kiểm toán HTK tại Công ty A&C
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay đất nớc ta đang xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng xãhội chủ nghĩa, với mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, văn minh Vì vậy, việcminh bạch nền tài chính của một quốc gia ở tầm vĩ mô và công khai hoá các thôngtin tài chính của doanh nghiệp ở tầm vi mô là một yêu cầu mang tính tất yếu kháchquan Kiểm toán ra đời với các loại hình nhng cùng có chức năng xác minh và bày
tỏ ý kiến về thông tin tài chính là để đáp ứng đợc các yêu cầu đó
Trong các loại hình kiểm toán, kiểm toán độc lập là hoạt động đặc trng nhấtcủa nền kinh tế thị trờng Đây là tổ chức cung cấp các dịch vụ kiểm toán và t vấntheo yêu cầu của khách hàng ở Việt Nam hiện nay, kiểm toán Báo cáo tài chính
là dịch vụ có nhu cầu lớn nhất, có khách hàng đa dạng nhất Chính vì vậy, các đối ợng trực tiếp của kiểm toán báo cáo tài chính cũng rất đa dạng và phong phú
t-Trên báo cáo tài chính của nhiều doanh nghiệp, HTK là một khoản mục cógiá trị lớn Đây cũng là khoản mục có thể chứa nhiều gian lận từ nhà doanh nghiệp,
và vì vậy là khoản mục chứa nhiều rủi ro với kiểm toán
Rủi ro cho kiểm toán viên với hàng tồn kho là nhiều trờng hợp do không hiểu
rõ tính chất công nghệ của hàng tồn kho nên kiểm toán viên không xác định đ ợc giátrị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho Mặt khác, việc kiểm soát chất lợng
và giá trị hàng tồn kho dới dạng gửi bán, hàng tồn kho gửi ở kho bãi mà kiểm toánviên không thể tham dự quan sát vật chất là rất khó khăn Trong khi đó chất l ợng vàgiá trị HTK không những ảnh hởng đến tình hình tài chính năm kiểm toán (thôngqua sự phản ánh khoản mục HTK và các khoản mục nh giá vốn hàng bán, doanhthu và lãi gộp trên BCTC) mà còn ảnh hởng đến việc sản xuất, tiêu thụ và ghi nhậnkết quả kinh doanh của năm tài chính tiếp theo Theo đó, BCTC đợc trình bày cótrung thực, hợp lí trên các khía cạnh trọng yếu hay không phụ thuộc vào việc hàngtồn kho có hay không việc trình bày trung thực, hợp lí Vì vậy, trong cuộc kiểmtoán BCTC, kiểm toán hàng tồn kho là công việc khó khăn, chiếm nhiều thời gian
và đợc chú trọng
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trongkiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Kiểm toán và t vấn (A&C) ” là hếtsức cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập nóiriêng và của ngành Kiểm toán nói chung
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc kiểm toán HTK, trên cơ sở tập trungnghiên cứu lý luận và thực tiễn tại Công ty A&C, em đã hoàn thành chuyên đề thựctập tốt nghiệp với những nội dung nh sau:
Chơng I: Cơ sở lý luận kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Trang 2Ch¬ng II: Thùc tr¹ng c«ng t¸c KiÓm to¸n chu tr×nh hµng tån kho trong KiÓm to¸n b¸o c¸o tµi chÝnh do C«ng ty Cæ phÇn KiÓm to¸n vµ t vÊn( A&C) thùc hiÖn t¹i C«ng ty kh¸ch hµng.
Ch¬ng III: §¸nh gi¸, nhËn xÐt vµ kiÕn nghÞ vÒ kiÓm to¸n hµng tån kho trong kiÓm to¸n b¸o c¸o tµi chÝnh t¹i C«ng ty A&C.
Trang 3Chơng I Cơ sở lý luận kiểm toán chu trình hàng tồn kho
trong kiểm toán báo cáo tài chính
I - tổng quan về kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính:
1 Sự cần thiết phải kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.Khái niệm hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp biểu hiện dới dạng vật chấtvới nhiều hình thức khác nhau Theo chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho vàchuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 đều có định nghĩa về hàng tồn kho Đó là nhữngtài sản:
+ Đợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng
+ Đang trong quá trình kinh doanh dở dang
+ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinhdoanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò
và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể đợc phân loạitheo nhiều tiêu thức khác nhau
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc: là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất kinh doanh bình thờng trừ chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Giá hiện hành: là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tơng tựtại ngày lập bảng cân đối kế toán
Chu kỳ vận động của hàng tồn kho từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đếnsản phẩm dở dang và cuối cùng trở thành thành phẩm Quá trình vận động liên quan
đến nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính, nh Bảng cân đối kế toán và Báo cáokết quả kinh doanh: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất dở dang,thành phẩm và khoản mục hàng hoá Trên Báo cáo kết quả kinh doanh thì ảnh hởng
đến các khoản mục nh: Giá vốn hàng bán do tập hợp sai chi phí sản xuất sản phẩm,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểĐó là những chỉ tiêu cơ bản đểphân tích tình hình hoạt động và quản lý của doanh nghiệp, để đánh giá hoạt độngcủa doanh nghiệp đó có hiệu quả hay không
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có hình thái vật chất khác nhau, tuỳthuộc vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: thơng mại, sản xuất, kinh doanhkhách sạn, du lịch hay trong các lĩnh vực cung cấp dịch vụ t vấn…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểMặt khác để đápứng với nhu cầu vật chất trong xã hội, hàng tồn kho trong một loại hình doanh
Trang 4nghiệp cũng có rất nhiều chủng loại khác nhau Chỉ lấy ví dụ nh thành phẩm củamột đơn vị sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp cơ khí, điện tử, tin học…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểTrongtừng lĩnh vực điện tử chẳng hạn thì lại có vô số các mẫu mã và chủng loại khácnhau( điện tử bán dẫn, vi mạch…Đó là những chỉ tiêu cơ bản để).
1.2 Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho:
Tổ chức chứng từ kế toán :
Chứng từ nhập mua vật t hàng hoá bao gồm: Phiếu đề nghị mua hàng, hoá
đơn GTGT của nhà cung cấp, phiếu kiểm nhận hàng mua, phiếu nhập kho và thẻkho, biên bản kiểm nghiệm vật t, hàng hoá
Chứng từ xuất kho cho sản xuất bao gồm: Phiếu yêu cầu lĩnh vật t, phiếu xuấtkho vật t, phiếu xuất kho theo hạn mức, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ vàthẻ kho
Chứng từ xuất bán thành phẩm hàng hoá và vật t: Hợp đồng kinh tế, cam kếtmua hàng hoặc đơn đặt mua của khách hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hoá đơnGTGT và thẻ kho
Phơng pháp luân chuyển chứng từ
Đối với chơng trình luân chuyển phiếu nhập kho
- Ngời giao hàng đề nghị nhập kho
- Ban kiểm nghiệm thực hiện kiểm nghiệm vật t, hàng hoá
- Phòng cung ứng lập phiếu nhập kho
- Phụ trách phòng cung tiêu ký phiếu nhập kho
- Thủ kho thực hiện nhập kho, ghi số thực nhập và ký vào phiếu nhập kho,tiến hành ghi thẻ kho
- Kế toán hàng tồn kho kiểm tra ghi sổ, nếu cha ghi đơn giá thì ghi và tínhthành tiền, thực hiện bảo quản lu trữ
Đối với chơng trình luân chuyển phiếu xuất kho
- Ngời có yêu cầu đề nghị xuất nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá viếtgiấy xin xuất
- Giám đốc và kế toán trởng xét duyệt từ ngời phụ trách sản xuất trực tiếphoặc là ngời sử dụng trực tiếp
- Phụ trách bộ phận cung ứng viết phiếu xuất
- Thủ kho thực hiện xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán
- Kế toán ghi sổ kế toán và sau đó chuyển sang bảo quản lu trữ
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán :
Trang 5Tài khoản kế toán là phơng pháp của kế toán để phân loại, phản ánh, kiểm trathờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của tài sản, nguồn vốntrong quá trình kinh doanh.
Trên góc độ hạch toán kế toán hàng tồn kho trong một loại hình doanhnghiệp cụ thể nh sau:
- Trong đơn vị sản xuất, hàng tồn kho thờng bao gồm: thành phẩm tồnkho( TK 155), hàng gửi bán( TK 157), nguyên vật liệu( TK 152), công cụ dụngcụ( TK 153) và sản phẩm dở dang( TK 154); và cũng có thể hàng hoá dự trữ để bán
- Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá dự trữ đểbán( TK 156), thành phẩm trong kho( TK 155), hàng gửi bán và gia công đểbán( TK157), và hàng đang đi đờng( TK151)
- Trong doanh nghiệp xây lắp, hàng tồn kho thờng chiếm tỷ trọng lớn, lại làsản phẩm xây lắp dở dang( TK 154)
- Hàng tồn kho ở nhiều doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác cũng rất đadạng nh ở doanh nghiệp hoạt động trong kinh doanh khách sạn thờng tổ chức cáckho hàng rất lớn( kho rợu, kho thực phẩm, kho các trang thiết bị của nhà hàng,khách sạn …Đó là những chỉ tiêu cơ bản để); còn ở các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nh dịch vị t vấn luật, dịch
vụ t vấn kiểm toán – kế toán …Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểthì hàng tồn kho hầu nh không có
Tổ chức sổ kế toán:
Hệ thống sổ sách kế toán hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng nhất trong hệthống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với hàng tồn kho Hệ thống này cungcấp những thông tin về lợng hàng tồn kho có trong tay, những thông tin về mua bánhàng tồn kho cũng nh tình hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, giá trịsản phẩm dở dang, giá thành sản phẩm nhập kho
Tổ chức sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phơng pháp đối ứng tài khoảntrên sổ kế toán Sổ kế toán là phơng tiện vật chất để hệ thống hoá các số liệu kế toántrên cơ sở các chứng từ gốc và tài liệu kế toán khác Sổ kế toán bao gồm nhiều loạituỳ thuộc vào yêu cầu quản lý để tổ chức sổ kế toán cho phù hợp Trong doanhnghiệp thờng tổ chức hai hệ thống sổ: sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.Theo chế độ kế toán Việt Nam đơn vị có thể chọn một trong các hình thức sổ kếtoán sau:
Trang 6Tính giá hàng tồn kho là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạchtoán hàng tồn kho Tính giá hàng tồn kho là dùng tiền để biểu hiện giá trị củachúng.
