NỘI DUNG HỌC PHẦN Bài 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AUTOCADBài 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ TRONG AUTOCAD Bài 3: THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN Bài 4: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN Bài 5: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
Trang 1BÀI GIẢNG AUTOCAD 2004
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ GS.Tiến Sỹ Phan
NXBGD 2010
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN Bài 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AUTOCAD
Bài 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ TRONG AUTOCAD
Bài 3: THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN
Bài 4: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN
Bài 5: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỰA ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC LỆNH TRỢ GIÚP
Bài 6: CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT CHÍNH XÁC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG - QUAN SÁT BẢN VẼ
Bài 7: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN
BÀI 8: VIẾT CHỮ TRÊN BẢN VẼ - KÝ HIỆU VẬT LIỆU TRÊN MẶT CẮT
BÀI 9: GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
BÀI 10: LỚP VÀ ĐẶC TÍNH CỦA LỚP
BÀI 11: CHÈN BẢN VẼ TỪ AUTOCAD SANG WORD-IN BẢN VẼ
Trang 3- AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDesk để thiết kế các bản vẽ xây dựng,
cơ khí, kiến trúc, điện nó có thể vẽ được các bản vẽ 2 chiều, 3 chiều và tô bóng vật thể
- Phần mềm AutoCAD được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 11/1982 và đến tháng 12/1982 công bố phiên bản đầu tiên (Release 1) Tháng 4/2003 AutoCAD2004 ra đời chạy trong môi trường windows 2000, 98 và NT Nó là một trong những phần mềm sử dụng cho máy tính cá nhân
Trang 41.2 Đặc điểm của học phần AutoCAD 2004
So với các phiên bản AutoCAD trước thì AutoCAD 2004 là phiên bản thực hiện bản vẽ nhanh, dễ dàng và có các đặc điểm sau đây:
- Tăng năng suất vẽ
- Bản vẽ cho độ chính xác cao
- Dễ trao đổi dữ liệu giữa AutoCAD với các phần mềm khác
- Sử dụng các công cụ in mầu và tô bóng tạo hiển thị đồ họa cho bản vẽ
- Xuất bản vẽ để có thể dễ dàng trao đổi điện tử Tăng độ an toàn cho bản vẽ bằng cách sử dụng chữ ký kỹ thuật số và bảo vệ chúng bằng password
Trang 5AutoCAD 2004 5
- Cho phép gán nội dung nhà chế tạo cho các bản thiết kế
- Tăng năng suất vẽ nhờ vào việc nâng cao các công cụ vẽ
- Khi làm việc với dự án lớn gồm nhiều người tham gia, tất cả các bản vẽ có tính nhất quán cao nếu mỗi người đều sử dụng cùng nội hệ thống tiêu chuẩn
- Việc quản lý phần mềm hiệu quả hơn
Trang 61.3 Khởi động AutoCAD
Sau khi cài đặt AutoCAD, để khởi động ta chọn biểu tượng trên hình 1.1 và nhấp hai lần phím trái của chuột
Nếu không có biểu tượng này ta vào
Trang 7Vùng vẽ (vùng đồ hoạ)
Dòng lệnh (dòng nhắc)
Trang 8Đi từ trên xuống dưới ta có các thanh sau:
- Thanh tiêu đề (Title bar): Tên của chương trình đang mở, với tên ban đầu là Drawing1.dwg (hình 1.3)
Hình 1.3
- Thanh menu bar: Trên menu bar
có nhiều trình đơn, nếu ta chọn một trình đơn nào đó thì một
thực đơn thả (Full down menu)
Trang 9AutoCAD 2004 9
- Vùng vẽ (vùng đồ hoạ): là vùng thể hiện bản vẽ Mầu màn hình
đồ họa được thực hiện bởi hộp thoại Tools/ Options/ Display/
Color…/ Color options Tại đây ta chọn mầu của màn hình đồ họa
và nhấn chọn Apply & Close/ OK (hình 1.5)
Trang 10- Con trỏ (Cursor): Thể hiện vị trí điểm vẽ trên màn hình Bình thường cursor có dạng ô hình vuông (box) và hai đường thẳng trực giao (crosshair) tại tâm hình vuông Khi hiệu chỉnh đối tượng cursor
Trang 11AutoCAD 2004 11
1.5 Các phím chọn trong AutoCAD
- Phím F1 : Lệnh Help (trợ giúp)
- Phím F2 : Chuyển đổi giữa màn hình text và màn hình graphic
- Phím F3: Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Running OSnap)
- Phím F5: Chuyển từ mặt trục đo này sang mặt trục đo khác
Trang 12- Phím F6: Bật/ Tắt tọa độ con chạy.
