TẦN SUẤT NHÂN GIÁP : Tổn thương dạng nhân đặc của tuyến giáp theo các thống kê lâm sàng chiếm tỉ lệ cao, đặc biệt cao ở các vùng có bệnh bướu giáp địa phương.. Các hạt này không ph
Trang 1hongcuc@hcm.fpt.vn
1
Trang 2PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG
I TÍNH PHỔ THÔNG:
Siêu âm (SA): khảo sát đầu tiên sau khảo sát lâm sàng, phương tiện để phát hiện sớm một số bệnh lý tuyến giáp (TG) như ung thư, viêm giáp
Phương tiện đơn giản, nhanh, rẽ, không độc hại, hiệu quả cao
Giúp phân biệt được các loại bệnh lý TG: nhân, viêm, RL chức
năng
Khi kết hợp với SA màu & chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (Fine
Needle aspiration Cytology =FNAC) giúp cho việc theo dỏi định kỳ hay phẩu thuật nhân giáp
II KỶ THUẬT:
Đầu dò: 7.5 – 13 MHz, +/- gel stand off
Cổ ngữa tối đa: cắt dọc & ngang , +/- nuốt
Cần kê gối dưới vai khi tiến hành FNAC
III GIẢI PHẨU TUYẾN GÍAP:
1.Giải phẩu thường:
2 Giải phẩu SA:
Cấu trúc TG: đồng nhất, echo dầy hơn cơ và bằng tuyến mang tai
Chiều dầy quan trọng là nguyên nhân gây các dấu hiệu lâm sàng như chèn ép, nuốt vướng Đo TG cần thiết trong tính liều chất phóngxạ trong điều tri cường giáp hay đánh giá thể tích TG còn lại sau điều trị cắt giáp
Ngưòi lớn tuổi: tuyến giáp giãm thể tích, cấu trúc ít đồng nhất
Liên quan giài phẩu:
_ Cơ
_ Thực quản, khí quản, gai sống
_ 2 bên: mạch máu và hạch cổ
Trang 3PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CỦA CÁC LOẠI NHÂN GIÁP
I TẦN SUẤT NHÂN GIÁP :
Tổn thương dạng nhân đặc của tuyến giáp theo các thống kê lâm sàng chiếm tỉ lệ cao, đặc biệt cao ở các vùng có bệnh bướu giáp địa phương
Ung thư giáp hiếm, chiếm 0,5 – 1,3 % của tất cả K và 0,004% tổng dân số (theo thống kê của OMS) Tuy nhiên ở VN, theo thống kê của TTUB năm 1995, tỉ lệ ung thư giáp là 2,1% trong tổng số các ung thư
Siêu âm phần mềm bằng đầu dò có độ ly giải cao phát hiện được các nhân giáp tiền lâm sàng
II ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM NHÂN GIÁP:
A/ Mô tả SA:
1 T ại chổ:
Dạng đặc hay nang
Cấu trúc echo dầy, kém, trống
Đồng nhất hay không, có kèm theo vôi hóa hoặc hoá nang
Bờ đều hay không, giới hạn rõ hay, có hay không dấu halo
Số lượng, vị trí, kích thưóc
Phần mô giáp còn lại
2 Kế cận:
Hạch, liên quan với các mạch máu
Thực quản, khí quản: bị đẩy lệch và ép dẹp
3
Trang 4B/ Tiêu chuẩn chẩn đoán SA:
Không có tiêu chuẩn SA rõ rệt để phân biệt lành – ác
ĐẶC ĐIỂM Bệnh học
Lành Aùc
1 Cấu trúc echo
Đặc
Nang
Hổn hợp
2 Độ echo
Kém
Đồng
Dầy
3 Giới hạn
Giới hạn rõ Giới hạn không rõ 4 Halo Dầy / không toàn vẹn Mõng / toàn vẹn 5 Vôi hóa ** Ngoại biên (vỏ sò) Bên trong To Nhỏ (1)
(2)
(2)
(1)
(3)
(4)
(2)
(2)
(4)
(3)
(1)
(1)*
(3)
(2)
(2)
(3)
(2)
(1): khó xác định, có thể gặp (2): có thể, thường gặp (3): Khó các định, ít gặp (4): có thể Có thể: xác suất xảy ra >85% (*): mặc dù hầu hết nhân ác đều echo kém, phần lớn các nhân echo kém là lành
tính.
