1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao môn học lập và phân tích dự án

43 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 483,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi kèm với sự phát triển kinh tế của đất nước, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện. Thu nhập tăng dẫn đến những nhu cầu về tiêu dùng cũng được nâng lên một bước. Một trong những nhu cầu mới xuất hiện trong những năm trở lại đây, và ngày càng tăng, đó là nhu cầu về nông sản sạch. Một vấn đề khiến nhu cầu này ngày càng tăng cao là vệ sinh an toàn thực phẩm. Những vụ ngộ độc thực phẩm do ăn phải thức ăn nhiễm bẩn, sữa nhiễm melamine, siêu bột ngọt, nước tương có MPD3,…khiến người tiêu dùng rất lo sợ, và do đó mong muốn được sử dụng thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng. Chính vì lí do đó, nên chúng tôi quyết định đầu tư dự án trang trại kĩ thuật cao sản xuất nông sản sạch.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆPNGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

TpHCM 06/12/2015

-Môn học: Lập & Phân tích dự án

XÂY DỰNG TRANG TRẠI

KỸ THUẬT CAO

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ

III PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN

IV Kết luận

Trang 3

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Giới thiệu dự án 1

II PHÂN TÍCH KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2

2.1 Cơ sở pháp lý 2

2.2 Phân tích công nghệ 4

2.3 Địa điểm đầu tư 7

2.4 Khả thi tài chính 10

2.5 Khả thi đầu vào 11

2.6 Khả thi đầu ra 12

2.7 Phân tích khả thi môi trường 17

2.8 Phân tích kinh tế 18

III PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN 25

3.1 Phân tích rủi ro về thời gian 25

3.2 Phân tích rủi ro kinh tế 27

IV KẾT LUẬN 32

4.1 Kết luận 32

4.2 Hạn chế 32

V TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC 33

Trang 4

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I.1 Đặt vấn đề

Đi kèm với sự phát triển kinh tế của đất nước, thu nhập của người dân ngày càng được cảithiện Thu nhập tăng dẫn đến những nhu cầu về tiêu dùng cũng được nâng lên một bước Mộttrong những nhu cầu mới xuất hiện trong những năm trở lại đây, và ngày càng tăng, đó là nhucầu về nông sản sạch Một vấn đề khiến nhu cầu này ngày càng tăng cao là vệ sinh an toànthực phẩm Những vụ ngộ độc thực phẩm do ăn phải thức ăn nhiễm bẩn, sữa nhiễmmelamine, siêu bột ngọt, nước tương có MPD3,…khiến người tiêu dùng rất lo sợ, và do đómong muốn được sử dụng thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng Chính vì lí do đó, nênchúng tôi quyết định đầu tư dự án trang trại kĩ thuật cao sản xuất nông sản sạch

I.2 Giới thiệu dự án

I.2.1 Sơ lược về dự án

Sản phẩm của dự án là trang trại kĩ thuật cao Trang trại sản xuất các sản phẩm chính gồm rausạch, thịt heo và thịt gà Quá trình sản xuất của trang trại sẽ ứng dụng các công nghệ hiện đại,đảm bảo sản phẩm sạch và số lượng lớn Bên cạnh đó, mô hình sản xuất truyền thống nhưnghiệu quả là VCB (vườn – chuồng – biogas) được tích hợp nhằm tận dụng ưu điểm sẵn có.Chủ đầu tư dự án giả định là một công ty với 100% vốn trong nước

I.2.2 Mục đích của dự án

Sau khi đi vào hoạt động, trang trại sẽ đáp ứng nhu cầu rau sạch đang ngày càng tăng củangười tiêu dùng

I.2.3 Mục tiêu của dự án

Nhằm đạt được mục đích trên, hai mục tiêu cụ thể được đặt ra:

 100% nông sản của trang trại đạt tiêu chuẩn GAP

 Sau năm đầu tiên đi vào hoạt động, sản phẩm của trang trại chiếm ít nhất 0.5% thịphần rau an toàn, 0.5% thị phần thịt heo an toàn, 0.5% thị phần thịt gà an toàn trên địabàn thành phố HCM

