1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SIÊU âm TUYẾN vú, KHOA CHẨN đoán HÌNH ẢNH TRUNG tâm UNG bướu

37 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 17,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SIÊU âm TUYẾN vú, KHOA CHẨN đoán HÌNH ẢNH, TRUNG tâm UNG bướu

Trang 1

TRUNG TÂM UNG BƯỚU, KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH,

BS LÊ HỒNG CÚC.

hongcuc@hcm.fpt.vn

LƯU HÀNH NỘI BỘ

NĂM 2004

Trang 2

PHẦN I: GIẢI PHẨU SIÊU ÂM TUYẾN VÚ

VÀ TIÊU CHUẨN SIÊU ÂM LÀNH - ÁC.

I CÁC KỸ THUẬT SIÊU ÂM (SA) TUYẾN VÚ:

 Nên dùng đầu dò thẳng (linear) có tần số cao lớn hơn hay bằng 7.5Mhz, có độ ly giải cao Đầu dò phải luôn vuông góc với mặt da

 Số vùng “focus” không nên để quá sâu (focus càng sâu hình ảnh càng chậm)

 Vùng sau quầng vú dễ bỏ sót sang thương, nên cho đầu dò nằm chếch và hướng tâm sẽ dễ thấy được cấu trúc trong lòng ống hoặc bệnh nhân ở thế ngồi, tuyến vú được đặttrên mặt phẳng cứng để đầu dò vuông góc với các ồng tuyến sữa

 Khi đè đầu dò, độ ly giải về độ sâu giãm đi do đường đi của sóng âm truyền đi trong không gian ngắn nên sẽ giãm được năng lượng mất đi, nhờ vậy các cấu trúc nằm sâu quan sát được rõ hơn

 Mô mỡ thâm nhập vào tuyến vú gặp trong vú mỡ hay vú sợi mơ, dễ chẩn đoán lầm là bướu vú, cần thiết xoay đầu dò 90 độ, bướu vú luôn nhìn thấy được ở hai mặt cắt vuông góc nhau

 Khảo sát vú phải khảo sát cả hố nách

Đầu dò phải vuông góc với mặt da

1- Da, 2- Mỡ dưới da, 3- Dây chằng Cooper, 4- Cân mạc nông,

5- Mô tuyến vú, 6- Tiểu thùy, 7- Ống sữa chánh, 8- Cân mạc sâu,

9- Mỡ sau tuyến vú, 10- Thành ngực

II TUYẾN VÚ BÌNH THƯỜNG:

1 Vài nét về giái phẩu:

 Mô tuyến vú phân bố nhiều ở 1/4 trên ngoài

 3 thành phần chính của vú: ống tuyến, mô sợi và mô mỡ Tỉ lệ mô tuyến vú/ mô liên kết thay đổi tùy theo tuổi, thể tạng, giai đoạn sinh lý Từ đó làm cho hình ành tuyến vú rất đa dạng

 Có 15 - 20 thùy / vú và 38 - 80 tiểu thùy / thùy

 Lớp mỡ sau tuyến vú giúp cho vú trượt tương đối so với lớp cơ ngực

 Các bóng lưng do dây chằng Cooper tạo ra sẽ mất đi khi ép vú

Trang 3

 Khoảng 30 tuổi, bắt đầu sự thoái triển đầu tiên trong chủ mô tuyến vú để thay thế bằng mô sợi và mô mỡ Sự thoái triển này khác nhau giữa người này với người khác vànhịp độ thoái triển cũng khác nhau ngay trên một cá thể.

 Thời kỳ mãn kinh, tuyến vú thoái hóa chứa rất nhiều mô mỡ

 CaÙc thay đổi thường gặp: tật thừa tuyến vú (polymastia) và tật thưà núm vú

(polythelia)

Sơ đồ tuyến vú cắt dọc RMS (retro mammary space) khoảng sau vú, PMiM (pectoralis minor muscular)

cơ ngực nhỏ, PMjM (pectoralis major muscular) cơ ngực lớn

Sơ đồ sự phân chia thùy, tiểu thùy và đơn vị tiểu thùy -ống

tận của tuyená vú Đơn vị này là nơi xuất phát các dạng ung

Tuyến vú phụ ở bụng

(polythelia)

Trang 4

2 Giải phẩu SA:

 Da: khó thấy nếu đặt đầu dò sát mặt da Người trẻ da dầy hơn người già, nhưng mỏng hơn 3 mm

