tại Công ty Thương mại Hương Lúa
Trang 1Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là vấn đề đợc xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế vàxã hội to lớn của nó
Tiền lơng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sựthành công hay thất bại của từng doanh nghiệp Một chính sách tiền lơng hợp lý
là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của Doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một phần không nhỏ củachi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lơng hợp lý sẽ tạo độnglực tăng năng suất lao động
Đối với ngời lao động tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó
là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia
đình Do đó tiền lơng có thể là động lực thúc đẩy ngời lao động tăng năng suấtlao động nếu họ đợc trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhng cũng có thểlàm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạthiệu quả nếu tiền lơng đợc trả thấp hơn sức lao động của ngời lao động bỏ ra
ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là sự cụ thể hơn của quá trìnhphân phối của cải vật chất do chính ngời lao động làm ra Vì vậy, việc xây dựngtháng lơng, bảng lơng, lựa chọn các hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền l-
ơng vừa là khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫntinh thần, đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao độnglàm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làmcần thiết
Trong thời gian thực tập tại Công ty Thơng mại Hơng Lúa, em đã có cơhội và điều kiện đợc tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng tại Công ty Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng
cố và mở mang hơn cho em những kiến thức em đã đợc học tại trờng mà emcha
có điều kiện để đợc áp dụng thực hành
Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn của Cô giáo ớng dẫn cũng nh sự nhiệt tình của Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty,
h-đặc biệt là Phòng Kế toán, trong thời gian thực tập vừa qua, giúp em hoàn thành
đợc chuyên đề thực tập này
Nội dung của chuyên đề, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chínhsau đây:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của ngời lao động
Trang 2Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng vÒ kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i C«ng
ty th¬ng m¹i H¬ng Lóa trong ®iÒu kiÖn vËn dông c¸c
chuÈn mùc kÕ to¸n ViÖt Nam
2
Trang 3Chơng 1 Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng của ngời lao động 1.1 Bản chất Tiền lơng trong doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm về tiền lơng:
Dới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phậnquan trọng của giá trị hàng hoá Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tếchính trị, xã hội lịch sử và tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất, cải thiện
đời sống và ổn định chế độ chính trị xã hội Chính vì thế không chỉ nhà nớc màngay cả ngời chủ sản xuất cho đến nguời lao động đều quan tâm đến chính sáchtiền lơng
Trong sản xuất kinh doanh tiền lơng là một yếu tố quan trọng của chi phísản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả đến lợi nhuận của doanhnghiệp
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh sau:
" Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc biểu hiện
d-ới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viênchức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con ngời đã cốnghiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên nguyên tắcphân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động"
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơngkhông còn phù hợp với điêù kiện của nền sản xuất hàng hoá Đòi hỏi nhận thứclại Đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nớc ta
"Tiền lơng là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sửdụng lao động trả cho ngời lao động với giá trị lao động đã hao phí trong quátrình sản xuất kinh doanh " Để có đợc nhận thức đúng về tiền lơng, phù hợp vớicơ chế quản lý, khái niệm tiền lơng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
*Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng yếu tố sảnxuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợnglao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanhthuộc sở hữu nhà nớc mà còn cả đối với công nhân viên chức trong lĩnh vựcquản lý nhà nớc, quản lý xã hội
*Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá trị của hàng hoásức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả thuận vớinhau theo qui luật cung cầu của giá cả thị trờng
Trang 4*Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động đồng thời
là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:
"Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sứclao động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo cácnguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc"
1.1.2 Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế :
a Tiền lơng danh nghĩa:
Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức
lao động phải trả cho ngời cung cấp sức lao động căn cứ vào hợp đồng lao độnggiữa hai bên trong việc thúc đẩy lao động Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ng-
ời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa Lợi ích mà ngời cung ứng sức lao độngnhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giácả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử dụng tiền lơng đó đểmua sắm hoặc đóng thuế
b Tiền lơng thực tế:
Là lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc bằngtiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định của chính phủ.Chỉ số tiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỉ lệ thuận với chỉ số tiềnlơng danh nghĩa tại thời điểm xác định
Trang 5*Đối với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc
đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi năng suấtlao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo, do đó nguồn phúclợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổsung hêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời lao động tạo
ra sự gắn kết các thành viên với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sựngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với ngời lao động, khiến cho ngời lao động cótrách nhiệm hơn và tự giác hơn trong công việc
Ngợc lại nếu doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý thì chất lợng côngviệc bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc, biểu hiện rõ tình trạng sao nhãngcông việc
b Vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh:
*Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây là yêucầu thấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ *Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải
có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề nghiệp,không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác
*Vai trò điều phối của tiền lơng: Tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời lao
động sẵn sàng nhận mà công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nàotrong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép
*Vai trò quản lý lao động tiền lơng : Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiềnlơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiếm trả theo dõi ngờilao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hậu quả rõrệt Hiệu quả tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày, giờ
ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận và từng ngời
1.1.4 Tiền lơng tối thiểu - cở sở các mức lơng:
* Tiền lơng tối thiểu:
Tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để từ đó xây dựng cácmức lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó, hoặc hệthống tiền lơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để định chính sách tiềnlơng Mức lơng tối thiểu là một yếu tố quan trọng của một chính sách tiền lơng,
nó liên hệ chặt chẽ với ba yếu tố :
+ Mức sống trung bình của dân c một nớc+ Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt
+ Loại lao động và điều kiện lao động
Trang 6Mức lơng tối thiểu đo lờng giá cả sức lao động thông thờng trong điều kiệnlàm việc bình thờng, yêu cầu kỹ năng đơn giản với khung giá các t liệu sinh hoạthợp lý Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:
" Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơngiản nhất với điều kiện lao động và môi trờng làm việc bình thờng"
* Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp:
Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lơng cao hơn trong những doanhnghiệp có điều kiện, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theoqui định có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng ngành, tính chất công việc và đợcxác định theo công thức sau:
1.1.5 Các yêu cầu của tổ chức lao động tiền lơng:
a Yêu cầu của tổ chức tiền lơng :
*Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho ngơì lao động Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảothực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội
*Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọngtrong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầulàm tăng năng suất lao động Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nângcao trình độ và kỹ năng ngời lao động
*Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
*Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao
động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền
6
Trang 7Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sựbình đẳngtrong trả lơng Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thíchngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả kinh doanh
*Nguyên tắc 2:
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân
Tiền lơng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quảhơn Năng suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ
tổ chức quản lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sảnxuất, nâng cao trình độ, trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Điều này cho thấy rằng tăng năngsuất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.Trong mỗi doanh nghiệp việc tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinhdoanh, tăng năng suất lao động lại giảm chi phí cho từng đơn vị sản xuất kinhdoanh Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh hiệu quả khi chi phí cho từng
đơn vị kinh doanh giảm đi và mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phảilớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng bình quân
*Nguyên tắc 3:
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làmcác nghề khác nhau trong nền kinh tế Quốc dân Để đảm bảo thực hiện nguyêntắc này thì cần phải dựa trên các yếu tố sau:
+ Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành :
do đặc diểm và tính chất chất phức tập về kĩ thuật và công nghệ ở cácngành khác nhau là khác nhau điều này cho thấy trình độ lao động giữa cácngành nghề khác nhau cũng khác nhau Sự khác nhau này cần phải đợc phân biệttrong trả lơng, nh vậy mới khuyến khich đợc ngời lao động tích cực học tập, rènluyện, nâng cao trình độ lành nghề và kĩ năng làm việc nhất là những nơi nhữngngành đòi hỏi kiến thức, trình độ tay nghề cao
+Điều kiện lao động khác nhau: có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao
động trong quá trình làm việc Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc,
độc hại hao tổn nhiều sức lực phải đợc trả lơng khác so với ngời lao động làmviệc trong điều kiện bình thờng Từ đó dẫn tới sự khác nhau về tiền lơng bìnhquân trả cho ngòi lao động làm việc ở những nơi có điều kiện lao động rất khácnhau
+ Sự phân phối theo khu vực sản xuất: một ngành có thể phân bố khácnhau về vị trí địa lý phong tục tập quán… điều kiện đó ảnh h điều kiện đó ảnh hởng tới đời sống ng-
òi lao động hởng lơng sẽ khác nhau để đảm bảo công bằng, khuyến khích ngời
Trang 8lao động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn phải có chính sách tiền
l-ơng hợp lý đó là những khoản phụ cấp ll-ơng
+ ý nghĩa kinh tế mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh tếquốc dân có nhiều nghành nghề khác nhau đợc xem là trọng điểm tuỳ từng giai
đoạn kt xã hội, do đó nó cần đợc u tiên, để phát triển đợc cần tập trung nhân lực
và biện pháp là tiền lơng để th hút lao động, đó là một biện pháp đòn bẩy kinh tếcần đợc thực hiện tốt
1.1.6 Các hình thức trả lơng:
Việc tính và trả chi phí lao đọng có thể thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lýcủa doanh nghiệp Mục đích chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động Trên thực tế thờng áp dụng các hình thức (chế độ) tiền lơngtheo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán
a Tiền lơng theo thời gian:
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quảntrị, tổ chức tài vụ, thống kê, kế toán… điều kiện đó ảnh htrả lơng theo thời gian là hình thức trả lơngcho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Tiền lơng theo thời gian
là hình thức có thể chia ra:
*Tiền lơng tháng: tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên
cơ sở hợp dồng lao động
*Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên
cơ sở tiền lơng tháng nhân với 12 tháng và nhân với 52 tuần
*Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày và đợc xác định bằng cách
lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng
*Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng
cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao
động( không quá 8 giờ/ ngày)
b Tiền lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứvào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra Việc trả lơng theo sản phẩm có thểtiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp khônghạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng theo sản phẩmluỹ tiến Hình thức trả lơng này đã quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao
8
Trang 9động, vì tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợngsản phẩm đã hoàn thành, có tác dụng làm năng suất lao động
Không những thế, hình thức trả lơng này còn trực tiếp khuyến khích ngờilao động ra sức học tập và nâng cao trình độ tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rènluyện kỹ năng… điều kiện đó ảnh hđể nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinhdoanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro … điều kiện đó ảnh h
1.1.7 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong Doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng là rất quan trọng Ta đã biết vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải cótrách nhiệm cao trong công việc Tiền lơng tạo ra sự say mê nghề nghiệp Doanhnghiệp sử dụng công cụ tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả l-
ơng mà theo dõi ngời lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lạikết quả rõ rệt
Do đó nhiệm vụ của kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp là phải xâydựng bảng lơng, lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền lơng vừa làkhoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần,
đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động làm việctốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc
Bên cạnh đó, kế toán tiền lơng phải đảm bảo hàng tháng chi trả lơng chongời lao động đúng thời gian quy định, các chế độ của ngời lao động nh BHXH,BHYT, BHXH trả thay lơng, chế độ ốm đau, tai nạn, thai sản … điều kiện đó ảnh h phải đợc thựchiện đầy đủ, đúng chế độ, đảm bảo quyền lợi thiết thực của ngời lao động
1.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của ngời lao động:
1.2.1 Kế toán tiền lơng
a Chứng từ :
Trang 10Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngờilao động, h ng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng “thanh toán tiền làng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng “thanh toán tiền l ơng”cho từng phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảng tính l-
ơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoảnphụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh.Khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế cũng đợc lập tơng
tự Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, Giám đốc duyệt y, bảng thanhtoán tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế sẽ đợc làm căn cứ để thanhtoán lơng và Bảo hiểm xã hội cho ngời lao động
Thông thờng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoảnkhác sẽ đợc chia làm hai kỳ: kỳ I là tạm ứng và kỳ sau sẽ nhận số còn lại sau khi
đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lơng, thanh toánBảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha đợc lĩnh l-
ơng cùng với các chứng từ và các báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thờicho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ
b Tài khoản sử dụng:
TK 334: Phải trả công nhân viên
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viêncủa doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền thởng, Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm Y tế, và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên cha lĩnh
Bên Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công
nhân viên
D Nợ (nếu có): Phản ánh số trả thừa cho công nhân viên
D Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công
Trang 11Có TK 141: Khấu trừ tiền tạm ứng thừa
Có TK 1388: Khấu trừ tiền CN phạm lỗi phải bồi thờng
Có TK 3338: Thuế Thu nhập nộp hộ công nhân viên
Có TK 3383, 3384: Quỹ BHXH,BHYT công nhân viên phải nộp
- Phản ánh tiền lơng, thởng, BHXH, BHYT, ăn ca thực tế Doanh nghiệp phải… điều kiện đó ảnh htrả cho công nhân viên:
* Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ:
- Doanh nghiệp tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
Trang 121.2.2 Kế toán các khoản trích theo lơng của ngời lao động
a.Cách tính và trích lập Quỹ BHXH, Quỹ BHYT, KPCĐ
* Quỹ BHXH:
-Dùng để thanh toán cho công nhân viên khi họ bị mất khả năng lao động.-Đợc trích lập theo tỉ lệ 20% so với quỹ tiền lơng trong đó: 15% là ngời sửdụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% ngời lao độngphải nộp trừ vào lơng
* Kinh phí công đoàn:
- Dùng để thanh toán cho các khoản chi tiêu của tổ chức công đoàn tại đơn
vị và tổ chức công đoàn cấp trên
- Đợc trích lập theo tỉ lệ 2% so với tiền lơng và toàn bộ kinh phí này ngời
sử dụng lao động phải chịu và tính vào chi phí kinh doanh trong đó 1% giữ lạicho công đoàn đơn vị, còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên
b Tài khoản sử dụng:
Các khoản khấu trừ vào thu
BHXH phải trả
trực tiếp
Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức:
Trang 13* TK 3382: Kinh phí Công đoàn
Bên Nợ:
- Nộp kinh phí Công đoàn lên cấp trên (1%)
- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Bên Có:
- Trích lập quỹ KPCĐ
- KPCĐ vợt chi đợc cấp bù
Số D Có: phản ánh số kinh phí công đoàn cha nộp hoặc cha chi tiêu
Số D Nợ: trong trờng hợp: Số KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
* TK 3383: Bảo hiểm xã hội
D Có: phản ánh số BHXH còn lại cha nộp, cha chi tiêu
Trờng hợp D Nợ: BHXH vợt chi cha đợc cấp bù
* TK 3384: Bảo hiểm Y tế
Bên Nợ: Phản ánh BHYT nộp cho cơ quan quản lý quỹ
Bên Có: phản ánh việc trích lập quỹ BHYT
Trang 151.2.3 Hệ thống sổ sách hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp:
a Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký – Sổ Cái: Sổ Cái:
Để hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp có thể
sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật kí sổ cái Sổ cái là sổ ghinghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quan hệ đối ứng tài khoản
-Các sổ hoạch toán chi tiết: là sổ phản ánh chi tiết cụ thể về từng đối t ợng
kế toán, gồm có các sổ chi tiết nh TK334, TK338, TK111, TK112, TK641,TK642… điều kiện đó ảnh h
b Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ nhật kí chung:
-Sổ cái: mỗi tài khoản đợc sử dụng một số trang sổ riêng
-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112,TK641, TK642… điều kiện đó ảnh h
c Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ dăng kí chứng từ ghi sổ: là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian sau khi nghiệp vụ kinh tế đó đã đợc phản ánh ở chứng từ ghi sổ
Trang 16-Sổ cái.