I.2.4 Quy mô của dự án

Dự án được đầu tư với tổng số vốn 200 tỉ đồng, thời gian xây dựng 2 năm, trên diện tích 200

ha, thời gian hoạt động của trang trại là 30 năm Công suất dự kiến hàng năm là 20000 tấnrau, 10000 tấn thịt heo, 6000 tấn thịt gà

Trang 5

I.2.5 Các hạng mục xây dựng chính

Dự án gồm 9 hạng mục xây dựng chính là khu trồng rau, khu chăn nuôi heo, khu chăn nuôi

gà, khu giết mổ, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, nhà điều hành, nhà ở của nhân viên vàcăntin

II PHÂN TÍCH KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 Thông tư 04/2003/TT-BTC về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thôngqua hợp đồng do bộ tài chính ban hành ngày 10/01/2003

 Quyết định số 56/2003/QĐ-UBTTG về việc các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu

tư đối với các tổ chức, cá nhân nghiên cức kinh doanh sản xuất giống cây trồng vật nuôi trên địa bàn Tp HCM do UBND thành phố ban hành ngày 25/04/2003

 Quyết định số 188/2005/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ phê duyệt ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 ban hànhngày 22/07/2005

 Chỉ thị số 403-TTg về việc chấn chỉnh công tác kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệsinh thú y thực phẩm nguồn gốc động vật do Thủ tướng Chính phủ ban hành

 Nghị định số 12/2000/ NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sungmột số điều của quy chế đầu tư và xây dựng của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày08/7/1999 của Chính Phủ

Trang 6

 Nghị định số 07/2003/ NĐ-CP ngày 30/1/2003 về việc sửa đổi bổ sung một số điều củaquy chế quản lý đầu tư và xây dựng của Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000của Chính Phủ.

 Nghị định số 16/2005/ NĐ-CP ngày 17/02/2005 của Chính Phủ về việc quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình

 Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một

số điều của quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo Nghị định16/2005 ngày 17/02/2005 của Chính Phủ

 Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của chính phủ quy định chi tiết về thi hànhluật thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thông tư số 09/2000/ TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập

và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và xây dựng

 Thông tư số 04/2005/ TT-BXD ngày 01/04/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập vàquản lý chi phí dự án đầu tư công trình xây dựng

 Thông tư số 03/2006/ BXD bổ sung một số điểm trong thông tư số 04/2005/ BXD về việ lập và quản lý chi phí dự án đầu tư công trình xây dựng

TT- Thông tư số 15/2000/ TT-BXD của bộ xây dựng hướng dẫn các hình thức quản lý và thựchiện các dự án đầu tư và công trình xây dựng

 Thông tư số 14/2005/ TT-BXD về việc hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sátxây dựng

 Thông tư số 09/2000/ TT-BKH ngày 02/08/2000 của bộ kế hoạch đầu tư về việc bổ sungmột số điểm của thông tư số 05/1999/ TT-BKH ngày 11/11/1999 của bộ kế hoạch và đầu

tư hướng dẫn quản lý dự án quy hoạch

 Thông tư số 08/2005/ TT-BXD ngày 06/05/2005 của bộ xây dựng hướng dẫn một số nộidung về việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

 Thông tư số 16/2005/TT-BXD ngày 13/10/2005 về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chiphí xây dựng công trình

 Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 về việc ban hành định mức chi phíquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

 Quyết định số 11/2005//QĐ-BXD ngày 15/04/2005 về việc ban hành định mức chi phí lập

dự án và thiết kế công trình xây dựng

 Quyết định số 15/2001/QĐ-BXD ngày 20/07/2001 về việc ban hành định mức chi phí tưvấn và xây dựng

