NỐT TĂNG SẢN NODULAR HYPERPLASIA- Phần lớn nốt tăng sản đồng âm với mô tuyến giáp, khi kích thước tăng, nó có thể có hồi âm dày so với mô tuyến giáp do có nhiều mặt ngăn cách giữa các tế
Trang 11 April 2010 1
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP
& CẬN GIÁP
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
(Last update 02/07/2009)
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN AN BÌNH – TP.HCM
Trang 2NỘI DUNG
Kỹ thuật
Nốt tăng sản
Bướu tuyến lành tính
Bướu giáp ác tính (siêu âm đàn hồi mô – elastography)
Bệnh lý tuyến giáp lan tỏa
Bướu giáp đơn thuần
Bướu giáp độc
Viêm tuyến giáp
Viêm mủ tuyến giáp cấp tính
Viêm hạt tuyến giáp bán cấp
Viêm tuyến giáp lympho bào mạn tính
Viêm xơ xâm lấn tuyến giáp
Bệnh lý tuyến cận giáp
Tài liệu tham khảo
Trang 31 April 2010 3
KỸ THUẬT
Tuyến giáp nằm nông ở vùng cổ trước, do vậy lý
tưởng là ta dùng đầu dò linear 7,5-15 MHz.
Doppler được chỉnh để có thể phát hiện những dòng chảy có vận tốc thấp nhất,
BN nằm ngửa, gối đặt dưới vai.
Tuyến giáp được khảo sát ở cả hai mặt cắt ngang và dọc Để khảo sát cực dưới đôi khi ta phải yêu cầu BN nuốt cho tuyến giáp đi lên.
Trang 4 Toàn bộ tuyến giáp bao gồm cả phần eo phải được khảo sát
Việc khảo sát cũng bao gồm các vùng bao quanh
(nhất là máng cảnh) để tìm hạch Dùng mặc cắt
ngang dễ nhận diện hạch hơn là mặt cắt dọc.
Không quên để ý xem có huyết khối trong TM cảnh trong hoặc ĐM cảnh chung không.
Trang 51 April 2010 5
Tuyến giáp được tạo thành từ hai thùy nằm hai bên khí quản, nối với nhau qua phần eo nằm ở vị trí 2/3 trên và 1/3 dưới của tuyến giáp.
Khoảng 20% dân số, có thêm một thùy tháp
(pyramidal lobe) mọc ra từ phần trên eo giáp, phía
Trang 6TUYẾN GIÁP – NHÌN TỪ PHÍA TRƯỚC
Hạch trước khí quản
Hạch trong máng cảnh
Thần kinh lang thang (X)
Thần kinh hoànhThần kinh quặt ngược
thanh quản
Trang 71 April 2010 7
TUYẾN GIÁP – NHÌN TỪ PHÍA SAU
TK thanh quản trên
Các tuyến cận
giáp trái
Các tuyến cận giáp phải
Trang 8TUYẾN GIÁP – NHÌN TỪ BÊN PHẢI
Thần kinh quặt ngược thanh quản
Nhánh ngoài TK thanh quản trên
Trang 91 April 2010 9
Trang 111 April 2010 11
Trang 12- Thể tích mỗi thùy giáp được tính theo công thức: AxBxC(cm) / 2 = V (cm 3 , ml).
- Thể tích tuyến giáp là tổng thể tích của 2 thùy giáp, bình thường:
Trang 131 April 2010 13
NỐT TĂNG SẢN
(NODULAR HYPERPLASIA)
Khoảng 80% bướu giáp nhân là do tăng sản tuyến
giáp (hyperplasia), và nó chiếm khoảng 5% dân số.
Khi sự tăng sản đưa đến tăng thể tích toàn bộ tuyến giáp, ta gọi là bướu cổ đơn thuần (goiter).
Nguyên nhân: do thiếu hụt iode (dịch tễ), rối loạn bài tiết hormone (thể di truyền theo gia đình), hấp thu
iode kém (do dùng thuốc).
Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 35-50, nữ gấp 3 lần nam.
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 14 Khởi đầu là sự tăng sản TB trong các acini, tiếp đến
là sự hình thành micronodule ( trục lớn < 10mm ) rồi đến macronodule.
Nốt tăng sản (nodular hyperplasia) thường thoái hóa thành dịch lỏng (liquefactive degeneration) bao gồm: máu, huyết thanh và chất keo.
