CASE LÂM SÀNGSỬ DỤNG TIÊU SỢI HUYẾT TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM TS.. ĐIỀU TRỊDự kiến liệu pháp tái tưới máu động mạch vành: Tiêu sợi huyết hay can thiệp đặt stent???... TIÊU CHUẨN BỆNH NHÂN S
Trang 1CASE LÂM SÀNG
SỬ DỤNG TIÊU SỢI HUYẾT TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM
TS BS Lê Văn Dũng Trưởng khoa Tim mạch – BVĐK Tỉnh Hà Tĩnh
Trang 2THÔNG TIN BỆNH NHÂN
Ngày vào viện: 16h45 ngày 11/09/2018
Lí do vào viện: Đau ngực giờ thứ 3
Trang 4ĐIỆN TÂM ĐỒ
Trang 5ĐIỆN TÂM ĐỒ (V3R, V4R)
Trang 6+activated partial thromboplastin time (aPTT)
cho bệnh nhân đang sử dụng Dabigatran
XÉT NGHIỆM ƯU TIÊN
XÉT NGHIỆM MÁU
Trang 7CHẨN ĐOÁN
Nhồi máu cơ tim cấp thất phải và sau dưới giờ thứ 3
Trang 9ĐIỀU TRỊ
Dự kiến liệu pháp tái tưới máu động mạch vành:
Tiêu sợi huyết hay can thiệp đặt stent???
Trang 10THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT
Cơ chế tác dụng của thuốc tiêu sợi huyết:
Hoạt hóa plasminogen thành plasmin Plasmin làm tiêu fibrin và các yếu tố đông máu: có tác dụng làm tan cục máu đông trong NMCT.
Phân loại thuốc tiêu sợi huyết:
Chọn lọc với fibrin và ít chọn lọc với fibrin
• Thế hệ 1:Streptokinase, Anistreplase, Urokinase.
• Thế hệ 2: t-PA(alteplase), Prourokinase.
• Thế hệ 3: Tenecteplase, Reteplase, Lanoteplase
Trang 11ESC 2017/ACC 2013 khuyến cáo lựa chọn Tiêu sợi huyết rtPA
Trang 12SƠ ĐỒ ĐÔNG MÁU
ĐƯỜNG NỘI SINH
ĐƯỜNG NGOẠI SINH
XII XIIa
XIa XI
Xa +Va IXa + VIIIa
HMWK
XIIIa XIII
(Pl + Ca++) Kallikrein
Cục Fibrin ổn định
Ca++
VII
(Pl + Ca++)
Trang 13GIAI ĐOẠN TIÊU SỢI HUYẾT VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG
TIÊU SỢI HUYẾT
Hoạt hoá nội sinh Hoạt hoá ngoại sinh
Chất hoạt hoá từ tế bào nội mạc,
Trang 14TIÊU CHUẨN BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC
TIÊU SỢI HUYẾT
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán Nhồi máu cơ tim cấp có
ST chênh lên nhập viện trước 6 giờ kể từ khi có triệu chứng đau
ngực lần đầu tiên
Trang 15CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI
Đang có bệnh hoặc thủ thuật gây chảy máu nặng
Tiền sử u não, phình mạch não PT thần kinh < 2 tháng
Nghi ngờ tách thành động mạch chủ
Viêm màng ngoài tim cấp, bệnh màng phổi cấp tính
Loét đường tiêu hoá tiến triển, chảy máu trong 10 ngày
Đang có thai
Thiếu hụt các yếu tố đông máu
Phẫu thuật < 10 ngày
Mới bị các chấn thương nặng
Tai biến mạch máu não trong vòng 1 năm
Trang 16CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI
Tăng huyết áp lâu năm, khó kiểm soát
Viêm nội tậm mạc nhiễm khuẩn
Xuất huyết võng mạc do bệnh lí đái tháo đường
Tai biến mạch não > 12 tháng
Có hồi sinh tim phổi trong vòng 10 phút
Đang dùng thuốc chống đông kháng Vitamin K.