II.2 Phân tích công nghệ

Trang 7

II.2.1 Công nghệ trồng rau

a) Phương pháp canh tác bằng dung môi

Giới thiệu phương pháp: Hạt được gieo vào bọt biển, hạt sẽ nảy mầm trên đó, sau đó cây con

sẽ được trồng trên khung giá Sau 10 ngày tiếp theo cây sẽ được đưa vào những giá trồng vàchuyển vào nhà bằng nhựa dẻo, những tấm lưới rau được xếp nghiêng chụm vào nhau đểthuận lợi cho việc chăm sóc Đèn cao áp được sử dụng thay cho ánh sáng mặt trời và được tắt

mở theo nhu cầu phát triển của rau diếp Chất dung môi được phun đều đặn trực tiếp vào mặtsau của giá đỡ, điều đó giúp không bị lãng phí Rau diếp sẽ phát triển rất nhanh bởi rễ cây dễhấp thụ ô xi trong không khí Những tấm giá đỡ dễ dàng di chuyển phụ thuộc vào sự pháttriển của rau diếp, sau đó rau diếp sẽ được thu hoạch trực tiếp từ giá đỡ

Ưu điểm: Tránh cho đất bị khô cằn và mất chất sau thời gian canh tác dài, giảm nhân côngchăm sóc, giảm thời gian sinh trưởng của rua, tiết kiệm chi phí thông qua tiết kiệm phân bón,

có thể sản xuất trên quy mô lớn

b) Phương pháp thủy canh

Giới thiệu phương pháp: thủy canh là phương pháp trồng cây trong nước giàu chất dinhdưỡng và oxygen, đây là phương pháp nông nghiệp công nghệ cao của thế kỉ 21.Nếu trồng cây trong đất, chúng ta sẽ phải nhờ đến các vi sinh vật và một vài cái yếu tố khác

để phân hủy các chất hữu cơ tạo thành các muối dinh dưỡng cơ bản cho cây dễ hấp thu sau

đó , cần phải có nước để hòa tan các muối này ra tạo thành dung dịch cho rễ cây hút vào nuôicây

Với phương pháp thủy canh thì nước giàu chất dinh dưỡng bao gồm các loại muối có trongđất, cần thiết cho sự phát triển của cây, cây có thể hấp thu trực tiếp mà không cần phân giảinhờ các yếu tố khác, vì vậy môi trường thủy canh có thể nói là hòan tòan cân đối

Ưu điểm: Không cần tưới nước, không cần chăm sóc, làm cỏ, bắt sâu, không cần theo dõithúc phân theo từng thời điểm phát triển của cây rau, không sợ rau bị nhiễm hóa chất độchại…

Nhược điểm: Khó sản xuất trên quy mô lớn

Trang 8

c) Phương pháp trồng rau không dùng đất

Giới thiệu phương pháp: Rau được trồng trong nhà có mái che, tưới bằng hệ thống nhỏ giọt

tự động hoặc bán tự động, vừa đảm bảo độ đồng đều, vừa tiết kiệm nước, đặc biệt trongnhững vùng hạn hán Ngoài ra, các công việc nặng nhọc nhất của nhà nông như cày bừa, cuốcxới, lên luống, làm cỏ, bỏ phân được giải phóng Nước tưới cho rau được bổ sung trên 10nguyên tố đa, vi lượng, đảm bảo cho cây phát triển Sau mỗi vụ trồng, có thể trồng tiếp luôn

mà không cần phải cày bừa, làm cỏ lại như ngoài đồng ruộng

Ưu điểm: Ưu điểm của công nghệ là trồng rau trên các giá thể có sẵn trong nước, không dùngđất nên không bị ô nhiễm các kim loại nặng, hoá chất bảo vệ thực vật, vi sinh vật có hại Người trồng cũng không phải thanh trùng nền đất như ở ngoài đồng, tiết kiệm tối đa tiền muathuốc bảo vệ thực vật và công phun tưới

Nhược điểm: Khó áp dụng sản xuất quy mô lớn

Lựa chọn công nghệ:

Trang trại sản xuất trên quy mô lớn, trong khi hai phương pháp trồng rau thủy canh và trồngrau không dùng đất khó áp dụng sản xuất quy mô lớn, vì vậy quyết định chọn công nghệtrồng rau bằng dung môi

