BÀI TIỂU LUẬNĐề tài: “Phân tích dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến Chè của Công ty TNHH Phúc Lộc”... Việcphân tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều nà
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: “Phân tích dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến Chè của Công ty TNHH Phúc
Lộc”.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 5
1 Sự cần thiết phải đầu tư 5
2 Giới thiệu về dự án đầu tư 6
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Phúc Lộc 6
2.2 Tóm tắt nội dung Dự án 7
PHẦN 2: PHÂN TÍCH DỰ ÁN 9
1 CÁC CĂN CỨ CHỦ YẾU HÌNH THÀNH DỰ ÁN 9
1.1 Các căn cứ pháp lý 9
1.2 Các căn cứ thực tiễn 9
1.3 Nghiên cứu thị trường 10
1.3.1 Thị trường đầu vào 10
1.3.2 Thị trường đầu ra 10
2 NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN 11
2.1 Địa điểm của dự án 11
2.2 Mô tả sản phẩm của dự án 11
2.3 Yêu cầu đối với các yếu tố đầu vào 11
2.4 Giải pháp về công nghệ 12
2.4.1 Sơ đồ công nghệ Orthodox 12
2.4.2 Mô tả quy trình công nghệ 12
2.4.3 Lựa chọn thiết bị 13
2.5 Giải pháp về môi trường 14
3 NỘI DUNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN 14
3.1 Tổ chức quản lý 14
Trang 33.2 Tổ chức nhân sự 15
4 PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 16
4.1 Dự tính tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án 16
4.1.1 Dự tính tổng mức vốn đầu tư 16
4.1.2 Nguồn vốn huy động của dự án 16
4.1.3 Dự kiến kế hoạch trả nợ 17
4.2 Lập các báo cáo tài chính và xác định dòng tiền của dự án 18
4.2.1 Lập các báo cáo tài chính 18
4.2.2 Xác định dòng tiền của dự án 23
4.3 Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả tài chính của dự án 25
4.3.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính công ty 25
4.3.2 Điểm hoà vốn 25
4.3.3 Giá trị hiện tại ròng (NPV) 26
4.3.4 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) 26
4.3.6 Thời gian thu hồi vốn 27
4.3.7 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án 28
PHẦN 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 29
1 GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 29
2 GIẢI PHÁP VỀ VỐN 30
3 GIẢI PHÁP VỀ CÁC PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT 31
3.1 Đối với các phương tiện cho quá trình phân tích tài chính dự án 31
3.2 Đối với các thiết bị công nghệ cho quá trình vận hành kết quả đầu tư 31
4 GIẢI PHÁP VỀ THU THẬP THÔNG TIN 31
KẾT LUẬN 33
PHỤ LỤC 1 TỔNG MỨC VỐN ĐẦU TƯ 34
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước mọihoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư đều được xem xét
từ hai góc độ: nhà đầu tư và nền kinh tế
Trên góc độ nhà đầu tư, mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu tốlợi nhuận Khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấpnhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư
Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự
án Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nóichung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng Sự thành bại của một doanhnghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không? Việcphân tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này.Với mong muốn tìm hiểu kỹ hơn công tác phân tích dự án đầu tư bằng thờigian thực tế tại Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn Chúng em đãlựa chọn đề tài: “Phân tích dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến Chè củaCông ty TNHH Phúc Lộc”
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Thị Thúy Vân,trường ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên và tập thể cán bộ Ủy ban nhân dân
Trang 5huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thànhchuyên đề này.