Có các phơng pháp tính giá hàng tồn kho nh sau:
+ Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ hàng hoá nhập kho: Tính theo giágốc( giá thực tế)
Giá thực tế = Giá ghi trên hoá đơn + chi phí thu mua – chiết khấu thơng mại– hàng mua bị trả lại + thuế nhập khẩu( nếu có)
+ Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hoá xuất kho:
Hàng ngày vật t hàng hoá nhập kho đợc kế toán ghi nhận theo giá thực tế
nh-ng đơn giá các lần nhập là khác nhau và thời điểm nhập là khác nhau Do đó kếtoán có nhiệm vụ xác định giá thực tế vật t, thành phẩm, hàng hoá mỗi lần xuất kho.Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành doanh nghiệp có thể sử dụng một trongcác phơng pháp tính giá sau để áp dụng cho việc tính giá thực tế xuất kho cho tất cảcác loại hàng tồn kho hoặc riêng cho từng loại: phơng pháp tính giá thực tế đíchdanh, phơng pháp giá bình quân gia quyền, phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơngpháp nhập sau xuất trớc, phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế xuất kho của vật t, hàng hoá đều có những unhợc điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phơng pháp tuỳthuộc vào yêu cầu quản lý và năng lực nghiệp vụ của các kế toán viên và trang thiết
bị xử lý thông tin của doanh nghiệp
Tổ chức hạch toán hàng tồn kho là thiết kế công tác hạch toán trên hệ thốngcác loại chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo nhập- xuất- tồn cho cácloại vật t, sản phẩm và hàng hoá tăng giảm trong kỳ kế toán Hạch toán hàng tồnkho bao gồm hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
+ Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 3phơng pháp sau: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển,phơng pháp sổ số d
+ Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Để hạch toán hàng tồn kho kế toán cóthể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ.Việc áp dụng phơng pháp nào tuỳ thuộc đặc điểm kinh doanh của từng doanhnghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ kế toán viên và cũng nh quy định
về chế độ kế toán hiện hành Từ đó căn cứ vào hình thức sổ kế toán doanh nghiệp đãchọn để ghi vào sổ kế toán tổng hợp phù hợp
Phơng pháp kê khai thờng xuyên: là phơng pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình biến động của hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoảnphản ánh từng loại hàng hàng tồn kho
Trang 7Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp không theo dõi một cách thờngxuyên, liên tục về tình hình biến động của vật t, sản phẩm, hàng hoá trên các tàikhoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị của hàng tồn kho
đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn thực tế và lợng xuấtthực tế
Tuy nhiên việc sử dụng phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên đối vớihàng tồn kho cho phép các doanh nghiệp kiểm soát tình hình hàng tồn kho một cáchchặt chẽ, tránh dự trữ thừa không cần thiết làm tăng chi phí lu kho và giảm hiệu quảsản xuất kinh doanh
Nh vậy, từ những đặc điểm, tính chất về tổ chức công tác kế toán hàng tồnkho ta có thể thấy đợc sự cần thiết của việc kiểm toán hàng tồn kho trong báo cáotài chính thể hiện qua một số điểm nh sau
1.3 Sự cần thiết phải kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính:
Hàng tồn kho thờng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản lu
động của doanh nghiệp và rất dễ xảy ra các sai sót hoặc gian lận lớn Do đó Kiểmtoán viên phải chú ý tới cách thức phân loại của hàng tồn kho để đảm bảo cho việchạch toán chi tiết hàng tồn kho, bảo quản vật chất hàng tồn kho; đồng thời đảm bảocho việc thiết kế tài khoản, chứng từ hạch toán cũng nh việc trình bày trên báo cáotài chính đợc đúng đắn
Trong kế toán có rất nhiều phơng pháp hạch toán lựa chọn để định giá hàngtồn kho, và đối với mỗi loại hình hàng tồn kho doanh nghiệp có thể lựa chọn cácphơng pháp khác nhau Tuy nhiên kiểm toán viên có thể gặp khó khăn trong việc
định giá hàng tồn kho, nhất là trong trờng hợp hàng tồn kho của doanh nghiệp cótính chất đặc biệt Ví dụ nh hàng tồn kho là đồ quý hiếm, các sản phẩm công nghệphức tạp…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểLúc đó ngoài việc phải đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng ph-
ơng pháp định giá hàng tồn kho giữa các kỳ còn cần phải dự tính tới khả năng cần
sự hỗ trợ của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác
Kiểm toán viên cũng thờng gặp khó khăn trong việc ớc tính về giá trị thuần
có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho vì theo chuẩn mực 02 thì khi thực hiện việc
-ớc tính cần phải tính tới sự biến động của giá cả hoặc chi phí liên quan trực tiếp đếncác sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này đ ợc xácnhận với các điều kiện hiện có ở thời điểm ớc tính Ngoài ra ớc tính này cũng phảitính đến mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểNh vậy, việc xác định giá trị hàngtồn kho ảnh hởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán và do vậy có ảnh hởng trọng yếu tớilợi nhuận thuần trong năm
Trang 8Hàng tồn kho đợc bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, lại do nhiều
ng-ời quản lý Mặt khác do tính đa dạng của hàng tồn kho với nhiều định mức hàng tồnkho nên điều kiện bảo quản cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản củatừng loại hàng tồn kho Vì thế công việc kiểm soát vật chất, kiểm kê, quản lý và sửdụng hàng tồn kho sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi có sự nhầm lẫn, sai sót và dễ bịgian lận Ví dụ trong trờng hợp hàng tồn kho đợc bảo quản ở nhiều địa điểm khácnhau, kiểm toán viên có thể sẽ không thực hiện kiểm kê đợc với tất cả các kho hàng.Khi đó kiểm toán viên phải quan sát kỹ hệ thống các kho hàng để lựa chọn kho tiếnhành kiểm kê Kiểm toán viên cũng phải chọn mẫu hàng với kho đã đợc chọn đểkiểm kê đồng thời thực hiện các thủ tục bổ sung đảm bảo cho kết quả kiểm kê vớitoàn bộ hàng tồn kho của khách hàng
2 Đặc điểm của hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính:
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho là một phần hành trong kiểm toán báo cáotài chính Do đó, kiểm toán chu trình hàng tồn kho vừa thể hiện đặc điểm của kiểmtoán báo cáo tài chính vừa thể hiện nội dung phù hợp với đặc điểm riêng của chutrình
2.1.Kiểm toán chu trình hàng tồn kho thể hiện đặc điểm của kiểm toán Báo cáo tài chính:
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho có chức năng: xác minh và bày tỏ ý kiến
của kiểm toán viên về việc trình bày, công bố trên báo cáo tài chính của doanhnghiệp khoản mục hàng tồn kho, khoản mục giá vốn và các khoản mục khác có liênquan đến hàng tồn kho
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho có trình tự tơng tự nh trình tự Kiểm toántài chính, bao gồm: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho cũng sử dụng các phơng pháp kiểm toáncơ bản; tiến hành các loại thử nghiệm( kiểm soát, phân tích, trực tiếp số d) khi thựchiện kiểm toán
2.2.Kiểm toán chu trình hàng tồn kho thể hiện đặc điểm riêng của chu trình:
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho thể hiện đặc điểm riêng của chu trình đểphân biệt với kiểm toán các chu trình khác trong kiểm toán báo cáo tài chính
* Đối tợng kiểm toán: Đối tợng của kiểm toán chu trình hàng tồn kho là số d
khoản mục hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán và chi phí hàng tồn kho theochức năng đợc thể hiện qua khoản mục giá vốn hàng bán trong Báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh
Trang 9 Đặc điểm kiểm toán chu trình hàng tồn kho thể hiện qua mục tiêu kiểm toán đặc thù:
Mục tiêu của kiểm toán chu trình hàng tồn kho là giúp kiểm toán viên đa ra ýkiến trung thực và hợp lý của số d các khoản mục trong chu trình: số d khoản mụchàng tồn kho và khoản mục giá vốn hàng bán trên Báo cáo tài chính Đồng thời xác
định những ảnh hởng của việc trình bày hàng tồn kho đến các khoản mục chi phí cóliên quan( chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) Theo đó các mục tiêu
đặc thù của chu trình đợc xác định nh sau:
Bảng 1: Các mục tiêu của chu trình HTK
Hiệu lực Các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ thể hiện
số hàng hóa đợc mua trong kỳ.
Các nghiệp vụ kết chuyển hàng đã ghi sổ đại diện cho hàng tồn kho đợc chuyển từ nơi này
đến nơi khác, từ loại này sang loại khác.
Các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đã ghi sổ
đại diện cho số hàng tồn kho đã xuất bán trong kỳ.
Tất cả hàng tồn kho đều hiện hữu vào ngày lập bảng cân đối tài sản
Trọn vẹn Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển và tiêu
thụ hàng tồn kho xảy ra trong kỳ đều đợc phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán.
Tất cả hàng tồn kho hiện có đã
đ-ợc tính và ghi vào tài khoản tổng hợp hàng tồn kho
Đặc điểm kiểm toán chu trình hàng tồn kho đợc thể hiện qua phơng pháp Kiểm toán đợc áp dụng:
Trang 10Kiểm toán chu trình hàng tồn kho ngoài việc sử dụng các ph ơng pháp kiểmtoán cơ bản nh các phần hành khác còn thể hiện đặc điểm riêng thông qua việc chútrọng nhiều hơn đến việc sử dụng phơng pháp: kiểm kê, điều tra và phơng pháp cân
đối
Trong quá trình quan sát vật chất hàng tồn kho, kiểm toán viên sử dụng haiphơng pháp kiểm kê và điều tra nhằm đánh giá tính chính xác của cuộc kiểm kê,nhận định về phơng diện vật chất hàng tồn kho
- Trong quá trình kiểm tra kế toán chi phí hàng tồn kho, phơng pháp cân đối
đợc sử dụng là cân đối cụ thể với hàng tồn kho Phơng pháp này đợc thực hiện để sosánh số liệu trong chu trình hàng tồn kho giữa sổ sách với thực tế, giữa các loại sổkiểm toán tổng hợp và chi tiết
Đặc điểm kiểm toán chu trình hàng tồn kho đợc thể hiện qua nội dung của Kiểm toán chu trình hàng tồn kho: Sẽ đợc thể hiện trong các bớc trong quy
trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Tuy nhiên, để ngăn chặn và phát hiện sai sót của kiểm soát nội bộ thì cần
kiểm soát tốt nhất dòng vận động của hàng tồn kho trong chu trình hàng tồn kho
Khi quan sát hàng tồn kho ở bất kỳ doanh nghiệp nào ta cũng có thể nhậnthấy sự biến đổi hình thái vật chất của hàng tồn kho trong quá trình sản xuất kinhdoanh ở doanh nghiệp sản xuất, dòng vận động đợc nhận biết khi quan sát sựchuyển dịch “ nguyên vật liệu” vào “ thành phẩm” trong quá trình sản xuất, hay sựbiến đổi từ “ nguyên vật liệu”, “ thành phẩm” sang “hàng hoá” khi đơn vị tiêu thụsản phẩm Sự biến đổi hình thái vật chất nh vậy đợc gọi là sự vận động vật chấthàng tồn kho
Cùng với sự vận động của vật chất hàng tồn kho, có một dòng vận động giátrị của hàng tồn kho, hay là dòng vận động của các chi phí trong chu trình hàng tồnkho
Dòng vận động chi phí hàng tồn kho, dới cách nhìn của kế toán, đợc thể hiệntrong việc phát sinh các chi phí hàng tồn kho và kết chuyển các chi phí đó trên cáctài khoản hạch toán hàng tồn kho.Với doanh nghiệp sản xuất, đó là sự vận động củachi phí nguyên vât liệu trực tiếp( TK 621), chi phí nhân công trực tiếp( TK 622), chiphí sản xuất chung ( TK 627) vào chi phí sản xuất trong kỳ( TK 154 hoặc TK 611),vào giá vốn hàng bán ( TK 632) Trong khi đó, với doanh nghiệp thơng mại, dòngvận động đó là dòng vận động của chi phí hàng tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuấttrong kỳ, chi phí mua hàng trong kỳ…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểTa có thể thấy dòng vận động hàng tồn khotrong doanh nghiệp thơng mại và doanh nghiệp sản xuất qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa dòng vận động vật chất và chi phí
Trang 11Chi phí SPSX trong kỳ Giá vốnhàng bán
CP SX chung
Chi phí
SXC
Phân bổ CPSXC
Tồn CK Tồn CK
3 Các chức năng của chu trình hàng tồn kho:
Mua hàng, nhận hàng, lu kho, xuất kho sản xuất và vận chuyển hàng đi tiêu thụ
là các chức năng vật chất chủ yếu có liên quan trực tiếp đến hàng tồn kho Bên cạnh
đó còn có chức năng ghi sổ trong đó bao gồm ghi sổ đối với chi phí sản xuất và ghi
sổ đối về hàng lu kho Các chức năng này đều gắn liền với quá trình kiểm soát nội
bộ với dòng vận động của hàng tồn kho
3.1 Chức năng mua hàng:
* Chức năng mua hàng: chức năng này chủ yếu xác định nhu cầu mua hàng
của các bộ phận Một nghiệp mua hàng đợc bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộphận có hàng hoá hoặc dịch vụ viết phiếu yêu cầu mua Phiếu yêu cầu mua này phải
đợc kiểm tra và thông qua bởi cấp có thẩm quyền về tính có thật và sự hợp lý củanhu cầu mua Phiếu yêu cầu mua đợc chuyển tới phòng thu mua để có căn cứ chuẩn
bị lập đơn đặt mua hàng, thoả thuận hợp đồng mua hàng và tổ chức nhận hàng.Trong đơn đặt hàng phải nêu rõ số lợng, chủng loại, giá cả và quy cách sản phẩmhàng hoá hoặc dịch vụ yêu cầu Một liên đặt mua hàng cần đợc chuyển tới phòng kếtoán; còn một liên đợc chuyển tới phòng nhận hàng để làm căn cứ đối chiếu Quátrình mua hàng này cũng chính là một phần việc của chu trình mua vào- thanh toán
* Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc mua hàng hoá của doanh nghiệp liên quan đến chức năng mua hàng bao gồm:
Trang 12Thiết lập kế hoạch mua hàng với những đơn vị sản xuất kinh doanh có quymô lớn Các kế hoạch mua hàng đợc lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêuthụ sản phẩm, kế hoạch dự trữ hàng tồn kho.
