Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh Mở đầu Đặt vấn đề Mục tiêu nghiên cứu Chương 1: Tổng quan tài liệu Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Bàn luận Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 1CÁCH VIẾT LUẬN VĂN
PGS.TS Phạm Thị Minh Hồng
Trang 2MỤC TIÊU
Trình bày đầy đủ các nội dung của luận văn
Tuân thủ qui định về hình thức của luận văn
Trang 4NỘI DUNG
Mở đầu - Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Bàn luận
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 25HÌNH THỨC
Đóng bìa cứng, in chữ nhũ, đủ dấu tiếng Việt
Nội dung in trên một mặt giấy khổ A4, 60-80 trang
Trình bày mạch lạc, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy
xóa
Có đánh số trang, số bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ
Soạn thảo theo cỡ chữ 13 hoặc 14, dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines, lề trên 3.5cm, lề dưới 3cm, lề trái 3.5cm, lề phải 2cm
Số trang được đánh ở giữa lề trên của mỗi trang giấy.
Trang 27HÌNH THỨC
Số thứ tự tăng dần từ đầu đến cuối luận văn
Thứ tự của bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình, phương
trình được đánh số độc lập nhau
Bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình được trích dẫn đầy đủ Vd: “Nguồn: Bộ tài chính, 1996” [25]
Nguồn trích dẫn phải được liệt kê chính xác
trong phần Tài liệu tham khảo
Tên bảng đặt ở phía trên bảng
Tên biểu đồ, sơ đồ, hình ghi ở bên dưới biểu đồ,
sơ đồ, hình.
Trang 28HÌNH THỨC
Chỉ viết tắt những từ, cụm từ, thuật ngữ được dùng nhiều lần trong luận văn Nếu có nhiều chữ viết tắt, phải có bảng danh mục các chữ viết (xếp theo thứ tự A, B, C) ở phần đầu luận văn
Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn: việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận
nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp
cho người đọc nắm được vấn đề của tác giả
trình bày
Trang 29HÌNH THỨC
Khi trích dẫn một đoạn ngắn < 2 câu/4 dòng
đánh máy, dùng dấu “” để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn
Nếu trích dẫn dài hơn, tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày với lề trái lùi vào thêm 2cm.
Mỗi TLTK được đặt độc lập trong từng ngoặc
vuông
Nhiều TLTK: xếp theo thứ tự tăng dần, giữa các tài liệu tham khảo có dấu phẩy Vd: [1], [12],
[23]
Trang 30 Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự A, B, C theo họ.
TLTK không có tên tác giả: xếp theo thứ tự A,
B, C theo từ đầu của tên cơ quan phát hành
Vd: Đại học Y Dược TP.HCM xếp vào vần Đ
Trang 31HÌNH THỨC
TLTK là bài báo đăng trong tạp chí, bài đăng trong một quyển sách:
- Tên tác giả hoặc cơ quan phát hành
- Năm xuất bản (đặt trong ngoặc đơn)
- “Tên bài báo” - không in nghiêng
Trang 32HÌNH THỨC
TLTK là sách, luận án, báo cáo:
- Tên tác giả hoặc cơ quan phát hành
- (Năm xuất bản)
- Tên sách, luận án, báo cáo (in nghiêng)
- Nhà xuất bản, Nơi xuất bản, Số tái bản
- Trang: tr.20-30 hoặc pp.20-30
Vd:
3 Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng (1997) Đột
nghiệp Hà Nội, tr.45-60.
Trang 33HÌNH THỨC
Nếu TLTK dài hơn 1 dòng, dòng thứ hai lùi vào trong 1cm so với dòng thứ nhất
Vd:
30 Institute of Economies (1998), Analysis of
Expenditure Pattern of Urban
Trang 34bà
Thank you for your attention