Dòng điện sau khi quét một ảnh có thể chứa các thành phần tín hiệu từ tần số rất cao ứng vớicác chi tiết rất nhỏ đến tần số rất thấp thậm chí thành phần một chiều ứng với ảnh có độ sáng
Trang 1Bài giảng : kỹ thuật truyền hình
Ngời soạn: Đặng Quang Huy
Trờng Đại Học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
Chơng I : Tổng quan về KTTH
I / ánh sáng và màu sắc
1, Đặc điểm của mắt ngời
Mắt ngời có các đặc điểm sau :
+ Có khả năng lu ảnh trong khoảng 1/24 giây
+ Có khả năng phân biệt các chi tiết hợp với mắt ngời một góc ≥ 1' (1/60°)
+ Có hình êlip với trục chính là trục ngang
+ Nhậy theo phơng nằm ngang hơn phơng thẳng đứng
+ Góc quan sát tốt nhất khoảng 100
Các tần số nhỏ hơn 3.1010 Hz tơng ứng sóng vô tuyến (Radio wave)
Các tần số cao hơn tơng ứng với các tia hồng ngoại, ánh sáng, tử ngoại, tia X,
Hồng ngoại A’Sáng
f(Hz)
1050
Tử ngoại
1010Radio Wave
10157,8.10143,8.1014
1020
Trang 2Xanh lá câyG(Green)
VàngY(Yellow)
Da camO(orange)
ĐỏR(Red)
Theo quy định của C.I.E (Commission International Eclairage):
- Màu đỏ có bớc sóng 700 nm
- Màu xanh lá cây có bớc sóng 546,1 nm
- Màu xanh da trời có bớc sóng 435,8 nm
2,2 Các đặc tính ( Thông số) của màu sắc
a- Độ chói (Luminance)
Là đại lợng chỉ mức độ sáng tối của màu sắc
Giữa độ chói và độ sáng có quan hệ theo biểu thức:
B = k.εn(Ey)+C
Trong đó k,C là các hằng số tỉ lệ
b- Độ bão hoà mầu (Saturation)
Là thông số chủ quan chỉ mức độ đậm nhạt của màu Hay nói cách khác độ bão hoà màu chobiết tỉ lệ pha trộn giữa ánh sáng màu với ánh sáng trắng
Độ bão hoà mầu là thớc đo độ đậm nhạt của màu sắc
c- Sắc mầu
Là thông số chủ quan chỉ tính chất của màu sắc, Hay nói cách khác là chỉ một mầu nhất định(đỏ, da cam, vàng, xanh lá cây, lam, xanh da trời, tím ) Sắc màu phụ thuộc vào bớc sóng trộitrong vùng phân bố
- bớc sóng trội của một màu nào đólà bớc sóngcảu của ánh sáng dơn sầcm trộn nó với ánhsáng trắng theo tỉ lệ xác định sẽ có cùng màu sắc với màu đó
- Với ánh sáng đơn sắc thì bớc sóng trội của nó là bớc sóngcủa dao động điện từ và sắc màuchúng ta cảm nhận đợc chính là màu quang phổ
ở mắt ngời là nguồn sáng trắng
Trang 3- Tỗ hùp ba mẾu gồi lẾ ba mẾu cÈ bản khi chụng thoả m·n yàu cầu : Ba mẾu Ẽọ Ẽờc lập tuyếntÝnh vợi nhau, Nghịa lẾ khi trờn hai mẾu bất kỷ trong ba mẾu Ẽọ trong Ẽiều kiện bất kỷ theo tì