Sử dụng các phiếu yêu cầu có đánh số thứ tự trớc Quy định thủ tục xét duyệtphiếu yêu cầu mua Phiếu yêu cầu mua phải nêu rõ nơi yêu cầu, số lợng và chủngloại hàng hoá
Có sự độc lập giữa ngời có nhu cầu, ngời lập hoá đơn mua và ngời quyết địnhviệc mua hàng hoá đó Nếu nh trong trờng hợp chính sách nhân sự không cho phépthực hiện đợc sự chia tách trách nhiệm thì lúc này cũng phải có một nhân viên đángtin cậy để kiểm soát quá trình mua hàng
3.2 Chức năng nhận hàng:
* Chức năng nhận hàng: Chức năng này thờng liên quan đến chu trình mua
vào và thanh toán Bao gồm các công việc: nhập kho, lập biên bản ghi nhận hàng,lập phiếu nhập kho, thủ kho ghi sổ kho và chuyển chứng từ cho kế toán hàng tồnkho ghi sổ
* Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chức năng nhận hàng:
Hàng hoá vật t khi nhận về phải đợc kiểm tra cả về số lợng và chất lợng bởimột bộ phận độc lập với bộ phận mua hàng bộ phận lu kho,bộ phận vận chuyển và
bộ phận kế toán Bộ phận nhận hàng có trách nhiệm xác định số lợng hàng nhận,kiểm định lại chất lợng của hàng nhận đó có đúng nh trong đơn đặt hàng không vàloại bỏ các hàng bị đổ vỡ hoặc bị lỗi, lập biên bản nhận hàng và chuyển tới bộ phậnkho Chứng từ này minh chứng cho việc kiểm tra và nhận hàng
Hệ thống kiểm soát nội bộ thiết kế các thủ tục kiểm tra tính đầy đủ của cácchứng từ hàng tồn kho, tính toán lại các chứng từ gốc, đối chiếu chứng từ với sổ kếtoán hàng tồn kho, các loại sổ kế toán hàng tồn kho với nhau để đảm bảo việc ghi
đúng, đủ, kịp thời hàng tồn kho
3.3 Chức năng lu kho:
Chức năng lu kho: hàng hoá khi chuyển tới kho sẽ đợc thủ kho kiểm tra một
lần nữa về chất lợng và số lợng trớc khi cho nhập kho Sau đó thủ kho lập phiếunhập kho và thông báo cho bộ phận kế toán của đơn vị về số lợng hàng nhận và chonhập kho
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quá trình lu kho hàng hoá:
- Phải có sự cách ly trách nhiệm giữa ngời ghi sổ kế toán và ngời quản lý khohàng, ngời quản lý kho hàng phải có phẩm chất tốt
Trang 13- Sổ sách của kế toán và thủ kho cần phải đợc đối chiếu thờng xuyên để đảmbảo sự khớp đúng, đầy đủ và kịp thời hàng tồn kho.
- Hàng hoá nhập kho cần phải đợc bảo quản tuân theo yêu cầu kỹ thuật củatừng loại riêng biệt, chú ý tới sự thay đổi điều kiện môi trờng và các nhân tố kháchquan khác
3.4 Chức năng xuất kho vật t, hàng hoá:
ở bộ phận xuất kho cho sản xuất, việc kiểm soát chi phí sản xuất đợc thựchiện bằng cách thủ kho chỉ tiến hành xuất kho nếu yêu cầu xuất kho có sự phêduyệt của ngời có thẩm quyền Khi xuất kho, thủ kho phải ghi thẻ kho đồng thời lậpchứng từ hàng tồn kho gửi phòng kế toán để kế toán ghi sổ hàng tồn kho Chứng từkhi xuất kho, ngoài phiếu xuất kho thờng sử dụng có thể dùng phiếu xuất vật t theohạn mức
Để nhằm hạn chế việc viết phiếu yêu cầu sử dụng vật t, hàng hoá cho nhữngmục đích không rõ ràng thì một số tổ chức thiết kế các chính sách kiểm soát bằngviệc yêu cầu tất cả các phiếu yêu cầu phải đợc lập dựa trên một đơn đặt hàng sảnxuất hoặc đơn đặt hàng của khách hàng
3.5.Chức năng sản xuất:
Chức năng sản xuất: việc sản xuất cần đợc kiểm soát chặt chẽ bằng hệ thống
định mức sử dụng yếu tố đầu vào, lịch trình, kế hoạch sản xuất Trong đó kế hoạchsản xuất cần đợc xây dựng dựa trên cơ sở các ớc tính đối với nhu cầu sản phẩm củacông ty, các kế hoạch và dự báo tiêu thụ cũng nh tình hình hàng tồn kho hiện có
Do vậy, nó có thể đảm bảo rằng Công ty sản xuất những hàng hoá đáp ứng đúngnhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá hoặc không tiêu thụ đốivới một số hàng hoá cụ thể Hơn nữa việc sản xuất theo kế hoạch và lịch trình cũng
có thể giúp Công ty đảm bảo về việc chuẩn bị đầy đủ các yếu tố nh vật liệu và nhâncông cho yêu cầu của sản xuất trong kỳ
Hệ thống kiểm soát nội bộ với chức năng sản xuất: Đợc thiết lập bằng cách
giám sát số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra cũng nh đảm bảo rằng việc sản xuất
đựoc tiến hành trên cơ sở các yếu tố đầu vào cho sản xuất sản phẩm đợc sử dụnghợp lý Vì vậy kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất đợc thiết kế là sự kết hợp kiểm soátchi phí sản xuất tại bộ phận sản xuất với kiểm soát ở bộ phận xuất kho cho sản xuất
- ở bộ phận sản xuất thiết kế các phiếu có đánh số thứ tự trớc để theo dõi sửdụng nguyên vật liệu, kiểm soát các phế liệu Các bảng chấm công của công nhânsản xuất để kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp Các tài liệu này cũng bao gồmcác báo cáo số lợng thành phẩm, báo cáo kiểm định chất lợng sản phẩm Hệ thống
Trang 14kiểm soát nội bộ cũng phải quy định rõ ngời thực hiện ghi chép các giấy tờ kiểmsoát đó cũng nh quy định ngời lập, gửi và các bộ phận nhận các báo cáo sản xuất.
- Trách nhiệm đối với hàng hoá trong giai đoạn sản xuất thuộc về những ngờigiám sát sản xuất( đốc công, quản lý sản xuất) Do vậy kể từ khi nguyên liệu đợcchuyển đến phân xởng cho tới khi các sản phẩm đợc hoàn thành thì ngời giám sátsản xuất đợc phân công theo dõi phải có trách nhiệm kiểm soát và nắm tất cả tìnhhình của quá trình sản xuất
- Sản phẩm sau khi kết thúc quá trình sản xuất luôn đợc qua khâu kiểm địnhchất lợng trớc khi cho nhập kho thành phẩm hoặc chuyển đi tiêu thụ Hoạt độngkiểm soát này là phổ biến nhằm phát hiện ra những sản phẩm hỏng, lỗi không đạtcác thông số kỹ thuật theo yêu cầu Nó cũng giúp các doanh nghiệp không rơi vàotình trạng giá trị hàng tồn kho cao hơn so với giá trị thực của nó do một số hàng tồnkho hỏng, lỗi không sử dụng đợc
3.6.Chức năng lu kho thành phẩm:
Sản phẩm hoàn thành trong khâu sản xuất đợc kiểm định xong sẽ cho nhậpkho lu trữ chờ bán Quá trình kiểm soát thành phẩm thờng đợc xem nh một phầncủa chu trình bán hàng thu tiền
3.7 Chức năng xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ:
Chức năng xuất kho thành phẩm: việc xuất kho của thủ kho chỉ đợc tiến
hành trên cơ sở Phiếu yêu cầu xuất kho đợc phê duyệt bởi ngời có thẩm quyền của
bộ phận yêu cầu: đơn đặt hàng có sự phê chuẩn của nơi lập và xét duyệt các hợp
đồng mua bán hàng hoá Khi xuất kho, thủ kho tiến hành ghi sổ theo dõi kho, đồngthời gửi bản chứng từ đến kế toán để kế toán có căn cứ ghi sổ kế toán Khi đó, kếtoán hàng tồn kho phải phân loại chứng từ xuất kho đó là Phiếu xuất kho, Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hay Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Hệ thống kiểm soát nội bộ với chức năng này liên quan trực tiếp đến chu
trình bán hàng – thanh toán Kiểm soát nội bộ đợc thiết kế: sử dụng các chứng từvận chuyển, các hoá đơn bán hàng đợc đánh số trớc, soát xét việc thẩm định cácchứng từ xuất kho, quy định việc kế toán phản ánh hàng xuất kho trên Phiếu xuấtkho, sổ kế toán hàng tồn kho
Bộ phận vận chuyển sẽ lập Phiếu vận chuyển hàng có đánh số thứ tự từ tr ớc
và chỉ rõ hàng hoá đợc vận chuyển Phiếu vận chuyển hàng sẽ đợc lập thành 3 liên,liên thứ nhất đợc lu ở phòng tiếp vận để làm chứng từ minh chứng về việc vậnchuyển, liên thứ hai sẽ đợc gửi ở phòng tiêu thụ hoặc bộ phận tính tiền kèm theo
đơn đặt hàng của khách hàng để làm căn cứ ghi hoá đơn cho khách hàng, và liên
Trang 15thứ 3 đợc đính kèm bên ngoài bao kiện của hàng hoá trong quá trình vận chuyển.Hoạt động kiểm soát này sẽ giúp cho khách hàng kiểm tra đợc phiếu vận chuyểnhàng gắn trên bao kiện hàng nhằm xác định xem có gì khác biệt giữa số hàng đặtmua với số hàng thực nhận không Trong trờng hợp hàng hoá đợc vận chuyển thuêbởi một Công ty tiếp vận thì phiếu vận chuyển sẽ đợc lập thêm một liên thứ t, liênnày sẽ đợc giao cho một bên cung cấp dịch vụ vận chuyển để làm căn cứ tính cớcphí.
II Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính:
1 Chuẩn bị kiểm toán:
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai tròquan trọng, nó chi phối tới chất lợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán
Đó không chỉ là quá trình nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản cho một cuộckiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản đã đợc quy định thành chuẩn mực đòi hỏicác kiểm toán viên phải tuân thủ khi tiến hành kiểm toán Chuẩn bị kiểm toán gồm
6 bớc công việc nh sau:
Sơ đồ 2: Các bớc trong quy trình chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toánThu thập thông tin cơ sởThu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toánTìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Thiết kế chơng trình kiểm toánCác bớc công việc kế tiếp
Bớc 1: Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán đợc bắt đầu từ khi Công ty Kiểm toán nhận đợc đơn đặthàng của khách hàng Trên cơ sở đã xác định đợc đối tợng khách hàng có thể phục
vụ trong tơng lai, Công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn
bị lập kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho bao gồm: Nhận diện các lý do kiểm toán
Trang 16của công ty khách hàng để xác định ngời sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của
họ Trên cơ sở đó công ty kiểm toán ớc lợng quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán
và lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán Và công việccuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán là thực hiện việc ký kếthợp đồng giữa công ty khách hàng và khách hàng
Bớc 2: Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toántổng quát Và công việc của giai đoạn này là thu thập các thông tin về ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, để trên cơ sở đó đa ra những đánh giá về saisót trọng yếu, về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thờigian cần thiết thực hiện kiểm toán và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khác
- Đó là các thông tin về tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ và
số điện thoại, các thông tin cần thiết khi cần giao dịch
- Thông tin về quá trình hình thành và phát triển
- Thông tin về ngành nghề kinh doanh
- Thông tin về giá trị doanh nghiệp:
- Thông tin về lực lợng lao động và trình độ lao động
- Thông tin về định hớng phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong thời gian tới
Những thông tin này đợc thu thập qua việc tìm hiểu bảng tóm tắt đặc điểmhoạt động của khách hàng, qua sơ đồ tổ chức chung của đơn vị, về Hội đồng quảntrị, Ban Giám đốc, về quá trình phát triển, và xem xét về các đối tác thờng xuyên
Bớc 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện
các thủ tục phân tích
Những thông tin cơ sở về khách hàng giúp KTV hiểu biết về các lĩnh vựchoạt động kinh doanh của khách hàng thì những thông tin về nghĩa vụ pháp lý sẽgiúp KTV nắm bắt đợc các quy trình có tính pháp lý ảnh hởng đến các hoạt độngkinh doanh này nh thế nào? Đó là các thông tin:
- Thông tin về luật pháp: Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu về giấyphép thành lập doanh nghiệp, các báo cáo, điều lệ hợp đồng, biên bản họp Đại hội
cổ đông, Hội đồng quản trị, các quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc,các thông tin khác
- Thông tin về thuế: Tờ khai đăng ký mã số thuế, sổ đăng ký mua hoá đơn, hoá
đơn đặc thù, biên bản kiểm tra, quyết toán thuế hàng năm; bảng kê khai thuế hàngnăm; các văn bản, chính sách thuế có liên quan đến Công ty khách hàng; và cácthông tin liên quan khác
Trang 17- Thông tin về nhân sự: Bộ phận nhân sự của Công ty có trách nhiệm phải cungcấp cho Kiểm toán viên các thoả ớc lao động tập thể; các loại hợp đồng lao động;các quy định trong điều lệ, biên bản Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị có liênquan đến nhân sự; các quy định riêng của doanh nghiệp; biên bản kiểm tra về lao
động
- Thông tin về kế toán: Báo cáo kế toán độc lập, th quản lý, báo cáo kế toánnội bộ, tổ chức bộ máy kế toán, chế độ kế toán áp dụng, các chính sách kế toán, vàcác thông tin khác có liên quan đến công tác kế toán của đơn vị
- Thông tin về hợp đồng: đó là các hợp đồng về tín dụng, hợp đồng thuê tàichính, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh vàcác hợp đồng dài hạn khác
Cuối cùng là xem xét về các thủ tục về kiểm soát nội bộ: đó là tình hình vềngân quỹ, về quá trình mua hàng, kho hàng, bán hàng, tài sản cố định, nhân sự
Sau khi đã tìm hiểu về các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàngKTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích Tuy nhiên thủ tục này đợc áp dụngtrong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán, do đó nội dung này sẽ đợc trình bàytrong giai đoạn thực hiện kiểm toán
Bớc 4: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Nếu ở các bớc trên KTV chỉ mới thu thập đợc các thông tin mang tính kháchquan về khách hàng thì ở bớc này KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu thập đợc
để đánh giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch phù hợp
Trọng yếu là khái niệm về quy mô và bản chất của các sai phạm về các thôngtin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựavào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc rút ra những kếtluận sai lầm Nh vậy, trọng yếu là một khái niệm mang tính chất tơng đối hơn làmột khái niệm có tính chất tuyệt đối Và theo chuẩn mực kiểm toán số 320 tínhtrọng yếu cần đợc xem xét qua các bớc:
+ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu
+ Phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu ở trên cho các khoản mục trong
đó có các khoản mục thuộc chu trình HTK
+ ớc tính sai số và so sánh với quy mô về tính trọng yếu đã đợc phân bổ chotừng khoản mục
Do vậy đối với phần hành kiểm toán chu trình HTK, KTV sẽ ớc tính mứctrọng yếu cần phân bổ cho từng HTK căn cứ vào tầm quan trọng, tỷ trọng HTKtrong BCTC và mức độ rủi ro của các khoản mục HTK theo đánh giá sơ bộ củaKTV và chi phí kiểm toán cho từng khoản mục
Trang 18Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Công ty kiểm toán và KTV đa ra ý kiến nhậnxét không thích hợp khi BCTC đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.Mô hình rủi ro kiểm toán đợc mô tả nh sau:
sẽ đợc thực hiện cho cả BCTC và cho từng chu trình Rủi ro kiểm toán đối với HTKcũng đợc xác định trong giai đoạn này
Bớc 5: Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi
ro kiểm soát:
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi rokiểm soát là một phần việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong mộtcuộc kiểm toán
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho là cần thiết vì nólàm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản với hàng tồnkho Các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho đợc thu thập làthông tin về quản lý hàng tồn kho trên cả hai phơng diện vật chất và giá trị
Thông tin về bảo quản vật chất hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho có đợc phân loại và đánh ký hiệu riêng không
- Xem xét quan điểm của ban Giám đốc về việc quản lý hàng tồn kho theomô hình nào? Hệ thống quản lý kho bãi vật chất hàng tồn kho phân tán hay tậptrung?
- Điều kiện bảo quản hàng tồn kho của các kho bãi có phù hợp với các tínhchất khác nhau của hàng tồn kho hay không?
- Môi trờng xung quanh hệ thống kho bãi có an toàn hay không:
+ Xem xét cơ cấu nhân sự nh thế nào, có phù hợp với yêu cầu thực tế hàngtồn kho hay không? Việc tổ chức các bộ phận chức năng, các cá nhận trong bộ phận
đó có đáp ứng đợc yêu cầu quản lý hàng tồn kho
+ Xem xét tính trung thực của ngời bảo quản hàng tồn kho và ngời ghi chép,ngời kiểm tra, kiểm soát hàng tồn kho trên sổ sách có đủ trình độ và t chất không?
Trang 19Thông tin về việc thực hiện các chức năng của chu trình hàng tồn kho:
Các chức năng của chu trình hàng tồn kho đều gắn liền với quá trình kiểmsoát nội bộ chu trình hàng tồn kho Vì vậy khi thu thập thông tin để đánh giá hệthống nội bộ với hàng tồn kho, Kiểm toán viên hớng tới việc xác định: thủ tục, quytrình thực hiện các chức năng và một yếu tố quan trọng khác đó là tính độc lậptrong việc thực hiện các chức năng của chu trình
Thông tin về kế toán hàng tồn kho:
- Thông tin về hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách kế toán hàng tồnkho Xem xét hệ thống chứng từ sử dụng trong công tác quản lý hàng tồn kho có
đầy đủ hay không? Chứng từ, sổ sách về hàng tồn kho có đợc lu trữ và bảo quảnmột cách hợp lý
- Thông tin về phân công phân nhiệm trong công tác kế toán hàng tồn kho: Côngviệc ghi chép nghiệp vụ nhập kho, xuất kho vật t, thành phẩm, hàng hoá nh thế nào,
đợc phân công cho ai, ngời đó có đảm nhiệm các công việc khác có liên quan đến
kế toán thanh toán
- Phơng pháp tính giá hàng tồn kho: có phù hợp với đơn vị, có đợc nhất quángiữa các năm không, có thuyết trình của Ban giám đốc trong báo cáo tài chính nếuthay đổi phơng pháp tính giá hàng tồn kho hay không?
Tóm lại, để thu thập đợc thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng về hàng tồn kho, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục nh: quan sát kho bãi,phỏng vấn nhân viên, Ban giám đốc doanh nghiệp, quan sát các thủ tục nhập, xuấthàng; xem xét sơ bộ hệ thống sổ sách kế toán hàng tồn kho, hệ thống phơng pháphạch toán hàng tồn kho áp dụng, phơng pháp đánh giá, thủ tục kiểm kê hàng tồnkho
Rủi ro kỉêm soát với hàng tồn kho chính là khả năng xảy ra các sai phạmtrọng yếu về hàng tồn kho mà hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đã khôngngăn chặn và phát hiện đợc Đánh giá ban đầu của kiểm toán viên về rủi ro kiểmsoát với hàng tồn kho sẽ ở mức tối đa nếu hoạt động kiểm soát nội bộ là không hiệuquả Khi đó, kiểm toán viên tiến hành nhiều hơn các thủ tục kiểm tra chi tiết với số
d nghiệp vụ và hàng tồn kho Trong trờng hợp ngợc lại, rủi ro kiểm soát ban đầu vớihàng tồn kho đợc khẳng định lại bằng việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát vớichu trình hàng tồn kho
Sẽ có hai truờng hợp đối với đánh giá ban đầu của Kiểm toán viên về rủi rokiểm soát đối với chu trình hàng tồn kho:
Trang 20- Kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro ở mức độ cao đối với hàng tồn kho khi: + Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho không
- Kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao đối vớichu trình Kiểm toán hàng tồn kho khi:
+ Kiểm toán viên có đủ cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và hệ thống kiểmsoát nội bộ đợc thiết kế đối với chu trình hàng tồn kho có thể ngăn ngừa, phát hiện
và sửa chữa các sai sót trọng yếu
+ Kiểm toán viên có kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với chutrình, làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát
Nh vậy, nếu kiểm toán viên đánh giá mức độ rủi ro không cao thì kiểm toánviên sẽ tiếp tục thực hiện các thử nghiệm kiểm soát bổ sung đối với chu trình hàngtồn kho
Theo chuẩn mực Kiểm toán số 500 thì thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra
để thu thập bằng chứng Kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ Từ đó, thử nghiệm kiểm soát với
hàng tồn kho hớng tới việc thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và
sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ với hàngtồn kho, khẳng định lại mức đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát với hàng tồn kho
Để đạt đợc mục tiêu này các thử nghiệm kiểm soát đợc tiến hành theo từng chứcnăng của chu trình hàng tồn kho và với từng cơ sở dẫn liệu
Thử nghiệm kiểm soát với chức năng mua vào:
Thử nghiệm kiểm soát đối với chức năng mua vào đợc thực hiện thông quamột số công việc sau:
+Xem xét có sự tồn tại một phòng mua hàng độc lập với các phòng khác haykhông?
+ Xem xét có ngời giám sát đối với tất cả các nghiệp vụ mua hàng haykhông?
Trang 21+ Xem xét việc xử lý đơn đặt hàng có đúng theo quy trình của doanh nghiệp,
có dầy đủ các chứng từ cần thiết theo quy định hay không? Đơn đặt hàng, hoá đơn,phiếu nhập kho và các chứng từ khác có chữ ký của cấp có thẩm quyền hay không?
+ Xem xét ngời mua hàng, thủ quỹ, thủ kho và kế toán hàng tồn kho có độclập với nhau không?
Thử nghiệm kiểm soát với chức năng nhận hàng, lu kho:
+ Quan sát và điều tra việc sử dụng kho bãi, nhân viên bảo vệ, việc kiểm kêhàng tồn kho và việc thực hiện kiểm kê lại, việc đánh dấu riêng từng loại hàng tồnkho
+ Kiểm toán viên kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ với chức năng nhậnhàng trong biên bản giao nhận, phiếu nhập kho( chữ ký của ngời giao hàng và thủkho khi nhận hàng hoá, các chứng từ minh chứng về hàng tồn kho, phỏng vấn đểxem xét sự độc lập của ngời giao hàng với ngời nhận hàng
+ Kiểm toán viên quan sát tính liên tục của chứng từ hàng tồn kho để đảmbảo hệ thống kiểm soát nội bộ có quy định việc dùng các chứng từ hàng tồn kho đ -
ợc đánh dấu trớc Đồng thời, kiểm toán viên phỏng vấn và quan sát để kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ của chứng từ gốc, đối chiếu chứng từ gốc với sổ chi tiết và đối chiếu
sổ chi tiết với sổ tổng hợp hàng tồn kho
Thử nghiệm kiểm soát với chức năng xuất kho vật t, hàng hoá:
Kiểm toán viên kiểm tra quá trình xuất kho vật t có đợc tiến hành theo đúngthiết kế hay không theo các bớc công việc sau:
+ Xem xét các lần xuất vật t, hàng hoá có phiếu yêu cầu sử dụng vật t hànghoá hay không? Và xem xét phiếu yêu cầu sử dụng vật t hàng hoá đã đợc phê duyệt
từ các đơn vị sử dụng hay cha?
