Báo cáo thực tập: Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - Một số ý kiến về công tác trả lương tại công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Ba mơi năm xây dựng và phát triển, Công ty xây dựng số 1 - Doanh nghiệp Nhà nớc loại I trực thuộc Tổng Công ty XNK xây dựng Việt Nam (VINACONEX) đã thi công nhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi qui mô đạt tiêu chuẩn chất lợng cao đợc Bộ xây dựng tặng thởng nhiều bằng khen huy chơng vàng chất lợng, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam, luôn khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng, đợc khách hàng trong và ngoài
n-ớc đánh giá cao về năng lực cũng nh chất lợng, dịch vụ, sản phẩm
Với mục tiêu "Tăng trởng năm sau cao hơn năm trớc" giá trị tổng sản
lợng tăng trởng bình quân hàng năm đạt hơn mời phần trăm, nộp ngân sách tăng, đời sống của ngời lao động trong Công ty ngày một cải thiện Để có đợc thành quả đó Công ty đã không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm nh xây dựng thành công và áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001, đầu t mua sắm thiết bị thi công, áp dụng công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất, sản xuất gạch lát Ierrazzo công suất 250.000 m2/năm đang đợc a chuộng trên thị trờng
Với đội ngũ khỏang 1000 cán bộ, kỹ s công nhân kỹ thuật tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, luôn đợc đào tạo, bồi dỡng cập nhật những kiến thức mới nhất về kỹ thuật, quản lý cùng trang thiết bị máy móc hiện đai, với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, sự hỗ trợ của Tổng Công ty Vinaconex, sự hợp tác có hiệu quả giữa các đơn vị thành viên trong Công ty Công ty xây dựng số 1 nhất định sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng nhất với các công trình chất lợng cao nhất và thời gian thi công nhanh nhất
Trang 2Phần I Tổng quan về nơi thực tập
1 Quyết định thành lập
Bộ xây dựng
Số 173A/BXD - TCLĐ
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-*** -Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 1993
Bộ trởng bộ xây dựng
Căn cứ nghị định số 59/HĐBT ngày 14/4/1988 của Hội đồng Bộ trởng quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng.
Căn cứ quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc Ban hành Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/2991 và Nghị định 156/HĐBT ngày 7/5/1992 của Hội đồng Bộ trởng sửa đổi, bổ sung Nghị định số 388/HĐBT.
Căn cứ thông báo ý kiến của Thủ trởng Chính phủ về việc đồng ý cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc số 120/TB ngày 24 tháng 4 năm
1993 của Văn phòng Chính phủ.
Quyết định
Điều 1: Thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc: xí nghiệp liên hợp xây dựng số 1 - trực thuộc bộ xây dựng
Điều 2: Doanh nghiệp đợc phép:
Đặt trụ sở tại: Thanh Xuân Bắc - quận Đống Đa - Hà Nội
Và chi nhánh văn phòng đại diện tại:
- Xã Thuỷ Xuân Tiến - huyện Chơng Mỹ - tỉnh Hà Tây
- Một số địa phơng do đơn vị trực tiếp liên hệ đăng ký
- Vốn ngân sách cấp và vốn tự bổ sung: 14.070 Triệu đồng
- Theo nguồn vốn:
- Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Xây dựng công trình công nghiệp 020101&020105
Công cộng, nhà ở và xây dựng khác: 020106&020109
Sản xuất vật liệu xây dựng, cầu kiên bê tông 010903&010904
Sản xuất ống cấp thoát nớc, phụ tùng phụ kiện 011203&010702
- Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức: hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc - Bộ xây dựng
Trang 3Điều 3: doanh nghiệp có trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục để đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng pháp luật
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Bộ trởng Bộ Xây dựng
Nơi nhận:
- Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc
- Bộ tài chính
- UBND thành phố Hà Nội
- Bộ xây dựng
- Xí nghiệp liên hợp xây dựng số 1
- Lu vụ TCLĐ, VP Bộ trởng
Trang 42 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng số 1.