 Lớp mỡ dưới da ( lớp mỡ trước tuyến vú): có cấu trúc echo kém, bên trong có các đường mỏng echo dầy, dây chằng Cooper, mào Duret

 Khối sợi - tuyến vú: gồm

 ống tuyến vú, ống gian tiểu thùy, ống tận cùng, tiểu thùy , đơn vị tiểu thùy – ống tận  mô liên kết: mô gian thùy chứa mô sợi, mỡ; mô trong tiểu thùy chứa limphô bào, mô bào, tương bào, đại bào: khó phân biệt trên SA

 Lớp mỡ sau tuyến vú( lớp mỡ trước cơ ngực): dầy, mỏng hay không có phụ thuộc thể tạng

 Núm vú: ngay sát đầu dò, có bóng lưng Hình bầu dục, tròn

 Vùng sau núm vú: do các ống sữa chánh song song với chùm tia nên khó phát hiện bệnh lý trên SA

 Đôi khi thấy được các tuyến vú phụ, thường gặp nhất là ở hố náøch, trong mô mỡ dưới

da Dễ nhận biết nhất trong giai đoạn có thai và cho con bú vì tuyến vú này cũng phát triển như vú chánh Ngoài giai đoạn này thường dễ lầm với mô mỡ

3 Những biến đổi bình thưòng và thay đổi theo tuổi của tuyến vú:

 Tuổi dậy thì: mảng echo kém vùng sau quầng vú, do mô vú chứa ít ống tuyến phân nhánh

 Vú của người trẻ: lớp mỡ rất ít, mô tuyến thường nhiều hơn sợi, khá đồng nhất Tùy theo tỉ lệ và sự phân bố của sợi và tuyến mà tổàn thương sẽ dễ hay khó phát hiện

 Tuổi trung niên: hình ảnh vú rất đa dạng phụ thuộc vào sự phân bố của mô tuyến, sợi và mỡ Lớp mỡ trước và sau vú rõ Tuyến vú echo dầy không đồng nhất, có thể thấy được các ống tuyến echo kém 1-2 mm, nhất là ở vùng ¼ trên ngoài hay những vùng echo kém rãi rác gọi là đảo tuyến (# tiểu thùy), các đảo này thay đổi về kích thước, số lượng, hình thái và sự phân bố

 Thoái hóa: tuyến vú mỏng echo dầy thường đồng nhất, lớp mỡ trước và sau dầy, được goị là vú mỡ

 Thai và cho bú:  Có thai: tuyến vú echo kém do tăng kích thước của đơn vị ống tận cùng-tiểu thuỳ và giãm mô liên kết

 Cho bú: tuyến vú echo kém đồng nhất, ống tuyến thấy được hay không phụ thuộc vào khoảng thời gian từ lần cho bú cuối đến khi khảo sát SA

 Ở nam: vú chứa ít ống tuyến, lớp mỡ tùy theo thể tạng mà dầy hay mỏng

Thay đổi sợi - bọc (TĐSB = Fibro – cystic changes) là hiện tượng sinh lý xảy ra trong

quá trình biến đổi của tuyến vú do sự tác động của nội tiết Hiện tượng này luôn tồn tạitrên tuyến vú, bắt đầu từ khi người phụ nữ thấy kinh lần đầu tiên cho đến khi mãn kinh và gây ra sự thay đổi về hình thái của tuyến vú Sự trong suốt hóa ( hyalinization) của mô liên kết và sự tác động của nội tiết lên biểu mô và mô liên kết làm cho TĐSB có nhiều hình thái khác nhau

Hình ảnh tuyến vú rất thay đổi ở người phụ nữ này đến người khác Việc

nhận ra các hình thái đa dạng cuả tuyến vú là điều cần thiết, nhằm đễ không lầm lẫn giữa bình thường và bệnh lý nhất là đối với các tổn thương dạng u

Trang 5

Hình ảnh tuyến vú rất khác nhau ở người trưởng thành

Đường mỡ an

Dây chằng Cooper Lớp mỡ dưới da Mô sợi – tuuyến

của tuyến vú

Lớp mỡ sau tuyến vú

Khối cơ ngực

Tuyến vú bắt đầu phát triển ở bé gái 9 tuổi:

không đối xứng, bên phải dày hơn trái, echo

kém

Bé gái 11tuổi, tuyến vú hình điã, echo kém, đồng nhất

Nữ 24t, độc thân Vùng trung tâm vú echo kém

Ở vùng ngoại biên, càc ống sữa không còn quansát được hình ảnh echo trở nên dầy do nhiều môsợi Lớp mỡ dưới da mõmg