+ Kiểm tra việc lập các phiếu xuất kho, xem xét số lợng trên phiếu xuất kho
có khớp với số liệu trên phiếu yêu cầu sử dụng vật t hàng hoá hay không?
+ Xem xét tính độc lập của thủ kho với ngời nhận hàng và với kế toán hàngtồn kho
Kiểm toán viên có thể thực hiện các thủ tục kiểm soát nói trên bằng cáchquan sát trực tiếp hoặc tiếp cận và phỏng vấn với nhân viên của Công ty hoặc trựctiếp giám sát một số lần xuất kho để thu thập thêm bằng chứng
Thử nghiệm kiểm soát đối với chức năng sản xuất:
Nghiệp vụ sản xuất đợc bắt đầu từ khi vật t đợc xuất kho đa đến các phân ởng Các bộ phận sản xuất ở phân xởng xem xét số lợng, chất lợng và chủng loại có
x-đúng theo yêu cầu hay lện sản xuất không, và các bộ phận đó kiểm soát nắm chắc
Trang 22tất cả các tình hình, quá trình sản xuất tại phân xởng Ngoài ra doanh nghiệp cũng
có một cơ cấu kiểm soát nội bộ đối với kế toán chi phí sản xuất đợc tính đúng vàtính đủ cho từng đối tợng
+ Xem xét việc tổ chức quản lý và theo dõi sản xuất ở các phân xởng
+ Theo dõi quy trình và cách thức làm việc của nhân viên thống kê phân ởng, cũng nh sự giám sát của quản đốc phân xởng có thờng xuyên và chặt chẽkhông?
x-+ Xem xét việc ghi chép nhật ký sản xuất của từng bộ phận kiểm tra chất ợng ở phân xởng và tính độc lập của bộ phận này với bộ phận kiểm nhận hàng nhậpkho
l-+ Xem xét việc lập báo cáo sản xuất phân xởng
+ Xem xét quá trình kiểm soát công tác kế toán chi phí của doanh nghiệp có
đợc thực hiện thờng xuyên không? Điều đó đợc thể hiện thông qua các dấu hiệukiểm tra sổ sách kế toán chi phí của ngời có trách nhiệm và độc lập với ngời ghi sổ
kế toán hàng tồn kho và ngời quản lý hàng tồn kho
+ Xem xét quy trình và thủ tục kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang có tuânthủ tính nguyên tắc và nhất quán giữa kỳ này với kỳ trớc hay không? Đồng thờixem xét sự giám sát giữa ngời có trách nhiệm trong việc đánh giá và kiểm kê sảnphẩm dở dang
+ Phỏng vấn để xác định sự hiện hữu của các thủ tục kiểm soát nội bộ vớichức năng sản xuất( sử dụng hệ thống các định mức hay kế hoạch cho sản xuất, hayviệc đối chiếu giữa các số liệu thực xuất cho sản xuất với định mức, đối chiếu giữa
số liệu sản xuất thực tế trên báo cáo sản xuất với kế hoạch, đối chiếu các loại chiphí trong chi phí hàng tồn kho với số liệu có liên quan của công việc kế toán khác
Nh vậy, trong chuẩn bị kiểm toán chu trình hàng tồn kho kiểm toán viên sẽtiến hành việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát với hàng tồn kho với từng chức năngcủa chu trình hàng tồn kho Công việc này đợc tiến hành để thu thập các bằngchứng cho việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho
Bớc 6: Thiết kế chơng trình kiểm toán
Để lập đợc chơng trình kiểm toán hoàn chỉnh phù hợp với khoản mục đợc lựachọn kiểm toán ở Công ty khách hàng thì công việc đầu tiên là phải thiết kế nộidung chơng trình kiểm toán Đó là việc xác định các thủ tục kiểm toán để thu thậpbằng chứng kiểm toán và việc xác định quy mô mẫu chọn đảm bảo tính đại diện củakhoản mục cần kiểm toán Việc vận dụng các thủ tục là tuỳ thuộc vào từng phầnhành kiểm toán Thông thờng các công ty kiểm toán đều nghiên cứu xây dựng chomình các chơng trình kiểm toán mẫu, đặc thù của mình cho từng phần hành
Trang 23Nh vậy chuẩn bị kiểm toán là công việc đầu tiên không thể thiếu trong mộtcuộc kiểm toán bởi nó là tiền đề cho toàn bộ cuộc kiểm toán, giúp tăng c ờng hiệuquả hợp tác giữa công ty kiểm toán với khách hàng để giữ cho phí kiểm toán ở mứchợp lý, tăng cờng khả năng cạnh tranh của công ty kiểm toán
2 Thực hiện kiểm toán:
Thực hiện Kiểm toán hàng tồn kho là quá trình thực hiện các thử nghiệm cơbản với hàng tồn kho nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu ảnh hởng đến tínhtrung thực và hợp lý của khoản mục hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
Thử nghiệm cơ bản đối với hàng tồn kho bao gồm: thủ tục phân tích với hàngtồn kho và thủ tục kiểm tra chi tiết với hàng tồn kho Trong thủ tục kiểm tra chi tiếtlại bao gồm: quan sát vật chất hàng tồn kho và kiểm tra kế toán chi phí hàng tồnkho
2.1 Thủ tục phân tích với hàng tồn kho:
Trong khi kiểm toán chu trình hàng tồn kho, kiểm toán viên ứng dụng rấtnhiều thủ tục phân tích Các sai phạm trọng yếu về hàng tồn kho có thể dễ dàngphát hiện thông qua việc thiết kế các thủ tục phân tích để kiểm tra tính hợp lý củacác con số Thực hiện các thủ tục phân tích giúp cho kiểm toán viên đánh giá tínhkhái quát hợp lý và xu hớng biến động của hàng tồn kho, cho thấy bất thờng về mứcbiến động của các khoản mục hàng tồn kho, để từ đó kiểm toán viên sẽ thận trọngkhi xác định mức độ và phạm vi áp dụng các trắc nghiệm khác Các thủ tục phântích thờng đợc áp dụng trong giai đoạn này bao gồm: kiểm tra tính hợp lý, phân tích
xu hớng và phân tích tỷ suất
* Kiểm tra tính hợp lý: Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra tính hợp lý của
hàng tồn kho trong doanh nghiệp thờng dựa vào:
+ Nghiên cứu mối quan hệ của thông tin phi tài chính và thông tin tài chính
về hàng tồn kho VD: đối với khách hàng lu trữ hàng tồn kho trong nhiều kho khácnhau, Kiểm toán viên có thể so sánh giữa số lợng hàng tồn kho dự trữ trong kho vớidiện tích có thể chứa của kho đó
+ So sánh số liệu hàng tồn kho của doanh nghiệp với chỉ tiêu thống kê bìnhquân của ngành Tuy nhiên kiểm toán viên cũng cần chú ý tới đặc điểm riêng, tìnhhình kinh doanh đặc trng của doanh nghiệp để có đợc nhận xét một cách thích
đáng
+So sánh số liệu giữa hàng tồn kho thực tế với định mức hàng tồn kho củadoanh nghiệp nếu có Khi đơn vị sử dụng định mức hàng tồn kho, kiểm toán viên
Trang 24nên xem xét tính hợp lý chung của các căn cứ để xây dựng định mức hàng tồn kho,
để việc so sánh thực tế tồn kho với định mức có hiệu quả cao hơn…Đó là những chỉ tiêu cơ bản để
* Phân tích xu hớng: là việc phân tích những thay đổi theo thời gian của hàng
tồn kho
+ So sánh giá vốn hàng bán giữa các tháng, các kỳ với nhau để phát hiện ra
sự thay đổi đột biến của một kỳ nào đó
+ Phân tích hàng tồn kho trong mối quan hệ với các khoản mục cấu tạo giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nh khoản mục chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Qua đó có thể chophép kiểm toán viên phát hiện ra các dấu hiệu không bình thòng của mỗi yếu tốtrong mối quan hệ chung
+ Tiến hành đối chiếu các biến động tồn kho trong kỳ để từ đó phát hiệnnhững thay đổi bất thờng trong kỳ:
Tồn đầu kỳ + Mua trong kỳ – Giá vốn hàng bán = Tồn cuối kỳ
+ So sánh giá thành đơn vị hàng tồn kho kỳ này với kỳ trớc, hoặc so sánh tỷ
lệ chi phí nguyên vật liệu hay nhân công trực tiếp trong một đơn vị sản phẩm thực tếvới năm trớc để thấy mức biến động trong chi phí thành phẩm Khi xem xét chi phínguyên vật liệu trong giá thành đơn vị thì lại xem xét đến số lợng và đơn giá củanguyên vật liệu đó
Khi so sánh đơn giá hàng tồn kho với năm trớc, kiểm toán viên cũng lu ý đếngiá đơn vị các mặt hàng đợc xác định là chiến lợc của doanh nghiệp, vì có thể giácác sản phẩm chiến lợc tăng hoặc giảm bất thờng so với năm trớc sẽ làm ảnh hởngtrọng yếu tới khoản mục hàng tồn kho
Trang 25cao so với dự kiến của Kiểm toán viên có thể do đơn vị khách hàng đã khai tăng giávốn hàng bán hoặc khai giảm hàng tồn kho.
* Các thủ tục phân tích khác:
Khi thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản nói trên nếu thấy có sự biến độnglớn về giá trị hàng tồn kho, kiểm toán viên có thể thực hiện sâu hơn các thủ tụcphân tích Việc thực hiện nh vậy đòi hỏi phải chú trọng đến việc xác định mức độtrọng yếu và giá trị trọng yếu nói chung và với hàng tồn kho nói riêng trong giai
đoạn chuẩn bị kiểm toán Khi đó kiểm toán viên ớc tính giá trị hàng tồn kho nămkiểm toán, xác định chênh lệch giữa giá trị ớc tính và giá trị ghi sổ Sau đó xác định
số chênh lệch có thể chấp nhận đợc với hàng tồn kho, xác định chênh lệch đó cóphải là chênh lệch trọng yếu để kiểm tra chi tiết hay không Nếu đó là chênh lệchtrọng yếu, kiểm toán viên sẽ phải xác định thực hiện nhiều hơn thủ tục kiểm tra chitiết
- Việc ớc tính giá trị hàng tồn kho đợc thực hiện bằng nhân số lợng với đơngiá hàng tồn kho Trong đó:
+ Số lợng hàng tồn kho đợc lấy trên biên bản kiểm kê Khi không tham giakiểm kê, kiểm toán viên lấy số liệu là số lợng hàng tồn kho đã đợc kiểm toán viêncộng trừ lùi về ngày kết thúc niên độ
+ Đơn giá hàng tồn kho đợc sử dụng là đơn giá của hàng tồn kho vào ngàykết thúc niên độ kế toán năm trớc kiểm toán, khi đơn giá đó đã đợc kiểm toán.Trong trờng hợp đơn giá năm trớc không đợc kiểm toán, kiểm toán viên có thể sửdụng đơn giá hàng tồn kho bình quân
- Việc xác định số chênh lệch có thể chấp nhận đợc, xem xét chênh lệch vớihàng tồn kho dựa trên cơ sở tính toán đợc giá trị trọng yếu với hàng tồn kho
Nh vậy với việc sử dụng các thủ tục phân tích kiểm toán viên có thể nhận
định đợc xu hớng biến động của những bất thờng xảy ra đối với khoản mục hàngtồn kho Đồng thời thủ tục phân tích cũng giúp kiểm toán viên định hớng trong việcthực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết hàng tồn kho
2.2 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:
Kiểm tra chi tiết đối với hàng tồn kho là công tác quan trọng nhất trong kiểmtoán hàng tồn kho Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết hàng tồn kho là để đốichiếu các số liệu phát sinh của các tài khoản hàng tồn kho và các khoản chi phí liênquan để phát hiện những sai sót trong hạch toán hàng tồn kho, đối chiếu số d trêntài khoản hàng tồn kho với số liệu kiểm kê thực tế và đồng thời xem xét trên sổ theodõi vật t sử dụng ở các phân xởng sản xuất, kiểm toán viên cũng cần có sự khảo sátxem có sự thay đổi trong việc áp dụng phơng pháp tính giá thành của doanh nghiệp
Trang 26không, để phát hiện những sai sót trong quá trình tính toán Do đó kiểm tra chi tiếtvới hàng tồn kho đó là kiểm tra công tác kế toán các nghiệp vụ sản xuất và chi phíhàng tồn kho, kiểm tra quan sát vật chất hàng tồn kho, kiểm tra quá trình định giá
và ghi sổ
2.2.1 Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho;
Quan sát vật chất nhằm xác định hàng tồn kho phản ánh trên sổ kế toán cóthực tế hiện hữu hay không Đây là thủ tục kiểm tra chi tiết đem lại bằng chứngKiểm toán có độ tin cậy cao do Kiểm toán viên trực tiếp khai thác và phát hiện
Quan sát hàng tồn kho là công việc mà kiểm toán viên có mặt tại thời điểm
mà cuộc kiểm kê hàng tồn kho đợc tiến hành Bằng các biện pháp quan sát, khảosát, thẩm vấn thích hợp để kiểm toán xác định sự tồn tại vật chất và tính chính xáccủa hàng tồn kho kiểm kê, cũng nh các vấn đề liên quan đến hàng tồn kho về quyền
sở hữu và chất lợng hàng tồn kho
Nhiệm vụ của kiểm toán viên là quan sát và tìm hiểu các quá trình kiểm soátcảu cuộc kiểm kê, nếu các thủ tục kiểm soát đầy đủ và đáng tin cậy phải bao gồm:những quy định hợp lý đối với cuộc kiểm kê vật chất, sự giám sát bởi cá nhân cótrách nhiệm và trung thực trong quá trình kiểm tra nội bộ độc lập với cuộc kiểm kê,việc đối chiếu độc lập kết quả kiểm kê vật chất hàng tồn kho với sổ kế toán và cuộckiểm kê phải lập đầy đủ các phiếu kiểm kê, biên bản kiểm kê
Thủ tục kiểm toán sử dụng trong quá trình quan sát vật chất hàng tồn khochủ yếu là đối chiếu trực tiếp, quan sát và điều tra( trao đổi, phỏng vấn với nhânviên, gửi th xác nhận đối với bên thứ ba) Các thủ tục đợc thực hiện theo các mụctiêu kiểm toán hàng tồn kho:
Bảng 2: Thủ tục kiểm toán áp dụng trong quan sát vật chất HTK
Mục tiêu Kiểm toán
Thủ tục Kiểm toán khi quan sát vật chất hàng tồn kho
Phơng pháp Tất cả hàng tồn kho
đều hiện hữu vào
phân loại đúng đắn
Kiểm tra mẫu mã ký hiệu của hàng tồn kho trên thực tế và trên thẻ kho để xem xét sự phân loại Đánh giá tỷ lệ % hoàn thành ghi trên thẻ kho của sản phẩm đang chế tạo có hợp lý không.