(**):Vôi hóa: 13% vôi hóa đi kèm với nhân, sự phân bố & kiểu vôi hóa rất quan
Trang 5trọng.
Vôi hoá dạng vỏ sò hay vôi to: lành tính
Vi vôi hóa: ( chỉ thấy được khi dùng đầu dò tần số cao) gặp trong
+ K dạng nhú # psammoma bodies
+ k dạng tủy do phản ứng sợi & vôi hóa chung
quanh nơi chứatinh bột (trong nhân & hạch)
III BỆNH CĂN :
A/ Nhân giáp dạng nang:
1 Đặc tính:
Nang giáp thật sự ít thấy
Phần lớn nang giáp thường gặp là nang giả máu (pseudo –
Trang 6 Nang giả do xuất huyết cũ hay
nhân đặc hoại tử hoá nang
1 Đặc điểm:
PG không tạo hạt = PG lan toãù
PG tạo hạt: là giai đoạn sau của PG lan toã, PG đơn hạt hay đa hạt,
ở 1 hay cả 2 thùy
Các hạt này không phải là tân sinh mà do tăng sản và thoái hoá của tiểu thùy tuyến giáp tạo ra nhân giáp, có liên quan đến tình trạng thiếu iode trong thức ăn, rối loạn chuyển hoá Iode
vùng xuất huyết hay hóa vôi.
Trang 7 PG lan toã: TG tăng thể tích, cấu trúc khôbg thay đổi.
PG đơn hạt hay đa hạt: Hạt có cấu trúc echo rất đa dạng: echo dầy,đồng echo với chủ mô giáp,hơi kém hay rất kém Giới hạn rõ hay không ro,õ khu trú ở 1 hay 2 thùy đôi Đồng nhất hay không do có kèm theo tình trạng vôi hóùa (to) hay hóa nang trong nhân
Chẩn đoán phân biệt PG hạt với bướu lành TG hay k giáp dựa vào hình ảnh SA nhiều khi không thể được
b Nhân giáp dạng đặc:
1/ Đặc điểm:
Phần lớn các nhân giáp là lành tính, phân biệt nhân lành – ác đôi khi khó trên LS Về mặt bệnh học, nhân lành tính thường tồn tại chung với nhân ác tính; và / hoặc k thưòng đa ổ Vì thế cần kết hợp SA màu và FNAC các nhân nghi ngờ, theo dõi định kỳ
1.1: Các tổn thương lành tính:
PG hạt
Bướu lành tuyến giáp: nguyên nhân do sự tân sinh tuyến giáp có vỏ bao xơ quanh nhân, không bao giờ là K giáp Tuy nhiên khó CĐPB tôn thương lành tính này với ung thư giáp dạng nang Bướu chức năng là bướu lành có tăng tiết hormone TG, gây hội chứng cường giáp
Các loại bướu lành khác xuất phát từ mô liên kết hiếm gặp
Viêm giáp: tạo hạt thấy được trên lâm sàng và siêu âm
1.2: Các tổn thương ác tính:
1.2.1/ Carcinôm :Dạng xuất phát từ biểu mô nang giáp gồm k giáp dạng nhú, dạng nang, và dạng không biệt hóa Dạng xuất phát từ tế bào cạnh tuyến giáp: k giáp dạng tủy
Dạng nhú: 5-90%, tiên lượng tốt, là ung thư giáp duy nhất
ở trẻ em, nữ > nam, di căn xa hiếm, di căn hạch cao 1 số
7
Trang 8trưòng hợp có hạch cổ di căn do ung thư giáp nhưng không thấy nhân giáp trên đại thể và SA
Dạng nang:5-15%, về mặt hình ảnh và tế bào học khó phân biệt với các u tuyến dạng nang lành tính, PG tuyến, ung thư giáp dạng nhú biến thể nang; trên vi thể có xâm lấn vỏ bao và mạch máu U phát triển chậm, di căn đến phổi và xương nhiều hơn hạch cổ Tiên lượng xấu hơn
Dạng không biệt hóa:5%, ở ngưòi lớn tuổi, tiên lượng xấu Bưóu cứng, lớn nhanh và xâm lấn vào các cơ quan lân cận gây tử vong do chèn ép khí quản
Dạng tủy: <10%, tăng calcitonine trong máu Nếu có liên
quan đến di truyền thì nằm trên NST thường, mang tính trội Bệnh có nhiều ổ hay cả 2 thùy, xâm lấn vào mạch bạch huyết cho hạch cổ và vào máu đến phổi, xương, gan
Dạng thượng bì 1%: giống car tế bào gai biệt hoá cao
hay vừa, gặp ở người già Tiên lượng xấu
1.2.2/ Sarcôm : người già: limphôm >> sarcôm sợi, sarcôm mạch máu.
