MỞ ĐẦUXã Cổ Lễ - Huyện Trực Ninh là một xã nông nghiệp có diện tích đất nông nghiệp trên đầu người ít, lao động chủ yếu là hoạt động nông nghiệp nên thu nhập thấp lại thiếu việc làm lúc
Trang 1I MỞ ĐẦU
Xã Cổ Lễ - Huyện Trực Ninh là một xã nông nghiệp có diện tích đất nông nghiệp trên đầu người ít, lao động chủ yếu là hoạt động nông nghiệp nên thu nhập thấp lại thiếu việc làm lúc nông nhàn vì vậy người dân phải đi lên các thành phố lớn để kiếm việc làm, thêm thu nhập, nhưng các công việcnày bấp bênh, thu nhập không ổn định, không cao, mặt khác những người đi làm ăn xa còn mang nhiều tệ nạn xã hội về quê hương như: cờ bạc, trích hút,
… làm đảo lộn cuộc sống người dân nơi đây Nhân dân địa phương đã tự tìmlối ra (tạo việc làm, tăng thu nhập cho gia đình mình) bằng cách chuyển đổi
cơ cấu cây trồng sang trồng đào (do cây đào cần nhiều lao động và cho giá trị kinh tế cao hơn cây lúa, cây ăn quả) Song, mặc dù Cổ Lễ có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội để phát triển sản xuất cây đào và hiện nay thị trường đào tết trong và ngoài huyện rất rộng và thoáng nhưng hiệu quả (kinh tế, xã hội của việc chuyển đổi này chưa cao do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy Dự án: Phát triển tiêu thụ và sản xuất Đào tết tại xã Cổ Lễ - Trực Ninh – Nam Định là rất cần thiết để giải quyết nhu cầu của bà con Để xây dựng được Dự án này tôi đã thực hiện:
Bước 1: Tôi đã phân tích bối cảnh cộng đồng để tìm ra những xu hướng phát triển như: Trong vài năm trở lại đây diện tích trồng đào của xã tăng dần, đi liền với nó là sự cải thiện về phương tiện sinh hoạt, sự tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục của nhiều gia đình…
Bước 2: Tôi tìm hiểu, xây dựng vấn đề khó khăn của việc sản xuất và tiêu thụ đào như: Diện tích ít, chất lượng đào thấp, chủ yếu là đào tơ, giá bán đào thấp, chi phí đầu vào cao…
Bước 3: Dựa trên cơ sở những khó khăn, và thực trạng nguồn nhân, vật lực của cộng đồng, tôi xây dựng mục tiêu bao gồm: Tăng diện tích trồng
1
Trang 2đào, nâng cao chất lượng đào tiêu thụ, chú trọng phát triển đào cựu, giảm chiphí đầu vào cho người sản xuất, cải tạo hệ thống thuỷ lợi giảm diện tích vườn úng lụt khi có mưa lớn…
Bước 4: Dựa trên cơ sở mục tiêu, và hiện trạng địa phương là một xã còn nhiều diện tích đất canh tác còn lãng phí, cho hiệu quả thấp… tôi xác định các đầu ra của Dự án: Chuyển phần diện tích đất lúa úng lụt không cho năng suất, phần diện tích cây ăn quả không có giá trị sang trồng đào…
Bước 5: Trên cơ sở các đầu ra mong đợi và những nguồn lực của cộngđồng tôi xây dựng các hoạt động của dự án, lập phương án cho từng mục tiêu, đầu ra cụ thể rồi phân tích tìm ưu nhược điểm của chúng rồi lựa chọn phương án phù hợp nhất với cộng đồng
Bước 6: Tôi tiến hành xác định các đầu vào của Dự án, xây dựng bảngkinh phí, vật tư thiết bị và lao động cần thiết…
……
Cuối cùng: Phân tích rủi ro và độ nhạy của dự án để thấy được sự khảthi về kinh tế, xã hội, môi trường trước mắt cũng như lâu dài của Dự án
2
Trang 3Bình( nhánh sông Hồng làm ranh giới) Trên địa bàn xã có hệ thống giao thông khá thuận lợi nối xã với các vùng lân cận, đặc biệt có trục đường quốc
lộ 21B xuyên tỉnh chạy qua Đây là con đường chính nối địa phương với các vùng trong huyện và là con đường chính để vào thành phố Nam Định Đó là một trong những thuận lợi để giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với những nơikhác