II.2.2 Công nghệ chế biến bảo quản sau thu hoạch

Hai công nghệ đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là màng bán thấm BOQ – 15 vàmàng Chitosan

a) Màng bám thấm BOQ-15

Là hỗn hợp dung môi hữu cơ và thuốc chống nấm được kết hợp với nhau dưới dạng một dungdịch lỏng dùng để bảo quản các loại quả thuộc họ Citrus ( cam, chanh, quít, bưởi) và một sốloại rau ăn quả như cà chua Sau khi thu hái, nông dân chỉ cần rửa sạch, lau khô rồi nhúnghoặc dùng khăn sạch tẩm dung dịch lau một lớp mỏng trên bề mặt quả, để khô 3-5 phút rồixếp vào thùng carton đem bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Lớp màng mỏng bằng Parafinehữu cơ có tác dụng vừa làm bóng mặt quả, tăng thêm độ hấp dẫn của mã quả, vừa có tác dụngngăn sự bốc hơi nước giảm sự hao hụt khối lượng trong suốt quá trình bảo quản Thuốc

Trang 9

chống nấm được phối trộn với parafine có tác dụng ngăn ngừa sự xâm nhiễm và gây hại củanấm bệnh nhưng hoàn toàn không độc hại với con người khi sử dụng

Ưu điểm: Công nghệ đơn giản, dễ làm; hiệu quả cao, chi phí tương đối thấp

b) Màng Chitosan

Chitosan được chiết xuất từ vỏ tôm thành một dạng dung môi lỏng có tác dụng tạo thànhmàng mỏng phủ trên bề mặt vỏ quả nhằm ngăn chặn sự mất nước và xâm nhập của nấm bệnh.Quy trình bảo quản như sau: Đầu tiên làm sạch rau quả, khử những vi khuẩn, hóa chất (như

dư lượng thuốc trừ sâu) trên rau, củ quả, sau đó chần qua nước sôi và phun đều dung dịchchitosan và đưa vào phòng lạnh để bảo quản Tuy nhiên, nếu rau, củ, quả chỉ giữ ở phònglạnh không thì vẫn có thể bị héo vì ẩm độ ở phòng lạnh khá thấp, khoảng 60% Vì vậy cầntăng cường thêm ẩm độ để rau, củ, quả tươi lâu, không bị héo

Ưu điểm: Giá rẻ, rau củ được làm sạch hơn trong quá trình bảo quản, bảo quản được trongthời gian dài (có thể lên tới 8 tuần) nên thuận tiện cho việc vận chuyển đi xa

Lựa chọn công nghệ:

Cả hai công nghệ đều có ưu điểm trong bảo quản, nhưng xem xét về thời gian bảo quản vàchi phí thì công nghệ Chitosan tốt hơn Vì vậy quyết định chọn công nghệ bảo quản bằngChitosan

II.2.3 Công nghệ chăn nuôi

Hiện tại công nghệ chăn nuôi kĩ thuật cao trên quy mô lớn không có nhiều Một công nghệđang được sử dụng phổ biến và mang lại hiệu quả cao là công nghệ chăn nuôi công nghiệpkhép kín Công nghệ này đòi hỏi sự khép kín giữa tất cả các khâu quan trọng trong quá trìnhchăn nuôi như: chọn lựa thức ăn phù hợp từng độ tuổi gia súc gia cầm, chọn giống, xử lí chấtthải, xây dựng chuồng trại đạt chuẩn kĩ thuật, phòng dịch, vệ sinh chuồng trại…

Do tính hiệu quả và an toàn trên quy mô lớn nên công nghệ này được chọn áp dụng

II.2.4 Công nghệ biogas

Những lợi ích mang lại khi sử dụng công nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi: Tạonguồn phân bón hữu cơ an toàn chất lượng cao, có thể dùng trong sản xuất rau sạch; tạonguồn chất đốt phục vụ sinh hoạt và sản xuất, hạn chế ô nhiễm môi trường do chăn nuôi