1.2.3/ K giáp do di căn ø mélanome, vú, phổi Đơn hạt hay đa hạt.
Cần tìm ung thư nguyên phát
Nhìn chung, nhân gíáp chia 2 loại:
_ Lành: gồm nang giáp, PG hạt, viêm giáp tạo hạt, u giáp
tuyến.
_ Aùc: các carcinôm, sarcôm (limphôm), di căn.
Có 2 biểu hiện LS:
_ Đơn hạt: nang, viêm giáp, adenoma, ung thư nguyên phát hay thứ phát.
_ Đa hạt: PG đa hạt, viêm giáp, limphôm, K không biệt hoá,
di căn.
Trang 92 Hình ảnh SA:
Nhân echo kém, dầy >> nhân đồng echo với chủ mô giáp
Nhân echo dầy thường lành tính Tuy nhiên cần chẩn đoán phân biệt với echo dầy do vi vôi hóa trong nhân
Giới hạn: ít có giá trị chẩn đoán Tuy nhiên các nhân có halo đều quanh nhân thường là lành tính
Các nhân thường hay có kèm hoá nang bên trong: V nang < 2/3 V của nhân = nhân lành hoại tử
Các dử kiện chẩn đoán:
+ Dử kiện lành tính: khi nhân echo dầy hay nhân dạng nang (nhất là đối với tồn thương > 2/3 thể tích là nang), halo đều, hạch (-) + Dử kiện ác tính: echo kém, vi vôi hóa trong nhân, giới hạn không rõ, halo không đều, hạch (+) Hoặc ở những ngưới có tiền căn nhiễm xạ, nam trẻ
a Bướu giáp tuyến:
Bướu tuyến nang (follicular adenoma) +++, echo dầy hay đồng
Nhân kích thước lớn, thùy còn lại dễ bị ung thư nên cần cắt giáp gầntrọn
Đặc điểm hạch di căn: mất hình bầu dục, thường hay tròn, không
còn rốn hạch echo dầy ở vùng trung tâm dù hạch kích thước nhỏ, đôi khi cấu trúc echo dầy hơn cơ, đồng nhất, hay hoại tử, có thể có
9
Trang 10vi vôi hóa trong hạch Đôi khi hạch mang hình ành giống như nhân ung thư củaTG.
K không biệt hóa:
Người già, tiên lượng xấu do diển tiến nhanh
Echo kém hay hổn hợp, không halo, giới hạn không rõ
Xâm lấn cơ, TQ, mạch máu, hạch
4% nguyên phát ở TG, phần lớn có viêm HASHIMOTO kèm theo
Xâm lấn cơ, thực quản, mạch máu, hạch
SA dạng bướu: một nhân echo kém gần như trống Do đó nếu hình ảnh này quan sát được trên nền viêm Hashimoto cần phải làm
FNAC Hay dạng đa hạt trong limphôm thứ phát: echo kém, có thể tăng âm phía sau, hạch cổ 2 bên
g.