Nhóm sinh viên thực tế
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2009
PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Huyện Chợ Mới nằm ở phía nam tỉnh Bắc Kạn, phía bắc giáp huyện BạchThông và thị xã Bắc Kạn, phía tây giáp huyện Định Hóa (Thái Nguyên), phía nam
Trang 6giáp huyện Võ Nhai và Phú Lương (Thái Nguyên), phía đông giáp huyện Na Rì.Chợ Mới là một huyện miền núi, vùng cao gồm 16 đơn vị hành chính (1 thị trấn và
15 xã)
Huyện có diện tích 606 km² và dân số 38.000 người (năm 2008) Huyện lỵ
là thị trấn Chợ Mới nằm trên quốc lộ 3 cách thị xã Bắc Kạn khoảng 40 km vềhướng nam Huyện cũng là nơi có con sông Cầu chảy qua Huyện có địa hìnhphức tạp, độ chia cắt mạnh, có núi đá xen với núi đất, độ dốc bình quân: 26-30°,đặc biệt một số vùng có độ cao từ 700-1000m so với nước biển
Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt.Mùa mưa nóng ẩm và mùa đông khô, lạnh
Với định hướng phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, bằngviệc khai thác tiềm năng lợi thế của vùng về điều kiện đất đai, khí hậu thời tiết
để đưa các cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao nhằm từng bướcnâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, ổn định cho đồng bào các dân tộc trongtỉnh, bảo vệ môi trường sinh thái phát triển bền vững Trong những năm qua tỉnhBắc Kạn đã có nhiều chương trình hỗ trợ cho một số địa phương, từng bước đưakhoa học công nghệ vào đời sống, như: Quy hoạch vùng cây ăn quả và xây dựng
mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc trồng và chăm sóc một
số cây ăn quả đặc sản của địa phương: Cam, Quýt Quang Thuận, Đào, Lê NgânSơn, chè Shan (chè tuyết)… đã đem lại những kết quả to lớn, góp phần nângcao thu nhập người dân, cải thiện cuộc sống đồng bào các dân tộc trong tỉnh
Là một trong những huyện miền núi, Chợ Mới có nguồn lao động dồi dào
Có kinh nghiệm cao trong viêc trồng các loại cây ngắn ngày và dài ngày Đặcbiệt hằng năm huyện có một số lượng lớn lao động nhưng không có việc làm dođịa bàn chủ yếu là sản xuât nông nghiệp Diện tích trồng chè của huyện lên đến511,39 ha Nếu có biện pháp thâm canh thỏa đáng, có thể đưa năng suất chè từ
60 tạ hiện nay lên đến 100 tạ/ha chè búp tươi Đến năm 2010 có thể đạt 511000tấn búp chè tươi
Trang 7Chế biến chè ở Chợ Mới hiện nay vẫn chủ yếu là chế biến theo hình thứcthủ công, dùng máy sao xấy bằng tay hoặc gắn động cơ, với quy mô hộ gia đìnhnên chất lượng chưa được đảm bảo.
Do vậy, nếu xây dựng một nhà máy chế biến chè theo hình thức côngnghiệp sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo thu mua hết lượngchè búp hàng năm Điều này sẽ có tác dụng rất lớn trong việc khuyến khíchnông dân phát triển nhanh diện tích trồng chè góp phần tích cực vào công cuộcxoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương trong những năm tiếp theo
2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Phúc Lộc
Địa điểm : Xã Như Cố – Huyện Chợ mới – Tỉnh Bắc Kạn
Điện thoại :
- Cơ quan : 0281.3864858
- Di động : 0987.580497Chức năng :
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi,công trình điện vừa và nhỏ
- Chế biến Chè
- Sản xuất hàng mây tre
- Khai thác khoáng sản – Lâm sản
2.2 Tóm tắt nội dung Dự án
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phúc Lộc
- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Như Cố - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn
- Mục tiêu của dự án:
+ Mục tiêu chung:
Trang 8Mở rộng dây chuyền sản xuất và chế biến chè, với quy mô, sản lượng hànghoá tập trung Nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, tận dụng vùng nguyên liệusẵn có,tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống người dân.Từ đó góp phần xoáđói giảm nghèo cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế ở địa phương.