Trang 10

Hiện có hai loại công nghệ biogas là túi biogas bằng nhựa PE và hầm biogas xây bằng gạch.Tuy nhiên, hầm biogas xây gạch có những lợi điểm như ít tốn diện tích, thời gian sử dụng lâudài ổn định, có thể bố trí trại chăn nuôi bên trên…

Vì vậy lựa chọn công nghệ biogas xây gạch để áp dụng trong việc xử lí chất thải chăn nuôi

II.2.5 Công nghệ giết mổ

a) Dây chuyền giết mổ gia cầm

Hiện có một số dây chuyền giết mổ gia cầm tại Việt Nam Trong số đó dây chuyền do đại họcNông Lâm TP HCM nghiên cứu, thiết kế và chế tạo là nổi trội hơn với những ưu điểm nhưdây chuyền khép kín tự động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, năng suất lớn (1000con/giờ), đánh lông sạch và đều hơn

Với những ưu điểm trên, cùng với chi phí dây chuyền hợp lí (970 triệu đồng, được đại họcNông Lâm hỗ trợ 20 – 30% giá trị) nên quyết định lựa chọn dây chuyền này cho khu giết mổgia cầm

b) Dây chuyền giết mổ gia súc

Dây chuyền giết mổ gia súc do công ty Việt Cường cung cấp được chọn sử dụng vì có những

ưu điểm: Công suất lớn (100 con/giờ), thiết bị bảo trì đơn giản, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm, giá cả hợp lí (khoảng 1 tỉ đồng)

II.3 Địa điểm đầu tư

II.3.1 Các tiêu chí chọn địa điểm

 Giá đất : Đây là dự án phát triễn nông nghiệp,nên giá đất tập trung vào loại đất nông nghiệp

 Khí hậu : quan tâm đến các yếu tố như : lượng mưa,nhiệt độ hàng năm,độ ẩm

 Đất đai : Diện tích đất nông nghiệp nằm trong qui hoạch của các tỉnh,loại đất có thích hơp cho trồng rau hay không

 Vị trí : gần các trục giao thông,khoảng cách so với thị trường thành phố HCM

II.3.2 Phân tích và lựa chọn địa điểm đầu tư

Qua quá trình khảo khát địa điểm đầu tư,chúng tôi đưa ra 6 tỉnh có đủ các điều kiện cho việc phát triễn dự án

Trang 11

Bảng 2.1 Mức độ ưu tiên của các tiêu chí

0.0000 0.0500 0.1000 0.1500 0.2000 0.2500 0.3000 0.3500 0.4000

Biểu đồ 2.1 Mức độ ưu tiên của các tiêu chí

Tiêu chí Mức ưu tiên

Giá 0.2895

Vị trí 0.2114Khí hậu 0.3769Đất đai 0.1222

Trang 12

Phương án Giá Vị trí Khí hậu đất đai Trọng số

Biểu đồ 2.2 Điểm trọng số các phương án

Từ đồ thị ,ta thấy Lâm Đồng là địa điểm đầu tu được đánh giá cao nhất so với các tỉnh còn lại.Do đó dự án đầu tư ở Lâm Đồng là thích hợp nhất

* Giới thiệu địa điểm đầu tư Lâm Đồng

Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800 - 1.000

m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2 Chất lượng đất đai của LâmĐồng rất tốt, khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng 255.400 ha đất có khả năng sản xuất nôngnghiệp.Khí hậu ở Lâm Đông tương đối tốt cho phát triễn nông nghiệp, trong năm có 2 mùa rõrệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa

Trang 13

trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm 85 – 87%,Nhiệt độtrung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250C, thời tiết ôn hòa, thường ít có những biếnđộng lớn trong chu kỳ năm.Lâm Đồng nằm cách TPHCM 320Km.Ở Đà Lạt ( Lâm Đồng ),đất ở những vị trí cách lộ giới quốc lộ,tỉnh lộ,đường liên huyện,đường liên xã từ 500-1000m

có giá trung bình 30.000/m2

II.4 Khả thi tài chính

Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án là 200 tỉ đồng, vốn tự có của công ty là 90 tỷ ĐồngViệt Nam, nên cần vay ngân hàng 110 tỉ đồng