Sarcome sợi, mạch máu :hiếm, hình ảnh đa dạng
h Di căn TG:
Đơn hạt hay đa hạt, nhân có thể đến 6 cm, không nang hóa
Kèm theo hạch cổ và di căn đến các cơ quan khác
Trang 11BẢNG TÓM TẮT VỀ BỆNH CĂN CỦA
CÁC LOẠI TỔN THƯƠNG NHÂN GÍAP
LÀNH TÍNH ÁC TÍNH
NGUYÊN PHÁT THỨ PHÁT
Bướu gíap dạng tuyến
Phình giáp tuyến
Nhân gíap độc tính
Nang
Nhân gíap keo
Viêm giáp mãn tính
Viêm giáp bán cấp
Thoái hóa dạng bột
Bệnh nhiễm sắc tố sắt
Car giáp dạng nhú
giáp dạng nang
giáp dạng tủy
gíap không biệt hóa
IV CĐPB:
Tổn thương ngoài TG: hạch, bướu bọc cổ bên, u cận giáp
Túi thừa Zenker
Tổn thương giả nhân trong TG
PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP
I VIÊM:
1 Viêm giáp bán cấp (De Quervain):
11
Trang 12 Theo mùa sau nhiễm siêu vi đường hô hấp trên/ nữ 20-25t.
Sờ thấy TG cứng và đau Hạch cổ thường có Diễn tiến suy giáp hiếm, tuy nhiên có thể để lại vài nhân lạnh trên xạ hình giáp Bệnh có thể tái phát
SA giai đoạn đầu TG to phù nề kém lan toả không rõ nhân, hạch cổdạng viêm Đôi khi tổn thương viêm chỉ khu trú trên một thùy hay một vùng nhỏ của thùy giáp Hình ảnh viêm thường tồn tại trong một thời gian dài nên sau điều trị thể tích TG giãm nhưng bất thườngvề hình thái vẫn còn
2 Viêm giáp lympho bào mãn tính (Hashimoto):
Bệnh tự miễn, chẩn đoán khó Dạng điển hình là TG to bờ không đều, phù niêm tự phát, kháng thể kháng giáp cao, xét nghiệm chức năng có tình trạng nhược giáp, bắt chất phóng xạ yếu và không đều Diễn tiến suy giáp là không thể tránh được với tình trạng xơ hóa, teo TG
Dạng không điển hình TG to đồng nhất, bờ hơi không đều, hormone
TG bình thường, TG bắt xạ bình thường hay không đồng nhất, chỉ cóTSH luôn luôn cao
SA: TG cứng không to hay to ít, echo kém lan toả, có thể có các hạt echo dầy trên nền giáp echo kém dùng SA màu để CĐ #
Basedow Ở thề tiến triển, không còn thấy được cấu trúc echo bình thường của TG, mà được thay thế bằng mô echo rất kém hay echo rất dầy và hấp thu sóng âm mạnh
Tăng nguy cơ Lymphoma/ Viêm có suy giáp: FNAC khi tăng nhanh thể tích TG
3 Viêm giáp tạo xơ mạn tính Riedel:
Hiếm Viêm mãn có tình trạng hóa xơ lan tỏa, tàn phá 1 phần hay toàn bộ TG & xâm lấn cấu trúc kế cận Diễn tiến suy giáp trong 1/3 trường hợp Có thể kết hợp với xơ hóa nơi khác: sau phúc mạc, đường mật, trung thất
Trang 13 Siêu âm không đặc hiệu, có thể thấy 1 hay nhiều mass dạng bướu echo kém ở 1 thùy xâm nhiễm vào cơ kế cận, hiếm vào mạch máu, thông thưòng dễ lầm với K.
4 Các viêm khác:
Viêm cấp tạo mủù
Siêu âm :vùng mô giáp không tổ chức hoá chứa dịch không đồng nhất echo kém hay hổn hợp với các sợi echo dầy/ nền TG to echo kém lan tỏa
Nguyên nhân: dò dường tiêu hóa, hay suy giãm miển dịch Ở VN còn do cắt lể
Viêm giáp hậu sản: bệnh tự miển do có kháng thể chống TG
II Bệnh lý chức năng:
1.