+ Mục tiêu cụ thể:
Hoàn thiện quy trình chế biến chè; Tăng năng suất cũng như chấtlượng sản phẩm chè
Chế biến thành công 2-3 loại chè đạt chất lượng tốt
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây mới
- Thời gian thực hiện:
+ Tổ chức thi công : Quý I năm 2008
+ Hoàn thành : Quý II năm 2008
Trang 9- Căn cứ vào đăng kí kinh doanh số 1302000126 ngày 07/ 06/ 2006 của sở
kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Kạn
Trang 10biệt là chè Tuyết Shan ở 3 xã Bình Văn – Yên Hân – Yên Cư, đây là loại chèquý hiếm, mọc trên núi cao, phẩm chất tốt được dùng làm nguyên liệu sản xuất,chế biến nhiều loại sản phẩm chè cao cấp, với diện tích khoảng 100 ha đượctrồng từ lâu đời Từ năm 2001 tới nay huyện cũng đã trồng mới được khoảng
200 ha chè Tuyết Shan theo phương thức trồng rừng
Đây là lợi thế cơ bản để xây dựng một dây chuyền sản xuất và chế biến chèphục vụ thị trường trong nước cũng như xuất khẩu
Xã Như Cố nói chung và huyện Chợ Mới nói riêng có nguồn lao động dồidào, sẵn có, có nhiều con em lao động đến tuổi lao động nhưng không có việclàm, có thể đào tạo nghề đáp ứng sản xuất
Diện tích đất đồi của xã Như Cố để phát triển cây chè còn nhiều, lao động
dư thừa hàng năm lên tới hàng trăm người nên việc tăng diện tích chè, sản lượngchè hàng năm là rất khả quan
Trên đây là những căn cứ pháp lý cũng như thực tiễn cơ bản cho việc hìnhthành và thực hiện dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè”của công tyTNHH Phúc Lộc xã Như Cố - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn
1.3 Nghiên cứu thị trường
1.3.1 Thị trường đầu vào
Diện tích chè của tỉnh Bắc Kạn tính tới năm 2005 có 1793 ha, phân bố rảirác ở các huyện thị, nhưng tập trung chủ yếu ở một số huyện như: Chợ Mới, Ba
Bể, Chợ Đồn Diện tích chè Shan tuyết khoảng 700 ha, còn lại là chè Trung du.Căn cứ vào sản lượng của huyện Chợ Mới và 3 xã phía nam của huyện PhúLương là: Yên Ninh- Yên Đổ- Yên Lạc có thể thu mua khoảng 2500 tấn chètươi mỗi năm Ta có thể phân chia vùng nguyên liệu như sau:
Vùng chè tuyết: Bình Văn- Yên Hân- Yên Cư: 150 tấn
Chè các xã Như Cố- Quảng Chu- Yên Đĩnh- Thanh Bình: 361 tấn
Ba xã Phú Lương: 150 tấn
Trang 11Tổng là 661 tấn Ngoài ra có thể thu mua ở vùng chè rộng lớn ở các xã củahuyện Phú Lương có chất lượng cao.
1.3.2 Thị trường đầu ra
Căn cứ vào điều kiện của thị trường tiêu thụ Công ty TNHH Phúc Lộc đãtập trung tiêu thụ sản phẩm của mình vào các thị trường là: I Rắc-I Ran, TrungQuốc, Châu Âu, Nga và các nước Đông Âu Đây là những thị trường tiêu thụchủ yếu sản phẩm chè đen Tuy vậy muốn bán được sản phẩm tại thị trường nayđòi hỏi chất lượng sản phẩm rất cao Việc đầu tư xây dựng một nhà máy chếbiến chè với công nghệ hiện đại sẽ đáp ứng được các yêu cầu đối với sản phẩm,
từ đó đảm bảo được thị trường tiêu thụ của dự án
2 NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
2.1 Địa điểm của dự án
Nhà máy chế biến chè được xây dựng trên khu đất rộng khoảng 1,5 ha.Trước đây là khu chứa vật liệu của công ty Khu đất này tương đối bằng phẳng
Hệ thống đường giao thông rất thuận tiện nằm cạnh đường liên xã từ Yên Đĩnh
đi Bình Vân – Yên Hân – Yên Cư và huyện Na Rì
2.2 Mô tả sản phẩm của dự án
Với phương hướng sản xuất chè đen cho nên sản phẩm mà công ty lựachọn là Chè đen xuất khẩu chế biến theo công nghệ Orthodox Cơ cấu sản phẩmnhư sau:
Trang 122.3 Yêu cầu đối với các yếu tố đầu vào
- Nguyên liệu: Nguyên liệu đưa vào chế biến là các loại chè búp A, B, C và
