Trong 1 số trường hợp, có thể thấy huyết khối thuyên tắc nhiều nơitr6en mạch máu ngoại biên, và hình ảnh lâm sàng giống như viêm mạch máu toàn thân.. Các u lành : Mặc dù các u tim thườn
Trang 1CÁC KHỐI U TRONG TIM
BS ĐOÀN THÁI
Trang 2 SA tim là thủ thuật chẩn đoán rất hữu ích đối với các khối u hoặc huyết khối trong tim Độ chính xác sẽ tăng lên nếu dùng SA qua thực quản
Các loại khối u trong tim có thể chia ra:
– Huyết khối
– Sùi
– Chất không rõ nguyên nhân
– Các cấu trúc bình thường
– Các cấu trúc ngoài tim
Trang 3 Vai trò của SA 2 D và M mode là chẩn đoán xác
định các u tim, đánh giá kích thuớc và mức độ di
động các khối này, đánh giá bản chất khối u để ức đoán nguyên nhân, đánh giá nguy cơ gây ra các
Trang 4Các thăm dò hình ảnh học khác
CT scan
MRI
Cả 2 thăm dò trên đều tốt hơn Siêu âm trong chẩn đoán các khối u tim, xác định khối u này xuất phát từ màng tim, cơ tim, nội mạc hay ngoài tim, bản
chất các khối u tim; đánh giá di căn
hỗ trợ cho phẫu thuật điều trị u tim nhờ các thông tin chính xác hơn nên thường trước khi phẫu thuật đều phải làm các thăm dò này
Chụp buồng tim và sinh thiết rất hiếm khi làm
Trang 5 Nói chung, các u nguyên phát ở tim có thể là có nguồn gốc từ trung mạc hoặc thượng mạc
(mesothelial or epithelial origin)
Có thể kể ra : myxoma, fibroma, lipoma,
rhabdomyoma, plasma cell granuloma, sarcoma, lymphoma, thymoma, hemangiopericytoma,
fibroelastoma, angioma, hemangioma,
angiomyolipoma/hamartoma, lymphangioma, and mycosis fungoides (Waller, 1989; Inoue, 2000;
Gosalbez, 1999; Nakamura, 1987; Shapiro, 2001; Kemp, 1996; Grenadier, 1989; Tsai, 1997;
Pasaoglu, 1991; Roberts, 1968)
Trang 7 Primary cardiac tumors - Myxoma, fibroma, lipoma,
rhabdomyoma, plasma cell granuloma, sarcoma, lymphoma, thymoma, hemangiopericytoma, fibroelastoma, mycosis
fungoides, hamartoma/angiomyolipoma, hemangioma,
angioma, lymphangioma, and pheochromocytoma
Primary cardiac sarcomas - Angiosarcoma, osteosarcoma, fibrosarcoma, malignant fibrous histiocytoma,
leiomyosarcoma, myxosarcoma, synovial sarcoma,
neurofibrosarcoma, liposarcoma, lymphosarcoma, reticulum cell sarcoma, and undifferentiated sarcoma
Trang 8 Metastatic tumors - Bronchogenic carcinoma, breast carcinoma, lymphoma, leukemia, carcinoid tumor, melanoma, cervical carcinoma, and germ cell
tumors
Primary pediatric cardiac tumors - Rhabdomyoma, intrapericardial teratoma, myxoma, fibroma,
hemangioma, mesothelioma, multicystic
hamartoma, epicardial lipoma, and
rhabdomyosarcoma
Pericardial tumors - Malignant spindle tumor,
localized fibrous tumor (also termed localized
fibrous mesothelioma), pericardial cyst, direct
extension of primary cardiac tumors, or lung cancer
Trang 9 Tần suất của u nguyên phát tại tim là 0,0017 đến 0,28%, tuỳ theo các tác giả Tì lệ u nguyên phát thường thấp hơn u thứ phát ờ tim Khoảng 75% là lành tính, chủ yếu là u nhầy, khoảng 25 % ác tính thường là rhabdomyosarcomas or angiosarcomas.