SA có 2 kiều hình ảnh:
_ Tăng sản lan toã đồng nhất với vài vùng mạch máu dãn
_ 86 % TG không đồng nhất không tổ chức hoá, echo kém giống như viêm gíap hay hình ảnh nhân giả
SA dùng đánh giá sự đáp ứng điều trị và tiên lượng khả năng tái phát
Kết hợp với K chiếm 0,3 – 16,6%, dạng nhú >> dạng nang
Ngộ độc TG do uống iode
2 Nhân gíáp độc:
Nhân nóng / xạ hình TG và tăng sinh mạch máu / SA màu
Tính độc của nhân không phải luôn rõ ràng mà nó có thể tiềm ẩn trong nhiều năm Một số trường hợp mô TG còn lại bị teo nhỏ
SA thấy được các vùng xuất huyết trong nhân, là dấu hiệu chứng tỏ nhân đang tiến triển; đồng thời cho biết độ teo nhỏ của chủ mô giáp
13
Trang 14 điều trị: chích alcool hay nhiệt trị liệu.
3 Suy giáp:
TG nhỏ, echo kém, không bắt xạ
FNAC nếu nghi suy giáp do viên De Quervain hay Hashimoto
PHẦN IV: CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP VÀ DỊ DẠNG BẨM SINH
I CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP:
1 Khí quản: bị đẩy sang bên, đẩy ra sau, giãm khẩu kính
2 Thực quản:TG không bao giờ đè trực tiếp lên thực quản mà do
TG đẩy khí quản ra sau và chèn ép vào thực quản
3 Mạch máu: bó mạch cảnh bị đẩy ra sau Một số trường hợp tạo phình ĐM cảnh do nhân gíap chèn ép lâu ngày
4 Hạch:kích thước, hình thái, cấu trúc echo để hướng tới tính chất hạch.
5 Tuyến cận giáp.
II DỊ DẠNG BẨM SINH:
Vô sản hoặc lạc chổ tuyến giáp.
Thiểu sản 1 thùy
Trang 16
SƠ ĐỒ GIẢI PHẨU CẮT NGANG QUA TUYẾN GIÁP.
SCH (sterno-cleido-hyoidien), SH (sterno - hyoidien), (SCH & SH là nhóm cơ bám da cổ), SCM (sterno - cléido mastoidien), VJA (veine jugulaire antérieur), VJI (veine jugulaire interne), ACI (artère carotide interne), AV (artère vertébrale), V (vertèbre), LC (long du cou), SA (scalène antérieur).
Trang 17Siêu âm Khó quá
Bây
giờ
hiểu
rồi
Trang 18
TRUNG TÂM UNG BƯỚU - MEDICON,
Trang 19KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH,
BS LÊ HỒNG CÚC.
hongcuc@hcm.fpt.vn
PHẦN I: GIẢI PHẨU SIÊU ÂM TUYẾN VÚ VÀ TIÊU CHUẨN SA LÀNH - ÁC.
Đầu dò linear có tần số cao >/= 7.5Mhz, độ ly giải cao
Khi đè đầu dò các cấu trúc nằm sâu quan sát được rõ hơn
Mô mỡ thâm nhập vào tuyến vú dễ chẩn đoán lầm bướu vú
Khảo sát vú phải khảo sát cả hố nách
II TUYẾN VÚ BÌNH THƯỜNG:
1 Vài nét về giái phẩu:
Mô tuyến vú dầy ở 1/4 trên ngoài
3 thành phần chính của vú: ống tuyến, mô sợi và mô mỡ tạo hình ảnh rất đa dạng của tuyến vú
Có 15 - 20 thùy / vú và 38 - 80 tiểu thùy / thùy
Lớp mỡ sau tuyến vú +/-
Các bóng lưng do dây chằng Cooper tạo ra sẽ mất đi khi ép vú
# 30 tuổi có sự thoái triển đầu tiên
Mãn kinh tuyến vú thoái hóa chứa rất nhiều mô mỡ
2 Giải phẩu SA:
Da < 3 mm
Mỡ dưới da: dây chằng Cooper, mào Duret
19
Trang 20 Tuyến vú: gồm
ống tuyến vú, ống gian tiểu thùy, ống tận cùng, tiểu thùy , đơn vị tiểu thùy – ống tận
mô liên kết: gian thùy chứa mô sợi, mỡ
Mỡ sau vú
Núm vú: ngay sát đầu dò, có bóng lưng Hình bầu dục, tròn