lệ bất kỷ Ẽều khẬng thể tỈo ra mẾu thự ba
2.3.2 Tỗ hùp mẾu cÈ bản trong KTTH
Theo ẼÞng nghịa tràn thỨ cọ vẬ sộ tỗ hùp ba mẾu nàn Ẽ· cọ nhiều tỗ hùp ba mẾu Ẽùc Ẽề nghÞ sữdừng, tuy nhiàn, Ẽể chuẩn hoÌ việc Ẽo mẾu tràn toẾn thế giợi , nẨm 1931, Hời Ẽổng quộc tếnghiàn cựu về Ình sÌng C.I.E (Commission International Eclairage) Ẽ· chồn ba mẾu cÈ bảnsau :
- MẾu Ẽõ cọ bợc sọng 700 nm
- MẾu xanh lÌ cẪy cọ bợc sọng 546,1 nm
- MẾu xanh da trởi cọ bợc sọng 435,8 nm
2.3.2 Sỳ trờn mẾu
Khi chiếu ba nguổn sÌng mẾu (B, G, R) cọ củng cởng Ẽờ làn mẾn ảnh (vải tr¾ng) thỨ m¾t ngởighi nhận Ẽùc phần giao nhau giứa Ình sÌng Ẽõ(R) vợi lÌ cẪy(G) lẾ mẾu vẾng, Ẽõ vẾ da trởi lẾmẾu tÝa (magenta); lÌ cẪy vợi da trởi lẾ mẾu lam TỈi vủng chÝnh giứa giao nhau cũa ba mẾu lẾmẾu tr¾ng
ỡ ẼẪy khẬng cọ sỳ pha trờn cÌc bợc sọng mẾ chì lẾ sỳ cảm nhận cũa m¾t ngởi, Ẽặc Ẽiểm nẾy Ẽ·
Ẽùc khai thÌc triệt Ẽể trong truyền hỨnh mẾu
II/NGUYêN Lý TRUYềN HỨNH
1 HỨnh ảnh vẾ cÌc tham sộ
1.1ườ chọi trung bỨnh:
Mối phần tữ ảnh Ẽều cọ Ẽồ chọi riàngẼể ccấu thẾnh toẾn bờ ảnh.Trong TH Ẽen tr¾ng cần truyền
Ẽi tÝn hiệu Ẽặc trng cho Ẽờ chọi nẾy cũa mối phần tữ ảnh
1.2MẾu s¾c : LẾ mẾu s¾c cũa cÌc phần tữ ảnh, tham sộ nẾy chì cần thiết Ẽội vợi TH mẾuHỨnh phỊng : Ẽội vợi TH hiện nay ta Ẽang xÐt lẾ cÌc hỨnh phỊng ( khẬng gian hai chiều ) Dovậy trong quÌ trỨnh phẪn tÝch vẾ tỗng hùp ảnh tia Ẽiwnj tữ phải quÐt hai chiều
ảnh Ẽờng:Trong thỳc tế truyền hỨnh truyền Ẽi cÌc ảnh Ẽờng ưiều nẾy liàn quan Ẽến tần sộ ảnh
Ẽể m¾t ngởi khẬng nhận thấy sỳ nhấp nhÌy cũa ảnh, cÌcchuyển Ẽờng cũa ảnh lẾ liàn từc Trong
TH cọ 50 ảnh ( hệ OIRT) vẾ 60 ảnh ( hệ FCC) truyền trong 1 giẪy
2/ PhÈng phÌp truyền ảnh
Do cÌc Ẽặc Ẽiểm cũa m¾t ngởi, hỨnh ảnh Ẽùc truyền theo nguyàn t¾c : KhẬng truyền toẾn bờ cÌc chi tiết cũa ảnh mẾ chì cần truyền cÌc phần tữ ảnh (Pixel) sao cho hai phần tữ ảnh kề nhau (theo cả hai chiều ngang vẾ Ẽựng) tỈo vợi m¾t ngởi mờt gọc < 1'
Tỹ lệ khuẬn hỨnh hùp lý nhất lẾ 4/3 Ẽội vợi mẾn ảnh tiàu chuẩn vẾ 16/9 Ẽội vợi mẾn ảnh rờng
1.2.2 Ph Èng phÌp quÐt :
G
W
C M
YR
B
Trang 4Việc truyền tin tức của một ảnh đợc thực hiện bằng phơng thức quét từ trái qua phải, từ trênxuống dới.