Thành phần sợi và tuyến tương đương nhau, các

đảo tuyến kích thước không đều nằm rải rác,

không thấy mô mỡ

Trang 6

Nữ 27t, mô vú chủ yếu là mô sợi, các ống tuyến

bên trong echo kém vẫn quan sát được Lớp mỡ

dưới da mõng

Nữ 23t, tuyến vú echo hơi kém, không đồng nhất, lớp mỡ dưới da và sau tuyến vú không quan sát được

Nữ 27t, 1 con Tuyến vú chủ yếu là mô sợi

echo dầy, lớp mỡ dưới da dầy, lớp mỡ sau

tuyến vú quan sát được,

Tuyến vú thoái hóa gần toàn bộ ở người mãn kinh: Mô vú rất mỏng, chỉ còn thấy thành phấn sợi echo dầy, lớp mỡ rất dầy

Tuyến vú giai đoạn tiết sữa: Mô tuyến rất dầy

echo kém, lớp mỡ dưới da bị ép dẹp

.Tuyến vú giai đoạn tiết sữa: nhiều ống tuyến dãn

Tuyến vú phụ ở hố nách: Cấu trúc echo dầy

giống như mô tuyến vú bình thường

Tuyến vú phụ ở hố nách ở nữ 13t: tuyến vú echo kém không đồng nhất, mô mỡ vùng hố nách echo kém đồng nhất

Trang 7

III CÁC TIÊU CHUẨN SA CHẨN ĐOÁN UNG THƯ :

1 Ung thư không có tạo u: 5 – 10% carcinôm (Car.) không có tạo thành khối u nên khóphát hiện trên SA Hoặc các Car trong ống: không phát hiện trên SA ở giai đoạn sớm Một số Car tiểu thùy xâm lấn chỉ làm thay đổi cấu trúc vú và tạo bóng lưng trên mô tuyến, không có bướu nên cần CĐPB với thay đổi sợi bọc (TĐSB)

2 Ung thư có khối u:

2.Mô chung quanh

-mô kế cận

-mỡ dưới da

-dãn ống sữa (khu trú

hay lan toả)

-dãn TM,bạch huyết

-da dầy do x.nhiễm,

phù, viêm hay tắc

mạch bạch huyết

to+/-đềurõ(+)(-)tăng

bị ép dẹpkhông đổi

(-)

(-)(-)(-)

dẹpnhiều(-)

Đa cung Mô mỡ

Không đềuTo

Không đổi

Không đều

>0,8rất kémkhông đồng nhất

nhỏ+/-không đềukhông rõ(-)

(+)giãm

gián đoạn (hình khuyết)

tăng độ echo do ung thư xâm nhiễm, viêm,

xa, ïchấn thương

(+)

(+)(+)(+)

không dẹpdính+/- (*): D/W = deep / wide = bề sâu / ngang, chì có giá trị khi sang thương < 2 cm

(**) Chọn độ hồi âm của mô mỡ làm chuẩn đễ so sánh với độ hồi âm của bướu

Trang 8

PHẦN 2: BỆNH LÝ BƯỚU LÀNH TÍNH

I BƯỚU SỢI - TUYẾN (BST):

1 BST điển hình:

 Rất hay gặp ở nữ trẽ, có thể có 1 hay nhiều bướu ở 1 hay 2 vú

 Bầu dục, giới hạn rõ, mô vú chung quanh đồng dạng, bóng lưng bên, tăng âm sau, đồng nhất, mô tuyến trước và sau bướu có thể bị ép dẹp (CĐPB: bưóu DT) nhưng không xâm lấn Độ tăng âm nhiều, ít, không có hay thậm chí có bóng lưng phụ thuộc vào số lượng mô sợi có trong bướu: bướu càng nhiều mô tuyến thì càng tăng âm phía sau

 D/W nhỏ hơn 0,8, do bưóu mềm nên dễ bị ép bởi đầu dò và trục bưóu hướng theo các ống tuyến

 Độ echo có thể kém, rất kém hay bằng mô mỡ ( khi độ tương phản với mô tuyến ít sẽ khó phát hiện trên SA)

 Di động: bướu dẹp khi ép và di động

II BƯỚU DIỆP THỂ:

 Giống BST về lâm sàng và bệnh học nên một số tác giả còn gọi là BST khổng lồ; gặp mọi tuổi nhưng thưòng lớn hơn 40, nếu bướu quá to có thể loét da do chèn ép dễ lầm với ung thư