1.2 Khí hậu thời tiết.
Cổ Lễ là một xã nằm ở lưu vực Đồng Bằng sông Hồng, nằm trong vùng khí hậu của Đồng Bằng sông Hồng với khí hậu nhiệt đới gió mùa, phântheo hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 với các đặc điểm, nắng nóng mưa nhiều, độ ẩm cao Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, với đặc điểm hanh khô và rét, số giờ nắng trung bình đạt từ 1.600- 1.800 giờ/ năm, nhiệt độ trung bình hàng năm
là 230C, nhiệt độ cao nhất là 380C và thấp nhất là 140C Lượng mưa phân bố không đều trong năm và tập trung chủ yếu vào mùa mưa, nhất là từ tháng 6 đến hết tháng 8 Mùa mưa thường gây ra úng lụt cục bộ, lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.120mm, độ ẩm trung bình hàng năm là 84%, các
3
Trang 4tháng trong năm có sự chênh lệch về độ ẩm từ 4- 6% Lượng bức xạ nhiệt trung bình là 122.8 kcal/ km.
1.3 Nguồn nước.
Nguồn nước phục vụ nông nghiệp ở xã cổ lễ rất rồi dào và thuận lợi, với 2 nguồn chủ yếu là: lượng nước mưa cung cấp hàng năm, đây là nguồn cung cấp không đều, tập chung, thường gây khó khăn cho sản xuất Nguồn nước cung cấp chủ yếu bởi con sông Hồng và sông Ninh Cơ, đây là nguồn cung cấp nước đều đặn cho sản xuất nông nghiệp, được sử dụng bởi hệ thống thủy lợi để dẫn nước
1.4 Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng.
Là xã thuộc vùng Đồng Bằng sông Hồng nên đại hình xã Cổ Lễ khá bằng phẳng, hơi dốc về phía Đông Bắc
Đất đai của xã là đất phù xa không được bồi đắp có tầng canh tác trung bình, với thành phần chủ yếu là đất thịt, thịt nhẹ, pha cát Đất có thành phần cơ giới nhẹ, thành phần chủ yếu là loại đất trung tính và kiềm, hàm lượng dinh dưỡng vào loại trung bình khá nên phù hợp với nhiều laoij cây trồng cho năng suất cao và ổn định, đặc biệt phù hợp với trồng cây đào và đoa cũng chính là một trong những thuận lợi để phát triển sản xuất cây đào ở
Cổ Lễ
1.5 Thủy lợị
Với tổng chiều dài kênh mương tưới tiêu là 13100m, kiên cố hóa được2200m, hệ thống kênh mương ở xã Cổ Lễ được bố trí theo địa lý, nôngnghiệp bố trí đến đâu thì có tiểu thủy nông đưa nước vào đồng đến đó nênrất thuận tiên cho việc tưới tiêu Tuy nhiên, công trình đầu mối ,các côngtrình xây lắp trên kênh như : cống lấy nước ,cống điều tiết trên kênh mươngkhông đồng bộ dẫn đến việc thất thoát nước lớn Kênh được xây dựng từ lâu,
4
Trang 5Kênh tiêu ở một số trạm bơm không thông do hoạt động lấn chiếm lòngkênh
1.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai
Xã Cổ Lễ có tổng diễn tích đất tự nhiên là 606,67 ha, được phân bố và
sự dụng với các mục đích khác nhau, cụ thể được thể hiện qua bảng 1
Nhìn chung, đất đai trong cơ cấu sản xuất đất nông nghiệp của xã có
sự biến động mạnh qua ba mốc:
Đất diện tích đất nông nghiệp giảm nhẹ do chuyển thành đất thổ cư,
và một số cơ sở hạ tầng được xây dựng Sự biến động diễn ra ở tất cả các loại đất canh tác, trong đó đất lúa giảm mạnh: năm 2001 (chiếm 64%) đến năm 2004 (chiếm 56%) giảm 30 ha Năm 2008 (chiếm52%) giảm 8 ha so với năm 2004.Đất trồng cây ăn quả cũng giảm qua các năm:năm 2001 đến năm 2004 giảm 17 ha Năm 2008 giảm 5 ha so với năm 2004 Tuy nhiên thì đất nuôi trồng thuỷ sản và đất đào cũng tăng nhiều qua các năm: từ 2001 đếnnăm 2004 đất đào tăng 13 ha, đất NTTS tăng 8ha, từ 2004 đến 2008 đất đào tăng 5 ha, đất NTTS tăng 8ha
Qua đây đã cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ cây lúa, cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế thấp sang trồng đào cho hiệu quả kinh tế cao hơn, đã làm diện tích đào không ngừng tăng lên
Bảng 1 Tình hình sử dụng đất đai của xã trong 3 năm: 2001, 2004, 2008
Năm
Chỉ tiêu
Số lượng (ha)
Cơ cấu
%
Số lượng (ha)
Cơ cấu
%
Số lượng (ha)
Cơ cấu
%
5
Trang 61.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã
Theo báo cáo thống kê của xã, ta thấy dân số của xã khá cao, chủ yếu nằm trong ngành nông nghiệp
Qua các năm, dân số xã tăng nhiều, nhưng trong tổng số tăng thêm chỉ một ít là lao động trong lĩnh vực công nghiệp dịch vụ còn hầu hết lao động nông nghiệp vẫn là chính, như vậy, cùng nghĩa với đó thì số lao động nông nghiệp tăng cao trên một đơn vị diện tích
Bảng 2.: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Số lượng
Cơ cấu
%
Số lượng
Cơ cấu
%
Số lượng
Trang 7Qua các năm, dân số xã tăng tương đối nhanh song chỉ một số ít lao động chuyển sang lĩnh vực công nghiệp dịch vụ còn hầu hết vẫn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp do vậy số lao động trên một diện tích đất nông nghiệp đã tăng cao.