Công ty Xây dựng số 1 (Vinaconex 1) là doanh nghiệp Nhà nớc loại 1 thành viên của Tổng Công ty XNK xây dựng Việt Nam - Vinaconex có trụ sở
đóng tại nhà D9 - phờng Thanh Xuân Bắc - quận Thanh Xuân - Hà Nội
Số điện thoại: 04.8543813/8543206- Fax: 04.854679
Công ty đợc thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty Xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệp Mộc Châu - tỉnh Sơn La
Từ 1977 đến 1981 đợc đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai - Hà Sơn Bình có nhiệm vụ xây dựng Nhà máy bê tông Xuân Mai tham gia xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Từ 1981 đến 1986 Công ty đợc Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà Nội đợc Bộ Xây dựng và Nhà nớc giao nhiệm vụ xây dựng khi nhà ở lắp ghép tấm lớn Thanh Xuân - Hà Nội
Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng đã ký quyết định số 196/TC đổi tên Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà ở tầm lớn số 1 - trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ
đô
Năm 1993 Công ty đổi tên thành Liên hợp xây dựng số 1- trực thuộc Bộ xây dựng
Theo chủ trơng đổi mới các doanh nghiệp Nhà nớc ngày15/4/1995 Bộ xây dựng ra quyết định sát nhập Liên hợp xây dựng số 1 vào Tổng Công ty XNK Xây dựng Việt Nam - Vinaconex và từ đó mang tên mới là:
Công ty xây dựng số 1 (Vinaconex - 1)
Nhà D9 - phờng Thanh Xuân Bắc - quận Thanh Xuân - Hà Nội
Số điện thoại: 04-8543813/8543206 Fax: 04-8541679
E- mail: Vinaconex-1@ Saigonnet.vn
3 Chức năng nhiệm vụ:
Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp công cộng và xây dựng khác
Sản xuất vật liệu xây dựng cầu hiện hiện bê tông Sản xuất ống cấp thoát nớc phụ tăng phụ kiện
Kinh doanh nhà ở khách sạn và vật liệu xây dựng
Xây dựng kênh mơng đê kè trạm bơm thuỷ lợi loại vừa và nhỏ các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
Trang trí nội ngoại thất sân vờn
Xây dựng đờng bộ tới cấp III cầu cảng sân bay loại vừa và nhỏ
Trang 5Xây dựng các công trình xử lý chất thải loại vừa và nhỏ
Đại lý máy móc thiết bị cho các hãng trong và ngoài nớc
Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá
Kể từ ngày 5 tháng 1 năm 2001 Công ty xây dựng số 1(VINACONEX-1) đảm nhận thi công xây lắp các công trình giao thông thuỷ lợi bu điện nền móng và các công trình đờng dây trạm biến thế điện Kinh doanh dịch vụ cho các cá nhân và các hãng nớc ngoài thuê nhà làm đại lý máy móc thiết bị cho các hãng trong và ngoài nớc
Trang 64 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty.