-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112,TK641, TK642… điều kiện đó ảnh h
d Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký – Sổ Cái: Chứng từ:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ nhật kí chứng từ: ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian và theo quan hệ
đối ứng tài khoản, làm căn cứ để ghi sổ cái
-Sổ cái
-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112,TK641, TK642… điều kiện đó ảnh h
16
Trang 17Phần 2 Thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty th-
ơng mại Hơng Lúa
2.1 đặc điểm chung của công ty thơng mại Hơng Lúa:
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thơng mại Hơng Lúa
Công ty thơng mại Hơng Lúa là tiền thân của taxi Hơng Lúa, công ty thơngmại Hơng Lúa ra đời vào tháng 2 năm 1995 theo giấy phép số 1683 GP- UB củaUBND thành phố Hà Nội Với số vốn điều lệ là 1.1 tỷ đồng, dới loại hình là công tyTNHH theo luật công ty của nhà nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Song
đến tháng 12 năm 1996 công ty mới xin đợc giấy phép thành lập và kinh doanhdịch vụ taxi
Tên gọi: Công ty TNHH thơng mại Hơng Lúa
Tên giao dịch đối ngoại: Huonglua trading company limited
Tên giao dịch viết tắt: Huonglua trading co., LTD
Trụ sở: số 221223 phố Bạch Mai phờng Cầu Dền quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, với nhiều biến động của nềnkinh tế, nhiều lúc Hơng Lúa tởng chừng nh không thể duy trì nổi công ty, songvới quyết tâm cao của ban lãnh đạo, tới nay công ty thơng mại Hơng Lúa haytaxi Hơng Lúa trở nên mạnh mẽ và đang là một trong những công ty dẫn đầu thịtrờng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
+ Nớc ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với các nớc ASEANtrong khu vực nền kinh tế nớc ta từng bớc đi vào ổn định và phát triển Nền kinh tế n-
ớc ta có bớc phát triển mới, hoạt động sản xuất dinh doanh tăng trởng, dịch vụ đadạng, mức sống và thu nhập của dân c đợc nâng cao
+ Dịch vụ chở khách công cộng, xe buýt ngày càng phát triển mạnh mẽ,chất lợng và thái độ phục vụ ngày càng cao, cùng với sự hỗ trợ của nhà nớc, hệthống dịch vụ chở khách công cộng ngày càng lớn mạnh Cớc phí rẻ, thuận tiện,
do đó xe buýt là một phơng tiện thu hút chủ yếu những đối tợng có thu nhậpbình dân
+ Cơ sở hạ tầng, đờng xá của nớc ta ngày càng phát triển do đó việc đi lại giữacác nơi, các vùng miền ngày một thuận lợi hơn Việc xây dựng cơ sở hạn tầng, đờngxá là một trong những u tiên hàng đầu của nớc ta trong công cuộc xây dựng và pháttriển đất nớc
+ Hiện nay dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi phát triển mạnh mẽ đặc biệt làthị trờng taxi Hà Nội vì thế đã tạo thành một thị trờng kinh doanh taxi với mức độ cạnhtranh khốc liệt Các công ty đã tiến hành hàng loạt các biện pháp nh: Giảm giá cớc,
Trang 18quảng cáo, khuếch trơng… điều kiện đó ảnh h Không chỉ dừng lại ở đó, thời gian tới chắc chắn rằng mức
độ cạnh tranh giữa các công ty taxi còn mạnh mẽ hơn nữa
Trong những năm gần đây, thị trờng taxi ở Hà Nội hoạt động rất sôi động,ngày càng có nhiều hãng taxi mới ra đời do đó việc cạnh tranh giữa các hãng vớinhau là rất gay gắt
Trong ngành giao thông công cộng đờng bộ đối thủ cạnh tranh chính củalực lợng xe taxi bao gồm: xe du lịch, xe buýt, tàu hoả Đối thủ đợc đánh giá làcạnh tranh mạnh nhất đối với ngành dịch vụ taxi là xe các công ty cho thuê xe dulịch, với khả năng thu hút cao những đối tợng trong và ngoài nớc đi lại trong cáctour du lịch, các xe du lịch có khả năng chuyên chở đợc nhiều hành khách hơn
so với du lịch taxi Với chất lợng ngày một đợc cải thiện, các loại hình tàu hoả,
xe buýt đang dần dần trở thành đối thủ cạnh tranh lớn đối với dịch vụ taxi