nhu cầu chế biến trong kỳ là: 750 x 4,3 = 3225 tấn búp chè tươi/năm
- Nhiên liệu: Nhu cầu than cho quá trình sản xuất là: 1,6tấn x 750 = 1200tấn/năm Than chế biến được dùng là loại than tốt Không dùng than kém chấtlượng ảnh hưởng đến chất lượng chè ( tốt nhất là dùng than Quảng Ninh)
- Năng lượng: Nhu cầu điện trong quá trình sản xuất là: 750 tấn x 750Kw =
562500 Kw Nguồn điện cung cấp hiện nay là điện qua trạm biến áp của công tyTNHH Phúc Lộc Ngoài ra công ty còn mua một máy phát điện để dựphòng.2.4 Giải pháp về công nghệ
2.4.1 Sơ đồ công nghệ Orthodox
Trang 132.4.2 Mô tả quy trình công nghệ
a Héo chè: Chè búp tươi đem về nhà máy Sau khi kiểm tra chất lượng chè
đạt yêu cầu ( phân loại chè A, B, C) đem trải đều trên sân và dùng quạt côngnghệ quạt cho chè được tươi, không có nước, rồi trải đều trên máng héo chètrong vòng từ 8 tiếng đến 12 tiếng ( ở nhiệt độ từ 40 - 420C) Khi thủy phân cònlại trong chè còn khoảng 61% - 64% đưa sang sàng dùng để tách tạp chất như cỏrác, đất vụn đưa sang vò lần 1
b Vò lần 1: Chè được đưa vào máy vò theo công suất quy định của từng
loại máy vò nén, thời gian vò chè trong khoảng thời gian 35 – 40 phút Sau khi
vò chè được đưa sang sàng lần 1 Khoảng 20% chè lọt sàng được đưa đi lênmen Số chè chưa đạt tiêu chuẩn ( phần trên sàng) được đưa đi vò lần 2
c Vò lần 2: Thời gian vò lần 2 khoảng 35 phút, sau đó được đưa đi sàng
lần 2, lần này khoảng 20% chè lọt sàng được đi lên men, số còn lại trên sàngđược đưa đi vò lần 3
Lên men 1
Lên men 1
Lên men 1
Hoàn chỉnh sản phẩm (Sấy, Sàng phân loại, Đóng thùng sản phẩm)
Trang 14d Vò lần 3: Vò lần 3 kéo dài khoảng 45 phút, sau đó được đi sàng lần 3 tất
cả phần lọt sàng và chè còn nằm trên sàng đều được đưa đi lên men
e Lên men chè: Chè được rải đều vào các khay theo tiêu chuẩn và được
đưa vào phòng lên men đem lên men Trong phòng lên men thời gian lên menkéo dài khoảng 3 giờ 30 phút đến 4 giờ.Quá trình lên men là quá trình ôxy hóagiúp cho chè có màu đen theo yêu cầu và có hương vị đặc trưng của công nghệOrthodox
Chú ý: Yêu cầu nhiệt độ của phòng vò và lên men là khoảng 22 -240C và độ ẩmphòng lên men là 90% - 95%
f Sấy chè: Chè sau khi lên men được đưa vào máy sấy khô ở nhiệt độ 95 –
1050C Sản phẩm chè sau khi sấy được gọi là chè bán thành phẩm Độ ẩm chèbán thành phẩm khoảng 4% - 5% là đạt yêu cầu
g Công đoạn hoàn thành thành phẩm: Chè sau khi sấy được đưa vào máy
cắt Sau khi cắt được đưa vào máy sàng chè để phân loại Với công nghệ hợp lýchè được sàng và phân thành 7 loại đó là: OP, FBOP, P, PS,BPS, F, D Sau khiphân loại chè được đóng bao theo từng chủng loại và theo tiêu chuẩn để xuấtkhẩu
2.4.3 Lựa chọn thiết bị
Sau khi khảo sát các loại thiết bị chế biến chè đen theo công nghệ Orthodoxcủa Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam sản xuất công ty nhận thấy thiết bịcủa các nước Ấn độ, Nga rất tốt nhưng để vốn đầu tư không quá lớn công ty đãlựa chọn thiết bị sản xuất được ở trong nước với giá thành rẻ hơn nhập khẩu Chỉnhập khẩu những thiết bị mà Việt Nam không có Theo quan điểm đó thì cácthiết bị được lựa chọn như sau: (thiết bị chính)
- Máng héo: Lò héo Việt Nam sản xuất, quạt héo nhập khẩu từ TrungQuốc
- Máy vò: Sử dụng 6 máy vò Việt Nam sản xuất theo kiểu Nga và 2 máy vòViệt Nam sản xuất theo 265 của Trung Quốc
- Máy sấy: Dùng 2 máy sấy Việt Nam sản xuất theo kiểu Liên Xô S300
- Máy cắt nhẹ: ( CN 500 hoặc nhập khẩu của Trung Quốc)
- Máy sàng bằng 2 cánh Viêt Nam sản xuất
Trang 15- Máy sàng tơi 766 nhập của Trung Quốc.
