• Trong số này trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 73% bị chết do bệnh của hệ mạch vành.Huyết khối th ờng xảy ra ở nhánh xuống của động mạch vành trái, động mạch vành phải và đoạn cong của nhóm trá
Trang 1CHƯƠNG V Chết đột ngột ( Sudden Natural Death )
Trang 2I Đại c ơng
• Chết đột ngột trong giám định pháp y là một vấn đề khó
kh ă n và phức tạp
• >90% ng ời trẻ Việt Nam không t ỡ m thấy nguyên nhân chết.
• Các n ớc tiên tiến đã tỡm thấy nguyên nhân xấp xỉ 75%.
• Chết đột ngột th ờng là nh ng tr ờng hợp chết tự nhiên, ữ
nhanh, bất ngờ.
• H ỡnh thái của chết đột ngột có 2 dạng chính:
- Chết nhanh.
- Rất nhanh.
Trang 3• Nguyên nhân của chết đột ngột có rất nhiều, ở mọi lứa tuổi, nhiều loại bệnh lý khác nhau, do nhiều cơ chế khác nhau.
• Để tỡm đ ợc nguyên nhân bệnh lý tiềm ẩn cần phải
điều tra về tiền sử bệnh.
• Việc khám nghiệm cần tỉ mỉ, chính xác, phải kiểm tra toàn diện.
• Trong thực tế ở n ớc ta do tập tục địa ph ơng, không cho khám nghiệm, vỡ vậy mà gây khó khăn cho việc xác định nguyên nhân của chết đột ngột.
Trang 5III Nguyên nhân của chết đột ngột
trong thời gian này trên đất n ớc này, hẹp hoặc tắc động mạch vành bởi xơ vữa là những lý do phổ biến.
mạch vành, nó chiếm cả hai mà trong nghiên cứu nú
chiếm phần lớn.
mạch vành do giảng viên đại học ( Crawford 1997 ) Vị trí của xơ vữa có thể đã đ ợc quyết định bởi những yếu tố thuỷ động học.
Trang 6• Mảng canxi hoá có thể ảnh h ởng một số vùng của thành
mạch Th ờng bắt đầu từ nhánh trái của động mạch và đó
dẫn tới vỡ mạch.
thành mạch là có khả năng là nơi báo tr ớc cho sự xâm
Trang 7• Bệnh xơ v ữ a mạch vành t ă ng lên theo tuổi, nh ng nh ữ ng
vào tuổi 20 hoặc 30 tuổi Kiểm tra Autopsie, về sinh hoá
bác sĩ Payne công bố:
• N.E.F.A huyết thanh 0.89mEg/lit
• T.E.F.A m/100ml
• Điện di huyết thanh massive Pre-beta
• Cholesterol huyết thanh 444mg/100ml
• Huyết khối mạch vành bằng kinh nghiệm nghiên cứu của
các tác giả trên đã thấy sự phân bố theo tuổi giống nh xơ
Trang 8• Trong số này trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 73% bị chết do bệnh
của hệ mạch vành.Huyết khối th ờng xảy ra ở nhánh xuống của động mạch vành trái, động mạch vành phải và đoạn cong của nhóm trái và ít hơn ở phần còn lại của nhánh trái
• Huyết khối ng ời ta đã phát hiện mới đây ở 1 số phụ n ữ trẻ
thai ( Radford và Oliver ,năm 1973)
• Sự trôi qua của thời gian, huyết khối mạnh vành không
luôn luôn nguy hiểm trực tiếp, mà thành tổ chức hoá bởi quan hệ giảm sự phát triển của thành mạch và tại đó có thể
có vài đ ờng nhỏ để máu chảy qua.
• Điều này đã đ ợc nêu lên nhiều về quá trỡnh bệnh xơ vữa
thành mạch từ nguồn gốc rỉ máu trong thành mạch và
tăng sản nội mô.