5 Bộ phận nơi thực tập
Phòng kỹ thuật thi công
Điện thoại: 853205
Ngời phụ trách bộ phận: Phạm Quốc Mạnh
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc
kinh tế
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc Phó giám đốc
Chi nhánh TPHCM Nhà máy gạch látTERRAZO Phòng kỹ
thuật thi
công
Phòng kinh
tế - thị trờng
Phòng tổ chức - hành chính
Phòng đầu t Phòng đầu t
Khách sạn
đá nhảy
quảng Bình
Xí nghiệp xây dựng số 2 Đội xây dựng 102
Xí nghiệp xây dựng số 1
Xí nghiệp xây dựng số 5
Xí nghiệp xây dựng số 3
Đội xây dựng 101
Đội xây dựng 106
Đội xây dựng 105
Đội XD&TT nội thất
Đội xây dựng 108
Đội xe máy thi công
Đội điện nớc
Các ban giám đốc công trình
Trang 7(phã G§ kiªm trëng phßng kü thuËt thi c«ng)
Ngêi trùc tiÕp gióp sinh viªn thùc tËp: NguyÔn ThÞ Hång
Trang 8phần II tình hình hoạt động của cơ quan trong thời gian vừa qua (3 năm 2000-2003)
I Tình hình hoạt động của cơ quan năm 2000
1 Nhiệm vụ:
Bớc sang năm 2000 năm cuối cùng của thiên niên kỷ cán bộ công nhân viên trong công ty và toàn thể ban giám đốc đã đa ra kế hoạch sxkd trong năm
2000 nh sau:
Các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch năm 2000
1 Tổng giá trị sản lợng
Trong đó: giá trị xây lắp: 120.000 triệu đồng
giá trị sxkd&vlxd: 109.000 triệu đồng
giá trị sx khác: 3.000 triệu đồng
2 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000
Năm 2000 Công ty Xây dựng số 1 mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác tìm việc làm mở rộng thị trờng đa dạng hoá sản phẩm đợc sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo tổng công ty sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng trong công ty song nhiệm vụ kế hoạch đầu năm 2000 tổng công ty giao cho công ty vẫn không hoàn thành cụ thể nh sau:
Trang 9* Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch:
Các chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch200 Thực hiện2000
Tỷ lệ %
So với KH
So với
TH 1999
I Giá trị sản xuất và kinh doanh Tr.đ 120.000 104.259 86,9 96,8
1 Giá trị sản xuất xây lắp Tr.đ 109.000 96.778 88,8 99,9
2 Giá trị SXCN & VLXD (giá hiện
hành)
Tr.đ 8.000 5.201 65,0 68,8
3 Giá trị sản xuất và kinh doanh khác Tr.đ 3.000 2.280 76,0 69,4
II Lao động và thu nhập
1 Lao động có đến 31/12/2000 Ngời 1.015 1.154
2 Lao động sử dụng bình quân 2000 Ngời 1.323 1.146 86,6
3 Thu nhập bình quân 1/ngời/tháng 1.000đ 850 850 100
III Tổng doanh thu Tr.đ 85.000 71.342 83,9 94,3
1 Doanh thu xây lắp Tr.đ 77.172 67.475 87,4
2 Doanh thu SXCN, VLXD Tr.đ 3.427
3 Doanh thu khác Tr.đ 440
IV Lợi nhuận thực hiện Tr.đ 2.975 1.415 47,6
V Tổng mức nộp Tr.đ 7.780 2.638
Trong đó: Thuế VAT Tr.đ 510
VI Tổng mức nộp ngân sách Tr.đ 1.968
Trong đó: Thuế VAT Tr.đ 1.358
VII Tổng số nợ phải trả Tr.đ 39.000
Trong đó: nợ ngân sách Tr.đ 18
nợ ngân hàng Tr.đ 23.300
VIII Tổng số nợ phải thu Tr.đ 49.104
Trong đó: nợ khó đòi Tr.đ 652
IX Tổng vốn đầu t Tr.đ 7.050 7.730 106,8 482
3 Phân tích sơ lợc kết quả.
a Công tác xây lắp.
Năm 2000 Công ty thi công 70 công trình, hạng mục công trình Hầu hết ở các công trình cán bộ công nhân Công ty đều có ý thức tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quy phạm kỹ thuật, sáng tạo trong tổ chức chỉ đạo thi công, nên
đều đợc bên A đánh giá cao về chất lợng, tiến độ thi công công trình
Trong năm qua Công ty đợc Bộ xây dựng tăng 3 huy chơng vàng công trình chất lợng cao lần thứ ba công trình đợc nhận cơ xanh chất lợng của ngành Tuy nhiên trong năm qua vẫn còn một số công trình nhỏ lệ do trách nhiệm của cán bộ cha cao, cha bám sát công trình, chỉ đạo thi công còn hờn hợt dẫn đến chất lợng không đạt, tiến độ bị kéo dài điển hình nh công trình: Công ty May Hồ Gơm, Công an Sông Công
b Công tác tiếp thị việc làm.