Nói về đến các đối thủ cạnh tranh không thể không kể đến các đầu xe chạylậu trong dịch vụ taxi và lực lợng xe ôm Số đầu xe chạy lậu vào khoảng 400 xecủa các cá nhân, tập thể, xe chạy lậu dới nhiều hình thức, có thể gắn biển báotaxi hoặc không biển báo taxi, song dới nhiều hình thức vẫn đa đón khách, chiếmlĩnh phần lớn thị trờng taxi Lực lợng xe ôm cũng là một đối thủ cạnh tranh đốivới lực lợng taxi Việc gọi taxi hay vẫy taxi đã là thuận tiện, song để gọi mộtchuyến xe ôm thì tiện lợi hơn nhiều Mặc dù dịch vụ xe ôm rất tiện lợi đối vớikhách hàng, nhng xét về tính cạnh tranh thì xe ôm không phải là đối thủ cạnhtranh chính của taxi
So với hai hãng lớn nh taxi Tân Hoàng Minh và taxi Hà Nội thì quả thậttaxi Hơng Lúa còn nhiều khiếm khuyết, đặc biệt trong công tác marketing, tronggiai đoạn hiện nay hai công ty này liên tục thúc đẩy phát triển thị tr ờng, thay thế
xe cũ bằng thế hệ xe mới Tuy vậy không thể nói taxi Hơng Lúa không có sứccạnh tranh với taxi Tân Hoàng Minh và taxi Hà Nội Ban lãnh đạo chủ tr ơng tiếtkiệm chi phí, tăng doanh thu và giảm các áp lực cạnh tranh vì cạnh tranh sẽ làmtăng chi phí
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:
Là loại hình công ty TNHH nên công ty TM Hơng Lúa có Hội đồng quảntrị quyết định đờng lối phát triển kinh doanh, Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm tr-
ớc hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty Trong công ty ngoài các phòng cơ bản nh Phòng tổ chức hành chính, phòng
kế toán do đặc thù của ngành, công ty còn có các phòng ban khác nh phòng
điều hành, ban thanh tra, bộ phận chốt lệnh, tổ vệ sinh xe cơ cấu tổ chức củacông ty đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
18
P điều hành
P điều
thanh tra
Ban thanh tra
BP chốt lệnh
BP chốt lệnh
Tổ vệ sinh xe
Tổ vệ sinh xe Tổ bảo vệ
Trang 19- Tập huấn cho lái xe mới, kiểm tra đờng phố, kiểm tra tay lái.
- Quản lý hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên, điều hành hoạt động của lái xe
- Theo dõi, nhắc nhở việc thực hiện quy chế của cán bộ công nhân viên trong côngty
Phòng quản lý kỹ thuật:
- Phòng quản lý kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng kỹ thuật của đội xe, lên kếhoạch sửa chữa từ đó phân việc cho các tổ Thờng xuyên kiểm tra, giám sát côngtác sửa chữa, tiến hành nghiệm thu xe khi hoàn thành
- Tập huấn cho lái xe mới
- Lập biên bản giao nhận xe cho lái xe và các biên bản vi phạm… điều kiện đó ảnh h
- Xử lý các sự cố kỹ thuật nh hớng dẫn sửa chữa, cấp cứu xe hỏng khi đang vậnhành trên đờng… điều kiện đó ảnh h
Trang 20- Phân bổ điểm đỗ của lái xe, tiếp nhận địa chỉ khách hàng, ghi chép thông tin, điều
a Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tínhtoán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảmbảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của Côngty
Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng và nhiệm vụ nh tham mucho Ban Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanhthu từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời thựchiện và chấp hành tốt về chế độ kế toán, thực hiện các báo cáo theo quy định củaTrung ơng và thành phố, của các ngành về các hoạt động tài chính của Công ty
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài
vụ của Công ty có 06 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phầnviệc của mình, gồm:
- Một Kế toán trởng kiêm Trởng phòng
- Một kế toán tiền lơng kiêm TSCĐ, vật t, hàng hoá
- Một kế toán thanh toán kiêm giao dịch Ngân hàng
- Một kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
- Thủ quỹ
*Kế toán trởng (Trởng phòng):
- Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toánthống kê của Công ty, tổ chức điều hành chung bộ máy kế toán, phân công côngviệc cụ thể cho từng phần hành kế toán
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, cácchính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng nh chế độ chứng từ kếtoán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ tríchlập và sử dụng các khoản dự phòng cũng nh chế dộ trích lập và sử dụng các quỹcủa Công ty
20
Trang 21- Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy địnhcủa Trung ơng và Thành phố cũng nh của các ngành chức năng.