Hiện tại có 4 ngân hàng đang mở rộng vốn vay cho các dự án nông nghiệp, đó là ngânhàng Agribank, ngân hàng Á Châu , ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam và ngânhàng Công Thương

Với những yếu tố chọn trước, ta có bảng phân tích trade-off để chọn ra ngân hàng phùhợp nhất với dự án này Các trọng số và điểm đánh giá do các thành viên nhóm thống nhấtlựa chọn dựa vào chính sách của các ngân hàng

Ngân hàng Agribank

Ngân hàng

Á Châu

Ngân hàng Đầu

Tư và Phát Triển Việt Nam

Ngân hàng Công Thương

Trang 14

trợ đầu ra cho nguồn nông sản.v v Tuy nhiên, thủ tục vay vốn khá phức tạp nên cần chuẩn bịđầy đủ giấy tờ, kế hoạch khả thi về các mặt khi đăng kí vay vốn.

II.5 Khả thi đầu vào

Trong quá trình sản xuất, trang trại cần các đầu vào là giống cây, giống chăn nuôi, phân bón, thức ăn gia súc và thuốc thú y

Về con giống, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y, hiện tại có 2 nhà cung cấp lớn nhất ởmiền nam là Tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn và công ty TNHH Thương Mại TrangNông Với những yếu tố đã được ban quản lí dự án thông qua cho nhà cung cấp, sử dụngbảng trade-off:

Tổng công ty NôngNghiệp Sài Gòn

Công Ty TNHH ThươngMại Trang Nông

Bảng 2.4 Lựa chọn nhà cung cấp giống

 Dựa vào kết quả bảng 2.4, quyết định chọn tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn là nhàcung cấp con giống, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y cho trang trại

Về phân bón, hiện tại có 4 công ty cung cấp phân bón lớn nhất miền nam là:

 Công ty phân bón Bình Điền

 Công ty phân bón Việt Nhật

 Công ty phân bón Miền Nam

 Công ty cổ phần phân bón sinh hóa Củ Chi

Ta sử dụng bảng trade-off như trên với 1 yếu tố được thêm vào là "thân thiện với môi trường"

Trang 15

Phân Bón Bình Điền

Phân Bón Việt Nhật

Phân Bón Miền Nam

Phân Bón SinhHóa Củ Chi

Bảng 2.5 Lựa chọn nhà cung cấp phân bón

 Dựa vào bảng 2.5, ta lựa chọn Công ty cổ phần phân bón sinh hóa Củ Chi

II.6 Khả thi đầu ra

Những năm gần đây nhu cầu về thực phẩm sạch ngày càng tăng Việc tăng về lượng cầunày do nhiều yếu tố tác động trong đó có thể kể đến các yếu tố chủ đạo sau:

 Thu nhập của người dân ngày càng tăng đặc biệt là ở thị trường mà trang trại muốn nhắmtới là TP Hồ Chí Minh Đây là một yếu tố rất quan trọng vì thực phẩm sạch thường bán vớigiá cao hơn giá các sản phẩm cùng loại, do đó nếu người dân có thu nhập cao họ sẽ sẵn sàng

bỏ ra mức giá cao hơn để mua được một sản phẩm an toàn hơn

 Những mối lo ngại về sức khỏe vệ sinh an toàn thực phẩm cũng là một cơ hội để cho thịtrường rau sạch có thể vươn lên Với những vụ việc đáng báo động về sự mất vệ sinh an toànthực phẩm như những vụ ngộ độc hàng loạt do ăn phải rau có hàm lượng thuốc trừ sâu cao,thịt heo bị bệnh lở mồm long móng, heo tai xanh vẫn được bầy bán, gà nhiễm dịch cúmH5N1….Do đó người tiêu dùng đang có xu hướng tìm tới những nguồn cung cấp thực phẩmsạch đáng tin cậy

 Hệ thống bán lẻ đang phát triển rất mạnh cũng tạo điều kiện cho việc phân phối các sảnphẩm nông nghiệp nông nghiệp nói chung và các sản phẩm nông nghiệp sạch nói riêng Bởi