Trang 9• Những chấn th ơng khác của hệ mạch vành hiếm
nh : Embolie từ xơ vữa gây Infatus di chuyển từ
nh ng mảng viêm bong ra của thành mạch, ữ
những mảng của huyết khối, hoặc khối u của tâm nhĩ hoặc sùi từ van tim trong viêm nội tâm mạc
(Osler) hoặc Embolie khác từ những chất béo
• Những phồng mạch vành nhỏ đặc biệt hiếm, chỉ có một tr ờng hợp đ ợc phát hiện, trong những năm
gần đây, những động mạch viêm, viêm nhiều
mạch máu thể cục rất hiếm.
• Những tử vong do tắc mạch vành hoặc huyết khối quan hệ khác nhau với phù phổi
Trang 102 Bệnh cao huyết áp:
• Phỡ đại cơ tim
• Bệnh biểu hiện từ thận: thận ứ n ớc, sỏi niệu quản, hẹp
động mạch thận.
• Rất hiếm về bệnh rối loạn nhiễm sắc thể.
3 Bệnh của van tim:
• Chấn th ơng van tim xảy ra ở nhóm ng ời lớn tuổi do hẹp –
hở van 2 lá van động mạch chủ; ỏ mọi lứa tuổi do bệnh tự miễn dịch(kèm thấp khớp)
• Những tr ờng hợp đột tử gọi là triệu trứng thất bại của van
Những ảnh h ởng lớn do quăn van hơn do những lý do
khác và vi thể đã thể hiện sự thoái hoá của dạng
nhầy(Pomerance,1975).
• Viêm nội tâm mạc do vi trùng là nguyên nhân của đột tử
cho đến nay vẫn hiếm, đặc biệt ở tr ờng hợp viêm bán cấp.
Trang 114 Bệnh của cơ tim:
• Trong các Autopsie , tỡm nguyên nhân tử vong không rõ
ràng trong mọi tr ờng hợp có bệnh tim hoặc ít nhất xuất
hiện những khối(cục) từ tim, đ ợc kiểm tra bằng vi thể.
• Những tổn th ơng rải rác và không đều có thể thiếu một
khối đơn độc của tổ chức viêm cơ tim đã đ ợc phân lập và là
• Viêm cơ tim không đối xứng hoặc phỡ đại cơ tim, lần đầu
tiên đ ợc Jeare mô tả(1958).
• Điều kiện có thể ảnh h ởng đến con ng ời, không đ ợc chẩn
đoán hoặc đã đ ợc chẩn đoán d ới mức độ hẹp động mạch chủ.
Trang 12• Sự xuất hiên bên ngoài của tim vẫn b ệ nh th ờng hoặc là ph ỡ
đại nhẹ nh ng khi mổ ra với đặc điểm x ng phồng vách thất trái, dây chằng, cột cơ bám vào vách đã đ ợc phóng to 3-4 lần, chúng có màu vàng nâu nhạt.
• Trên vi thể đ ợc kiểm tra bao gồm tổ chức không b ỡ nh th
tính chất xơ ở các khe kẽ.
• Có thể biết rằng nh ữ ng hoạt động ph ỡ đại của cơ nh là
đoán, và có thể âm thầm xơ buồng tâm thất.
• Bệnh cơ tim còn là thoái hoá dạng bột xâm nhập của tim ở
đục.Kiểm tra bằng vi thể thấy thoái hoá dạng bột lan rộng biểu hiện màu hồng
Trang 135 Bệnh của động mạch:
• Bệnh của động mạch là nguyên nhân gây nên đột tử, sự
mạch chủ bụng, th ờng ở nam giới >50 tuổi.
• Mổ nh ữ ng phồng động mạch chủ ít phổ biến hơn phồng
động mạch chủ bụng, th ờng xảy ra ở trong của động mạch chủ ngực.Chúng bắt đầu từ sự rạn nứt, rạn nứt áo ngoài gần van động mạch chủ tới màng ngoài tim.Nguyên nhân của tử vong từ tràn máu bao tim.