Suy gan, suy thận nặng
Rong kinh, rong huyết nặng
Trang 17BẢNG CÂU HỎI TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH TIÊU SỢI HUYẾT
Họ tên:……….Tuổi:……Giới…… Phòng:……… Chẩn đoán:………
I CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI
1 Đang có bệnh hoặc thủ thuật gây chảy máu nặng Có □ Không □
2 Thiếu hụt các yếu tố đông máu (rối loạn) Có □ Không □
3 Mới bị các chấn thương nặng Có □ Không □
4 Mới phẫu thuật <10 ngày Có □ Không □
5 Các thủ thuật xâm lấn <10 ngày Có □ Không □
6 Phẫu thuật thần kinh trong vòng 2 tháng Có □ Không □
7 Chảy máu đường tiêu hóa trong 10 ngày Có □ Không □
8 Tai biến mạch máu não trong vòng 1 năm Có □ Không □
9 Tiền sử u não, phình mạch não Có □ Không □
10 Viêm màng ngoài tim cấp Có □ Không □
11 Nghi ngờ tách thành động mạch chủ Có □ Không □
12 Loét đường tiêu hóa đang tiến triển Có □ Không □
13 Bệnh màng phổi cấp tính Có □ Không □
14 Đang có thai Có □ Không □
II CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI
1 Huyết áp tối đa >180 mmHg Có □ Không □
2 Huyết áp tối thiểu >110 mmHg Có □ Không □
3 Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Có □ Không □
4 Xuất huyết võng mạc do bệnh lý đái tháo đường Có □ Không □
5 Tai biến mạch máu não >12 tháng Có □ Không □
6 Có hồi sinh tim phổi trong vòng 10 phút Có □ Không □
7 Đang dùng chống đông khác Vitamin K lâu dài Có □ Không □
8 Suy thận hoặc suy gan nặng Có □ Không □
9 Rong kinh hoặc rong huyết nặng Có □ Không □
Hà Tĩnh, ngày….tháng… năm…… Đại diện gia đình người bệnh Bác sĩ điều trị
Trang 18PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU BẰNG ALTEPLASE
Pha lọ thuốc bột với 50ml dung môi, lắc đều cho thuốc tan hoàn toàn:
Tổng liều 100mg cho BN > 67kg; tổng liều 1,5mg/kg cho BN < 67kg
Toàn bộ thuốc được truyền trong 1 giờ 30 phút như sau:
Bệnh nhân < 67kg: bolus TM 15 mg 1-2 phút, sau đó truyền TM
0.75mg/kg/30 phút, tiếp theo 0,5 mg/kg/1h
Bệnh nhân > 67 kg: bolus TM 15 mg 1-2 phút, sau đó truyền TM 50mg trong vòng 30 phút Tiếp theo truyền TM 35mg/1h
Trang 19ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TSH TRÊN BN NMCT
Thành công:
• Lâm sàng: hết đau ngực hoặc đau nhẹ, cải thiện huyết động, có thể
có hội chứng tái tưới máu
• ECG: sau dùng thuốc Alteplase 1giờ ST trở về bình thường hoặc
giảm chênh > 50%
Thất bại:
• Lâm sàng: đau ngực không cải thiện, huyết động không cải thiện
• ECG: sau dùng thuốc Alteplase 1giờ ST vẫn chênh như cũ hoặc giảm chênh dưới 50%
Trang 20ÁP DỤNG CỤ THỂ TRÊN BỆNH NHÂN NÀY
Trang 21SAU 30 PHÚT TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 22ĐIỆN TÂM ĐỒ SAU 30 PHÚT
Trang 23SAU 1 GIỜ TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 24ĐIỆN TÂM ĐỒ SAU 1 GIỜ
Trang 25Hồng cầu: 4,45 Bạch cầu: 12,8 Tiểu cầu: 697
Trang 26SAU 6 GIỜ VÀO VIỆN
Trang 27SAU 15 GIỜ VÀO VIỆN
Sau khi dùng thuốc tiêu sợi huyết Alteplase 15 giờ, bệnh nhân đượcchuyển đến tuyến trên chụp động mạch vành qua da và đặt stent
Trang 28KẾT QUẢ CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH
HUYẾT KHÔI GÂY TẮC NHÁNH MŨ, HẸP 90% RCA ĐẶT 01 STENT LCX CÒN RCA HẸN CAN THIỆP THÌ 2
Trang 29BÀN LUẬN
Trang 30THÔNG ĐIỆP SỬ DỤNG THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT TRONG ĐIỀU TRỊ NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN
Sử dụng tiêu sợi huyết điều trị nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên làmột biện pháp điều trị tái tưới máu hiệu quả Cần được lựa chọnhàng đầu ở tuyến tỉnh, khi không có đơn vị can thiệp mạch vành
Nên chỉ định dùng Alteplase trong vòng 6 giờ đầu kể từ khi đau ngực.dùng thuốc càng sớm sẽ mang lại hiệu quả càng cao
Cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định và chống chỉ định, theo dõi chặt chẽcác rối loạn nhịp tim đặc biệt trong giờ đầu tiên sau dùng thuốc Theodõi các dấu hiệu chảy máu để hạn chế tai biến
Trang 31XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!