 Về SA: giống BST, bướu tròn, bầu dục, đa cung, giới hạn rõ, không halo, tăng âm sau, có vùng echo trống nếu bưóu to, không calci

III BƯỚU GAI TRONG ỐNG DẪN SỮA:Ù

1

Lâm sàng (LS):

 Không thể phân biệt được lành - ác bằng SA, LS và tế bào học

 Vế lâm sàng, 30% bướu gây tiết dịch núm vú, 40% có bưóu nhưng không tiết dịch, 30% có bưóu và tiết dịch

 Phần lớn bướu nằm dưới núm hay quầng vú vì nó bắt nguồn từ ống sữa chánh

2

SA: có 3 dạng: trong ống, trong nang, và dạng đặc Chụp khí – nang

(Pneumocystographie) ngày nay ít sử dụng vì nhờ có may SA độ ly giải cao SA có giá trị khi thấy nang có cặn (máu chảy) hoăïc nang có chồi

SA chỉ có thể nói BST, không thể phân biệt các loại BST khổng lồ, bướu

tuổi thanh niên và đôi khi với bưóu diệp thể.

Tuỳ theo tỷ lệ của thành phần sợi và tuyến nhiều hay ít mà hình ảnh bướu sẽ thay đổi: nếu sợi ít hơn tuyến, bướu echo kém khá đồng nhất và tăng âm phía sau nhiều, ngược lại sự gia tăng thành phần sợi làm cho bướu trở nên không đồng nhất, không tăng âm phía sau thậm chí có bóng lưng (rất đều).

Trang 9

Dãn ống tuyến:

 Là dấu quan trọng nhưng chú ý không đè đầu dò vì sẽ làm ống xẹp; không làm chọc hút bằng kim nhỏ (FNA: Fine Needle aspiration) trước SA sẽ làm nát bướu và ống xẹp

 Bưóu quá nhỏ chỉ thấy ống tuyến dãn, lòng ống có cặn do viêm và không được lầm vớidãn do TĐSB

 1 ống sữa dãn có tiết dịch núm vú, bắt buộc phải nghi ngờ nhất là khi tiết máu

 Car nhú tại chổ: ống tuyến dãn do nhú

 Oáng dãn khu trú hoặc phân nhánh, ngoằn nghoèo

b

Nang là do dãn ống khu trú Khi thấy chồi trong nang là điển hình Chồi có thể rất nhỏ

dễ bỏ sót hoặc rất to chiếm trọn nang Nếu thấy mực nước – nước trong nang là điều gợi ý

đến tổn thương thành ống do K.

c

Dạng đặc thưòng nhỏ hơn 2 cm, gần núm vú, tăng âm phía sau

Các hình ảnh SA có thể thấy được của bướu gai

trong ống dẫn sữa 1-Loại trong ống dẫn 2-

Loại trong nang 3- Loại đặc

Bướu gai trong ống dẫn sữa: HÌnh A -> C các ống dẫn dãn dần và ngày càng dãn sâu vào đếncác phân nhánh nhỏ của ống tuyến Hình D: dịch chức cặn không đồng nhất do các tế bào bướu tróc ra

Bướu gai trong ống dẫn: Bướu chiếm trọn lòng

ống gây dãn ỡ phía sau Nang có chồi bên trong.

Trang 10

Đa u nhú trong ống tuyến: khả năng ung thư cao nhưng không đặc hiệu trên SA.

4

Bệnh u nhú ở ngưới trẻ : hiếm, 10 – 48t nhưng nhiều nhất là nhỏ hơn 26t Thường là

khối u giống BST, đôi khi có ở vú bên kia, 4% có car đi kèm

5

Tiết dịch núm vú: 83% là bình thường, 1 số do u tuyến yên, tâm lý, thuốc, TĐSB Gọi

là bệnh lý khi liên quan đến 1 ống tuyến: do u nhú lành hay ác, bướu lành cũng có thể tiết máu do hoại tử u.