• Tại một số ng ời trẻ rạn nứt thành động mạch đ a tới rạn
triệu chứng Marfan.
Trang 14• Nh ữ ng tổn th ơng tiến tới thành động mạch chủ xuất hiện trở nên suy yếu, giãn và mỏng, phía trên van động mạch chủ và có thể rạn nứt tới vành ngoài tim Nó không rạn ở
• Phồng mạch do giang mai ngày nay nh ỡ n chung trên thế
mạch chủ.
• Trong hệ thống tĩnh mạch, mặc dù nh ng bệnh của hệ ữ
điều này khó xảy ra đột tử.
• Chất l ợng của máu xảy ra tử vong, là thực tế về máu bẩn
của cơ thể là th ờng đã bị hạn chế tới tay và chân , là cần
phải chẩn đoán.
Trang 156 Tắc mạch ối:
• Tắc mạch ối là hiếm do chửa đẻ Nó xuất hiện qua báo cáo
<100 tr ờng hợp.
• Tai nạn th ờng xuất hiện do sự tấn công đột ngột về sự suy
yếu của phổi, khía cạnh khác do biến cố lao động về sức
• 7 Do sự điều khiển tổ chức tim:
• Sự điều khiển của tổ chức tim có thể quan sát khi nghiên
cứu tr ờng hợp chết đột ngột không rõ nguyên nhân.
• Về khía cạnh khác nh ữ ng nang lốm đốm của viêm cơ tim
với sốt cao, do bị ngộ độc Amphetamine.
Trang 168 Hệ thống hô hấp:
• Nguyên nhân của đột tử có quan hệ với một số bệnh của hô
hấp, viêm phế quản cấp hoặc phế quản phế viêm, một số bệnh phối hợp viêm phế quản mãn tính, xơ phổi và phù
phổi
• Tuy nhiên nhiều nhiễm trung cấp tính có thể xảy ra nhanh
chóng và là nguyên nhân chết sau khi ốm một hai ngày,
mặc dù đã đ ợc điều trị chu đáo.
nhiễm trùng(Macgnegor 1939).
• Viêm phổi từ cúm gây nên trong phạm vi rộng của đại dịch
ngày nay hầu nh không có Thỉnh thoảng viêm phổi do
virus vẫn xảy ra.
Trang 17• Nguyên nhân của đột tử từ bệnh của một phần bị nhiễm
trùng của hệ thống hô hấp là tắc mạch phổi bởi huyết khối, bắt nguồn từ hệ thống tĩnh mạch ngoại biên.
nh viêm tĩnh mạch huyết khối suy yếu của tim, bệnh béo phỡ, giãn tĩnh mạch của chân, giãn mạch máu của đám rối tiền liệt tuyến.
• Với bệnh ung th phổi, sự ă n mòn nh ng mạch máu tạo nên ữ một khối ho ra máu.
• Sự rạn nứt của hiện t ợng phù thũng với sản phẩm phế
quản phế viêm đột ngột thấy hiếm gặp trong đột tử.
• Mặc dù hen phế quản không đ ợc xem xét th ờng xuyên về
trong phần lớn thực tế y pháp.
Trang 18• Tr ớc đây một số nạn nhân chết do bị hen cấp tính
do dùng quá liều thuốc Isopre-naline, hoặc khi lên cơn hen cấp ở ng ời già mãn tính mà không có sự can thiệp kịp thời của y tế dẫn tới chết đột ngột.
• Phổi phù nặng, nguyên nhân trầm trọng của tim hay não, phải nghĩ nhiề u do nhiễm độc (nhiễm độc Barbituric cấp tính và thuốc Sedative narcotic).