Trang 16

vì sản phẩm phải được bày bán ở các siêu thị, các đại lý thực phẩm sạch thì mới chứng tỏđược giá trị sạch của nó Hiện nay trên thị trường TP Hồ Chí Minh có rất nhiều nhà bán lẻhoạt động khá thành công được người tiêu dùng tin tưởng như Co.opMark, BigC…Ngoài ra

hệ thống Metro, và những nhà bán lẻ hàng đầu của nước ngoài sẽ ồ ạt nhảy vào thị trườngViệt Nam theo chính sách mở cửa thị trường bán lẻ của chính phủ như: WallMart, 7Eleven…Điều này đảm bảo cho việc phân phối các sản phẩm của công ty được thuận lợi

 Hiện nay các nhà cung cấp các sản phẩm nông nghiệp sạch cũng không có nhiều và nhucầu sử dụng ngày càng tăng cao Theo như báo Sài Gòn Giải Phóng (13/10/2014) thì lượngrau đạt tiêu chuẩn VIETGAP được tiêu thụ tại Co.opmart đã tăng gấp đôi so với năm trước

II.6.1 Dự báo nhu cầu thị trường

Để đạt được mục tiêu đề ra, cần xác định nhu cầu nông sản sạch của thị trường TP HCMtrong vòng 30 năm tới, từ đó tính toán công suất trang trại cần đạt được Việc xác định nhucầu được thực hiện thông qua dự báo

Theo logic khi thu nhập của người dân tăng, thì nhu cầu về nông sản sạch sẽ tăng tươngứng, vì vậy mô hình hồi quy theo biến thu nhập được sử dụng

Năm

GDP bình quân ( $ )

Nhu cầu heo sạch ( tấn)

Nhu cầu gà sạch ( tấn)

Nhu cầu rau sạch ( tấn )

Bảng 2.6 Thu nhập và nhu cầu nông sản của người dân TP HCM (nguồn: Cục thống kê)

Bảng số liệu mô tả thu nhập bình quân đầu người GDP, nhu cầu các loại nông sản củangười dân thành phố HCM trong 9 năm gần đây nhất Dựa vào bảng số liệu, tính toán hồi quygiữa các biến:

Trang 17

 GDP bình quân và thời gian.

 GDP bình quân và nhu cầu heo sạch

 GDP bình quân và nhu cầu gà sạch

 GDP bình quân và nhu cầu rau sạch

Tương quan giữa GDP bình quân và thời gian

y = 215.86x - 430482

R 2 = 0.9769

0 500

Biểu đồ 2.3 Tương quan giữa GDP và thời gian

Tương quan GDP bình quân và nhu cầu thịt heo

sạch

y = 125.79x - 31173

R 2 = 0.9263

0 100000 200000 300000 400000 500000

Trang 18

Tương quan GDP bình quân và nhu cầu thịt gà sạch

y = 75.693x - 44167

R 2 = 0.8764

0 50000 100000 150000 200000 250000

Biểu đồ 2.5 Tương quan GDP bình quân và nhu cầu thịt gà sạch

Tương quan GDP bình quân và nhu cầu rau sạch

y = 278.42x - 198597

R 2 = 0.9572

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000

Biểu đồ 2.6 Tương quan giữa GDP bình quân và nhu cầu rau sạch

Các phân tích hồi quy cho thấy mức độ tương quan giữa các biến là rất cao, do đó môhình dự báo này là đáng tin cậy

Đầu tiên ta sẽ dự báo GDP bình quân theo thời gian, sau đó dự báo nhu cầu các loại nôngsản theo GDP

Trang 19

Dùng mô hình này, dự báo được nhu cầu nông sản sạch của người dân thành phố trongvòng 30 năm, thời gian trang trại đang trong quá trình hoạt động (Kết quả xem phần phụ lục1)