Về mặt GPB chúng được xem là nốt tăng sản, nốt
tuyến hoặc nốt keo (hyperplasic, adenomatous or
colloid nodules).
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 16NỐT TĂNG SẢN (NODULAR HYPERPLASIA)
- Phần lớn nốt tăng sản đồng âm với mô tuyến giáp, khi kích thước tăng, nó có
thể có hồi âm dày so với mô tuyến giáp (do có nhiều mặt ngăn cách giữa các tế
bào và dịch keo) Một viền hồi âm kém, mỏng bao quanh nốt rất thường gặp.
- Ít gặp hơn, đó là hình ảnh hồi âm kém dạng tổ ong (honeycomb pattern).
- Doppler thấy tưới máu quanh nốt (đôi khi phải dựa vào tưới máu quanh nốt đểnhận diện nốt đồng âm)
Trang 171 April 2010 17
PHÂN LOẠI PHỔ DOPPLER NHÂN GIÁP
- Type 0: không có phổ màu.
- Type 1: rất ít phổ màu bên trong, không có ở ngoại vi.
- Type 2: phổ màu ở ngoại vi nốt (> 25% chu vi), rất ít hoặc không có ở bên trong.
- Type 3: phổ màu ở ngoại vi, có ít hoặc vừa phổ màu ở bên trong.
- Type 4: phổ màu nhiều ở trung tâm, có hoặc không có phổ màu ở ngoại vi.
- Type 0, 1, 2, 3: non-hypervascular type.
- Type 4: hypervascular type Æ độ ác tính cao (45% so
với 15% của non-hypervascular type)
Trang 18- RI ≥ 0,80: độ ác tính cao !.
- RI ≤0,60: độ lành tính cao !.
* Thông thường, với u ác tính, chỉ số RI thấp rất có ý nghĩa chẩn đoán, vì RI thấp có nghĩa là u được tưới máu nhiều cả trong thì tâm trương và trong u ác tính thường có dò động-tĩnh mạch
* Riêng trong bướu tuyến giáp, cho đến nay, các nghiên cứu đều cho thấy u
ác tính thường có chỉ số RI cao Đã có những lời giải thích (do có nhiều chỗhẹp và tắc nghẽn trong u ác tính!) nhưng xem ra chưa đủ sức thuyết phục Do vậy, chỉ số này cần được xem như một thông tin tham khảo trong chẩn đoán
Harley De Nicola, MD et al Flow Pattern and Vascular Resistive Index as Predictors of Malignancy Risk in Thyroid Follicular Neoplasms J Ultrasound Med 2005 24:897-904
Trang 191 April 2010 19
Nốt đồng âm với viền hồi âm kém bao quanh
Pierre-Yves Marcy Echographie Cervicale & Nodules Thyroidiens 2eme édition 2004
Trang 211 April 2010 21
Pierre-Yves Marcy Echographie Cervicale & Nodules Thyroidiens 2eme édition 2004
Trang 22Thoái hóa dạng tổ ong (honeycomb pattern)
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 231 April 2010 23
Thoái hóa dạng tổ ong (honeycomb pattern)
Trang 24Thoái hoá nang dịch keo với xảo ảnh đuôi sao chổi
Comet tail sign không bao giờ gặp ở tổn thương ác tính.
Trang 251 April 2010 25
BƯỚU TUYẾN LÀNH TÍNH
(THYROID ADENOMA)
Adenoma chỉ chiếm dưới 10% các nhân giáp.
Gặp ở nữ 7 lần nhiều hơn nam giới.
Khoảng < 10% trường hợp có biểu hiện cường giáp.
Phần lớn trường hợp adenoma đơn độc nhưng đôi khi
đa ổ.
Adenoma được bao bọc bởi một bao xơ.
Trang 26 Về mặt tế bào, người ta không thể phân biệt được
giữa follicular adenoma và follicular carcinoma
Xâm lấn mạch máu và vỏ bao là những hình ảnh chỉ điểm cho follicular carcinoma, và những hình ảnh này được xác định bởi mô học hơn là tế bào học Do vậy, FNA không phải là phương pháp đáng tin cậy để
phân biệt giữa folicular adenoma và follicular
carcinoma Chính vì thế, những bướu này cần được phẫu thuật cắt bỏ và làm GFB.