Các loại dịch tiết và mối tương quan :

Sữa Trong: vàng, trắng Hồng, đỏ

Sinh lý, thuốc, u

tuyến yên, hội chứng

IV BƯỚU MỠ VÀ BƯÓU SỢI TUYẾN MỠ:

1

Bướu mỡ:

 Phần lớn là trong mô mỡ dưới da, ít trường hợp trong mô tuyến và sau tuyến

 SA: bầu dục, giới hạn rõ, ép dẹp, độ echo thưòng bằng mô mỡ, một số trường hợp echo dầy hoặc kém hơn

 Đối với bướu trong mô mỡ dưói da có echo bằng mô mỡ sẽ khó nhận biết nhất là ở vú thoái hoá mỡ, tổn thương nhỏ không sờ thấy được

 Khi bướu echo kém nằm trong mô tuyến dễ lầm với BST

2

Bướu sợi –tuyến - mỡ:

 Hiếm, gồm mỡ, biểu mô và mô sợi Nếu thiếu thành phần sợi được gọi là

adénolipome Hamartome kích thưóc thay đổi có thành phần là tiểu thùy tuyến vú đượcbao bọc bởi mô mỡ và sợi bình thường

 SA: bưóu đặc, giới hạn rõ, echo kém có thể giãm âm Hình ảnh thay đổi do sự thay đổivề các thành phần trong bướu

CÁC HÌNH ẢNH CỦA BƯỚU LÀNH Ở VÚ

Trước một bệnh nhân tiết dịch núm vú, cần hỏi kỹ xem tiết dịch một hay hai

bên, dịch màu gì, có đang điều trị dài hạn bằng một loại thuốc nào, có các

triệu chứng ngoài tuyến vú đi kèm hầu giúp ích cho việc phát hiện bệnh

Trang 11

Bướu sợi tuyến:Bướu echo kém đồng nhất ở ngưới

nữ trẻ, giới hạn rất rõ, tăng âm phía sau, ép dẹp

mô tuyến phía trước và sau, không hình ảnh xâm

lấn

Bướu echo hơi kém hơn mỡ, giới hạn rõ, ép mô tuyến phía trước và sau, tăng âm không rõ

Bướu sợi – tuyến: Bướu echo kém không đồng

nhất trên nền mô vú cũng echo kém nên không có

độ tương phản giữa 2 thành phần này Đây là

nguyên nhân làm cho dễ bỏ sót các bướu nhỏ Giới

hạn trước sau của bướu quan sát được rõ nhờ có

da và cơ ngực, giới hạn bên khó dánh giá

Bướu sợi tuyến rất to, echo kém bằng mô mỡ, bờ hơi đa cung, đồng nhất, tăng âm phía sau nhẹ, cân mạc trước và sau của tuyến vú

bị dẩy phồng ra nhưng không có dấu đứt đoạn

Bướu sợi – tuyến: nhân echo kém trục ngang, giới

hạn rõ, mô tuyến phía trước và sau bị ép dẹp

không hình ảnh đứt đoạn, tăng âm phía sau rõ

Bướu sợi – tuyến: nhân echo kém, đầy phồngcân mạc trước và ép dẹp mô tuyến phía sau, giới hạn rõ, tăng âm phía sau

Trang 12

BST đa bào: là dạng mô học hiếm gắp nhưng cho

hình ảnh SA rất đặc biệt, dễ chẩn đoán lầm với

BDT

BST vôi hoá.; bóng lưng mạnh và khá đều

BDT lành: bướu hoaị tử nhiều, dịch lợn cợn BDT giáp biên ác: sang thương echo kém giớihạn rõ, đồng nhất, giống BST.

Oáng tuyến vú dãn, bên trong có chồi nhỏ, echo hơi

kém

Tiết dịch núm vú đỏ, chồi nhỏ nằm ngay númvú chánh ở núm vú

Bướu nhú lành tính: tổn thương dạng đặc trên SA, giới hạn khá rõ đổng nhất, tăng âm nhẹphiá sau Đaị thể: u có chồi ro õchiếm gần trọn sang thương

Trang 13

Car Dạng nhú trong nang: nang có chồi

bên trong

Bướu nhú lành tính, có chồi bên trong

BDT: bờ đa cung giới hạn rất rõ Bướu mỡ nằm trong mô tuyến vú, dễ chẩn đoán lầmvối bướu sợi – tuyến Tế bào học: chỉ thấy tế bào

mỡ, không thấy tế bào ống tuyến vú

Bướu mỡ to nằm trong mô mỡ trước tuyến vú, mật

độ chắc, đẩy mô tuyến ra sau, echo hơi kém không

đồng nhất vùng trung tâm có nhiều sợi echo dầy

GPB: Bướu sợi – mỡ Bướu mỡ nằm trong mô mỡ dưới da, echo hơi dầy hơn mô mỡ.