Các thiết bị này được tổ hợp theo đúng quy trình công nghệ Orthodox vàđảm bảo công suất 20 tấn/ ngày
Tuy dùng các thiết bị sản xuất khác nhau để lắp đặt cho dây chuyền sảnxuất chè đen xuất khẩu vẫn đảm bảo hiệu quả và chất lượng công nghệOrthodox (vì nó khai thác thế mạnh của từng loại thiết bị) đặc biệt thời gian thicông sẽ rất nhanh gọn đảm bảo đưa dây chuyền vào hoạt động kịp thời
2.5 Giải pháp về môi trường
- Công nghệ sản xuất chè đen không gây ô nhiễm ảnh hưởng đến môitrường sinh thái, nước thải trong quá trình sản xuất không nhiều, không gây độchại
- Than đốt: dùng than có chất lượng tốt, ít tro, ít khói, xỉ than có thể sửdụng làm gạch, hoặc gia cố đường giao thông
- Tiếng ồn của nhà máy không lớn, địa điểm của nhà máy xa khu dân cưnên không ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân
3 NỘI DUNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN
3.1 Tổ chức quản lý
Nhà máy chế biến của Công ty TNHH Phúc Lộc là một bộ phận sản xuất
và kinh doanh của Công ty độc lập Trực thuộc công ty hoạt động theo cơ chếhoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập cho nên hệ thống quản lý điều
Trang 16hành sản xuất của công ty được bố trí theo mô hình sau: .
3.2 Tổ chức nhân sự
Tổng số cán bộ công nhân viên chính thức và hợp đồng của công ty là 100lao động Trong đó dự kiến bố trí công nhân trong dây chuyền chế biến chè đenkhoảng 60 lao động Ngoài ra vùng nhân dân có hơn 2.000 lao động làmchè.Như vậy khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ tạo điều kiện cho hàng nghìn laođộng nông nghiệp có công ăn việc làm
Tóm lại, việc kịp thời lắp đặt một dây chuyền chế biến chè mới vào công tyTNHH Phúc Lộc sẽ giải quyết kịp thời việc thu mua và chế biến nguyên liệu chècho bà con nông dân và vùng chè Góp phần giải quyết lao động cho nhân dân,
dư thừa và nâng cao mức thu nhập của nhân dân miền vùng núi
Phòng Kinh doanh
Phòng Tài chính
Bộ phận Quản đốc- Kỹ thuật - KCS
Tổ
Bảo vệ
Tổ Héo chè
Tổ Vò chè
Tổ Sấy chè
Tổ Lên men
Tổ Hoàn thiện SP
Trang 174 PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
4.1 Dự tính tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án
4.1.1 Dự tính tổng mức vốn đầu tư
Cơ sở để dự tính tổng mức vốn đầu tư:
Các văn bản quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Bộ xây dựng, Bộ tàichính, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (Về suất vốn đầu tư, giá thiết kế, đơn giá xây dựng của tỉnh, chi phí thẩm định và tư vấn đầu tư…)
Tổng mức vốn đầu tư của dự án được xác định theo phương pháp tổng hợp
từ các khoản mục chi phí dự toán của dự án, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.1: Dự tính tổng mức vốn đầu tư
Đơn vị: triệu đồng
(Dự tính chi tiết từng khoản mục chi phí được trình bày ở phần phụ lục 1)
4.1.2 Nguồn vốn huy động của dự án
Căn cứ vào tình hình, khả năng tài chính hiện nay của công ty TNHH Phúc Lộc, nguồn vốn để đầu tư cho Dự án đầu tư xây dựng nhà máy Chè bao gồm 2 nguồn sau:
Nguồn vốn chủ sở hữu: 4.000.000.000 đồng
Nguồn vốn vay : 1.749.065.000 đồng
Lãi suất vay dài hạn là: 8,4%/năm