Trang 271 April 2010 27
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 28BƯỚU TUYẾN LÀNH TÍNH (THYROID ADENOMA)
- Cấu trúc đặc, hồi âm thay đổi (hồi âm dày, đồng âm hoặc hồi âm kém)
- Thường có một viền hồi âm kém, dày và nhẵn bao quanh (vỏ xơ và mạch máu)
- Doppler: có thể thấy hình ảnh nan hoa (spoke-and-wheel pattern do các mạch máu hướng từ ngoại vi vào trung tâm nốt)
- Nốt giàu tưới máu ở ngoại vi và trung tâm (type IV): hyperfunctioning adenoma
Trang 291 April 2010 29
Follicular adenoma với halo sign (+), hồi âm đồng nhất
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 30Nữ, 30 tuổi, cắt ngang giáp T: follicular adenoma với halo sign (+) (các mũi tên), hồi âm không đồng nhất
Trang 311 April 2010 31
Follicular adenoma (mũi tên) với halo sign (-)
cạnh một colloid cyst (đầu mũi tên)
Trang 32Follicular adenoma thoái hóa nang một phần
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 331 April 2010 33
Phổ màu ở ngoại vi Æ follicular adenoma
Trang 34Adenoma có tưới máu hình nan hoa
Hyperfunctioning adenoma
Trang 36BƯỚU TUYẾN GIÁP ÁC TÍNH
(THYROID MALIGNANCY)
Các thể chính của carcinoma tuyến giáp bao gồm:
papillary (nhú), follicular (nang), medullary (tủy) và anaplastic (kém biệt hóa).
Jenny K Hoang et al US Features of Thyroid Malignancy: Pearls and Pitfalls
Radiographics 2007; 27:847-865
Trang 371 April 2010 37
Lymphoma tuyến giáp, thường là non-Hodgkin,
hiếm gặp Nó có thể là hình ảnh của lymphoma toàn thân hoặc là lymphoma tiên phát tại tuyến giáp,
thường trong bệnh cảnh viêm tuyến giáp Hashimoto.
Jenny K Hoang et al US Features of Thyroid Malignancy: Pearls and Pitfalls
Radiographics 2007; 27:847-865
Trang 38 Di căn đến tuyến giáp hiếm gặp Có thể bắt nguồn từ phổi, vú, thận.
Sarcoma rất hiếm gặp.
Jenny K Hoang et al US Features of Thyroid Malignancy: Pearls and Pitfalls
Radiographics 2007; 27:847-865
Trang 391 April 2010 39
BƯỚU TUYẾN GIÁP ÁC TÍNH
PAPILLARY CARCINOMA
Chiếm 75% bướu giáp ác tính.
Bệnh gặp với tần suất cao tại hai đỉnh: 30 và 70 tuổi.
Nữ > Nam.
Bướu thường đơn độc (80%).
95% là bướu đặc, đồng nhất, chỉ 5% nang hóa.
Vi vôi hóa (psammoma bodies – thể cát) do lắng đọng muối calci ở các nhú hoại tử gặp trong 50% trường hợp.
Bướu di căn theo đường bạch huyết đến các hạch vùng cổ Di căn xa hiếm gặp (trung thất và phổi).
Số tử vong cộng lại sau 20 năm chỉ khoảng 4-8%.
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 40BƯỚU TUYẾN GIÁP ÁC TÍNH
Widely invasive: bướu xâm lấn mạch máu, các cấu trúc kế cận.
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 411 April 2010 41
Cả 2 thể di căn theo đường mạch máu hơn là đường bạch huyết Do vậy, di căn xa tới xương, phổi, não, gan thường thấy hơn là di căn hạch.
Minimally invasive: di căn với tần suất 5-10%.
Widely invasive: di căn với tần suất 20-40%.
Tử vong 20-30% sau 20 năm (được điều trị).
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 42BƯỚU TUYẾN GIÁP ÁC TÍNH
MEDULLARY CARCINOMA
Chiếm 5% bướu giáp ác tính.
Bướu xuất phát từ TB cận nang (parafollicular cells), điển hình tiết ra hormone calcitonin.
Bướu có yếu tố gia đình trong 20% trường hợp.
Đa ổ và/hoặc hai bên trong 90% trường hợp có yếu
tố gia đình.
Di căn sớm theo đường bạch huyết.