Trang 13AutoCAD 2004 13
- Nút trái chuột: Chọn một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc chọn lệnh từ các danh mục hoặc từ các nút lệnh (icon - biểu tượng)
- Nút phải chuột: Xuất hiện shortcut menu
- Shift + Nút phải chuột: Danh sách các phương thức truy bắt điểm
- Phím Enter, Thanh cách (Spacebar): Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc làm xuất hiện các shortcut menu
Trang 141.6 Thoát khỏi AutoCAD
Ta có thể thực hiện theo các cách sau:
- Trên thanh Menu của AutoCAD 2004: chọn File/ Exit
- Click vào nút X ở góc phải trên
- Từ bàn phím: nhấn Alt, F, X hay nhấn Alt + F4
- Từ dòng Command: gõ vào chữ Quit hay Exit
Trang 16Cách nhập hệ tọa độ đề các tuyệt đối trong AutoCAD
VD: Cần vẽ đoạn thẳng AB như trên hình 2.1, ta nhập tọa độ A, B vào máy tính như sau:
Command: L ↵
Command: l LINE Specify first point: XA, YA ↵ (xác định điểm A)
Specify next point or [Undo]: XB, YB ↵ (xác định vị trí điểm B)
Trang 17AutoCAD 2004 17
2.1.2 Hệ tọa độ đề các tương đối
Trong hệ tọa độ đề các tương đối thì điểm xác định trước được dùng làm gốc toạ độ để xác định điểm tiếp theo (hình 2.2)
B
O(0,0)
O'(0,0) Y
X
Y'
X'
Cách nhập hệ tọa độ đề các tương đối trong AutoCAD
VD: Cần vẽ đoạn thẳng AB như trên hình 2.2, ta nhập tọa độ A, B vào máy tính như sau:
Trang 182.1 Nhập theo toạ độ cực
Tọa độ cực của một điểm là tọa độ được mô tả bởi hai thông số là khoảng cách từ điểm đó đến gốc tọa độ và góc hợp bởi đường thẳng nối điểm
đó với gốc tọa độ và chiều dương trục hoành
2.1.1 Hệ toạ độ cực tuyệt đối.
Trong hệ tọa độ cực tuyệt đối tất cả các điểm đều có chung một gốc tọa độ Hay nói cách khác tất cả các điểm đều lấy một điểm cho trước làm gốc tọa
Trang 19AutoCAD 2004 19
Cách nhập hệ tọa độ cực tuyệt đối trong AutoCAD
VD: Cần vẽ đoạn thẳng AB như trên hình 2.3, ta nhập tọa độ A, B vào máy tính như sau:
Command: L ↵
Command: l LINE Specify first point: L1<α1 ↵ (xác định điểm A)
Specify next point or [Undo]: L2<α2 ↵ (xác định vị trí điểm B)
Trang 202.1.2 Hệ tọa độ cực tương đối
Trong hệ tọa độ cực tương đối thì điểm xác định trước được dùng làm gốc toạ độ để xác định điểm tiếp theo (hình 2.4)
Hình 2.4
O(0,0)
B A
Y
X X'