Trong năm 2000 Công ty cùng với phòng ban chức năng của Công ty tiếp thị trên 80 công trình, trong đó đợc chọn thầu 25 công trình đạt giá trị 8,4
tỷ đồng, tham gia dự thầu 34 công trình, thắng thầu 10 công trình đạt giá trị
Trang 10trên 100 tỷ đồng Trong năm qua số đấu công trình Công ty thắng thầu ít do những nguyên nhân cơ bản sau:
- Quy chế đấu thầu của Nhà nớc thay đổi đến mức độ cạnh tranh trong các gói thầu trở nên quyết liệt, làm giảm khả năng thắng thầu
- Trong công tác làm bài thầu đã có nhiều cố gắng tiến bộ nhng vẫn còn
có những sơ xuất đáng tiếc làm ảnh hởng tới kết quả dự thầu
c Công tác đầu t.
Trong năm qua Công ty Xây dựng số 1 đợc sự quan tâm và chỉ đạo của Tổng Công ty, Công ty đã lập và trình Tổng Công ty duyệt các dự án đầu t nhằm từng bớc mở rộng và tăng cờng năng lực sản xuất kinh doanh của Công
ty, cụ thể các dự án Công ty đang thực hiện là:
- Dự án nhà điều hành sản xuất Công ty đã xây dựng xong phần thô,
đang trong giai đoạn hoàn thiện, dự kiến đầu quý II đa vào sử dụng
- Dự án xây dựng nhà ở với giá trị trên 54 tỷ đồng Bộ xây dựng đã thẩm
định xong và đang chờ Tổng Chính phủ phê duyệt
- Dự án xây dựng dây truyền sản xuất gạch lát TERRAZO giá trị 14,5
tỷ đồng đã đợc Tổng Công ty phê duyệt
Tổng vốn đầu t thực hiện trong năm 2000 là 7,53 tỷ đồng, trong đó thiết
bị thi công 5,03 tỷ đồng, xây dựng cơ bản 2,5 tỷ đồng
Những thiết bị thi công mới đầu t đã thật sự tăng cờng năng lực thi công cho Công ty, chúng đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng thêm khả năng cạnh tranh trong thị trờng
d Công tác tài chính.
Năm 2000 số nợ phải thu là 49,1 tỷ đồng, nợ phải trả là 39 tỷ đồng, trong đó nợ ngân hàng 23,3 tỷ đồng Tiền trả lãi vay 0,96tỷ đồng so với năm
1999 giảm 16% Lợi nhuận thực hiện 1,4 tỷ đồng bằng giá trị doanh thu và bằng 57,1% so với năm 1999
Những nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng trực tiếp tới các chỉ tiêu tài chính năm 2000 là:
- Doanh thu đạt thấp (bằng 94,3% năm 1999)
- Mức độ giảm giá trong các gói thầu lớn
- Mức độ khấu hao giàn giáo, cốt pha giảm đáng kể do phải trả giá cho các gói thầu giảm giá phiếu
- Có nhiều công trình thanh toán quyết toán chậm do đó có nhiều vớng mắc, ách tắc, đặc biệt là những công trình có nhiều khối lợng phát sinh
- Một số bên A cố tình trì hoãn việc trả tiền
Trang 11Công tác thu thập chứng từ kế toán có nhiều cố găng song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu, các thủ tục cho vay đã đơn giản và thông thoáng song cũng
đã tạo ra những sơ hở nhất định
II Tình hình hoạt động của Công ty năm 2001
1 Nhiệm vụ
Bớc sang năm 2001, năm đầu tiên của thiên nhiên kỷ mới đang mở ra nhiều hứa hẹn mới, nhiều thuận lợi cho sự tăng trởng kinh tế của đất nớc, song cũng chứa đựng không ít khó khăn và thách thức Đợc sự chỉ đạo, giúp đỡ của Tổng Công ty, kết hợp với tinh thần đoàn kết vợt khó của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, toàn bộ CNV đã đề nghị Tổng Công ty duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2001 nh sau:
Giá trị SXCN & VLXD 6.000 Triệu đồng Giá trị kinh doanh khác 3.000 Triệu đồng
Các mục tiêu chính
* Về xây lắp:
Giá trị công trình chuyển tiếp từ năm 2000 sang đầu năm 2001 là trên
49 tỷ đồng: số công trình chúng thầu và đợc chọn thầu đã ký hợp đồng đầu năm 2001 là 29 tỷ đồng, với sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Tổng Công ty sắp tới Công ty có khả năng trúng thầu, đợc chọn thầu thêm một số công trình nữa Đó là những tiền đề giúp cho Công ty chúng ta có điều kiện thực hiện mục tiêu nhiệm vụ năm 2001 của Tổng Công ty giao
* Về đầu t.