9 Hệ thống thần kinh:
• Những vấn đề liên quan đến chết nhanh của hệ
thống thần kinh trung ơng là hậu quả của chảy
máu Chảy máu nội sọ liên quan tới huyết áp cao hoặc chảy máu d ới màng nhện do sự rạn nứt bởi phồng mạch của 1 mạch máu.
Trang 19• Về khía cạnh khác th ờng có sự hỡnh thành chảy
máu trong sọ ở vùng cầu não Điều này th ờng có quan hệ với cao huyết áp và xảy ra tuổi trung
bỡnh 69 tuổi ở cả 2 giới nam và nữ.
• Điều này th ờng khá rõ ràng đó là nh ng chảy máu ữ
tự phát, từ thực tế không lý do hoặc có tiền sử
chấn th ơng, nh ng nó xuất hiền chảy máu bất ngờ.
• Chảy máu màng mềm(d ới màng nhện) tự phát là
đa số do rạn nứt của phồng mạch não, nếu trong thực tế vùng rạn nứt gây chảy máu đã biến mất vỡ phần phồng mạch nhỏ.
• Ng ời ta chứng minh số ít phồng mạch có rò rỉ tr ớc chứa máu đã thay đổi màu nâu của vùng màng
Trang 20• Trong nh ng tr ờng hợp chảy máu nội sọ chảy máu tự phát ữ vùng d ới màng nhện, tuy nhiên có tr ờng hợp không chứng minh thấy huyết áp trong sự phỡ đại cơ tim, sự thoái hoá
là đủ nguyên nhân tạo cho thành mạch rạn nứt.
• Nh ng dạng khác nhau của chết tự nhiên bởi hệ thống ữ
thần kinh trung ơng ít nhiều có quan hệ tới chết đột ngột
• Sự tắc động mạch nh vậy của nhiều đoạn gây thiếu máu
cục bộ ở não, nh ng nhồi máu từng đoạn đ ờng th ờng hiếm
và nhiều đoạn chung tỡm thấy ở trong não có sự xuất hiện
hơn.
Trang 21• Những ph ơng pháp khác nhau đã đ ợc mô tả qua chứng minh bằng đại thể của nhồi máu não sớm Một sự thay đổi PH của tổ chức bị nhồi máu bởi dung dịch chỉ thị thông th ờng qua chất não cắt
mỏng.
• Những nhiễm trùng hệ thống thần kinh hiếm đối với nguyên nhân đột tử Trong một vùng thoái hoá cấp tính ở thân não có thể là nguyên nhân chết đột ngột mà có nguyên nhân từ hô hấp hoặc suy tim.
• Không chẩn đoán đ ợc u não không hiếm trong khi Autopsie Y pháp, nh ng th ờng xảy ra và là nguyên nhân chết Những khối u nh vậy th ờng gặp là u
Trang 22• Động kinh là nguyên nhân chết đột ngột thỡ th ờng khó khăn trong chẩn đoán.
• Riêng về vi thể đã chứng minh nó là một trong
những chấn động sau khi kiểm tra Autopsie điều này
sẽ thể hiện đ ợc nguyên nhân chết, nh ng nghèo nàn ữ
và tổn th ơng ở l ỡi và bàng quang rỗng, 1 bàng quang
đầy gợi ý cái chết trong sự hôn mê là do tắc (bí đái)
• Trong một số năm tr ớc đây, ng ời ta đã ghi lại 1 tr ờng hợp đột tử do chảy máu bởi u xơ thần kinh mà bệnh nhân đã phải chịu đựng từ bệnh Von-
Reckllinghausen.
Trang 2310 Hệ thống tiêu hoá:
• Trong nh ng tr ờng hợp của hệ thống tiêu hoá th ữ
ờng nguyên nhân chết đột ngột do chảy máu.
• Những nguyên nhân phổ biến là rạn tĩnh mạch thực quản đã có quan hệ với xơ gan hoặc chảy máu từ
khối dạ dày, khác n a là ổ loét lớn ung th hoá, hoặc ữ xảy ra sự mòn của đỉnh khối u của thành dạ dày.