Tiên lượng xấu hơn follicular carcinoma.
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 431 April 2010 43
BƯỚU TUYẾN GIÁP ÁC TÍNH
ANAPLASTIC CARCINOMA
Chiếm < 5% bướu giáp ác tính.
Bướu gặp chủ yếu ở người già.
Bướu điển hình phát triển rất nhanh và nhanh chóng xâm lấn các cấu trúc lân cận Do vậy, bướu thường không thể mổ được tại thời điểm được chẩn đoán.
Tiên lượng xấu nhất với tỷ lệ tử vong sau 5 năm lên tới 95%.
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 44HÌNH ẢNH SIÊU ÂM GỢI Ý ÁC TÍNH
không có bóng lưng, không xảo ảnh đuôi sao chổi Chúng được xem là dấu
hiệu có giá trị nhất gợi ý u ác tính Chúng hình thành do sự lắng đọng muối
calci ở psammoma bodies vốn do các nhú hoại tử hình thành Psammoma
bodies có thể thấy trong u và cả hạch di căn
- Tìm thấy trong 30-60% u tuyến giáp ác tính, nhất là papillary carcinoma.
- Độ chuyên biệt 85-95%, giá trị tiên đoán dương 40-95%
liên kết sợi, nhu mô tuyến giáp bị chèn ép và thâm nhiễm viêm mạn tính
- Halo sign (+): Một viền hoàn toàn bao quanh nốt có giá trị gợi ý lành tính cao với độ chuyên biệt lên đến 95%
- Halo sign (-): Nốt được xem là không có giới hạn rõ (ill defined) khi > 50% chu vi của nó không có ranh giới rõ rệt trên hình siêu âm Một nốt có giới hạn không rõ và bờ không đều gợi ý ác tính với độ nhạy thay đổi (50-90%)
đường kính ngang gợi ý ác tính với độ chuyên biệt 93%
lại)
Trang 451 April 2010 45
nhạy thấp vì có đến 50% nốt lành tính có độ hồi âm kém!)
- Loại u thường xâm lấn phần mềm kế cận là anaplastic carcinoma, lymphoma,
và sarcoma.
tròn ra, không còn hình ảnh hồi âm dày ở rốn hạch, bờ hạch không đều, cấu trúc không đồng nhất, vôi hóa, nang hóa và Doppler cho thấy tăng tưới máu khắp hạch thay vì bình thường chỉ có tín hiệu màu ở rốn hạch
- 70% hạch di căn của papillary carcinoma nang hóa trong khi u tiên phát lại thường đặc
- Vôi hóa dạng thô hạch di căn (coarse calcification) có thể lầm với nốt tăng sản lành tính vôi hóa
+ Loại u thường có di căn hạch nhất là papillary carcinoma (thấy ở 40% với u ở người lớn, 90% với u ở trẻ em)
+ Medullary carcinoma cũng di căn hạch sớm (50% trường hợp)
+ Follicular carcinoma hiếm khi di căn hạch
anaplastic carcinoma hơn là papillary carcinoma
Trang 46Nốt hồi âm kém (các mũi tên) hơn strap muscle
(đầu mũi tên) Æ papillary carcinoma
Eun-Kyung Kim et al New Sonographic Criteria for Recommending Fine-Needle
Aspiration Biopsy of Nonpalpable Solid Nodules of the Thyroid AJR 2002; 178:687-691
Trang 471 April 2010 47
Nam, 42 tuổi, cắt ngang giáp P: vi vôi hóa (các mũi tên)
Æ Papillary thyroid carcinoma
Jenny K Hoang et al US Features of Thyroid Malignancy: Pearls and Pitfalls
Radiographics 2007; 27:847-865
Trang 48Cắt dọc thùy giáp : khối u hình bầu dục, hồi âm kém, giới hạn rõ, vi vôi hóa Æ Papillary thyroid carcinoma
Bryan K Chan, MD et al Common and Uncommon Sonographic Features of Papillary
Thyroid Carcinoma J Ultrasound Med 2003 22:1083-1090
Trang 491 April 2010 49
Nhiều nốt vi vôi hóa
Trang 50Nữ, 30 tuổi, cắt ngang giáp T:
follicular adenoma với halo sign (+)
(các mũi tên)
Nam, 87 tuổi, cắt ngang eo giáp: u hồi âm kém, giới hạn không rõ, bờ không đều (các mũi tên), halo sign (-) Æ
Papillarry carcinoma
Trang 511 April 2010 51
Papillarry carcinoma với bờ không đều
Bryan K Chan, MD et al Common and Uncommon Sonographic Features of Papillary
Thyroid Carcinoma J Ultrasound Med 2003 22:1083-1090
Trang 52Papillarry carcinoma với bờ không đều,
halo sign (-), vi vôi hóa
Trang 54Nốt hồi âm kém, không đồng nhất, tưới máu type IV Æ
papillary carcinoma
Anil T Ahuja et al Practical Head and Neck Ultrasound 2000
Trang 551 April 2010 55
Tưới máu type IV, RI cao Æ follicular carcinoma
Harley De Nicola, MD et al Flow Pattern and Vascular Resistive Index as Predictors of Malignancy Risk in Thyroid Follicular Neoplasms J Ultrasound Med 2005 24:897-904
Trang 56Tưới máu type IV, RI = 0,53Æ follicular carcinoma !