Đa số bệnh nhân được chẩn đoán tình cờ hoặc là sau phẫu tích tử thi
Trang 10 U tim có thể gây ra các triệu chứng không liên quan đến tim như sốt, nổi ban, mệt mỏi, đau khớp …
U tim có thể kích hoạt hệ đông máu gây rối loạn
đông máu Huyết khối động mạch phổi hoặc động mạch toàn thân có thể là dấu hiệu đầu tiên của u
tim Trong 1 số trường hợp, có thể thấy huyết khối thuyên tắc nhiều nơitr6en mạch máu ngoại biên, và hình ảnh lâm sàng giống như viêm mạch máu toàn thân Đau ngực và đau thắt ngực có thể do u tim, tai biến mạch máu não, rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền trong tim cũng có thể là biểu hiện ban đầu của u tim
Trang 11Biến chứng của u trong tim
Suy tim ứ huyết
Đột tử
Rối loạn nhịp tim
Nhiễm trùng
Thuyên tắc
Trang 12Các u lành :
Mặc dù các u tim thường là lành tính nhưng chúng cũng có thể gây ra các bệnh lý toàn thân, các biến cố do huyết khối, do loạn nhịp ác tính, đau ngực và suy tim Vì có thể có nhiều biến chứng như vậy nên người ta khuyến cáo nên lấy u tim bất cứ khi nào có thể
Trang 13U nhầy
Tần súât: khoảng 0.02%
Khoảng 75% u nguyên phát ở tim là lành tính 50% các u lành tính này là u nhầy
Khoảng 1 triệu trường hợp autopsie thì có 75 trường hợp là u nhầy
Internationally: Theo nghiên cứu ở Republic of Ireland từ 1977-1991 có khoảng 0.50 u nhầy nhĩ trên 1triệu dân mỗi năm
Trang 14U nhầy
U nhầy: là loại u tim thường gặp nhất, chiếm
khoảng 20-30% các loại u tim
Vị trí thường gặp nhất là nhĩ trái, và cuống của u nhầy thường gắn vào vách liên nhĩ Tuy nhiên cũng có thể thấy u nhầy ở các vị trí khác như: nhĩ
phải,thất phải, thất trái và van nhĩ thất
5% trường hợp là có nhiều u nhầy cùng lúc
Vị trí hiếm gặp của u nhầy thường mang tính gia
đình ở bệnh nhân trẻ tuổi (thường có kèm các bất thường thuỷ tinh thể và rối loạn nội tiết)
Trang 15 Sex:
không còn rõ ràng nữa
gen (NST số 2 và NST số 12)
Trang 16 Các u nhầy thường là dạng gelatine và dễ vỡ, đôi khi có hoại tử trung tâm Các biến cố thuyên tắc
thường xảy ra ở u nhầy nhỏ U nhầy có thể gây tắc nghẽn van nhĩ thất (giống như hẹp van 2 lá hoặc 3 lá), tạo thành tiếng plop u nhầy khi nghe tim (sau tiếng T2, gần giống tiếng clac mở van) Các u nhầy tâm thất có thể gây tắc nghẽn đường ra và thường có âm thổi do hẹp đường ra tâm thất
Trang 17BỆNH SUẤT & TỬ SUẤT
Đột tử có thể xảy ra 15% khi có atrial myxoma Tử vong thường do thuyên tắc mạch vành hoặc mạch máu toàn thân hoặc do tắc nghẽn dòng máu qua van 2 lá hoặc 3 lá
Bệnh suất thường liên quan các triệu chứng do
thuyên tắc từ u, suy tim, tắc nghẽn cơ học ở van, và nhiều triệu chứng toàn thân khác
Trang 18 Chẩn đoán thường sẽ rõ ràng nếu như thấy được chỗ gắn của cuống u nhầy vào vách liên nhĩ trên
SA Rất hiếm khi có huyết khối gắn vào vách liên nhĩ, kể cả khi có hình thành những mạch máu tân sinh Cần chẩn đoán phân biệt với các khối u khác của tâm nhĩ như u di căn (sarcoma và melanoma trong nhĩ trái, hypernephroma, hepatoma,
melanoma và leiomyomatosis trong nhĩ phải