Dân số đông, trình độ lao động thấp, Cổ Lễ lại không có nghề phụ mà hoạt động trong nông nghiệp là chính do vậy thu nhập người dân thấp Mặt khác, thời gian nông nhàn, nông dân thiếu việc làm, bất đắc dĩ họ phải lên các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn…làm thuê, buôn bán nhỏ, để kiếm thêm thu nhập Những công việc nơi đất khách, khiến người dân phải xa gia đình, lại hết sức bấp bênh, lúc có lúc không, thu nhập mang tiếng cao hơn làm nông một chút nhưng khi trừ tiền thuê nhà, tiền tàu xe, ăn uống đắt đỏ thì còn lại chẳng bao nhiêu, hơn nữa một số người đặc biệt là những thanh niên trong xã khi đi làm xa đã đem nhiều tệ nạn xã hội như: Cờbạc, hay tiêm chích ma tuý… về, làm đảo lộn văn hoá, trật tự, an ninh trong xã
2.1.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh của xã
Theo báo cáo thống kê của xã thì tổng thu nhập của xã tăng qua ba mốc so sánh, tuy nhiên thu nhập chủ yếu của xã là từ nông nghiệp.Trong tổng giá trị thu nhập từ nông nghiệp thì cây lúa vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất
7
Trang 8mặc dù năng suất, hiệu quả kinh tế của cây lúa thấp hơn so với các cây khác.Cây đào tuy chiếm diễn tích nhỏ nhưng cho giá trị thu nhập là rất caoQua bảng ta thấy: Trong thời gian trở lại đây cây đào đang dần chiếm ưu thế về giá trị kinh tế trên một đơn vị sản xuất so với lúa và cây trồng khác
Bảng 3.: Bảng giá trị thu nhập từ đất nông nghiệp của xã
Năm
Chỉ tiêu
Số lượng (triệu đồng)
Cơ cấu %
Số lượng (triệu đồng)
Cơ cấu %
Số lượng (triệu đồng)
Cơ cấu %
Trang 9Số hộ có người đi học ĐH,CĐ,TC 8 25 37
Số hộ có đồ dùng gia đình hiện đại 14 27,8 45
Phần II: Những khó khăn dự án cần giải quyết
Xã Cổ Lễ là một xã năm ở trung tâm của huyên Trực Ninh nên viêc
lưu thông đi lại thuận lợi, lại có địa hình tương đối băng phẳng chính vì vậy
mà xã có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất đào nói riêng Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi thì xã
cũng gặp mội số khó khăn, cụ thể như sau:
Do lao động của xã chủ yếu là tập trung ở ngành nông nghiệp với
trình độ đang còn thấp nên việc tiếp cận với khoa học kỹ thật tiến tiến đang
còn hạn chế, cũng vì thế mà họ rất khó khăn trong việc thay đổi thói quen
canh tác
Là một xã có kinh tế chưa phát triển, thiếu vốn nên quy mô sản xuất
nhỏ lẻ, manh mún
Để xác định nững kho khăn mà dự án càc giải quyết, tôi xây dựng cây
vấn đề thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Những vấn đề khó khăn của dự án phát triển sản xuất đào