Pierre-Yves Marcy Echographie Cervicale & Nodules Thyroidiens 2eme édition 2004
Trang 571 April 2010 57
Papillarry carcinoma tăng tưới máu (type IV)
Bryan K Chan, MD et al Common and Uncommon Sonographic Features of Papillary
Thyroid Carcinoma J Ultrasound Med 2003 22:1083-1090
Trang 58Nữ, 84 tuổi, cắt ngang giáp T: U xâm lấn ra phía sau vào khối cơ trước cột
sống (các mũi tên) Æ Anaplastic thyroid carcinoma
Jenny K Hoang et al US Features of Thyroid Malignancy: Pearls and Pitfalls
Radiographics 2007; 27:847-865
Trang 591 April 2010 59
Nữ, 90 tuổi, cắt ngang giáp T:
U xâm lấn ra phía sau (các
mũi tên) Æ Infiltrative primary leiomyosarcoma of
the thyroid
Trang 60Nam, 57 tuổi, cắt ngang và dọc phía dưới
giáp T: Hạch di căn với những nốt hồi âm
thô (coarse calcifications) CT mặt cắt
vành cũng cho thấy hạch di căn vôi hóa
Medullary thyroid carcinoma
Jenny K Hoang et al US Features of Thyroid Malignancy: Pearls and Pitfalls
Radiographics 2007; 27:847-865
Trang 611 April 2010 61
Medullary thyroid carcinoma có yếu tố gia đình: đa ổ, hai bên
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 62Nữ, 28 tuổi, cắt dọc giáp P: U
hồi âm kém, vi vôi hóa, bờ
không đều (các mũi tên)
Cắt dọc cổ P: hạch di căn nang hóa với vách ngăn và nốt vôi hóa (các mũi tên)
Jenny K Hoang et al US Features of Thyroid
Malignancy: Pearls and Pitfalls Radiographics
2007; 27:847-865
Trang 631 April 2010 63
Nốt giáp P: hồi âm kém, chiều dài >
chiều ngang Æ papillary carcinoma
Eun-Kyung Kim et al New Sonographic Criteria for Recommending Fine-Needle
Aspiration Biopsy of Nonpalpable Solid Nodules of the Thyroid AJR 2002; 178:687-691
Trang 64FNA: papillary carcinoma
Nữ, 45 tuổi, nốt đơn độc giáp T:
halo sign (-), chiều cao > chiều
ngang, vi vôi hóa, nang hóa
SA kiểm tra giường tuyến giáp (thyroidectomy bed) 6 tháng sau
mổ Æ U tái phát
Trang 651 April 2010 65
Nốt giáp P: hồi âm kém, D: 12mm, vi vôi hóa Æ papillary carcinoma
Eun-Kyung Kim et al New Sonographic Criteria for Recommending Fine-Needle
Aspiration Biopsy of Nonpalpable Solid Nodules of the Thyroid AJR 2002; 178:687-691
Trang 66Nốt giáp P: hồi âm kém, D: 10mm, bờ không đều, xâm lấn khí quản (mũi tên) Æ papillary carcinoma
Eun-Kyung Kim et al New Sonographic Criteria for Recommending Fine-Needle
Aspiration Biopsy of Nonpalpable Solid Nodules of the Thyroid AJR 2002; 178:687-691