• Những vỡ mạch ngẫu nhiên ở dạ dày đã đ ợc Davis ghi lại (1963)
• Tuy nhiên viêm phúc mạc cấp tính có thể là nguyên
nhân chết trong vài giờ tr ớc khi có sự can thiệp của
y học hoặc nh ng quan hệ khác do phẫu thuật ruột ữ thừa.
Trang 24• Vỡ ruột thừa cấp tính nói chung hiếm, bởi vỡ
những ng ời trẻ đã đ ợc điều trị và chẩn đoán sớm.
• Nguyên nhân của viêm phúc mạc quan hệ tới tử vong, đặc biệt ở những ng ời già, do tắc ruột cấp tính hoặc là sự co thắt do thoái vị nghẹt hoặc do ung th đại tràng.
• Rất nhiều tr ờng hợp xảy ra thí dụ về viêm phúc mạc do bởi nhồi máu mạc treo ruột th ờng là động mạch.
• Một trong số những bệnh cấp tính là viêm chảy
máu tuỵ cấp, điều này xảy ra có thể là nguyên
nhân của 1 số tr ờng hợp sốc dẫn đến chết đột ngột.
• Nguyên nhân giảm huyết áp và chết nh bệnh thiếu máu cục bộ ở tim, những bệnh của tuỵ là viêm tuỵ chảy máu cấp tính, nó quan hệ với đột ngột hoặc
Trang 25• Rất hiếm trong giải phẫu bệnh – y pháp dẫn tới
hôn mê đột ngột và chết nhanh liên quan với bệnh của 1 số cơ quan nh gan.
• Những bệnh của máu và tuỷ x ơng sẽ rất hiếm là
nguyên nhân chết, trừ nh ng thoái hoá cơ tim do ữ thiếu máu, trong đó cơn đau thắt ngực –khó thở
Trang 2612 Hệ thống tiết niệu sinh dục:
• Đó là nh ng bệnh không phổ biến của thận hoặc đ ữ ờng sinh dục là nguyên nhân của chết đột ngột
mặc dù nh ng điều kiện của giải phẫu bệnh về ữ
những sự trùng hợp của sự chết th ờng thấy trong y pháp trong sự đột ngột của cơn đau quặn thân do sỏi là nguyên nhân của hôn mê và chết đuối trong
• Đối với th ợng thận qua Autopsie y pháp đã thể
hiện những thay đổi giản phẫu bệnh đã quan hệ với nhiều bệnh chính nguyên nhân tới tử vong.
Trang 2713 Sinh hoá sau chết:
• Sử dụng kiểm tra sinh hoá để góp phần giúp chẩn
đoán về nguyên nhân chết là điều sao nhãng phổ biến Tr ớc đây trong quan niệm chung cho rằng
thông số đã đ ợc sử dụng đã thay đổi sau chết, nh ng kết quả khác nhau có thể không bao giờ làm giảm chỉ số trạng thái của sự chết trong thời gian chết.
• Sau khi chết: đ ờng giảm nhanh; urê, Cholesterol
và Lipid bền v ng; Bilirubin t ữ ăng nhẹ; Protêin và Canxi ổn định Một số Enzyms; adrenalin và
insulin tăng; kali tăng nhanh; Natri và Clo giảm chậm.
• Trong các mẫu mãu cũng có những kết quả gồm enzym L.D.H đã tỡm thấy nó tăng trong toàn bộ
các mẫu, nồng độ của chúng cao> 15 lần trong
Trang 28• Điều băn khoăn khi nguyên nhân của tử vong không tỡm ra và khoảng thời gian chết cho đến khi kiểm tra không v ợt quá 48 giờ, đó là phòng phân tích sinh hoá nh là bổ sung chẩn đoán về giải phẫu sau chết đó là khả năng hỗ trợ trong việc chẩn
đoán về nh ng bệnh chuyển hoá và nh ữ ững điều kiện bất th ờng nh (nhiệt độ giảm) và chết đuối Đó
là biểu hiện quan trọng của nh ng mẫu máu đ ợc a ữ chuộng sớm.