Trang 26 U xơ: u xơ thường nằm ở thành tự do thất trái, trong vách liên thất hoặc ở mỏm U thường có bờ rõ bao quanh khối cơ tim với các nốt vôi hoá nhiều chỗ Đôi khi u có thể nằm trong buồng thất và làm cản trở đổ đầy thất U xơ thường gây ra suy tim ứ huyết và rối loạn nhịp ác tính Khi u nằm ở mỏm thì có thể nhầm với bệnh cơ tim phì đại tại vùng mỏm
Trang 27 U cơ vân: thường gặp nhất ở trẻ em, nhất là bé bị
xơ hoá lao Thường là có nhiều khối u hiện diện ở thất phải và đường ra thất phải, kể cả ở động mạch phổi Có thể chẩn đoán bệnh này trước khi em bè sinh ra nhờ SA thai U có thể thoái triển tự nhiên sau sinh
Trang 28 U sợi đàn hồi dạng nhú: papillary fibroelastoma
xuất phát từ van tim và mô nội mạc bên dưới
Thường là phát hiện tình cờ khi SA U có khuynh hướng xuất phát từ mặt nhĩ của van nhĩ thất, và mặt thất của van bán nguyệt Đôi khi u gắn vào vách
liên thất hoặc gần đường ra thất trái U thường
không lớn Biến chứng đáng sợ nhất của loại u này là thuyên tắc, vd thuyên tắc não và mạch vành
Người ta khuyến cáo nên lấy u ngay cả khi bệnh
nhân không triệu chứng
Trang 31 Các khối u khác hiếm gặp là: hemangioma, hamartoma, và nang nhiễm ký sinh trùng echinococcus, hoặc u lao.
Trang 32ở tim rất xấu.
U ác ở tim có thể do di căn, thường là từ phổi, vú, thận, gan, bạch huyết, melanoma, và sarcoma
xương Các u như hypernephroma, hepatoma,
leiomyomatoma từ tử cung thường có khuynh hướng
di căn vào tĩnh mạch chủ dưới và nhĩ phải
Trang 38Các loại u khác
Trong nhĩ phải có nhiều cấu trúc bình thường nhưng có dạng giống khối u khi SA 2D, vd valve
Eustachian, sợi wire của máy tạo nhịp, bóng hoặc catheter tĩnh mạch trung tâm và huyết khối
Huyết khối từ các tĩnh mạch sâu chi dưới lên tim thường di động nhiều, có vẻ ngoài giống hạt bỏng rang (popcorn) hoặc giống hình con rắn, và thường là bệnh nhân có thuyên tắc phổi đi kèm
Trang 39 Leiomyomatosis intravenous cũng thường rất di
động Các bệnh nhân có huyết khối nhĩ phải có tử suất cao nếu chỉ điều trị bằng heparin đơn thuần Mặc dù nên phẫu thuật nhưng vẫn có thể không mổ mà dùng thuốc tiêu huyết khối (250.000 UI
Streptokinase bolus và duy trì 100.000 UI mỗi giờ)
Trang 40 Huyết khối nhĩ trái thường gặp ở bệnh nhân có hẹp
2 lá hoặc rung nhĩ Hiếm khi có thuyên tắc nghịch thường do huyết khối từ nhĩ phải qua lỗ bầu dục
vào nhĩ trái Huyết khối nhĩ trái chỉ được đánh giá chính xác với SA qua thực quản vì xem rõ tiểu nhĩ
Huyết khối ở thất dễ phân biệt với u vì nó gần như luôn luôn có giảm động hoặc loạn động thành thất bên dưới chỗ huyết khối gắn vào Có 1 ngoại lệ là bệnh cơ tim có tăng Eosinophile có hình thành
huyết khối ở mỏm và làm cho vùng mỏm dày lên Đôi khi cần có đầu dò SA tần số sóng cao để phân biệt bản chất của các bất thường vùng mỏm tim
Trang 46 Các u giả:
là u hoặc huyết khối Một số cấu trúc bình thường trong tim và ngoài tim cũng có thể gây nhầm lẫn Lúc này thì
SA thực quản là rất giá trị.
rốn, phì đại vách liên nhĩ dạng u mỡ., vòng van 3 lá đóng mỡ, vôi hoá vòng van 2 lá Đôi khi là catheter hoặc điện cực pacemaker có thể tửơng nhầm là u.
tụ lớn, u phổi, phình mạch vành hoặc lỗ dò mạch vành, giả phình mạch.