* Kế toán tiền lơng kiêm kế toán vật t, hàng hoá, tài sản cố định:
2 - Về tiền lơng, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tìnhhình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lơng và các khoản trích nộpBHYT, BHXH Cuối kỳ có nhiệm vụ làm báo cáo thực hiện quỹ lơng và cáckhoản nộp bảo hiểm trích theo lơng
- Về tài sản cố định: Xác định giá trị của tài sản, tham gia kiểm kê tài sản
và theo dõi vào sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong Công ty trong tháng, quý
và năm, đồng thời lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài sản cố định
- Về vật t, hàng hoá: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình hiện có và biến
động từng loại vật t, hàng hoá đồng thời chấp hành đầy đủ quy định về thủ tụcnhập, xuất, bảo quản vật t, hàng hoá Cuối tháng lập bảng kê tổng hợp xuất,nhập, tồn vật t, hàng hoá
* Kế toán thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng:
Chịu trách nhiệm về mở tài khoản, ghi séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán tiềnngân hàng , hớng dẫn thủ tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, kiểm tra việc mở
sổ, ghi sổ xuất nhập vật t hàng hoá của Công ty Cuối kỳ lập báo cáo thu, chi, tồnquỹ tiền mặt và đối chiếu với ngân hàng, lập báo cáo kiểm kê quỹ
* Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ kế toán, tham gia giúp lãnh đạo xétduyệt chi phí cho các hoạt động kinh doanh của Công ty
* Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ:
Theo dõi tình hình công nợ, tạm ứng của khách hàng, các thủ tục kê khainộp thuế, tổ chức đối chiếu công nợ, thu hồi các khoản nợ của khách hàng, cân
đối nhu cầu vốn, tránh tình trạng thiếu vốn trong kinh doanh
* Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, có nhiệm vụ thu chitiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên Hàng ngày phải kiểm kê số tiền mặt thực
tế, đối chiếu với số liệu trong sổ sách
b Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ tại Công ty thơng mại Hơng Lúa
Một trong những đặc trng của hạch toán kế toán là ghi nhận thông tin phải
có căn cứ chứng từ Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung nghiệp
vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh Phơng pháp chứng từ kế toán là một công việcchủ yếu của tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị
Trang 22Công ty thơng mại Hơng Lúa đã sử dụng các loại chứng từ kế toán theoquy định hiện hành nh các loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phiếuthu, phiếu chi, hoá đơn xuất nhập khẩu và hoá đơn bán hàng Cách ghi chép vàluân chuyển chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu,
đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản lý
c. Hệ thống Tài khoản kế toán Công ty sử dụng:
Số hiệu
Tiền đang chuyển
Tiền Việt nam
Ngoại tệ
33313331133312333333343338
Thuế GTGT phải nộpThuế GTGT đầu raThuế GTGT hàng N khẩuThuế XNK
Thuế thu nhập DNCác thuế khác
Phải trả phải nộp khác
TS thừa chờ xử lýKinh phí công đoànBHXH
BHYTPhải trả khác
156
1561
1562
Hàng hoá
Giá mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá
159 Dự phòng giảm giá hàng
Thiết bị, dụng cụ quản lý
412 Chlệch đánh giá lạI tài
sản
22
Trang 23415 Quỹ dự phòng tài chính
711 Thu nhập hoạt động tài
721 Các khoản thu nhập bất
911 Xác định kquả kinh doanh 009 Nguồn vốn khấu hao cơ
bản
d Tổ chức Hệ thống sổ kế toán tại Công ty:
Để phù hợp quy mô cũng nh điều kiện thực tế, Công ty Thơng Mại HơngLúa áp dụng hình thức hạch toán Chứng từ ghi sổ và các loại sổ của hình thứcnày gồm có: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản
* Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty đợc thể hiệnqua sơ đồ sau:
Chứng từ gốc
TH chứng
từ gốc
Bảng
TH chứng
từ gốc
Số thẻ
kế toán chi tiết
Số thẻ
kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp Bảng tổng hợp chi tiết chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 24Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi mỗi tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, xuất vật t, giấy
đề nghị tạm ứng… điều kiện đó ảnh h) kế toán các phần hành ghi vào sổ kế toán chi tiết có liênquan Cuối quý kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết làm đối chiếu với sổ cái