Trang 2914 Những độc chất và đột tử:
• Những chi tiết trong quá trỡnh kinh nghiệm về
nh ng ảnh h ởng của các loại độc chất đã đ ợc giới ữ thiệu trong sách về độc chất học.
• Những chất độc biểu hiện sự nguy hiểm của chúng ngay cả sự không phát hiện đ ợc qua vi thể Chúng
tr ớc từ những nguyên nhân tự nhiên nh viêm gan cấp.Khả năng chung nhất nguyên nhân của hoại
tử gan cấp do độc chất ngày nay khi dùng
Paracetamol quá liều.
Trang 30• Viêm thận hoặc đ ờng niệu, có thể muối kim loại nhẹ
hơn hợp chất Mercuric, liên quan tới viêm ruột, đặc biệt là đại tràng, nh ng đây không giống nh hiện t ợng rối loạn gây viêm bể thận Nhiễm độc Hg có thể xảy
ra chảy máu tới thận và đã đ ợc mô phỏng bởi những bệnh về máu (chuẩn đoán nhầm là bệnh máu).
• Những thuốc tiêm th ờng biểu hiện sự có mặt của
chúng ở nơi tiên trên tay, nh ng lại là điểm rất nhỏ và kín đáo, đặc biệt khi có những tr ờng hợp đã chết
trong tr ờng hợp xăm da nặng(giống sốc quá mẫn).
Trang 3115 Hệ thống nội tiết:
• Mặc dù rất hiếm những bệnh nào đó của hệ thống nội tiết có thể là sản phẩm gây nên chết đột ngột th ờng bởi những ảnh h ởng mỏng manh trên những cơ quan khác hoặc nh ng hệ thống nào đó ữ
• Với tuyến th ợng thận về khía cạnh Autopsie - y
pháp cũng t ơng tự nh hỡnh thái giải phẫu bệnh, có quan hệ thay đổi với những bệnh khác hơn là
nguyên nhân chính của đột tử.
Trang 3216 Hệ thống huyết học:
• Những bệnh ở lách có thể là nguyên nhân chết đột ngột, nếu nguyên nhân của chúng bị chấn th ơng vỡ.
• - Tại nhiều n ớc, bệnh sốt tăng bạch cầu đơn nhân
đã là nguyên nhân chấn th ơng vỡ tự phát của lách ở một số bệnh nhân và tổn th ơng vỡ nh vậy hiếm xảy
ra cách khác về sức khoẻ của số phụ n có thai ữ
• Bệnh của máu và tuỷ x ơng thỡ rất hiếm là nguyên nhân gây nên đột tử, trừ khi sự suy thoái của tim
không đựoc để cập đến do bệnh thiếu máu, trong tr ờng hợp này –có cơn đau ngực kịch phát– xuất
hiện ở tim có thể xảy ra.
Trang 3317 Những đột tử không tỡm thấy nguyên nhân:
• Nhiều tr ờng hợp đột tử không t ỡ m thấy nguyên nhân,
không tr ờng hợp nào đáng nhớ bằng sau khi khám nghiệm
• Một trong nh ữ ng nhóm bị chết rất đặc biệt, nó có vẫn đề
ng nó đã đ ợc bàn nhiều ở các phần trên.
• Một phạm trù khác bao gồm phản xạ chết do tim hoặc
trong khi thực hiện phẫu thuật nhỏ, hoặc sản phẩm của
• Nhiều tr ờng hợp cái chết không t ỡ m rõ nguyên nhân là
thực tế phũ phàng trong lĩnh vực giải phẫu bệnh –Y pháp.