ở xã Cổ Lễ:
9
Thu nhập thấp
Năng suất cây đào thấp
canh tác thấp
Hoạt động tín dụng chưa hiệu quả
Chưa
mở rộng thị trườn
g tiềm năng
Chủ yếu là
sx đào
tơ, chất lượng đào
nhiều khâu phải thuê ngoài
Giá vật
tư cao
Giá giống cao
Trang 10Giảm chi phí
Tăng diễn
tích Giảm số lượng cây
chết
Nâng cao giá đào
Nâng cao
kỹ thuật canh tác
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Mở rộng thị trườn
g tiềm năng
Nâng cao
CL đào, phát triển đào cụư
Giảm khâu phải thuê ngoài
Giảm giá vật tư
Giảm giá giống
Trang 11Phần IV: Đầu ra mong đợi
Mục tiêu 1:
- 100% nông dân có khả năng đều mạnh dạn chuyển đổi và ai có nhu cầu vay vốn thì tuỳ từng quy mô sẽ được vay 100.000đ/ 1 sào trồng đào
11
Trang 12- Diện tích đất nông nghiệp 100% Trong đó: lúa chiếm 42%, đào chiếm 20%,
+Chuyển đổi tất cả các diện tích đất lúa cao, khó khăn trong khâu tưới, các diện tích lúa thường xuyên úng lutj, cho năng suất, hiệu quả kinh tế thấp chuyển sang trồng đào ( 12%) Chuyển đổi cùng một lúc
để thuận tiện phát triển những công trình đi kèm
+Chuyển đổi 12% diện tích cây ăn quả, chủ yếu thực hiện ở những vườn có diện tích lớn, đặc biệt những vùng gần nhau
Tạo ra những vùng trồng đào tập trung với tổng diện tích đất trồng đào mới là 64% diện tích đất nông nghiệp
- Phòng, trị được hầu hết các loại bệnh
- Giảm diện tích đất đào bị ngập úng khi có mưa lới xuống còn 10%
Mục tiêu 4:
- Nâng diện tích đào cựu lên 60%
- 97% đào to, đẹp, hoa đều, hoa nở đúng dịp
Trang 13- Giảm thuê gánh nặng thuê mướn lao động ở khâu, đặc biệt là các khâu kĩ thuật công cao như: thiến, chiết, ghép…
Mục tiêu 1: Bà con có vốn và tự tin chuyển đổi
- thuyết phục bằng các tổ chức các buổi nói chuyện về lợi ích của việc chuyển đổi từ việc trồng cây chuối, ổi, lúa hiệu quả thấp sang trồng đào
- Giúp họ trong khâu chặt phá
- Hỗ trợ một số đầu vào: cho vay vốn, giống, vật tư, kỹ thuật
- Bắt chặt cây ăn quả, phá lúa để trồng đào
Mục tiêu 2: Chuyển diện tích úng lụt sang trồng đào
- Đào ao thả cá ở những vùng thấp
- Xây dựng hệ thống thủy lợi: khai thông dòng chảy, phạt những hộ lấn
bờ, không cho nuôi trồng ở khúc sông
Mục tiêu 3: Nâng cao kỹ thuật cho nông dân
- Thành lập hội trồng vườn để trao đổi học hỏi kinh nghiệm với nhau
- Mở lớp tập huấn kĩ thuật, phát sách kĩ thuật, giới thiệu các thế đào
- Tổ chức các đợt tham quan mô hình trồng đào tiên tiến, điển hình ở các huyện, tỉnh khác
13
Trang 14- Mở lớp nâng cao trình độ cho cán bộ khuyến nông.