Tia quét đợc lái theo chiều ngang và chiều dọc và đợc đồng bộ giữa đầu phát và đầu thu
Dòng điện sau khi quét một ảnh có thể chứa các thành phần tín hiệu từ tần số rất cao (ứng vớicác chi tiết rất nhỏ) đến tần số rất thấp thậm chí thành phần một chiều (ứng với ảnh có độ sáng
đồng đều và không đổi)
1.2.3 Số dòng quét :
Độ nét của hình ảnh sau khi tái tạo phụ thuộc vào độ phân giải Trong truyền hình độ phân giải
đợc đặc trng bằng số dòng quét trên một ảnh
Số dòng quét càng nhiều độ nét hình ảnh càng cao
Số dòng quét tối thiểu là số dòng quét có khả năng tái tạo hình ảnh mà không gây khó chịu chongời xem
+ Số dòng quét thích hợp đối với mỗi ảnh :
6001
60
10
'
' 0
=
+ Khoảng cách tốt nhất từ mắt ngời đến màn hình bằng :
5
2/
tg
h
d = (với tg 50 = 1/12) ⇒ d = 6.h
trong đó : d là khoảng cách từ mắt ngời đến màn hình
h là chiều cao của màn hình
1.2.4 Số ảnh truyền trong một giây :
Do khả năng lu ảnh của mắt ngời là 1/24 giây nếu ta truyền 24 ảnh trong một giây thì khi tái tạolại hình ảnh ngời xem có cảm giác là một hình ảnh liên tục
Tuy nhiên khi truyền 24 ảnh trong 1 giây, ánh sáng vẫn bị chớp gây khó chịu cho ng ời xem Đểkhắc phục hiện tợng này, trong ngành điện ảnh khi chiếu một ảnh ngời ta ngắt ánh sáng làm hailần, nghĩa là thay vì chiếu ảnh đó trong khoảng thời gian 1/24 giây, ngời ta chiếu nó làm hai lần,mỗi lần 1/48 giây tạo nên cảm giác xem 48 ảnh/1 giây và hình ảnh không bị chớp
Đối với truyền hình ngời ta truyền 25 ảnh/giây ở những nơi sử dụng điện lới 50Hz và 30
ảnh/giây ở những nơi sử dụng điện lới 60Hz để tránh cho hình khỏi bị bị rung, lắc, hoặc có vệt
đen trôi trên màn hình khi bộ lọc nguồn không tốt
Để tránh hiện tợng hình bị chớp ngời ta sử dụng phơng pháp quét xen kẽ (Interlace)
34Dòng Một ảnh hoàn chỉnh
Trang 5Mục đích để đồng bộ giữa đầu thu và đầu phát ( hệ thống quét tia điện tử ở máy thu đồng bộ với
hệ thống quét tia điện tử ở máy phát) Xung đồng bộ là các xung âm nằm trong thời gian xung
m
m x 4/3
Trang 6a =
b =
d = c
xóa Các loại xung đồng bộ bao gồm: Xung đồng bộ dòng, xung đồng bộ mành, xung chẻ, xungcân bằng trớc , xung cân bằng sau
Xung xoá : - Mục đích để xoá tia quét ngợc:
- Thời gian xoá dòng bằng 0,18H = 11,52às
- Thời gian xoá mành bằng 0,08V = 25H +12às
Hình 1.4 : Xung đồng bộ và xung xóa dòng Bảng 1.1 : Thông số tín hiệu đồng bộ và tín hiệu xoá : Ký
b Khoảng cách giữa sờn trớc xung đồng bộ
dòng và sờn sau xung xoá dòng (às)
10,5 9,2 ± 0,2
c Độ rộng vai trớc xung xoá dòng (às) 1,5 ± 0,3 1,5 ± 0,1
d Độ rộng xung đồng bộ dòng (às) 4,7 ± 0,2 4,7 ± 0,1
e Thời gian thiết lập xung xoá dòng (às) 0,3 ± 0,1 0,14 ± 0,02
f Thời gian thiết lập xung đồng bộ dòng (às) 0,2 ± 0,1 0,14 ± 0,02
g Thời gian từ điểm cuối xung đồng bộ dòng