Bướu sợi-tuyến- mỡ: Nhũ ảnh có hình ‘xúc xích bò” , SA giống mô vú bình thường

Trang 14

PHẦN 3: TỔN THƯƠNG DẠNG VIÊM

Nguyên nhân Yếu tố thuận lợi Thể loại

Nhiễm trùng tạo sữa viêm tia sữa

Lộn núm vú abcès dưới quầng vú

Không đặc hiệu dãn ống sữa hay nang

Nang bã

Tuyến Montgomery

Không nhiễm dãn ống tuyến dãn ống tuyến

Chấn thương hoại tử mỡ

Aøc tính k dạng viêm

1

Nhiễm trùng

Do có sự xâm nhập của tế bào viêm làm cho da dầy lên và tăng độ echo của mô mỡ dưới da, mô tuyến dầy, độ phân cách giữa tuyến và mỡ dưới da bị nhoà, có thể có bóng lưng nhẹ Hình ảnh này giống viêm vú do ung thư nhưng độ lan tràn ít hơn

Ở pha kế tiếp sẽ tạo thành áp-xe: nang bờ không đều, không đồng nhất gồm phần đặcvà nang, tăng âm do có dịch

2

Viêm hiếm khác:

Lao: nguyên phát do tổn thương tại hệ thống ống tuyến; lao thứ phát: từ máu hay hạch bạch huyết

Tuyến vú có các nhân giới hạn rõ, có xơ hóa, LS giống ung thư

SA không đặc hiệu, đôi khi thấy áp-xe lạnh ở thành ngực dạng khuyu áo

Aùp-xe dưói quầng vú: vùng echo kém dưói núm vú

Dãn ống tuyến: hay gặp trên SA: ống dãn dưới quầng vú echo trống hoàn toàn do chứa chất chế tiét Có thể thấy viêm quanh ống: dày ống tuyến hay bờ ống không rõ và đôi khi vôi hóa không liên tục ở thành ống

Viêm ống dẫn sữa: Thành ống dầy – mõng

không đều, cứng, sờ thấy được ngay dưới

da

Viêm vú giai đoạn tiết sữa: vùng tuyến vú bị viêm echo dầy hơn mô vú bình thường, lớp da mất hình ảnh 2 đường song song, khó phân biệt giữa da và mô mỡ

Tổn thương viêm không phải chỉ gặp khi có nhiễm trùng Tổn thương viêm quanh ống khó phát hiện trên SA và đôi khi làm nhằm lẫn với TĐSB thậm chí

k vú

Trang 15

Viêm vú abcès hóa: vùng tổn thương nằm sát

núm vú da dầy, mất độ phân cách giữa da và

mỡ, phần tụ dịch echo kém , giới hạn không

rõ, không đồng nhất

Viêm da vú: da dày phù nê echo dầy mất hình ảnh

2 đường song song, mất sự khác biệt giữa da và mô mỡ

Lao vú: vùng viêm echo kém lan toã, giơí hạn

PHẦN IV: CHẤN THƯƠNG VÀ

TỔN THƯƠNG DO THẦY THUỐC GÂY RA

I/ HOẠI TỬ MỠ:

Thường gặp trong mô mỡ, nguyên nhân do:

 Chấn thương, đôi khi bệnh sử không rõ và vô tình phát hiện trên SA

 Phẩu thuật, nhất là phẩu thuật lớn

 Vỡ nang hay ống vú dãn

Có 2 dạng hoại tử mỡ tùy theo mô vú chung quanh và nó khác nhau về LS, nhũ ảnh và SA

 Dạng hoại tử giống khối u: biểu hiện là mass không di động, có thể co kéo da và núm vú Khó phân biệt với ung thư trên LS, SA và nhũ ảnh

 Dạng nang dầu: mỡ tự do tụ lại tạo khối giới hạn rõ tròn, vách mõng, nhũ ảnh rất điển hình

SA:

 Nếu hoại tử mỡ được bao bọc bởi mô xơ: cho hình ảnh LS, SA, nhũ ảnh giống nhưung thư Trên SA sẽ thấy lõi echo kém được bao bọc bằng mô sợi echo dầy, vách

Trang 16

dầy không đều, mô mỡ kế cận tăng độ echo, hình ảnh này gợi ý đến ung thư xâm lấn của tuyến vú