Vùng sau núm vú: ống sữa chánh song song chùm tia
Tuyến vú phụ, thường gặp nhất là ở hố náøch, trong mô mỡ dưới da
3 Những biến đổi bình thưòng và thay đổi theo tuổi của tuyến
vú:
Tuổi dậy thì: các ống tuyến chưa phân nhánh
Vú của người trẻ: lớp mỡ rất ít, mô tuyến thường nhiều hơn sợi, khá đồng nhất
Tuổi trung niên: hình ảnh vú rất đa dạng Bẩy: đảo tuyến (# tiểu thùy)
Thoái hóa: vú mỡ hay vú sợi - mỡ
Thai và cho bú
Ở nam: vú chứa ít ống tuyến, lớp mỡ tùy theo thể tạng mà dầy hay mỏng
Thay đổi sợi - bọc (TĐSB = Fibro – cystic changes) là hiện tượng
sinh lý xảy ra trong quá trình biến đổi của tuyến vú do sự tác động của nội tiết Hiện tượng này luôn tồn tại trên tuyến vú, bắt đầu từ khingười phụ nữ thấy kinh lần đầu tiên cho đến khi mãn kinh và gây ra sự thay đổi hình thái của tuyến vú
Hình ảnh tuyến vú rất thay đổi ở người phụ nữ này
đến người khác Việc nhận ra các hình thái đa dạng
cuả tuyến vú là điều cần thiết nhằm đễ không lầm lẫn giữa bình thường và bệnh lý nhất là đối với các tổn
thương dạng u
Trang 21III CÁC TIÊU CHUẨN SA CHẨN ĐOÁN UNG THƯ :
1.
5 – 10% carcinôm không có mass
Car trong ống giai đoạn sớm
1 số Car tiểu thùy xâm lấn chỉ làm thay đổi cấu trúc vú và tạo bóng lưng
2. Ung thư có mass:
2.Mô chung quanh
-mô kế cận
-mỡ dưới da
-dãn ống sữa (khu
trú hay lan toả)
-dãn TM,bạch huyết
Tròn, bầu dục
<0,8 cao
đồng nhất to
đều rõ (+) (-) tăng
+/-bị ép dẹp không đổi (-)
Đa cung Mô mỡ
Không đều to
Không đổi
Không đều
>0,8 rất kém
không đồng nhất nhỏ
không đều không rõ (-)
+/-(+) giãm
gián đoạn (hình khuyết)
tăng echo (do xnhiễm, viêm, xạ trị, chấn thương)
(+)
21
Trang 22-da dầy (do
x.nhiễm, phù, viêm
hay tắc mạch bạch
dẹp nhiều (-)
(+) (+) (+)
không dẹp dính
(*): D/W = deep / wide = bề sâu / ngang, chì có giá trị khi sang thương < 2 cm.
(**) Chọn độ hồi âm của mô mỡ làm chuẩn đễ so sánh với độ hồi âm của bướu.
PHẦN 2: BỆNH LÝ BƯỚU LÀNH TÍNH
I BƯỚU SỢI - TUYẾN (BST):
1 Bướu điển hình:
Nữ trẻ, 1 hay nhiều bướu ở 1 hay 2 vú
Bầu dục, giới hạn rõ, mô vú chung quanh đồng dạng, bóng lưng bên, tăng âm sau, đồng nhất, mô tuyến trước và sau bướu có thể bị ép dẹp nhưng không xâm lấn Độ tăng âm nhiều, ít, không có hay thậm chí có bóng lưng phụ thuộc vào số lượng mô sợi có trong
bướu: bướu càng nhiều mô tuyến thì càng tăng âm phía sau
D/W < 0,8, trục bưóu hướng theo các ống tuyến
Độ echo có thể kém, rất kém hay = mô mỡ
DI động: ép dẹp và di động
BST tiết sữaSA chỉ có thể nói BST, không thể phân biệt các loại BST : dễ lầm với K
khổng lồ, bướu tuổi thanh niên vả đôi khi với bưóu diệp thể Tuỳ theo tỷ lệ của thành phần sợi và tuyến nhiều hay ít mà hình ảnh bướu sẽ thay đổi: nếu sợi > tuyến bướu echo kém khá đồng nhất và tăng âm phía sau nhiều, ngược lại sự gia tăng thành phần sợi làm cho bướu trở nên không đồng
nhất, không tăng âm phía sau thậm chí có bóng lưng (rất
đều).