II.6.2 Chiến lược thị phần

Dựa vào kết quả dự báo, ban quản lí dự án và chủ đầu tư đưa ra chiến lược về thị phần củatrang trại trong thời gian vận hành

chiến lược thị phần

0 2 4 6 8 10 12 14 16

II.7 Phân tích khả thi môi trường

Trang trại là tổ hợp trồng trọt – chăn nuôi – giết mổ, trong đó hai hoạt động chăn nuôi

và giết mổ có thể tác động rất lớn đến môi trường Phân, nước thải, chất thải rắn nếukhông được xử lí tốt sẽ gây những tác động môi trường như gây ô nhiễm nguồn nướcngầm, gây mùi hôi khó chịu, thu hut côn trùng gây bệnh, phát tán dịch bệnh tiêu chảy,ghẻ lở…

Trang 20

Do đó cần có giải pháp hạn chế những ảnh hưởng không tốt này đối với môi trường.Hai giải pháp hiệu quả là:

1 Xây dựng hầm biogas: Giúp xử lí nguồn phân, nước thải, xử lí mùi hôi và kí sinhtrùng gây bệnh một cách hiệu quả

2 Sử dụng chế phẩm sinh học EM: Đem lại những lợi ích như: phân hủy nhanh chấtthải, khử mùi hôi hiệu quả, hạn chế côn trùng gây hại, hạn chế dịch bệnh

Ngoài ra còn có một số giải pháp khác như xây dựng tường bao quanh trang trại đểhạn chế tiếng ồn phát tán ra ngoài, xây dựng hầm tự hoại, ao lắng lọc để xử lí nước thải

II.8 Phân tích kinh tế

II.8.1 Tính toán kinh tế theo quan điểm chủ đầu tư

Theo quan điểm chủ đầu tư:

D: Chi phí khấu hao

IB: tiền trả lãi

TI: lợi tức chịu thuế

T: tiền trả thuế

TR: thuế suất

Trang 21

CB: tiền trả gốc

CFAT: dòng tiền sau thuế

Dùng các số liệu trong bảng Phụ lục 2 ta tính được: (số tiền: triệu đồng)

Chi phí

Ngày đăng: 30/07/2015, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN (Trang 2)
Bảng 2.4. Lựa chọn nhà cung cấp giống - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Bảng 2.4. Lựa chọn nhà cung cấp giống (Trang 14)
Bảng 2.5. Lựa chọn nhà cung cấp phân bón - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Bảng 2.5. Lựa chọn nhà cung cấp phân bón (Trang 15)
Bảng 2.6. Thu nhập và nhu cầu nông sản của người dân TP HCM (nguồn: Cục thống kê) - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Bảng 2.6. Thu nhập và nhu cầu nông sản của người dân TP HCM (nguồn: Cục thống kê) (Trang 16)
Bảng tính toán kinh tế theo quan điểm ngân hàng - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Bảng t ính toán kinh tế theo quan điểm ngân hàng (Trang 23)
Hình 3.1. Phân bố thời gian hoàn thành dự án - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Hình 3.1. Phân bố thời gian hoàn thành dự án (Trang 27)
Bảng 3.1 giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của giá giá nông sản - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Bảng 3.1 giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của giá giá nông sản (Trang 28)
Bảng phân bố NPV và IRR theo quan điểm ngân hàng: - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Bảng ph ân bố NPV và IRR theo quan điểm ngân hàng: (Trang 30)
Hình 3.10 phân bố NPV theo quan điểm ngân hàng - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Hình 3.10 phân bố NPV theo quan điểm ngân hàng (Trang 31)
Hình 3.11 phân bố IRR theo quan điểm ngân hàng - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
Hình 3.11 phân bố IRR theo quan điểm ngân hàng (Trang 31)
PHỤ LỤC 2: BẢNG TÍNH TOÁN KINH TẾ 2.1 Giá sản phẩm nông sản - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
2 BẢNG TÍNH TOÁN KINH TẾ 2.1 Giá sản phẩm nông sản (Trang 35)
PHỤ LỤC 3: BẢNG PHÂN TÍCH RỦI RO - Tiểu luận nhóm xây dựng trang trại kỹ thuật cao  môn học lập và phân tích dự án
3 BẢNG PHÂN TÍCH RỦI RO (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w