 Nang dầu là 1 dạng đặc biệt của hoại tử mỡ có hình ảnh giống nang hoặc dạng đặc vì có chứa echo bên trong và tăng âm sau Đôi khi có thể thấy được mực dầu – nước (echo dầy - echo trống) Khi dầu ít dễ lầm nó với xảo ảnh, cần cho bệnh nhân nghiêng đễ thấy sự di động của mực nước này Nếu có vôi hóa quanh nang sẽ tạo bóng lưng, không phân biệt được với vôi hóa của BST

II MÁU TỤ:

 Thường sau chấn thương hay do thấy thuốc, nhưng đôi khi hoàn cảnh chấn thương không thể phát hiện được Do đó việc phân biệt với xuất huyết không nguyên nhân (chỉ gặp trong ung thư) đôi khi khó khăn

 SA: hình ảnh thay đổi tùy theo giai đoạn của khối máu tụ từ echo trống hoàn toàn đến có echo bên trong, từ ít đến nhiều kèm tăng âm sau Nếu có kèm viêm sẽ tạo echo dầy quanh khối máøu tụ

 Máu tụ cũng có thể thấy ngay sau FNA: tạo echo dầy trong mô mỡ dưói da, khó phân biệt với xâm nhiễm mô mỡ do bưóu, vì thế không được làm tế bào học trước SA

III SẸO MỔ:

 Thay đổi sớm nhất là hiện tượng viêm tại chổ: da dầy, tăng độ SA của mô mỡ dưới da và cấu trúc mô vú

 Trể hơn tạo sẹo: thông thường sẹo echo kém và có bóng lưng liên tục từ da vào phần sâu mô tuyến vú Do sự xoắn mô liên kết kế sẹo nhiêu khi tạo hình ảnh co kéo, vì thế nên khảo sát sẹo 3 chiều để phân biệt với bướu Tuy nhiên điều này không phải lúc nào cũng dễ

 Nếu sẹo kèm theo hoại tử echo kém ở vùng trung tâm và mô xơ bao quanh không đều,bóng lưng bên dưới nhiều và/ hoặc không đều, xâm lấn mô chung quanh thì sẽ cho hình ảnh khó phân biệt với ung thư

 Khi sự phân biệt bướu và sẹo không thể thực hiện được bằng SA thường về hình dáng,độ di động và ép dẹp cần dùng SA màu để khảo sát mạch máu, làm FNA và theo dỏi định kỳ

IV TUYẾN VÚ SAU XẠ TRỊ:

 Da trở nên dầy, mỡ dưói da tăng độ echo, dây chằng Cooper dầy và xoắn, cấu trúc vú thay đổi Những thay đổi này xuất hiện sớm sau xạ trị và mất dần sau vài năm

 Dùng SA để theo dỏi đáp ứng xạ trị của bướu nhưng với bưóu nằm sâu thì khó đánh giá vì sóng âm giãm dần khi đi qua vùng da bị nhiễm tia

V TẠO HÌNH:

1 Nhằm làm tăng thể tích tuyến vú:

 Tăng thể tích vú bằng túi nước hay bơm silicone Khi solicone bơm vào mô mỡ trước tuyến vú phần lớn sẽ lan tràn trong mô mỡ và phần nhỏ tạo hạt silicon Ngày nay người ta đặt túi nước giữa mô tuyến và cơ ngực để thay thế phương pháp nguy hiểm trên

 Biến chứng sớm: máu tụ và nhiễm trùng; biến chứng trể: biến dạng túi do vỡ, bao bị xơhóa co kéo hay vôi hóa

Trang 17

 SA: túi silicone hay nưóc echo trống, đôi khi có thể thấy các nếp nhăn bên trong túi Túi cũ có chứa hạt echo kém trong túi do silicone thoái hóa, khi túi bị rách silicon trào

ra và tạo cục nằm cạnh bờ của túi

SA thường không phát hiện được bao xơ, đôi khi thấy dãy xơ sáng song song với bề mặt túi

 Bơm silicon vào mô mỡ dưới da, chất dầu này không trải ra đều sẽ tạo hạt silicone rất điển hình trên SA: hạt có độ hồi âm kém hơn mô ngấm silicon chung quanh, giới hạn rõ có tăng âm có thể kèm theo mô sợi ở bề mặt của hạt Phần silicon lan tràn trong mô mỡ cho độ hồi âm echo dầy kèm gĩam âm phần thấp và mô bên dưới không thể khảo sát được

3

Nhằm giãm thể tích vú: ít thấy ở Việt Nam.