đến điểm cuối xung xoá dòng (às)
Độ rộng xung cân bằng trớc và sau (às) 2,35±0,1 2,3±0,1
Trang 7Hình 1.5 : xung đồng bộ mành, xung cân bằng trớc, xung cân bằng sau
Tín hiệu truyền hình đen trắng
Tín hiệu Video có biên độ dao động từ mức đen (0V) đến mức trắng (0.7V)
Xung đồng bộ (dòng, mành) có nhiêm vụ kích mạch quét dòng và quét mành trong máy thu, vớimức điện bằng -0,3V
Biên độ tín hiệu Video tổng hợp bằng 1VP-P/75Ω
Xung xoá bao gồm xoá dòng và xoá mành, mục đích để xoá tia quét ngợc theo chiều ngang vàchiều dọc Thời gian xung xoá lớn hơn thời gian xung đồng bộ
Trang 8Hình 1.7 : Một dòng tín hiệu truyền hình 1.3.2 Bề rộng phổ tín hiệu Video (dải tần Video) :
Gọi chu kỳ của một dòng tín hiệu truyền hình là H,
thời gian quét thuận của một dòng là tH và của một mành
là tV Thời gian quét ngợc của một dòng là tnH và của
một mành là tnV, theo quy định của CCIR:
tH
tnV
tVV
Trang 9tảnh= 64às(1-0,18)x625(1-0,08) = 30,176ms = 30176 às
Thời gian quét một phần tử ảnh : tPtử = 30176/440833 = 0,0684 às
Tần số cao nhất của tín hiệu video đạt đợc khi hình ảnh là những sọc đen/trắng hoặc điểm ảnh
đen trắng xen kẽ nhau, (T là chu kỳ tín hiệu sọc đen trắng)
- Mạch nhấn trớc (nâng tần số cao) với hằng số thời gian 50às
Điều chế Video (VSB - Vestigial Sideband Amplitude Modulation) :
2fH-fV
Trang 10Phổ tín hiệu điều chế AM có hai dải biên tần chứa cùng thông tin do đó trên lý thuyết chỉ cần truyền một dải biên tần là đủ Tuy nhiên trên thực tế khó có khả năng chế tạo đợc các bộ lọc thẳng đứng do vậy phổ của tín hiệu video sau điều chế có dạng biên tần cụt nh hình vẽ :
Khoảng cách giữa sóng mang hình và sóng mang tiếng : 6,5MHz
Tỷ lệ công suất hình/tiếng : 5/1 (đối với mầu 10/1)
1.5 Hệ thống thu - phát truyền hình
1.5.1 Quá trình thu, phát truyền hình :
Quá trình thu, phát tín hiệu truyền hình đợc thực hiện thông qua 5 công đoạn nh đợc biểu thịtrên sơ đồ khối sau :
b- Phổ điều biên tín hiệu video 4,5 MHz
c- Phổ điều biên với một dải biên tần cụt
MHz
Trang 11Hình ảnh, âm thanh đợc biến đổi thành tín hiệu điện và đợc gọi là tín hiệu Video và Audio.Quá trình này đợc thực hiện bằng Camera truyền hình
Các chơng trình hoàn chỉnh đợc ghi trên băng từ hoặc ổ đĩa sau đó sẽ đợc
truyền từ phòng phát sóng tới máy phát
Đờng truyền tín hiệu có thể là :
+ Cáp đồng trục (khoảng cách gần)
+ Cáp quang (khoảng cách gần và xa)
+ Viba (khoảng cách xa)
a- Máy phát hình tiếng chung :
Máy phát hình tiếng chung thờng là những máy phát có công suất nhỏ (P ≤ 5 KW), chất lợngtrung bình và giá thành rẻ
Sơ đồ khối máy phát hình tiếng chung nh hình 1-11 :
Trang 12Tín hiệu Audio đợc đa qua mạch vào (để khuyếch đại tín hiệu, sửa tần cao ) sau đó đợc điềuchế FM lên trung tần tiếng IFA(32,4MHz).
