dạng “Tree-in-bud”, dày thành
PQ
Trang 137Nốt tự do
-Mô tả nốt phân bố lung tung trong phổi dọc theo màng
phổi, rãnh liên thùy và có trong trung tâm tiểu thuỳ
(nhưng nó đơn độc)
-Trong bó PQ-mm thì ở đoạn cuối ĐM nhỏ còn nốt trong di
căn bạch huyết và sarcoid thì ở trung tâm bó PQ-mm
-Nốt này phân bố rãi rác hai bên và không có vị trí ưu thế(Nốt tự do Rãi rác còn nốt trung tâm thì đồng đều)
-Tổn thương theo đường máu (di căn hoặc nhiễm trùng)
Trang 1387-Nov-15 138
Trang 139-Do viêm hoặc dày vách PN, lấp một phần
trong khoảng khí PN,hoặc kết hợp cả hai.
Trang 1407-Nov-15 140
Trang 1427-Nov-15 142