Hoàn thành dự án trung tâm điều hành sản xuất kinh doanh Công ty,
đầu quý II/2001 đa công trình vào sử dụng
Hoàn chỉnh phê duyệt dự án nhà ở khu I và làm các thủ tục pháp lý tiếp theo để đến quý 3/2001 có thể bắt đầu xây dựng cụm nhà ở đầu tiên
Triển khai thực hiện dự án gạch lát TERRAZO công suất 250.000m2/năm Dự kiến quý 3/2001 ra sản phẩm
Mua sắm công cụ máy móc thiết bị thi công, đáp ứng nhu cầu sản xuất tăng năng lực kinh doanh xây lắp
Trang 12* Về công tác kinh tế
- Tiếp tục kiện toàn và tăng cờng lực lợng cán bộ kinh tế trong toàn Công ty
- Thực hiện việc hạch toán chi phí ở bộ phận đấu thầu và tiếp thị nhằm nâng cao khả năng tìm việc và năng lực làm bài thầu
- Tiếp tục cải tiến việc quản lý doanh thu, việc thanh quyết toán nội bộ
để quá trình hạch toán đợc nhanh chóng và chính xác
- Cần cải tiến phơng pháp lên phơng án kinh tế để giao khoán cho các
đơn vị trong Công ty
* Về công tác tài chính
- Tiếp tục hoàn chỉnh quy chế tài chính - nghiêm túc thực hiện quản lý theo quy chế
- Tăng cờng công tác thu hồi vốn, giảm các khoản nợ phải thu
2 Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2001.
Năm 2001 là một năm toàn Tổng Công ty có mức tăng trởng khá cao
Đây cũng là năm Công ty Xây dựng số 1 vợt kế hoạch của Tổng Công ty giao cho các chỉ tiêu về giá trị sản lợng, doanh thu tiền về tỷ lệ khấu hao và giá trị lợi nhuận đều tăng cao từ 115 đến 150% so với năm 2000 Đạt đợc thành quả
đó là sự đoàn kết nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty và sự giúp đỡ chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Tổng Công ty và các phòng ban trong Tổng Công ty
Kết quả thực hiện
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Kế hoạch
TCT giao Thực hiện
Tỷ lệ (%)
So với KH TCT giao So với thựchiện 2000
1 Giá trị tổng sản lợng 130 152,139 117,0 146,0 Trong đó:
Giá trị xây lắp 121 139,503 115,3 144,1 Giá trị SXCN &VLXD 6 8,533 142,2 164,0 Giá trị sản xuất khác 3 4,103 136,8 186,5
2 Tổng doanh thu 103 113,281 110,0 158,8
3 Nộp ngân sách 2,449 2,619 106,9 97,0
4 Lợi nhuận 3,092 2,832 91,6 200,1
5 Tổng vốn đầu t 18,208 17,721 97,3 229,2
6 Mức khấu hao 3,858 1,696 44 140
7 Tỷ lệ khấu hao bình quân 18% 19% 105,5% 127%