Tín hiệu IFV và IFA đợc đa qua khối cộng tạo thành tín hiệu trung tần chung có độ rộng băng tần
Khối khuyếch đại công suất : Khuyếch đại lên mức công suất theo yêu cầu
Tín hiệu sau đó đợc đa qua bộ lọc kênh hay còn gọi là lọc đầu ra máy phát và cuối cùng đa raAnten phát
b- Máy phát hình tiếng riêng :
Máy phát hình tiếng riêng thờng là các máy phát có công suất lớn ( ≥ 5KW), chất lợng máyphát cao, giá thành đắt hơn
Sơ đồ khối máy phát hình tiếng riêng nh hình 1-12:
Trang 13hình 1.12 : máy phát hình tiếng riêng
Nguyên lý làm việc : Về cơ bản giống nh máy phát hình tiếng chung, chỉ khác là mạch
cộng đợc thực hiện ở tần RF (Diplexer) thay vì ở tầng IF
Trung tần tiếng (KĐ)
Giải Đ/C T/h hình
K/Đại Video
Giải Đ/C FM
Tách xung đồng
bộ
KĐ C/suất Video
K/đai công suất tiếng
Tách xung dòng
mành Dao động mành Tạo T/h quét mành
Mạch so pha Dao động dòng Tạo T/h quét dòng
Tạo cao áp
H
V
Loa
Ngoài ra trong máy phát còn có phần
nguồn cung cấp, các khối chỉ thị (P, I,
điện áp vào, nhiệt độ , gió), các khối điều
Trang 14Hình 1.15 : Đèn hình (Picture tube)
Đèn hình là một bầu thuỷ tinh rỗng hình phễu (bên trong là chân không) Phía đuôi đèn đợc cấutạo nh một ống phóng tia điện tử, cờng độ của tia điện tử mạnh hay yếu tuỳ thuộc vào biên độcủa tín hiệu video
Mặt phía trong của đèn hình đợc phủ một lớp phát quang, ánh sáng phát ra mạnh hay yếu tuỳthuộc vào cờng độ của tia điện tử
Cuộn lái để điều khiển tia điện tử quét từ trái sang phải, từ trên xuống dới đồng bộ với phíaphát
1.5.5 Các tiêu chuẩn truyền hình đen trắng :
Bảng 1-2 : Tiêu chuẩn truyền hình đen trắng
Thông số/Tiêu
chuẩn CCIR B
D OIRT
H Bỉ
I Anh
L Pháp
M FCC
N FCC
Trang 15A/ đờng tínn hiệu :
Phõn tớch sơ đồ khối Mỏy thu hỡnh Nội dung : Phõn tớch sơ đồ khối của mỏy thu hỡnh đen trắng, Mụ tả sự hoạt động của đài truyền hỡnh
1 Sơ đồ khối Ti vi đen trắng.
Sơ đồ khối mỏy thu hỡnh đen trắng
Mỏy thu hỡnh đen trắng là hội tụ tất cả những kiến thức cơ bản của kỹ thuật truyền hỡnh, hiểu mỏy thu hỡnh đen trắng là cơ sở để tiếp cận với mỏy thu hỡnh mầu và mỏy thu hỡnh kỹ thuật số
Mỏy thu hỡnh đen trắng bao gồm cỏc khối chớnh sau :
• Bộ kờnh : Cú nhiệm vụ thu tớn hiệu súng mang từ cỏc đài phỏt sau đú đổi tần về tớn hiệu IF,
cung cấp cho mạch khuếch đại trung tần
• Khối trung tần : Khuếch đại tớn hiệu trung tần và tỏch súng thị tần để tỏch tớn hiệu Video tổng
hợp ra khỏi súng mang , tớn hiệu thu được sau tỏch súng gồm cú tớn hiệu Video, xung H.syn, xung V.syn và tớn hiệu FM
• Tầng khuếch đại thị tần : Từ tớn hiệu Video tổng hợp, tớn hiệu video được tỏch ra đi vào tầng
khuếch đại thị tần, tầng KĐ thị tần khuếch đại tớn hiệu video lờn biờn độ đủ mạnh rồi đưa vào Katụt đốn hỡnh để điều khiển dũng phỏt xạ, tỏi tạo lại hỡnh ảnh trờn màn hỡnh
• Đốn hỡnh : Chuyển đổi tớn hiệu truyền hỡnh thành hỡnh ảnh quang học, khụi phục lại ảnh
giống phớa phỏt
• Khối đồng bộ : Hai xung đồng bộ được gửi sang mỏy thu từ phớa phỏt cú nhiệm vụ điều khiển
khối quột dũng và quột mành của mỏy thu quột cựng tần số như bờn phỏt để khụi phục lại hỡnh ảnh, hai xung này được tỏch ra sau tỏch súng thị tần và được khuếch đại qua khối đồng bộ, sau