Trang 21AutoCAD 2004 21
Bài 3: THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN
3.1 Tạo bản vẽ mới.
Để thiết lập bản vẽ mới ta có các cách thực hiện như sau:
- Vào File, từ menu sổ xuống ta chọn New
Trang 22Hình 3.1
Nếu ta chọn Metric và nhấn phím
OK (hoặc Enter) thì giới hạn bản vẽ là 420x297 và đơn vị theo hệ Mét Nếu chọn Imperial thì giới hạn bản vẽ là 12x9 và đơn
vị theo hệ Anh
* Trong hộp thoại Create New Drawing , khi chọn nút Use Wizard ta có thể thiết lập bản vẽ mới với các kích thước khác nhau (hình 3.2)
Trang 243.2 Thiết lập môi trường vẽ
Để thiết lập môi trường vẽ, ta có các cách thực hiện như sau:
- Vào Tools,từ menu sổ xuống ta chọn Options
- Kích phải chuột vào dòng lệnh Commad và chọn Options
Trang 25AutoCAD 2004 25
* Các lựa chọn cơ bản khi xuất hiện hộp thoại Options
- Nếu ta chọn File, sẽ ra đường dẫn suppprt file, drive file, menu file, temporary drawing file Ngoài ra còn chỉ ra các chỉ định mà người sử dụng chọn, ví dụ loại từ điển mà ta kiểm tra lỗi chính tả
- Nếu chọn Display, ta sẽ được các lựa chọn về mầu (Colors) của không gian
vẽ, kiểu chữ, cỡ chữ (ponts ) trên bản vẽ (hình 3.5)
Trang 26- Nếu chọn Open and save, cho phép ta chuyển bản vẽ về các phiên bản AutoCAD trước đó (AutoCAD14, AutoCAd2000, AutoCAD2002) hay đặt bản vẽ ở những chế độ khác nhau (dwg, dwt, dwf ) như trên hình 3.6
Trang 283.3 Mở bản vẽ có sẵn.
Để mở bản vẽ có sẵn có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào File, từ menu sổ xuống ta chọn Open
- Command: Open ↵
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + O
Khi thực hiện lệnh Open,
sẽ xuất hiện hộp thoại Select file (hình 3.8) Để mở bản vẽ nào ta kích đúp chuột vào bản vẽ đó hoặc kích đơn vào bản vẽ đó và chọn nút Open
Trang 29- Enter units type [ /Metric]: Chọn đơn vị cho bản vẽ, nếu chọn đơn vị
Trang 30- Enter the scale factor: Sẽ xuất hiện trang Edit, AutoCAD yêu cầu nhập tỷ
lệ cho bản vẽ Ví dụ tỷ lệ là 1/100 thì tại dòng nhắc này ta nhập 100 ↵
Trang 33Ghi bản vẽ Trong hộp thoại này tại mục File name ta nhập tên của bản vẽ
Ví dụ “Hộp tốc độ” Tại mục Files of style, ta chọn phiên bản AutoCAD theo mong muốn (chỉ có các phiên bản của AutoCAD từ AutoCAD14, AutoCAD2000, AutoCAD2002, AutoCAD 2004) sau đó chọn save Muốn huỷ bỏ lệnh ta chọn Chacel
Ví dụ
Trang 343.6 Ghi bản vẽ với một tên khác
Để ghi bản vẽ hiện hành với một tên khác, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào File và chọn Saves
Trang 35AutoCAD 2004 35
4.1 Vẽ đoạn thẳng – Lệnh Line
Để vẽ đoạn thẳng, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Draw, từ menu sổ xuống chọn Line (hình 4.1)
Trang 36Sau khi đã thực hiện lệnh vẽ đoạn thẳng sẽ xuất hiện các dòng nhắc và ta thực hiện như sau:
Command: l LINE Specify first point: Chọn điểm thứ nhất của đoạn thẳng
Command: Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo của đoạn thẳng
Command: Specify next point or [Close/Undo]: Chọn các điểm tiếp theo của đoạn thẳng hoặc dùng các lựa chọn khác
* Các lựa chọn khác
Close (C ↵): Đóng kín đa giác bởi một đoạn thẳng
Undo (U ↵): Hủy bỏ một phân đoạn vừa vẽ
Trang 37AutoCAD 2004 37
Command: L ↵
Command: l LINE Specify first point: Chọn điểm thứ nhất (điểm A)
Specify next point or [Undo]: @100,45 ↵ (xác định điểm B)
Specify next point or [Undo]: @60,-50 ↵ (xác định điểm C)
Specify next point or [Close/Undo]: @100<30 ↵ (xác định điểm D)
Specify next point or [Close/Undo]: @30,-40 ↵ (xác định điểm E)
Trang 38- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Circle/Center, Radius (hình 4.3).