+ Kiểm tra với mẫu hàng tồn kho để đảm bảo chúng đợc ghi
đầy đủ vào thẻ kho.
+ Quan sát xem hàng tồn kho có bị di chuyển trong kiểm kê hay không.
+ Điều tra với hàng tồn kho thuộc địa điểm không kiểm kê.
Đối chiếu trực tiếp với
số lợng hàng tồn kho Hàng tồn kho thực + Quan sát hàng tồn kho đợc thông báo là không thuộc quyền + Quan sát
Trang 27+ Điều tra về hàng nhận giữ hộ, hàng ký gửi, hàng đại lý.
+ Điều tra( trao đổi, phỏng vấn nhân viên ) Hàng tồn kho lỗi
thời, kém phẩm
chất, quá hạn sử
dụng đã đợc kiểm
kê và ghi chú
+ Xem xét ghi chú trên biên bản kiểm kê.
+ Phỏng vấn về hàng tồn kho đã lỗi thời, kém phẩm chất.
Điều tra ( phỏng vấn)
+ Kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho với sự liên tục của số thứ
tự các thẻ kho, các thẻ kho sử dụng và cha sử dụng.
+ Đối chiếu trực tiếp + Quan sát nơi giữ hàng gửi bán + Phỏng vấn
về hàng gửi bán.
Hàng tồn kho đợc
trình bày và công
bố
Xem xét thành phần tham dự kiểm kê và việc công bố kết quả
kiểm kê hàng tồn kho, lý do kiểm kê trong biên bản để xác định trách nhiệm của từng ngời trong tổ chức kiểm kê và qua đó công khai việc kiểm kê cũng nh kết quả kiểm kê hàng tồn kho.
Quan sát
2.2.2 Kiểm tra công tác kế toán chi phí hàng tồn kho:
Kiểm tra công tác kế toán chi phí hàng tồn kho là một thủ tục kiểm tra chitiết nghiệp vụ hàng tồn kho Mục đích của công việc này là đa ra nhận định: hệthống kế toán chi phí hàng tồn kho có đợc thiết kế để đảm bảo việc định giá và ghi
sổ hàng tồn kho đợc tiến hành trên cơ sở đúng đắn hay không Tức là để đánh giá
độ tin cậy của số liệu do kế toán chi phí cung cấp Còn việc kiểm tra chi tiết địnhgiá và ghi sổ hàng tồn kho đợc tiến hành trong phần Kiểm toán quá trình định giá
* Nội dung của kiểm tra kế toán chi phí hàng tồn kho: phụ thuộc vào nội
dung của kế toán chi phí hàng tồn kho, mà thực chất là phụ thuộc vào đặc điểmdòng vận động của hàng tồn kho trong doanh nghiệp Với đơn vị thơng mại hàngtồn kho là hàng hoá mua về để kinh doanhmà không qua giai đoạn chế biến, gia
Trang 28công thì kiểm tra kế toán chi phí hàng tồn kho là kiểm tra kế toán chi phí mua hàng,chi phí tiêu thụ hàng hoá Trong doanh nghiệp sản xuất thì kế toán chi phí gồm: kếtoán mua vào, kế toán sản xuất, kế toán thành phẩm, sản phẩm dở dang
+ Khi kiểm tra kế toán chi phí hàng tồn kho với đơn vị sản xuất, kiểm toánviên sẽ chú trọng nhiều nhất đến kiểm tra kế toán chi phí sản xuất vì chi phí sảnxuất là chi phí chiếm tỷ trọng khoảng 70% tổng chi phí
Kiểm toán viên cần lu ý rằng kiểm tra kế toán chi phí hàng tồn kho để xác
định mức tin cậy của các số liệu trong kế toán chi phí hàng tồn kho Vì vậy kiểmtoán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết trên cơ sở kiểm toán nội bộ với ghi
sổ kế toán chi phí hàng tồn kho Việc ghi sổ kế toán chi phí hàng tồn kho đ ợc thựchiện với phơng diện của hàng tồn kho: vật chất – trên sổ kế toán thờng xuyên, giátrị – kế toán chi phí đơn vị Theo đó:
+ Kiểm tra sự xuất hiện hay không của sổ sách hàng tồn kho thờng xuyên và
sổ chi phí đơn vị hàng tồn kho, kiểm tra tính độc lập của ngời ghi sổ và ngời quản lýhàng tồn kho
+ Xem xét sự phù hợp giữa nguyên vật liệu xuất khi sử dụng với số nguyênvật liệu đợc hạch toán trong sổ sách kế toán, bằng cách đối chiếu phiếu yêu cầu sửdụng vật t, hoặc báo cáo sử dụng vật t với số vật t thực tế đã sử dụng, đối chiếu giátrị của nguyên vật liệu xuất kho trên tài khoản nguyên vật liệu với tổng số nguyênvật liệu trên các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trên tài khoản chi phísản xuất chung và trên các tài khoản liên quan khác, để xem xét sự khớp đúng về sốliệu và nếu có sai lệch thì có biện pháp để xử lý Ngoài ra để phát hiện sự bất hợp lýtrong việc sử dụng vật t thì kiểm toán viên có thể sử dụng định mức tiêu hao chomột đơn vị sản phẩm
+ Xem xét việc tính toán và phân bổ tiền lơng và chi phí trích trên lơng chocác đối tợng sử dụng lao động đã chính xác hay cha? Kiểm toán viên chú ý tới tínhnhất quán trong hạch toán chi phí giữa các kỳ kế toán đối với việc phân loại bộphận( bộ phận trực tiếp sản xuất, bộ phận sản xuất chung, bộ phận bán hàng, bộphận quản lý doanh nghiệp) chịu phí Bên cạnh đó, kiểm toán viên cũng có thể đốichiếu khối lợng công việc hoàn thành của một vài công nhân viên xem có phù hợpvới việc hạch toán vào tài khoản có liên quan hay không?
+ Kiểm toán viên xem xét tính hợp lý của phơng pháp tính khấu hao đang ápdụng và tính nhất quán trong việc áp dụng phơng pháp đó với các niên độ trớc, việctính trích khấu hao tài sản cố định có đầy đủ theo đúng quy định không? Và việcxem xét phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng tính giá
Trang 29+ Xem xét tính đúng đắn trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, phát hiện các nhầm lẫn giữa chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp.
+ Xem xét đối chiếu số liệu trên tài khoản 154 và số liệu trên các TK621,622,627 để xem xét sự đúng đắn trong việc tập hợp chi phí, tiến hành đối chiếugiá trị trên TK 154 với giá trị trên TK 155, đối chiếu TK 155 với 632 để phát hiệnnhững nhầm lẫn, sai phạm trong việc tập hợp chi phí của những đối tợng chi phí vànhững ảnh hởng đến các khoản mục trên BCĐKT cũng nh ảnh hởng đến các khoảnmục trên BCKQKD
2.3 Kiểm toán quá trình dánh giá và ghi sổ:
Để có đợc những phơng pháp đúng đắn trong quá trình Kiểm toán đánh giá
và ghi sổ thì trớc hết phải hiểu đợc thế nào là đánh giá, thế nào là ghi sổ
Đánh giá đợc hiểu là việc khảo sát tính chính xác của tất cả các đơn giá sửdụng Các đơn giá sử dụng là các đơn giá để tính tất cả các loại chi phí trong chutrình hàng tồn kho: Đơn giá nguyên vật liệu để tính chi phí nguyên vật liệu mua vào
và chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong sản xuất, đơn giá cho nhân công trực tiếpsản xuất để tính chi phí nhân công trực tiếp, đơn giá để tính chi phí chung, đơn giácủa thành phẩm xuất bán
Ghi sổ đợc hiểu là các khảo sát về sự tổng hợp các cuộc kiểm kê vật chất vàobiên bản, sổ kiểm kê, quá trình cộng dồn tổng hợp các giá trị hàng tồn kho trên cơ
sở nhân đơn giá với số lợng, đối chiếu các số liệu cộng dồn đó với sổ cái tổng hợphàng tồn kho
Đánh giá và ghi sổ cho kết luận về giá gốc hàng tồn kho trên báo cáo tàichính đợc thực hiện trên hai cơ sở:
+ Kiểm tra đợc việc tính đúng giá gốc của từng loại hàng tồn kho: Giá gốctừng loại hàng tồn kho đợc tính chính xác bằng cách nhân đơn giá gốc hàng tồn khovới số lợng hàng tồn kho, trong khi cả đơn giá và số lợng đều đợc xác định là chínhxác Hoặc trong trờng hợp khác, giá gốc hàng tồn kho đợc xác định là đã đợc tính
đúng vì các chi phí tạo nên hàng tồn kho đợc đánh giá chính xác
+ Thực hiện việc kiểm tra cộng dồn giá trị các loại hàng tồn kho: Kiểm toánviên kiểm tra tính chính xác trong việc tính giá gốc của tổng số hàng tồn kho trênbáo cáo tài chính( bằng tổng giá gốc của từng loại hàng tồn kho trên báo cáo tàichính lại đợc đối chiếu trên sổ cái tổng hợp hàng tồn kho)
Các thủ tục trong kiểm toán đánh giá và ghi sổ hàng tồn kho: đợc thực hiệntheo các mục tiêu đặc thù Kiểm toán hàng tồn kho
Bảng 3: Các thủ tục trong kiểm toán đánh giá và ghi sổ
Trang 30Mục tiêu Kiểm toán
hàng tồn kho Các thủ tục Kiểm toán đánh giá và ghi sổ
Hàng tồn kho ghi trên
thẻ kho là hợp lý
Hàng tồn kho đợc liệt kê trong sổ sách kế toán phù hợp với kiểm kê thực tế, Kiểm toán viên xem lại đối chiếu giữa biên bản kiểm kê với sổ hạch toán chi tiết, thẻ kho.