đú xung H.syn đi tới điều khiển mạch dao động dũng, xung V.syn đi tới điều khiển mạch dao
Trang 16động mành
• Khối quét dòng : Nhiệm vụ của khối quét dòng là tạo ra các mức điện áp cao cung cấo cho
đèn hình hoạt động, đồng thời cung cấp xung dòng cho cuộn lái ngang để lái tia điện tử quét theo chiều ngang
• Khối quét mành : Nhiệm vụ của khối quét mành là tạo ra xung mành cung cấp cho cuộn lái
tia, lái tia điện tử dãn theo chiều dọc
• Khối đường tiếng : Khuếch đại tín hiệu điều tần FM, sau đó tách sóng điều tần để lấy ra tín
hiệu âm tần và khuếch đại qua tầng công xuất rối đưa ra loa
Mô tả sự hoạt động của đài truyền hình
Mạch khuếch đại trung tần IF Nội dung : Phân tích sơ đồ nguyên lý của mạch khuếch đại trung tần và mạch tách sóng thị tần, hiện tượng khi hỏng trung tần và các bước kiểm tra sửa chữa
1 Sơ đồ mạch khuếch đại trung tần
Trang 17Mạch khuếch đại trung tần sử dụng IC
IC Khuếch đại trung tần bao gồm các mạch
• IF AMPLY là mạch khuếch đại tín hiệu trung tần từ bộ kênh đưa sang, sau đó cung cấp tín hiệu cho mạch tách sóng
• Detector Là mạch tách sóng, tách tín hiệu Video tổng hợp ra khỏi sóng mang của đài phát, biến
áp T2 cộng hưởng cho mạch tách sóng
• Vdeo Amply Là mạch khuếch đại tín hiệu Video trước khi đưa ra ngoài
• IF AGC (Auto Gain Control ) Là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch trung tần
• RF AGC Là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch RF Amply của bộ kênh
• Mạch trung gian giữa bộ kênh và tầng khuếch đại trung tần là bộ lọc giải thông, mạch này có nhiệm vụ cho tín hiệu trung tần thuộc giải 31,5MHz đến 38MHz đi qua và loại bỏ các tần số lân cận, mạch này bao gồm các linh kiện, C1,L1,C2,C3, L2, T1 tạo thành các mạch cộng hưởng
để nâng cao biên độ tín hiệu trong dải sóng trung tần, tín hiệu vào được đưa vào các chân 8 và
Trang 18Khối khuếch đại thị tần - Video Nội dung : Nhiệm vụ của mạch khuếch đại thị tần, phân tích sơ
đồ mạch khuếch đại thị tần, Phân tích hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa
1 Tần khuếch đại thị tần (Video)
Nhiệm vụ của mạch khuếch đại thị tần :
• Khuếch đại tín hiệu Video sau tách sóng lên biên độ đủ lớn => cung cấp cho đèn hình tái tạo lại hình ảnh
• Tiếp nhận xung dòng và xung mành đưa về để xoá tia quét ngược
• Thực hiện các chức năng điều chỉnh độ tương phản, độ sáng
Tầng khuếch đại thị tần máy Samsung 359R
Nhiệm vụ các linh kiện trong mạch :
• C1 : Là tụ nối tầng
• CF1 : Là thạch anh, lọc tín hiệu tiếng không cho tiếng ảnh hưởng sang đường hình
• Đèn Q khuếch đại tín hiệu thị tần, R2 là điện trở định thiên, R3 là trở ghánh, R4 là trở ổn định nhiệt , R5 là điện trở phân áp
• Triết áp Contras điều chỉnh biên độ tín hiệu ra => Là triết áp chỉnh độ tương phản trên màn hình
• Xung dòng H.P (Horyontal Pull ) đi qua R6 và D1, xung mành V.B (Vert Blanking) đi qua R7 vàD2 : hai xung cùng đi qua tụ C3 vào cực E đèn KĐ thị tần làm nhiệm vụ xoá tia quét ngược
• Tụ C4 đưa tín hiệu thị tần vào Katôt đèn hình và ngăn điện áp một chiều