Trang 39AutoCAD 2004 39
Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Command: c CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] (*): Chọn một điểm làm tâm đường tròn
Specify radius of circle or [Diameter]: Nhập bán kính của đường tròn hoặc nhấn D ↵ sau đó nhập đường kính của đường tròn
* Các lựa chọn khác từ dòng nhắc (*)
2 Points (2P ↵): Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm
3 Points (3P ↵): Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm
Tan, Tan, Radius (TTR ↵): Vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng cho trước và có bán kính cho trước
Tan, Tan, Tan (TTT ↵): Vẽ đường tròn tiếp xúc với ba đối tượng cho trước
Trang 41AutoCAD 2004 41
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Command: Specify first corner or [Chamfer/ Elevation/ Fillet/ Thicknees/ Width] (*): Xác định điểm góc thứ nhất của hình chữ nhật
Command: Specify other corner : Điểm góc đối diện của đường chéo hình
chữ nhật
* Các lựa chọn từ dòng nhắc (*)
Chamfer (C ↵): Cho phép vát mép 4 đỉnh của hình chữ nhật
Fillet (F↵): Cho phép bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật
Trang 424.4 Vẽ cung cong – Lệnh Arc
Để vẽ cung cong có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Arc/ 3 Points (hình 4.7)
Trang 43AutoCAD 2004 43
Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Command: a ARC Specify start point of arc or [Center]: xác định điểm thứ nhất của cung tròn
Command: Specify second point of arc or [Center/End]: xác định điểm thứ hai của cung tròn
Command: Specify end point of arc: xác định điểm thứ ba (điểm cuối) của cung tròn
Trang 464.5 Vẽ đường cong bậc cao – Lệnh Spline
Để vẽ đường cong bậc cao, có thể thực hiện bằng các cách sau:
- Vào Draw, từ menu sổ xuống chọn Spline (hình 4.9)
Trang 47AutoCAD 2004 47
Sau khi thực hiện lệnh, xuất hiện dòng nhắc:
Command: spl SPLINE Specify first point or [Object]: Chọn điểm thứ nhất của đường cong bậc cao
Command: Specify next point: Chọn điểm tiếp theo của đường cong bậc cao
Command: Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent> (*):
Chọn các điểm tiếp theo của đường cong bậc cao
Trang 48* Các lựa chọn khác từ dòng nhắc (*):
Close (C↵): Đóng kín đường Spline
Fit tolerance (F↵): Tạo đường cong mịn hơn Khi giá trị này = 0 , đường Spline đi qua tất cả các điểm chọn, khi giá trị này ≠ 0 , đường cong kéo
ra xa các điểm này để tạo đường Spline mịn hơn
Trang 50- Command: El ↵
- Kích vào nút Ellipse trên thanh Draw (hình 4.12)
Hình 4.12
Sau khi thực hiện lệnh, xuất hiện dòng nhắc:
Specify axis endpoint of ellipse or [ Arc/ Center]: xác định một điểm mút của một trục elíp
Specify other endpoint of axis: xác định điểm mút thứ 2 trên trục mà ta vừa chọn điểm mút thứ nhất
Specify distance to other axis or [Rotation]: nhập bán trục của trục còn lại
Trang 51AutoCAD 2004 51
4.7 Vẽ đa giác đều – Lệnh Polygon
Để vẽ đa giác đều có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Polygon (hình 4.13)
Trang 52Enter number of sides < 4 >: Nhập số cạnh đa giác
Specify center of polygon or [Edge](*): Nhập tọa độ tâm đa giác