Việc ghi sổ cái cũng đợc tiến hành hàng ngày trên cơ sở chứng từ ghi sổ Cácchứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở bảng kê các chứng từ gốc cùng loại(bảng tổng hợp các chứng từ gốc Các chứng từ ghi sổ đợc đánh số theo năm(đăng ký vào chứng từ ghi sổ để lấy sổ hàng ngày) và có chứng từ gốc đính kèm.Chứng từ ghi sổ đợc kế toán trởng ký duyệt trớc ghi sổ kế toán Các sổ cái đợc
mở theo trong tài khoản (theo nội dung kinh tế), cuối mỗi quý, căn cứ vào sổ cái,
kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Từ sổ chi tiết các loại, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái Trên cơ sở sốliệu của bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và số liệu trên báo cáoquý trớc, kế toán trởng lập báo cáo tài chính để đệ trình lên giám đốc xét duyệt
e Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty:
Công ty thơng mại Hơng Lúa sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúngchế độ và quy định của Nhà nớc và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tàichính của Công ty
* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm:
- Báo cáo quyết toán (theo quý, năm)
24
Trang 25- Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo quý, năm)
- Bảng cân đối tài khoản (theo quý, năm)
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập (theo năm)
- Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp (theo năm)
- Quyết toán thuế GTGT (theo năm)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm)
* Các báo cáo tài chính trên đợc gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và
đ-ợc gửi tới các cơ quan sau:
- Cơ quan cấp chủ quản (Sở Thơng Mại)
- Chi cục Tài chính Doanh nghiệp
- Cục Thống kê
- Cục thuế
- Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nội bộ nh: Báo cáo cáckhoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ, phân tích kết quả về tài chính và cáchoạt động kinh doanh của Công ty Các báo cáo này sẽ đợc gửi tới Ban Giám đốcCông ty
2.2.Thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa
2.2.1 Một số vấn đề chung về quản lý và kế toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:
a Phơng pháp quản lý lao động và tiền lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:
Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên liên tục thì một vấn
đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Ngời lao động phải có vật phẩm tiêudùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao độngcho họ
Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành lên giáthành sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý lao động cũngchính là tiết kiệm về chi phí lao động sống dẫn đến hạ giá thành sản xuất sảnphẩm tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho công nhân viên, cho ngời lao động
Trang 26* Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay Công ty thơng mại Hơng Lúa có 2 loại lao động đó là
+ Lao động trực tiếp
+ Lao động gián tiếp
* Về công tác quản lý tiền lơng, Công ty quản lý theo hai loại:
- Quỹ tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làmnhiệm vụ chính đã quy định
- Quỹ tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong những thời giankhông làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng theo chế độ quy định nh tiền l-
ơng trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, họctập… điều kiện đó ảnh h
b Hình thức trả lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình
độ quản lý của doanh nghiệp
Hiện nay Công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng chính Đó là trả lơng theothời gian mà cụ thể là hình thức trả tiền lơng tháng và trả lơng theo sản phẩm
Với hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức này đợc Công ty thơng mại Hơng Lúa áp dụng đối với lao độnggián tiếp đó là đối với các văn phòng trong Công ty nh: Phòng Giám đốc,phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán và cán bộ quản lý ở một số bộ phậnkhác
Bằng cách theo dõi ngày công thực tế hàng ngày của từng cán bộ công nhân viêntrong phòng và đợc ghi vào bảng chấm công sau đó chuyển cho bộ phận phụtrách trực tiếp ký nhận rồi chuyển sang bộ phận tính lơng (đã có sự kiểm tra đốichiếu của ngời lao động)
Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:
26