Túi silicon Túi silicon được đặt sau tuyến vú, phía trước nhóm cơ

ngực (A) hay giữ cơ ngực lớn và bé (B)

Các vị trí thường mỗ để đặt túi silicon:

hố nách, quanh quầng vú, dưới chân

Túi silicon chưa thoáihóa, clip nằm ở mặt trước, mô tuyến phía trước rất mỏng Vùng echo dầy nằm ở mặt trước của túi là artéfact tại nơi có mặt phân cách giữa mô sợi echo dấy và echo trống củaslicon

Túi silicon thoái hóa: không thấy được

hình dạng cùa túi, các nếp gấp bên

trong túi dầy và quan sát rõ Các túi

thoái hóa trở nên dòn và dễ vỡ

Túi silicon thoái hóa: Bên phái: túi dầy, có phàn ứng sợi bao quanh, chất dịch bên trong thoái hóa echo kém Bên trái: túi bị vỡ, silicon tràn ra ngoài tạo thành vùng echo dầy không đồng nhất, giãm âm phần thấp

Trang 18

Silicon tạo bóng lưng rất mạnh không

thể nào đánh giá được mô tuyến bên

dưới

Bơm silicon vào phần sâu của mô mỡ trước tuyến vú: chỉ thấy được phần mô mỡ không ngấm silicon, phẩn mô tuyến không khảo sát được do giãm âm của silicon

Sẹo đơn gĩan: sẹo echo kém dẹp, nằm nông

chỉ làm gián đoạn lớp da, không tạo bóng

lưng Dạng sẹo này thường gặp trong sẹo lồi

không do phẫu thuật

Sẹo do phẫu thuật: sẹo đi liên tục từ lớp da vào phân sâu của mô tuyến, echo kém bờ không đều Phần sâu có tụ ít dịch nên hiệân tượng giãm âm không rõ

Sẹo echo kém liên tục từ lớp da, echo kém,

mô vú bị đứt đoạn, bóng lưng mạnh, đánh giá

còn mô bướu hay không thường khó khăn

Sẹo to echo rất kém, bóng lưng mạnh, hình ảnh co kéo và đứt đoạn mô tuyến vú rất rõ, dễ lấm với ungthư Đành giá còn mô bướu rất khó khăn, cần làm

SA màu để tìm sự tươí máu và SA kiễm tra 6 tháng sau

CÁC HÌNH ẢNH MÁU TỤ TRONG TUYẾN VÚ SAU CHẤN THƯƠNG

Khối máu tụ echo dầy giới hạn không rõ, không

Ngày đăng: 14/10/2015, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tuyến vú cắt dọc. RMS (retro  mammary space) khoảng sau vú,  PMiM (pectoralis minor muscular) - SIÊU âm TUYẾN vú, KHOA CHẨN đoán HÌNH ẢNH TRUNG tâm UNG bướu
Sơ đồ tuy ến vú cắt dọc. RMS (retro mammary space) khoảng sau vú, PMiM (pectoralis minor muscular) (Trang 3)
Sơ đồ sự phân chia thùy, tiểu thùy và đơn vị tiểu thùy -ống - SIÊU âm TUYẾN vú, KHOA CHẨN đoán HÌNH ẢNH TRUNG tâm UNG bướu
Sơ đồ s ự phân chia thùy, tiểu thùy và đơn vị tiểu thùy -ống (Trang 3)
1. Hình thái: - SIÊU âm TUYẾN vú, KHOA CHẨN đoán HÌNH ẢNH TRUNG tâm UNG bướu
1. Hình thái: (Trang 7)
Hình ảnh SA rất đặc biệt, dễ chẩn đoán lầm với - SIÊU âm TUYẾN vú, KHOA CHẨN đoán HÌNH ẢNH TRUNG tâm UNG bướu
nh ảnh SA rất đặc biệt, dễ chẩn đoán lầm với (Trang 12)
Hình dạng cùa túi, các nếp gấp bên - SIÊU âm TUYẾN vú, KHOA CHẨN đoán HÌNH ẢNH TRUNG tâm UNG bướu
Hình d ạng cùa túi, các nếp gấp bên (Trang 17)
Hình ảnh ống tuyến vú từ trên xuống: bình thường, tăng sản lành tính, tăng sản không điển hình và  ung thư tại chổ. - SIÊU âm TUYẾN vú, KHOA CHẨN đoán HÌNH ẢNH TRUNG tâm UNG bướu
nh ảnh ống tuyến vú từ trên xuống: bình thường, tăng sản lành tính, tăng sản không điển hình và ung thư tại chổ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w