Mục tiêu 4: Hạn chế tác động của sâu bệnh hại đào
- Mở riêng lớp tập huấn giới thiệu về các cách nhận biết bệnh, các loại thuốc, cách phòng bệnh có hiệu quả, trị bệnh triệt để
- Làm tốt công tác dự báo: cập nhật thời tiết từ trung tâm khí tượng của tỉnh để dự báo sự xuất hiện và bùng phát sâu bệnh hại đào
- Xây dựng kế hoạch phòng bệnh
- Hỗ trợ thuốc đặc chủng diệt sâu bệnh
Mục tiêu5: Phát triển đào cựu, nâng cao chất lượng đào
- Đầu tư, hỗ trợ cho vay vốn
- Mở cá địa điểm thu mua gốc đào
- Mở lớp tập huấn kĩ thuật cho nông dân
Mục tiêu 6 : Mở rộng thị trường tiềm năng
- Quảng bá đào trên đài phát thanh
- Liên hệ địa điểm đặt bán( bằng tác động của cơ quan xã)
Mục tiêu 7: Giảm gía vật tư
-Xây dựng hợp tác xã vật tư của người làm vườn
Mục tiêu 8: Giảm giá giống
- Hỗ trợ nông dân tiền mua giống
- Kết hợp với công ty giống để sản xuất ra loại giống chất lượng cao, giá phải chăng
Phần 6: Các loại đầu vào của dự án
14
Trang 15Bảng 5:Các loại đầu vào của dự án
phí
Vật tư Thiết
bị
Lao động
1 triệu
xã Trung tâm khuyến nông huyện 2.Hỗ trợ
chặt cây
12%
diện tích
200 triệu
Máy cưa, dao, xẻng,
xe kéo
thanh niên, hộ nông dân
Xi măng, sắt , thép…
Đồ nghề xây dựng
HĐND, hội nông dân
Sách, tờ rơi…
Bàn, ghế, loa, đài, phông
Q2, Q3,
Q1 Q2, Q3,
Q1 Q2, Q3,
Trung tâm khuyến nông huyện
15
Trang 161lđ/3n Q1
Q2, Q3, Q4
Q1 Q2, Q3, Q4
Q1 Q2, Q3, Q4
TTKT Thuỷ văn
Q1 Q2 Q3 Q4
Q1, Q2, Q3, Q4
Trạm BVTV,HND
Phòng NN, Cty giống
16
Trang 17- Giúp bà con cơ sở ban đầu để thay đổi đối tượng sản xuất.
- Mất thời gian.
- Có thể có nhiều người không đến dự.
2.- Bắt chặt cây ăn quả,
phá lúa để trồng đào.
- Chắc chắn tăng thêm diện tích trồng đào
-khó nhận được sự đồng tình, hợp tác
-Giúp bà con cơ sở ban đầu
để thay đổi đối tượng sản
-Tốn nhiều nguồn lực và lao động hơn
17
Trang 18-Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nông dân chuyển đổi
- Mất 1 ít diện tích nuôi trồng thủy sản.
-Gặp sự cản trở của 1 số người dân.
Chọn phương án 2
3 Mục tiêu 3: Nâng cao kĩ thuật canh tác, giảm thuê mướn.
- Mắt thấy , tai nghe
- Tìm và liên hệ được với những mô hình tốt.
-Hạn chế số đông người tham gia
18
Trang 19những mô hình trồng đào tiên tiến.
-> Họ tin và có động lực làm theo.
Lựa chọn phương án 1
4.Mục tiêu 4: Phòng và trị bệnh kịp thời.
1.- Kết hợp trung tâm khuyến
nông tỉnh, huyện, mở lớp giới
thiệu về các loại bệnh, thuốc
-> Thiệt hại nhiều nếu bệnh xảy ra mạnh.
2 .- Kết hợp trung tâm
khuyến nông tỉnh, huyện, mở
lớp giới thiệu về các loại
-> Giảm tổn thất do sâu bệnh hại gây ra.
- Yêu cầu đầu tư về tiền
và sức nhiều.
Chọn phương án 2
19
Trang 206 Mục tiêu 6: Nâng cao chất lượng đào, chú trọng phát triển đào cựu.
1.- Đầu tư hỗ trợ vay vốn
- Mở các điểm thu mua
- Tập trung lượng gốc đào cựu vào tay người trồng đào
- Nâng cao kĩ thuật cho người nông dân
- tốn nhiều tiền do giá cao
2.- Đầu tư hỗ trợ vay vốn
- Mở các điểm thu mua
giống, trung tâm khuyến
nông để sản xuất giống
tại địa phương -> cung
cấp giống cho nông dân
- Giá thấp nông dân dễ chấp nhận, làm như thế ta vừa chuyển giao khoa học công nghệ, vừa nâng cao
kĩ thuật canh tác của bà con Mặt khác, sản xuất giống đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Chọn phương án 2
7 Mục tiêu 7: Mở rộng thị trường tiềm năng.
1.- Liên hệ, tự lập địa
điểm bán đào riêng tại thị
trường mới
- Đăng ký quảng cáo trên
đài truyền thanh
- Giảm tính cạnh tranh với đào của thị trường mới đó
- Tốn kinh phí quảng cáo
và thuê địa điểm, khách hàng chưa quen với địa điểm mới.
2.- Liên hệ với các địa - Người dân đã quen với - Tốn nhiều kinh phí hơn
20