Enter an option [Inscribed in circle/ Circumscribed about circle] < I >: Khi muốn vẽ đa giác nội tiếp vòng tròn thì tại đây ta nhấn I↵ (lựa chọn Inscribed in circle), còn muốn vẽ đa giác ngoại tiếp vòng tròn thì tại đây
ta nhấn C↵ (lựa chọn Circumscribed about circle)
Specify radius of circle: Nhập bán kính vòng tròn mà đa giác đó sẽ nội tiếp hay ngoại tiếp
Khi muốn vẽ đa giác đều theo kích thước một cạnh đã biết thì
từ dòng nhắc (*) ta nhấn E↵ (lựa chọn Edge), khi đó xuất hiện những dòng nhắc sau:
Specify first endpoint of edge: Tọa độ điểm đầu để xác định cạnh
Specify second endpoint of edge: Tọa độ điểm thứ hai
Trang 53AutoCAD 2004 53
Bài 5: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỰA ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC
LỆNH TRỢ GIÚP 5.1.Một số phương pháp chọn lựa đối tượng
Trong AutoCAD 2004 có 14 phương pháp chọn lựa đối tượng Tuy nhiên trong nội dung chương trình chúng ta chỉ đi nghiên cứu một vài phương pháp lựa chọn đối tượng hay dùng nhất
5.1.1 Phương pháp Pick box
Là phương pháp dùng ô vuông để chọn, mỗi lần chọn chỉ được 1
đối tượng Tại dòng nhắc Select objects xuất hiện ô vuông, ta kéo ô vuông
này giao với đối tượng cần chọn và nhấp phím trái chuột
Là phương pháp dùng một khung cửa sổ để chọn đối tượng Khi khung cửa sổ kéo từ phải qua trái thì tất cả những đối tượng nằm gọn trong khung cửa sổ và giao với cạnh của khung cửa sổ đều được chọn Khi khung cửa sổ được kéo từ trái qua phải thì chỉ những đối tượng nằm gọn trong khung mới được chọn
5.1.2 Phương pháp cửa sổ Crossing window
Trang 545.1.3 Phương pháp All
Là phương pháp dùng để chọn lựa tất cả các đối tượng trên bản
vẽ Khi đó tại dòng nhắc Command ta nhập All ↵
Trang 55AutoCAD 2004 55
5.2 Các lệnh trợ giúp
5.2.1 Tạo các điểm lưới trong bản vẽ - Lệnh Grid
Để tạo các điểm lưới trong bản vẽ, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Trang 56Khi thực hiện lệnh Grid sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify grid spacing(X) or [ON/OFF/Snap/Aspect] <0.5000>:
Trang 57AutoCAD 2004 57
Aspect (A↵): Khoảng cách các điểm lưới theo phương trục X, Y sẽ khác nhau, các dòng nhắc phụ như sau:
Specify hirizital spacing <1>: Khoảng cách theo phương trục X
Specify virtical spacing <2>: Khoảng cách theo phương trục Y
Snap (S↵): Khoảng cách giữa các điểm lưới bằng giá trị bước nhảy (Snap) con chạy
Aspect Hình 5.2
Trang 585.2.2 Định bước nhảy cho con chạy – Lệnh Snap
Để định bước nhảy cho con chạy, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Khi thực hiện lệnh Snap sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Trang 59AutoCAD 2004 59
Specify snap spacing or [ ON/OFF/ Aspect/ Rotate/ Style/ Type] <1>:
* Các lựa chọn cơ bản
Snap spacing: Giá trị khoảng cách bước nhảy con chạy theo phương X, Y
là như nhau trên màn hình
ON(OFF): Mở (tắt) chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách chọn trước Có thể ản phím F9 hoặc tổ hợp phím Ctrl + B thay cho việc gọi lệnh
Aspect (A↵ ): Giá trị bước nhảy theo phương X, Y sẽ khác nhau Các dòng nhắc phụ:
Specify hirizontal spacing <1>: Khoảng cách theo trục X
Specify spacing <1>: Khoảng cách theo trục Y