Hàng tồn kho hiện hữu
Hai nguyên tắc khi định giá hàng tồn kho:
+ Thứ nhất, phơng pháp hạch toán hàng tồn kho phải phù hợp với chế độ kếtoán đợc chấp nhận Tuỳ theo tính chất hoạt động của mình mà doanh nghiệp đợclựa chọn để áp dụng một trong 4 phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho nh: phơngpháp tính theo giá đích danh, phơng pháp bình quân gia quyền, phơng pháp nhập tr-ớc- xuất trớc, phơng pháp nhập sau- xuất trớc
+ Thứ hai, phơng pháp tính giá hàng tồn kho phải nhất quán giữa các niên độ
kế toán, nếu có sự thay đổi thì phải thuyết trình trong báo cáo tài chính
Định giá hàng tồn kho mua vào: hàng tồn kho mua vào chủ yếu là nguyên
vật liệu với đơn vị sản xuất và hàng hoá trong đơn vị thơng mại
Khi định giá hàng tồn kho mua vào ngoài việc xác định phơng pháp tính giáhàng tồn kho, Kiểm toán viên cần xác định tính chính xác của đơn giá hàng hoátrên hoá đơn và tính ổn định trong các kỳ kế toán của việc hạch toán các loại chi phíliên quan đến việc tính giá hàng tồn kho( chi phi vận chuyển, thuê kho bãi, hao hụttrong định mức…Đó là những chỉ tiêu cơ bản để)
+ Với đơn giá hàng tồn kho trên hoá đơn mua hàng: Kiểm toán viên chọnmẫu hàng tồn kho và kiểm tra với mẫu đó Việc kiểm tra giá của hàng tồn kho muavào đã đợc chọn gắn liền với việc xem xét tính hợp lệ và hợp lý của chứng từ muahàng nh: ngày tháng chứng từ, tên và mã số, tài khoản giao dịch của đơn vị bán
Trang 31hàng, chữ ký trên hoá đơn, đồng thời đối chiếu đơn giá trên chứng từ với đơn giátrêb hợp đồng mua bán hoặc trên bảng báo giá của đơn vị bán
Khi kiểm tra chứng từ với hàng tồn kho tính theo phơng pháp nhập trớc xuấttrớc hay nhập sau xuất trớc thì yếu tố thời gian trên hoá đơn tài chính là yếu tố đợcquan tâm bởi nó sẽ ảnh hởng trực tiếp đến việc định giá hàng tồn kho đó khi đợcxuất ra
+ Với chi phí thu mua hàng hoá: Chi phí thu mua với nguyên vật liệu thờng
đợc tính là chi phí thực tế phát sinh với từng loại kho vào trong mỗi lần mua, hoặc
đợc tập hợp cho một số lô hàng sau đó phân bổ theo một tiêu chí nào đó( số l ợng,giá trị lô hàng) Do vậy, kiểm toán viên chủ yếu kiểm tra chứng từ vận chuyển hànghoá
Nếu chi phí thu mua hàng hoá ở doanh nghiệp gồm cả bao bì luân chuyểnKiểm toán viên phải xem xét việc hạch toán các tài khoản có liên quan( TK142,153) với số liệu xuất dùng bao bì, nhập lại kho và phân bổ vào chi phí thu muahàng tồn kho
Đối với doanh nghiệp thơng mại thì việc tính chi phí thu mua phải quan tâm
đến cách thức phân bổ chi phí thu mua vì cách thức phân bổ này sẽ ảnh hởng đếnviệc tính giá vốn hàng bán trong năm tài chính hiện hành và ảnh hởng cả năm tàichính tiếp theo Khi đó chi phí thu mua có thể đợc kết chuyển hết vào giá vốn hàngbán năm tài chính hoặc đợc phân bổ cho hàng tồn kho và hàng hoá đã đợc tiêuthụ( liên quan đến năm tiếp theo)
Định giá hàng tồn kho do doanh nghiệp sản xuất ra:
Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra quá trình tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm sản xuất bằng cách kiểm tra tất cả các khoản chi phí sản xuất đã đợc phân
bổ đúng đối tợng sử dụng hay cha, và quá trình tính toán đã chính xác hay cha?
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kiểm toán viên tiến hành chọnmẫu một số vật t xuất kho sản xuất, kiểm tra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã đợckết chuyển sang TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cha( TK 154), kiểm tratính chính xác về mặt số lơng và giá trị, xem xét các sổ sách kế toán chi phí liênquan để xác định rằng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển đã đ ợc ghi sổ
đúng đắn cha?
+ Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Kiểm toán viên kiểm tra chi phí nhâncông đã kết chuyển đúng và đầy đủ sang TK 154 cha? Để phát hiện các khoản phụtrội bất hợp lý, Kiểm toán viên so sánh giữa chi phí theo giờ lao động định mức vớichi phí theo giờ lao động thực tế của một đơn vị sản phẩm
Trang 32+ Đối với chi phí sản xuất chung: Kiểm toán viên kiểm tra các chi phí phátsinh ở phân xởng sẽ đợc kết chuyển sang TK 154 đúng và chính xác cha?
+ Đối với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: việc tập hợp chi phí và đánh giá
dở dang cuối kỳ chính xác và hợp lý sẽ tạo cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩmsản xuất trong kỳ chính xác và hợp lý Khi kiểm tra chi tiết việc đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ, Kiểm toán viên tiến hành xem xét phơng pháp tính giá trị sảnphẩm dở dang của doanh nghiệp, đồng thời xem xét quá trình tính toán đó có chínhxác hay không?
Trong một số trờng hợp, một số hàng tồn kho có kỹ thuật đặc biệt mà Kiểmtoán viên không đánh giá và kiểm tra đợc thì có thể mời một số chuyên gia đã đợcxem xét là độc lập với Công ty khách hàng và trình độ chuyên môn có thể tin cậy đ -ợc
Kiểm tra giá trị thuần hàng tồn kho của doanh nghiệp: hàng tồn kho phải đợcphản ánh theo đúng giá trị thuần của chúng Giá của hàng tồn kho cần đợc điềuchỉnh giảm trong trờng hơp: sụt giá trên thị trờng; đổ vỡ, hỏng hóc; quá hạn sửdụng; lỗi trong khi mua và sản xuất; bán lỗ để chuyển sang mặt hàng khác…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểkhi đókiểm toán viên cần rà soát và kiểm tra quy trình giảm giá hàng tồn kho đ ợc áp dụngbởi ban quản lý khách hàng, ớc đoán giá trị cần ghi giảm và đối chiếu kết quả với
đơn vị
Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: theo chuẩn mực kế toán
số 02 “ cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho
nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chung” Kiểm toán viên tiến hàng các thủ tục kiểm
tra nh sau:
+ Tìm hiểu các thể thức tính dự phòng
+ Đối chiếu bảng tổng hợp lập dự phòng với sổ cái
+ Đảm bảo các khoản dự phòng có căn cứ hợp lý, đánh giá ph ơng pháp sửdụng và kiểm tra các phép tính
Trang 33Trởng nhóm Kiểm toán tiến hành đánh giá và soát xét các bằng chứng thu thập
đợc trong các giai đoạn trớc với ớc tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán Nếu các bằngchứng thu thập đợc cho trởng nhóm Kiểm toán thấy mức độ rủi ro kiểm soát cao lớnhơn nhận định ban đầu thì phải tiến hành điều chỉnh mức độ rủi ro và mở rộng kiểmtra chi tiết bằng các thủ tục Kiểm toán bổ sung
Trởng nhóm Kiểm toán tiến hành xem xét các sự kiện có thể xảy ra sau cuộc kiểm
toán và thiết kế các thủ tục Kiểm toán bổ sung Trong trờng hợp Công ty quá phụ
thuộc vào bạn hàng trong khi bạn hàng có những thay đổi, biến động lớn nh phásản, bị kiện cáo…Đó là những chỉ tiêu cơ bản để đều có thể làm cho Công ty gặp khó khăn trong vấn đề tiêu thụhoặc đầu vào cho sản xuất kinh doanh, trởng nhóm Kiểm toán phải sử dụng cácthẩm định bổ sung nhằm hạn chế tối đa rủi ro Kiểm toán
Tổng hợp các bút toán điều chỉnh: Từ các bằng chứng thu đợc trong giai đoạn
trớc và giai đoạn này, nhóm Kiểm toán sẽ tiến hành thảo luận với khách hàng đểthống nhất các bút toán điều chỉnh Với sự chấp thuận của Công ty về điều chỉnhcác sai lệch đợc phát hiện, KTV đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần và các bút toán
điều chỉnh đợc tổng hợp trên giấy tờ làm việc, đồng thời tính lại số d các khoản mụchàng tồn kho trên báo cáo tài chính, tiến hành lập bảng tổng hợp về hàng tồn khocủa khách hàng( trong đó nêu rõ số liệu kế toán, số liệu sau Kiểm toán và số chênhlệch) Nếu nh khách hàng không chấp thuận các bút toán điều chỉnh và trởng nhómxét thấy sự sai lệch đó sẽ là ảnh hởng trọng yếu tới báo cáo tài chính thì Công tyKiểm toán sẽ đa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc từ chối đa ra ý kiến về cáckhoản mục kiểm toán
Phát hành Báo cáo kiểm toán: Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng củamọi cuộc kiểm toán độc lập, thể hiện ý kiến nhận xét của KTV về BCTC đã kiểmtoán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 “ báo cáo kiểm toán về BCTC”-
điểm 22 “ Báo cáo kiểm toán phải nêu rõ ý kiến của KTV và công ty kiểm toán vềcác BCTC trên phơng diện phản ánh trung thực và hợp lý các khía cạnh trọng yếu,trên phơng diện tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợcchấp nhận) và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan
Căn cứ vào kết quả kiểm toán, KTV đa ra một trong các loại ý kiến về BCTC
Trang 34cạnh trọng yếu tình hình tài chính của đơn vị, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kếtoán Việt Nam hiện hành.
Báo cáo kiểm toán đa ra ý kiến chấp nhận từng phần đợc sử dụng khi KTV chorằng BCTC chỉ phản ánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hởng bởi yếu tốngoại trừ hay yếu tố tuỳ thuộc đợc nêu trong Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán đa ra ý kiến từ chối trong trờng hợp hậu quả của việc giớihạn phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lợnglớn các khoản mục tới mức mà KTV không thể thu thập đầy đủ và thích hợp cácbằng chứng kiểm toán để cho ý kiến về BCTC
Báo cáo kiểm toán đa ra ý kiến không chấp nhận trong trờng hợp các vấn đềkhông thống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một số lợng lớncác khoản mục đến mức độ mà KTV cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là ch a đủ
để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của BCTC
Trang 35Chơng II Thực trạng công tác kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
công ty cổ phần kiểm toán và t vấn
I- giới thiệu về công ty cổ phần kiểm toán và t vấn (A&C)
1 Sự hình thành và phát triển:
Công ty Kiểm toán và t vấn (A&C) đợc thành lập theo quyết định số140/TC/QĐ/TCCB ngày 26tháng3 năm 1992, tiền thân là chi nhánh của Công tyKiểm toán Việt Nam (VACO) Đến năm 1995, Công ty đợc tách thành Công ty
độc lập, hoạt động dới hình thức một Công ty Nhà nớc theo quyết định số107/TC/QE/TCCB ngày 13 tháng 2 năm 1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính và hoạt
động theo giấy phép kinh doanh số 102218 ngày 13 tháng 3 năm 1995 do Uỷ ban
Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp Sau hơn 12 năm hoạt động Công ty Kiểmtoán và T vấn đã không ngừng phát triển về số lợng và chất lợng dịch vụ cung cấp.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực Kiểmtoán nói riêng, Công ty Kiểm toán và t vấn đã dợc Bộ Tài chính chọn là một trongnhững CT đầu tiên của Bộ Tài chính tiến hành chuyển đổi hình thức sở hữu từDoanh nghiệp Nhà nớc sang Công ty cổ phần theo quyết định số 1962/ QĐ-BTCngày 30 tháng 6 năm 2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính Công ty chính thức đổi tên
thành Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn( thay cho Công ty Kiểm toán và T
vấn trớc đây) Và hình thức cổ phần hoá của Công ty là cổ phần hoá toàn bộ.
Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn hoạt động theo giấy phép đăng ký kinhdoanh số 4103001964 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
Ngoài ra Công ty còn mở các chi nhánh, văn phòng đại diện
- Chi nhánh tại Hà Nội: 877- Hồng Hà- Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội
- Chi nhánh tại Nha Trang: 100 Quang Trung- thành phố Nha Trang
Ngoài ra Công ty còn có các văn phòng liên lạc tại Thừa Thiên Huế, HảiPhòng…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểnhằm tạo điều kiện tiếp cận và cung cấp các loại hình dịch vụ tốt nhất cho
Trang 36tất cả các khách hàng trong và ngoài nớc Cho đến nay, Công ty A&C đã phục vụcho gần 1000 khách hàng hoạt động trong mọi lĩnh vực, bao gồm:
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanhhoạt động theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trêncác lĩnh vực Sản xuất- Xây dựng- Thơng mại- Dịch vụ- Khách sạn- Ngân hàng-Giao thông vận tải- Dầu khí
Các cơ quan và tổ chức của quốc tế và trong nớc, các văn phòng đại diện
và cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ
Đặc biệt Công ty đã tham gia kiểm toán nhiều Công ty lớn nh: Tổng Công ty
Điện lực, Bu chính Viễn thông, Xi măng, Hoá chất Việt Nam
- Công ty có vốn điều lệ là: 5.045.000.000 đồng, trong đó:
Vốn Nhà nớc ( Bộ Tài chính ) chiếm 51% vốn điều lệ
Vốn cổ đông ( các cán bộ kiểm toán viên) chiếm 49% vốn điều lệ
- Giá trị doanh nghiệp nhà nớc tại thời điểm cổ phần hoá 31/12/2002:
Giá trị thực tế của doanh nghiệp nhà nớc: 17.422.521.000 đồng
Giá trị thực tế phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp : 5.045.000.000 đồng
+ Cổ phần bán đấu giá trong nội bộ Công ty: 4.435 cổ phần ( 8,79%)
Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn với 51% vốn điều lệ là của Nhà nớc trảiqua quá trình hoạt động đã trở thành Công ty hàng đầu chuyên cung cấp dịch vụkiểm toán, thực hiện các dịch vụ t vấn trong nhiều lĩnh vực nh:
Đây là hoạt động chủ yếu của Công ty phục vụ cho hơn 600 khách hàng thuộcmọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau Kiểm toán báo cáo tàichính hàng năm đợc tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và kiểm toán kết thúctheo lịch trình đã thoả thuận với khách hàng
Kiểm toán gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và t vấn để nhằm hoàn thiện hệthống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác Tài chính kế toán, quản lý tổ chức của
Trang 37doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng củamình.
Hoạt động thẩm định, Kiểm toán quyết toán vốn đầu t và xây dựng cơ bản làmột trong những hoạt động nổi trội của Công ty Các dịch vụ mà Công ty đã, đang
và sẵn sàng cung cấp cho khách hàng thuộc mọi lĩnh vực trên toàn quốc bao gồm:
- Kiểm toán vốn quyết toán vốn đầu t dự án trong các lĩnh vực kinh tế, vănhoá, xã hội
- Kiểm toán xác định giá trị, dự toán, giá trị quyết toán công trình đầu t xâydựng cơ bản
+ Công trình dân dụng( các khu căn hộ, chung c, khách sạn, văn phòng ).+ Công trình giao thông vận tải( cầu đờng, sân bay, bến cảng…Đó là những chỉ tiêu cơ bản để)
+ Công trình công nghiệp, đặc biệt là công trình ngành điện( thuỷ điện, nhiệt
điện…Đó là những chỉ tiêu cơ bản để)
+ các loại hình công trình khác
- Thẩm định giá trị tài sản, nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị, phơng tiện vậntải
- T vấn đầu t và xây dựng cơ bản
Các báo cáo đợc kiểm toán sẽ giúp khách hàng hoàn tất thủ tục và các bớc phêduyệt quyết toán vốn đầu t, giá trị quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản trớckhi công trình đợc đa vào sử dụng, đồng thời các dịch vụ trên sẽ cung cấp chokhách hàng những thông tin về tài liệu, số liệu đáng tin cậy trong việc lựa chọn đốitác đầu t, cùng các mục đích thế chấp chuyển nhợng, cổ phần hoá, giải thể, phá sảndoanh nghiệp theo luật
Hoạt động t vấn đợc thực hiện dới hình thức nh trao đổi trực tiếp với kháchhàng, tổ chức sinh hoạt nghiệp vụ thời kỳ và tổ chức hội thảo chuyên đề hàng nămvới khách hàng Hợp tác với các tổ chức nghề nghiệp quốc tế hoặc các cơ quan quản
lý nhà nớc nhằm đạt đợc yêu cầu về chất lợng và hiệu quả phục vụ khách hàng Đó
là các công dịch vụ t vấn về thuế, về pháp lý và các hoạt động t vấn khác có liênquan
Riêng về công tác đào tạo: A&C thờng xuyên tổ chức các lớp Kế toán trởng,tạo điều kiện cho khách hàng có cơ sở bổ nhiệm Kế toán trởng theo tiêu chuẩn quy
Trang 38d-đảm bảo phát triển vững chắc trong cơ chế thị trờng và thích ứng với quá trình hộinhập kinh tế khu vực và thế giới.
Với đội ngũ nhân viên đợc đào tạo chuyên nghiệp, Công ty Cổ phần Kiểmtoán và T vấn đã nhiều năm đợc khách hàng tín nhiệm trong các dịch vụ kế toán nh:
- T vấn tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán
- Ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và báo cáo khác theo yêu cầu của kháchhàng
- Cài đặt phần mềm kế toán
Tổ chức đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của khách hàng
Trình độ và năng lực nhân viên là yếu tố hàng đầu đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển của Công ty Đội ngũ Kiểm toán viên và kỹ s của Công ty đều có ít nhấtmột bằng cử nhân hoặc thạc sỹ, đợc đào tạo chính quy tại Việt Nam hoặc nớc ngoàitheo các chuyên ngành Tài chính- Kế toán, Quản trị, Ngân hàng, Xây dựng, Kiếntrúc, Giao thông, Thuỷ lợi, Điện, Tin học…Đó là những chỉ tiêu cơ bản để
Qua 13 năm hoạt động, Công ty đã xây dựng đợc đội ngũ gồm :
- 250 Kiểm toán viên và nhân viên chuyên nghiệp
- 60% số nhân viên Kiểm toán có Chứng chỉ Kiểm toán viên do Bộ Tài chínhcấp
- 70% nhân viên có từ 2 bằng cử nhân trở lên, trong đó 58 ng ời có bằng cửnhân Luật
- 15% nhân viên có bằng Thạc sỹ hoặc bằng Kiểm toán viên Quốctế( ACCA) hoặc dang đợc đào tạo theo chơng trình ACCA
- Riêng tại chi nhánh của Công ty tại Hà Nội thì đội ngũ nhân viên có 45
ng-ời, trong đó có 11 ngời có Chứng chỉ Kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp
Trong quá trình hoạt động đội ngũ nhân viên liên tục đợc đào tạo nhằm nângcao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng các kiến thức bổtrợ về Pháp luật, Kinh tế, Kỹ thuật, Thị trờng…Đó là những chỉ tiêu cơ bản đểđể có khả năng đa dạng hoá các loạihình dịch vụ cung cấp cho khách hàng
2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn ( A&C).
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn
Trang 39giám đốc
chi nhánh hà nội
trang nha nhánh chi hội đồng quản trị
Thể hiện quan hệ chỉ đạo, quản lý giữa các cấp trong cơ cấu tổ chứccủa Công ty
Thể hiện quan hệ chỉ đạo, quản lý giữa cấp trên đối với các chinhánh
Hội đồng quản trị: Gồm có 6 thành viên là cơ quan quản lý cao nhất củaCông ty thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của Công ty, có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, là ngời chịu trách nhiệm trớcpháp luật, có quyền quyết định nhiệm vụ kinh doanh của Công ty Giám đốc lãnh
đạo toàn diện, phụ trách chung công tác tổ chức quản lý toàn công ty và công tác tàichính
Giám đốc kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc,các phòng ban, chức năng của Công ty và công việc của các Phó Giám đốc
Phó Giám đốc: là ngời giúp việc Giám đốc đợc Giám đốc uỷ nhiệm quản lý,
điều hành một số lĩnh vực theo sự phân công cụ thể, thực hiện nhiệm vụ theo kếhoạch hoặc chủ trơng đã đợc Giám đốc phê duyệt, chịu trách nhiệm trớc pháp luật
và trớc Giám đốc Công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ đợc phân công
Trang 40Phó Giám đốc phụ trách kiểm toán Báo cáo tài chính và phòng Kiểmtoán I.
Phó Giám đốc phụ trách về đào tạo và phòng Kiểm toán IIPhó Giám đốc phụ trách chi nhánh Nha Trang- Khánh Hoà và phòngKiểm toán III
Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh Hà Nội
Phó Giám đốc phụ trách Kiểm toán các dự án đầu t XDCB và phòngKiểm toán đầu t XDCB
Ngoài ra còn có trởng phòng Kiểm toán IV kiêm Chủ tịch Công đoàn,Trởng phòng Quản trị- Tổng hợp kiêm Kế toán trởng
Các chi nhánh hoạt động theo điều lệ hoạt động của Công ty và tuân theonhng tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ đã đợc Công ty xây dựng Trong lĩnh vực Kiểmtoán, hoạt động Kiểm toán tại các chi nhánh tuân theo chơng trình Kiểm toán doCông ty xây dựng
Các chi nhánh đều có t cách pháp nhân, tiến hành hoạt động kinh doanh theo
đăng ký kinh doanh của chi nhánh nhng hạch toán phụ thuộc Các chi nhánh khôngtính lãi (lỗ) hoạt động mà chỉ lập báo cáo thu chi, kết quả hoạt động tính vào kếtquả chung của toàn Công ty
Chi nhánh tiến hành ghi chép và lu trữ các Báo cáo kiểm toán theo quy địnhghi chép cụ thể của Công ty Sau đó hàng năm chi nhánh tiến hành gửi Báo cáokiểm toán cùng báo cáo hoạt động của chi nhánh để Công ty tổng kết đánh giá kếtquả hoạt động của chi nhánh cũng nh hoạt động của toàn Công ty
Hoạt động của chi nhánh chủ yếu dựa vào khả năng ký kết hợp đồng với kháchhàng
3 Chi nhánh Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn tại Hà Nội
Chi nhánh Công ty Cổ phần Kiểm toán và T vấn Hà Nội chính thức đợc thànhlập vào tháng 3 năm 2001 theo quyết định số 1144/ QĐ- UB của Uỷ ban nhân dânthành phố Hà Nội, giấy phép đăng ký kinh doanh số 314288 cấp ngày 16 tháng 3năm 2001 của Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội
Sau khi Công ty chuyển từ hình thức doanh nghiệp Nhà nớc sang hình thức Cổphần, chi nhánh Hà Nội cũng có tên chính thức là Chi nhánh Công ty Cổ phần Kiểmtoán và T vấn theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0113003559 do Sở Kế hoạch
và Đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 1 năm 2004
Chi nhánh đợc phân cấp hoạt động hoàn toàn độc lập, có t cách pháp nhân, cótài khoản giao dịch tại ngân hàng Công thơng Việt Nam số 102010 0000 33545 Do
đó, chức năng và nhiệm vụ của các chi nhánh giống nh chức năng nhiệm vụ củaCông ty tại thành phố Hồ Chí Minh
Để tiến hành hoạt động, chi nhánh đã tiến hành tổ chức bộ máy quản lý đơngiản, phù hợp với quy mô và mục đích hoạt động Bộ máy quản lý của chi nhánh